MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài Khoá luận. 1 2. Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài. 2 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. 3 4. Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của Khoá luận. 3 5. Kết cấu của Khoá luận 3 PHẦN NỘI DUNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 4 CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 4 1.1. Du lịch và sản phẩm du lịch 4 1.1.1. Du lịch 4 1.1.2. Sản phẩm du lịch 6 1.2. Sản phẩm du lịch tham quan mỏ than 7 1.2.1. Khái niệm về du lịch mỏ than 7 1.2.2. Tính chất và đặc điểm 11 1.2.3. Phương pháp xây dựng và tổ chức 15 1.2.4. Phương pháp quảng bá sản phẩm du lịch mới 16 Tiểu kết Chương 1 18 CHƯƠNG 2. DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI CÁC KHU MỎ CŨ Ở VIỆT NAM 19 2.1. Một số mô hình du lịch tham quan mỏ than trên thế giới 20 2.1.1. Tại Mỹ 20 2.1.2. Tại Nhật Bản 22 2.1.3. Tại Đức 23 2.1.4. Tại Indonesia 24 2.1.5. Tại Trung Quốc 25 2.2. Xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại các khu mỏ đã khai thác xong ở Việt Nam 27 2.2.1. Khu du lịch sinh thái Cửa Hội – Nghệ An 27 2.2.2. Khu du lịch sinh thái Bửu Long – Đồng Nai 29 2.2.3. Khu du lịch sinh thái Thanh Nhàn – Phú Thọ 30 2.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tế thế giới và Việt Nam 32 Tiểu kết chương 2 34 CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TẠI MỎ THAN HÀ LẦM – QUẢNG NINH 35 3.1.Căn cứ pháp lý 35 3.2. Cơ sở thực tiễn 36 3.3.Thực trạng phát triển của mỏ than Hà Lầm 40 3.3.1.Sơ lược về Công ty than Hà Lầm – Quảng Ninh 40 3.3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty than Hà Lầm 41 3.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh: 43 3.3.4.Các điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 44 3.4. Xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 47 3.4.1. Ý tưởng và quan điểm tiếp cận 47 3.4.2. Tính chất và đặc điểm của sản phẩm du lịch mỏ than Hà Lầm tại Quảng Ninh 48 3.4.3. Xây dựng chương trình du lịch thăm quan mỏ than Hà Lầm 50 3.4.4. Tính giá cho sản phẩm du lịch mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 53 3.4.5.Đề xuất góp phần khai thác hiệu quả tour 54 Tiểu kết Chương 3 55 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA KHÓA LUẬN 56 1.Khẳng định các nội dung đã nghiên cứu đã đạt được về mục đích và vấn đề nghiên cứu. 56 2. Nêu những ưu điểm, hạn chế của Khoá luận tốt nghiệp 58 3. Những khuyến nghị thực hiện kết quả nghiên cứu. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 65
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
Họ và tên : Bùi Thị Huyền – K20HD
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI “XÂY DỰNG SẢN PHẨM
DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TẠI
CÔNG TY THAN HÀ LẦM - QUẢNG NINH”
CHUYÊN NGÀNH : HƯỚNG DẪN DU LỊCH
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Trương Nam Thắng
HÀ NỘI, 5 - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết
ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Du Lịch – Viện Đại Học
Mở Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.Và đặc biệt
em xin chân thành cảm ơn Thầy Trương Nam Thắng Thầy đã giúp em có đượcnhững trải nghiệm thú vị và kinh nghiệm thực tế từ chuyến khảo sát các mỏ thantại Quảng Ninh Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy thì emnghĩ bài khóa luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, emxin chân thành cảm ơn Thầy Bài khóa luận thực hiện trong khoảng thời gian 4tháng Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Dovậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Trường Viện Đại Học Mở Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô khoa DuLịch của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài khóaluận này Và em cũng xin chân thành cám ơn Thầy Trương Nam Thắng đãnhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi sai sót, rấtmong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt trong những công việc sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên tốt nghiệp Bùi Thị Huyền
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Sở VH,TT&DL : Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch
2 UBND : Ủy Ban Nhân Dân
3 QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân
4 NQ/TƯ : Nghị định / Trung ương
5 CNXH : Chủ Nghĩa Xã Hội
6 UNWTO : Tổ chức Du lịch thế giới
7 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
8 TP : Thành phố
9 EU-ESRT : Chương trình phát triển năng lực du lịch có
trách nhiệm với môi trường và xã hội cóliên minh Châu Âu tài trợ
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài Khoá luận 1
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài 2
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3
4 Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của Khoá luận 3
5 Kết cấu của Khoá luận 3
PHẦN NỘI DUNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 4
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Du lịch và sản phẩm du lịch 4
1.1.1 Du lịch 4
1.1.2 Sản phẩm du lịch 6
1.2 Sản phẩm du lịch tham quan mỏ than 7
1.2.1 Khái niệm về du lịch mỏ than 7
1.2.2 Tính chất và đặc điểm 11
1.2.3 Phương pháp xây dựng và tổ chức 15
1.2.4 Phương pháp quảng bá sản phẩm du lịch mới 16
Tiểu kết Chương 1 18
CHƯƠNG 2 DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI CÁC KHU MỎ CŨ Ở VIỆT NAM 19
2.1 Một số mô hình du lịch tham quan mỏ than trên thế giới 20
2.1.1 Tại Mỹ 20
2.1.2 Tại Nhật Bản 22
2.1.3 Tại Đức 23
2.1.4 Tại Indonesia 24
2.1.5 Tại Trung Quốc 25
2.2 Xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại các khu mỏ đã khai thác xong ở Việt Nam 27
2.2.1 Khu du lịch sinh thái Cửa Hội – Nghệ An 27
2.2.2 Khu du lịch sinh thái Bửu Long – Đồng Nai 29
Trang 52.2.3. Khu du lịch sinh thái Thanh Nhàn – Phú Thọ 30
2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tế thế giới và Việt Nam 32
Tiểu kết chương 2 34
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TẠI MỎ THAN HÀ LẦM – QUẢNG NINH 35
3.1.Căn cứ pháp lý 35
3.2 Cơ sở thực tiễn 36
3.3.Thực trạng phát triển của mỏ than Hà Lầm 40
3.3.1.Sơ lược về Công ty than Hà Lầm – Quảng Ninh 40
3.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty than Hà Lầm 41
3.3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh: 43
3.3.4.Các điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 44
3.4 Xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 47
3.4.1 Ý tưởng và quan điểm tiếp cận 47
3.4.2 Tính chất và đặc điểm của sản phẩm du lịch mỏ than Hà Lầm tại Quảng Ninh 48
3.4.3 Xây dựng chương trình du lịch thăm quan mỏ than Hà Lầm 50
3.4.4 Tính giá cho sản phẩm du lịch mỏ than tại mỏ than Hà Lầm 53
3.4.5.Đề xuất góp phần khai thác hiệu quả tour 54
Tiểu kết Chương 3 55
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA KHÓA LUẬN 56
1.Khẳng định các nội dung đã nghiên cứu đã đạt được về mục đích và vấn đề nghiên cứu 56
2 Nêu những ưu điểm, hạn chế của Khoá luận tốt nghiệp 58
3 Những khuyến nghị thực hiện kết quả nghiên cứu 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài Khoá luận.
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích,một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trởthành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở cácnước Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tếquan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển Mạng lưới du lịch đã đượcthiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các lợi ích kinh tế mang lại từ
du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đốivới các sản phẩm của du lịch Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùngcác hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầunâng cao kiến thức, học hỏi, tham quan, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn.Chính vì vậy mà nước ta đang và đã có những chính sách rất cụ thể và tíchcực để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Để được mộtđất nước có ngành du lịch phát triển thì đó là sự đồng lòng của tất cả các tỉnh,miền trong cả nước Trong đó, Quảng Ninh là một địa danh giàu tiềm năng dulịch, là một đỉnh của tam giác tăng trưởng du lịch miền Bắc Việt Nam, QuảngNinh có danh thắng nổi tiếng là vịnh Hạ Long đã được UNESCO 2 lần côngnhận là di sản thiên nhiên thế giới và di sản thế giới bởi giá trị địa chất địamạo Với những tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú và vô cùng hấp dẫnnhư vậy thì kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Quảng Ninh năm 2015 nhưsau: Theo báo cáo của Phòng Nghiệp vụ Du lịch - Sở VH,TT&DL QuảngNinh, trong năm 2015, tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh đạt 7.767.500lượt, tăng 103% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó khách quốc tế đạt2.759.700 lượt, tăng 6% so với cùng kỳ Khách lưu trú đạt 3.995.100 lượt,trong đó khách quốc tế là 1.468.200 lượt tăng 9%.Tổng doanh thu du lịch đạt6.548 tỷ, tăng 19% so với năm 2014 Tuy nhiên trung bình số lượng kháchlưu trú chỉ có 1,6 ngày Điều đó cho thấy du lịch Quảng Ninh chưa thực sự
Trang 7phát triển tương xứng với tiềm năng to lớn Nhằm xây dựng hệ thống các sảnphẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, có chất lượng cao, thương hiệu mạnh, đậm bảnsắc dân tộc, UBND tỉnh vừa ra Quyết định số 1419/QĐ-UBND phê duyệt Đề
án phát triển sản phẩm du lịch Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 Nội dung đề án xác định, định hướng phát triển du lịch Quảng Ninhtheo loại hình du lịch và không gian du lịch theo 4 địa bàn trọng điểm là: HạLong, Uông Bí - Đông Triều - Quảng Yên, Vân Đồn - Cô Tô, Móng Cái - Trà
Cổ Từ đó, định hướng phát triển từng loại hình sản phẩm du lịch chính, bổtrợ và sản phẩm mới Chính vì vậy, tạo lên một sản phẩm mới cho tỉnh là mộtyêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách đối với tỉnh Quảng Ninh để kéo dài thờigian lưu trú của khách du lịch Cho nên, tác giả đã chọn đề tài “ Xây dựngsản phẩm mỏ than Quảng Ninh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài.
Nghị quyết số 07-NQ/TƯ, ngày 24-5-2013 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020, định hướngđến năm 2030 đã chỉ rõ:: “Xây dựng Quảng Ninh thành một trung tâm du lịchquốc tế, một trọng điểm du lịch hàng đầu quốc gia, có hệ thống cơ sở vật chấtđồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, có chất lượng cao,thương hiệu mạnh mang đậm bản sắc văn hoá các dân tộc trong tỉnh, có nănglực cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế; thực sự là ngành kinh
tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững vàbảo đảm quốc phòng - an ninh” Hướng đến mục tiêu này, Quảng Ninh đang
nỗ lực thực hiện các giải pháp, mang đến những triển vọng mới để ngành Dulịch phát triển Từ đó những nghiên cứu về sản phẩm du lịch mới của QuảngNinh là rất cần thiết Khóa luận này sẽ phần nào đóng góp vào công trìnhnghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch mỏ than cho tỉnh Quảng Ninh Gópphần tạo nên sự đa dạng sản phẩm du lịch giúp kéo dài thời gian lưu trú của
du khách Đồng thời khôi phục, bảo tồn những giá trị văn hóa Việt Nam nóichung và Quảng Ninh nói riêng Khóa luận có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng
Trang 8sản phẩm du lịch mỏ than Hà Lầm tại Quảng Ninh Khóa luận chọn địa điểmnghiên cứu là Công ty than Hà Lầm tại Quảng Ninh Thông qua khóa luậnchúng ta có thể có những cơ sở lý thuyết, cũng như là thực tiễn về sản phẩm
du lịch mỏ than tại Công ty than Hà Lầm ở Quảng Ninh
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Khóa luận nghiên cứu xây dựng sản phẩm mới du lịch mỏ than tạiCông ty than Hà Lầm ở Quảng Ninh Đối tượng nghiên cứu của khóa luận lànhững hiểu biết về than, cách khai thác than, những quy mô khu du lịch tại
mỏ than trên thế giới, Công ty cổ phần than Hà Lầm, khai trường khai thácthan tại công ty than Hà Lầm, điều kiện làm việc của công nhân mỏ Trongbài khóa luận tổng hợp rất nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để tạonên sự chặt chẽ, logic và hấp dẫn Trong khi làm khóa luận này nhữngphương pháp được sử dụng là :Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tàiliệu, phương pháp thống kê và phân tích, phương pháp phỏng vấn trực tiếp
4 Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của Khoá luận.
- Tổng hợp, kiểm kê có chọn lọc các dạng tài nguyên du lịch và phântích hiện trạng cơ sở hạ tầng tại thành phố Hạ Long, Quảng Ninh để phục vụxây dựng tour du lịch mới
- Xây dựng một chương trình du lịch mới và có tính ứng dụng thực tế cao
5 Kết cấu của Khoá luận
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, Khóa luận được chialàm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận, Chương 2: Du lịch tham quan mỏthan trên thế giới và xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại các khu mỏ cũ tạiViệt Nam, Chương 3: Xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại mỏthan Hà Lầm – Quảng Ninh
Trang 9PHẦN NỘI DUNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến và nhu cầu tất yếu củacon người Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trongnhững tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, khái niệm “Dulịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độnghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Dovậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa
Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từnày là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhucầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào
sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”
Kaspar lại cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cưdân mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng tacũng thấy ý tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch làtổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình vàlưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làmviệc thường xuyên của họ” (Về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyêngia khoa học về du lịch thừa nhận)
Cũng Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hộiđơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara-
Trang 10Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năngcủa nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giátrị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiềnđầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãnnhu cầu hiểu biết và giải trí.”
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư ViệtNam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo cácchuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức khỏe,tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giảitrí, xem danh lam thắng cảnh…” Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là
“một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểubiết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làmtăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dântộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rấtlớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịchthành hai phần để định nghĩa nó Du lịch có thể được hiểu là: Sự di chuyển vàlưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thểngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhậnthức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giátrị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng
Thành phần thứ 2 là : Du lịch là một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụnhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêmtạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú vớimục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
Tuy nhiên khái niệm chung về Du lịch: “Du lịch là tổng hợp các hiệntượng và các mối quan hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa Khách du lịch,các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quátrình thu hút và tiếp đón Khách du lịch”
Trang 11Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan,giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
+ Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịchtrong nước và khách du lịch quốc tế đến Đây là thị trường cho các cơ sở lưutrú và các nguồn thu hút khách trong một quốc gia
+ Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trongnước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Theo Luật du lịch của Việt Nam:
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trườnghợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
- Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dânViệt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist):là công dân Việt nam và ngườinước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam
1.1.2 Sản phẩm du lịch
Muốn hiểu được sản phẩm du lịch là gì chúng ta cần đi tìm hiểu kháiniệm sản phẩm là gì?
Trang 12- Khái niệm về sản phẩm: Theo Chủ nghĩa Mác: Sản phẩm là kết quảcủa quá trình lao động dùng để phục vụ cho việc làm thỏa mãn nhu cầu củacon người Trong nền kinh tế thị trường, người ta quan niệm sản phẩm là bất
cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận
- Vậy sản phẩm du lịch là gì? Sản phẩm du lịch theo Điều 4 chương I
Luật Du lịch Việt Nam được giải thích như sau: “Sản phẩm du lịch là tập hợp cácdịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”
1.2 Sản phẩm du lịch tham quan mỏ than
1.2.1 Khái niệm về du lịch mỏ than
a Nguồn gốc hình thành than
Theo bách khoa tri thức thì sự hình thành của than đá được diễn ra nhưsau: Than đá được hình thành từ sự cacbon hóa của cây cối, thực vật Khithực vật chết, cacbon trong mô của chúng thường tái lưu chuyển vào môitrường khi chúng bị phân hủy Sự cacbon hóa xảy ra khi vật chất thực vật chếtchịu tác động của nhiệt độ và áp suất trong hàng triệu năm Hầu hết than đátrên thế giới được hình thành trong kỷ cacbon từ 360 tới 286 triệu năm trước.Trong thời kỳ này, những khu vực rộng lớn trên bề mặt trái đất được bao phủbởi rừng già ẩm ướt Cây chết ngã xuống đầm lầy không phân hủy hoàn toàn
mà tích tụ thành những lớp than bùn dày, ẩm ướt Sau đó khi đầm lầy bị biếntràn ngập, than bùn bị vùi dưới những lớp trầm tích Qua những thời kỳ lâudài, trầm tích phân rã thêm và dần dà khô và cứng thành than nâu hay linhit.Khi có thêm những trầm tích mới, nhiệt và áp suất tăng cao, biến linhit thànhthan bitum ( hắc ín, nhựa đường) Trong vài trường hợp, áp suất gia tăng biếnthan bitum thành than antraxit (hay than gầy)
b Phân loại và thành phần
Sự hình thành than là một quá trình lâu dài và phải trải qua hàng chuỗicác bước Ở từng giai đoạn và tùy thuộc từng điều kiện (nhiệt độ, áp suất, thờigian) mà chúng ta có được các dạng than khác nhau theo hàm lượng cacbontích lũy trong nó
Trang 13- Bước đầu tiên là sự tạo nên than bùn (peat), một chất màu hơi nâu,ướt, mềm, xốp Người ta có thể làm khô rồi đốt nhưng cho nhiệt lượng thấp.
- Sau một triệu năm hay hơn nữa, than bùn chuyển thành dạng than non(lignite), một dạng than mềm và có bề ngoài hơi giống gỗ, màu nâu hay đennâu Hàm lượng ẩm cao (45%) Than này đốt cho nhiệt lượng thấp, hàmlượng cacbon <50% nhưng nó dễ khai thác và chứa hàm lượng lưu huỳnhthấp ( 0,4-0,6% )
- Phải mất thêm hàng triệu năm nữa để hình thành than bitum ( than
“nhựa đường”: bituminous coal) Đây là dạng than phổ biến nhất, còn đượcgọi là than mềm (soft), mặc dù nó còn cứng hơn lignite Hàm lượng ẩmkhoảng 5-15%, chứa hàm lượng cacbon khoảng 76% Than bitum chứa nhiềulưu huỳnh (2-3%), tạp chất (nhựa đường, hắc ín ) vì vậy khi đốt thường gây ônhiễm không khí Tuy vậy than bitum vẫn được sử dụng rộng rãi, nhất là làmnhiên liệu cho các nhà máy điện, vì nó sinh ra nhiệt lượng cao (5833kcal/kg )
- Sau vài triệu năm hay hơn nữa, than bitum mới bắt đầu chuyển thànhthan cứng (anthracite) Đây là dạng than được ưu chuộng nhất Nó cứng, đặc,chứa hàm lượng cacbon cao nhất trong các loại than (> 86,5% ) Do đó, khiđốt, anthracite cho nhiệt lượng cao nhất (từ 7900- 8200 kcal/kg ) Ngoài ra, vìhàm lượng lưu huỳnh thấp (< 0,5% ) và độ ẩm < 4% nên than cứng còn làdạng than ít gây ô nhiễm và sạch nhất Nhiều loại than khác nhau được tìmthấy ở những khu vực khác nhau trên thế giới chứng tỏ các quá trình hìnhthành than vẫn đang tiếp tục diễn ra trong tự nhiên
c Phân bố và trữ lượng than
* Phân bố và trữ lượng than trên thế giới
Than là dạng nhiên liệu hóa thạch có trữ lượng phong phú nhất, đượctìm thấy chủ yếu ở Bắc Bán Cầu Tổng trữ lượng than trên toàn thế giới đượcước tính khoảng 1.083 tỷ tấn Các mỏ than lớn nhất hiện nay nằm ở Mĩ, Nga,Trung Quốc và Ấn Độ Các mỏ tương đối lớn ở Canada, Đức, Balan, Nam
Trang 14Phi, Úc, Mông Cổ, Brazil… Trữ lượng than ở Mĩ chiếm khoảng 25% của cảthế giới, Nga 23% và Trung Quốc 12%.
* Phân bố và trữ lượng than tại Việt Nam
Theo Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam trữ lượng thantại Việt Nam rất lớn: riêng ở Quảng Ninh khoảng 10,5 tỷ tấn, trong đó đã tìmkiếm thăm dò 3,5 tỷ tấn (chiếm khoảng 67% trữ lượng than đang khai tháctrên cả nước hiện nay), chủ yếu là than antraxit Khu vực đồng bằng sôngHồng được dự báo có khoảng 210 tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các mỏthan ở các tỉnh khác khoảng 400 triệu tấn Riêng than bùn là khoảng 7 tỷ métkhối phân bố ở cả 3 miền
d Công nghệ khai thác than
Có 3 công nghệ chính khai thác than là : công nghệ khai thác hầm lò,công nghệ khai thác than hầm lò bằng giếng đứng và giếng nghiêng, côngnghệ khai thác than lộ thiên
* Công nghệ khai thác than hầm lò gồm các khâu chính đó là:
- Trắc địa: Được thực hiện bằng máy trắc địa nhằm phát hiện ra các mỏthan dưới lòng đất
- Nổ mìn: Nổ mìn là công đoạn đầu tiên nhằm làm vỡ, bở tơi các lớpđất đá phía trên mặt đất để dễ dàng xúc bốc, vận chuyển phục vụ cho côngđoạn mở đường
-Mở đường: Mở đường vào hầm là công đoạn quan trọng phục vụ choquá trình khai thác than sau này Có 2 đường để dẫn vào hầm mỏ trong quátrình khai thác là: đường phụ để các công nhân vào hầm khai thác than vàđường chính để vận chuyển vận liệu, than nguyên khai lên mặt đất
-Chống hầm là công đoạn rất quan trọng quyết định độ an toàn và độbền của hầm trong suốt quá trình khai thác mỏ than Đường vào hầm lò phảiđược chống đỡ cẩn thận nhằm tránh tai nạn trong quá trình khai thác than
-Khai thác than: là công đoạn tạo ra than nguyên khai trực tiếp nhờ cáccông nhân hầm lò, than được khai thác và vận chuyển lên trên mặt đất nhờđường chính
Trang 15* Công nghệ khai thác than bằng giếng đứng và giếng nghiêng gồm cáckhâu như sau:
- Nổ mìn: Nổ mìn là công đoạn nhằm làm vỡ, bở tơi các lớp đất đá phíatrên mặt đất để dễ dàng xúc bốc, vận chuyển phục vụ cho công đoạn đào giếng
-Đào giếng: là công đoạn quan trọng phục vụ cho quá trình khai thácthan sau này Có 2 đường để dẫn vào mỏ than trong quá trình khai thác là:giếng phụ để các công nhân vào hầm khai thác than và giếng chính để vậnchuyển than nguyên khai lên mặt đất
-Khai thác than: là công đoạn tạo ra than trực tiếp nhờ các công nhânkhai thác, than được khai thác và vận chuyển lên trên mặt đất nhờ đườnggiếng chính
* Công nghệ khai thác than lộ thiên được cơ giới hóa hoàn toàn baogồm các khâu công nghệ và thiết bị như sau:
Nếu lớp đất đá có quặng ở gần mặt đất hay ở dưới những lớp đất đákhông có quặng không dày lắm thì người ta dùng phương pháp đào mỏ lộthiên: cạo những lớp đất đá vô quặng ở trên lớp có quặng rồi lấy đất đá cóquặng để xử lý trích quặng Đây là phương pháp thông dụng nhất
Hình 1.2.1 – Phương pháp cạo núi
Trang 16Hình 1.2.2 – Phương pháp đào rãnh
- Phá vỡ đất đá: chủ yếu bằng khoan nổ mìn, thiết bị khoan là máykhoan xoay cầu, máy khoan xoay đập thủy lực, đường kính lỗ khoan khoảng
từ 90 –250 mm
- Xúc bốc: sử dụng máy xúc thủy lực và máy xúc điện
- Vận tải: hiện nay vận tải đất đá và vận tải than trong mỏ chủ yếu bằng ôtô
có trọng tải từ 10 – 30 tấn, vận tải than ngoài mỏ bằng đường sắt, băng tải và ôtô
-Đổ thải đất đá: chủ yếu dùng hình thức đổ thải bằng xe ôtô tải kết hợpmáy gạt Ngoài ra, trong quá trình khai thác mỏ lộ thiên còn có các côngnghệ phụ trợ như: làm đường mỏ, xây dựng các công trình thoát nước mỏ,xây dựng nhà ăn cho công nhân
Du Lịch mỏ than là một loại hình du lịch mới tại Việt Nam chưaxuất hiện tại bất kỳ đâu trên đất nước Việt Nam Nên khái niệm chính xácnhất về du lịch mỏ than thì chưa có khái niệm nào được công nhận Hiểu mộtcách khái quát nhất là Du lịch mỏ than là khách du lịch đến thăm quan khaitrường mỏ than, tìm hiểu cuộc sống và làm việc của công nhân mỏ than
1.2.2 Tính chất và đặc điểm
Khi xây dựng một chương trình du lịch mới cần phải quan tâm đến rấtnhiều yếu tố để nắm bắt được tính chất và đặc điểm của chương trình du lịch
Trang 17Từ đó xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu của khách cũng như đảmbảo chương trình đó hoạt động được tốt.
a Bụi được tạo ra từ khai thác mỏ lộ thiên
Để giảm thiểu bụi thì người ta rào công trường bởi một hàng bụi câydày đặc và công nhân phải đeo mặt nạ phòng bụi Nhưng đeo mặt nạ thì cũngvẫn hít một lượng bụi lớn Những hạt bụi dính vào hốc phổi làm cho những tếbào ở đó chết đi Đó là bệnh silicosis Dù với hàng rào cây đó nhưng vùng lâncận vẫn có bụi Bụi bay trên trời và bám vào nhà cửa, quần áo, bàn ghế, xecộ… Bụi bám vào cây cỏ làm cho thảo vật bạc mầu và héo Con người và súcvật thở một không khí nhiễm bụi và cũng mắc bệnh silicosis Bụi xâm nhậpvào chuỗi thực phẩm vì rau quả bị nhiễm, gia súc bị nhiễm vì thở khí có bụi
và ăn cây cỏ bị nhiễm Có công nhân mỏ về hưu vì mất sức lao động chỉ còn
có một nửa lá phổi để sống Cùng với đó là tiếng ồn lớn do hệ thống bomđược lắp đặt để khai thác than
b Điều kiện làm việc dưới hầm lò
Môi trường lao động trong hầm lò rất nóng và ẩm Khi xuống dưới lòngđất thì nhiệt độ tăng Thêm vào đó, nhiệt lượng tỏa ra từ các động cơ khôngthể thoát được đã tích tụ lại Ở nhiệt độ cao, nước ngầm và nước mang từ bênngoài vào hầm lò bốc hơi tạo ra một bầu không khí có độ ẩm cao Để côngnhân có thể thở và làm việc ở một nhiệt độ mà con người có thể chịu đựngđược, người ta thổi vào hầm gió đã được làm lạnh Vì làm việc nặng nhọc ởnhững nơi chật hẹp, nóng, ẩm và nguy hiểm hơn, tỷ lệ công nhân bị tai nạncao hơn là ở những mỏ lộ thiên Đất đá rơi từ trần hầm là nguồn tai nạn chính,tiếp đó là nguy cơ rò rỉ và nổ khí metan
c Ô nhiễm do những phương pháp xử lý đất đá có quặng
Đất đá có quặng gồm bởi nhiều loại khoáng vật Để tách quặng khỏinhững đất đá khác bao quanh, người ta phải đập vỡ những cục đá có quặng.Những cục đá đó có thể được lựa sơ bộ để loại những cục không có quặng.Sau đó, người ta nghiền và sàng những cục đá thành bột Người ta nghiền đá
Trang 18nhuyễn tới một đường kính đủ nhỏ đề mỗi hạt bột chỉ có duy nhất một loạikhoáng vật Trước khi gửi đi nhà máy phân loại khoáng vật người ta kết tụ bộtthành những viên hay những khối để vận chuyển dễ dàng Quy trình nghiền
và sàng đất đá tiêu thụ nhiều năng lượng, rất ồn ào và sinh ra bụi Làm việcthường xuyên ở môi trường thiên nhiên ồn ào sẽ bị bệnh suy thính và có thể bịđiếc Để giảm thiểu những hậu quả xấu này, công nhân phải đeo mảnh che taichống tiếng động và mặt nạ chống bụi, những máy đập và những máy nghiềnsàng phải có bộ lọc bụi, công xưởng có những cỗ máy này cũng phải có hệthống thông gió trang bị bộ lọc bụi Tuy nhiên, dù có những thiết bị đó, nhữngvùng lân cận vẫn ồn ào, bụi bậm và tỷ lệ công nhân bị suy thính và mắc bệnhsilicosis vẫn cao hơn ở những ngành công nghiệp khác
d Ô nhiễm do những phương pháp phân loại khoáng vật
Tất cả những phương pháp phân loại khoáng vật đều dùng nhiều nước.Sau khi lọc những viên bột quặng vẫn còn ướt, sau khâu tách ly, người ta sấybột bằng cách thổi khí nóng để cho bột ráo Quy trình sấy này thải ra nhiềukhí có bụi có chứa chất hóa học và cũng tiêu thụ nhiều năng lượng Với côngnghệ hiện đại, người ta đốt nhiên liệu không hoàn nguyên và sinh ra dioxydcarbon, một khí có hiệu ứng nhà kính Lượng khí này đáng kể nhưng ít hơnnhiều so với lượng khí rất lớn sinh ra từ những khí cụ đào mỏ, vận chuyển vậtliệu và đập vỡ đất đá Dù không dùng phương pháp hòa tan khoáng vật, người
ta cũng thường thêm vào nước nhiều chất hóa học tạo ra một dung dịch hóahọc Một số khoáng vật có thể hòa tan trong dung dịch đó và một số khác lắngxuống đáy Sau khi lọc dung dịch để tuần hoàn, người ta đổ bùn trong một hồnhân tạo hay một chỗ trũng chờ cho chất lỏng vẫn còn bám vào những vậtliệu rắn bốc hơi Sự có mặt của hồ chứa là một nguy cơ cho sức khỏe và môitrường vì nước đọng trong ao tù là nơi sinh sản của những côn trùng Chấtlỏng với những chất hoá học độc hại trong hồ có thể chảy ra ngoài vòng kiềmchế của nhà máy, gây lụt và ô nhiễm hóa học những vùng lân cận nếu hồ chứakhông đủ lớn để chứa tất cả nước mưa lũ, đê đập hồ chứa bị vỡ vì đã không
Trang 19được thiết kế kỹ và được xây dựng kiên cố, lòng hồ chứa không được lát bằngmột lớp không thấm bền vững để cho bùn thấm vào lòng đất Một khi ô nhiễmnhư vậy rồi thì đất sẽ trở nên vô sinh không còn cây cỏ nào mọc ở đó nữa vànếu có thảo vật mọc được thì cây cỏ bị nhiễm độc, sinh vật ăn cây cỏ đó cũng
sẽ bị nhiễm và theo chuỗi thực phẩm, con người cũng bị nhiễm lây Sau khikhu mỏ ngưng hoạt động những hóa chất và vật liệu nguy hiểm khác vẫn còn
ở dưới lòng hồ thể hiện mối đe dọa về y tế Sau khi khô thì những vật liệu đó
sẽ thành bụi và có thể bị gió thổi đi xa Để chống lại rủi ro này, sau khi hồ cạnthì người ta phủ mặt hồ với một tấm vải nhựa và lấp ở trên một lớp đất đá
e Tour du lịch mỏ than cũng bị ảnh hưởng rất lớn bởi thời tiết
Nếu thời tiết nắng quá thì khi vào khai trường thăm quan mỏ than sẽ rấtnóng và bụi Vì ở khai trường mỏ than chỉ có đất đá và các xe trọng tải cựclớn chạy liên tục Còn nếu trời mưa thì ở khai trường mỏ than đường trơntrượt sẽ rất nguy hiểm, bẩn do bùn đất, bùn than, do các xe trọng tải lớn dichuyển Điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tâm trạng và trải nghiệm đối với dukhách Nhưng tại mỗi thời điểm khác nhau thì chúng ta sẽ có những cảm nhận
vô cùng khác về sự hùng vĩ, độc đáo, sức hấp dẫn kỳ lạ của tour tham quan
mỏ than mang đến cho mỗi khách du lịch
f Hạn chế số lượng khách du lịch trong đoàn và quy định thời giantham quan cụ thể
Quá đông khách du lịch cùng một lúc tham quan khai trường mỏ than
sẽ rất khó kiểm soát và đảm bảo mức độ an toàn cho tất cả du khách Đoànkhách quá đông cũng sẽ kéo dài thời gian lưu lại tại khai trường Cùng với đó
là rất nhiều các vấn đề liên quan khác như: số lượng quần áo bảo hộ, mũ, đèn,ủng, bình dưỡng khí, khẩu trang, khẩu phần ăn, phòng vệ sinh đều phải được
bổ sung Điều đó sẽ làm tăng chi phí đầu tư và cải tạo
Quy định thời gian tham quan của khách du lịch cũng chính là đảm bảoquá trình sản xuất của mỏ than Ở mỏ luôn có số lượng rất lớn xe cộ, máymóc vận hành, công nhân làm việc theo quy trình, luồng tuyến và tiến độ
Trang 20khoa học và chặt chẽ Việc tham quan của đoàn khách du lịch không đượcgây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của mỏ than Vì vậy, số lượng mỗiđoàn khách chỉ nên dưới 50 người Thời gian cho phép tham quan mỏ trongngày cũng được quy định cụ thể.
1.2.3 Phương pháp xây dựng và tổ chức
Theo các chuyên gia nghiên cứu về du lịch, để xây dựng được một tour
du lịch mới cần phải trải qua 8 bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Bước 2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng
- Bước 3: Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch
- Bước 4: Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa
- Bước 5: Xây dựng tuyến hành trình cơ bản
- Bước 6: Xây dựng phương án vận chuyển
- Bước 7: Xác định giá thành và giá bán của chương trình
- Bước 8: Xây dựng những qui định riêng của chương trình
Mỗi bước đều có những vai trò quan trọng để góp phần tạo lên thànhcông cho một sản phẩm chương trình du lịch mới Đối với sản phẩm du lịchtham quan mỏ than cũng là một sản phẩm mới chưa từng có trên thị trường dulịch Việt Nam Nên cũng phải dựa vào các nguyên tắc xây dựng chương trình
du lịch mới để có thể tạo nên tour du lịch mỏ than thành công tại Quảng Ninh.Sau đây phân tích từng bước cụ thể cho sản phẩm du lịch mới: “Xây dựng sảnphẩm du lịch tham quan mỏ than tại công ty than Hà Lầm - Quảng Ninh”
Bước 1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Đây là bước đầu tiên và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của tour dulịch Trong bước này cần xác định rõ tập khách hàng mục tiêu mà mình muốnhướng đến cũng như các đặc điểm của khách hàng đó như độ tuổi, giới tính,nghề nghiệp, quốc tịch, tôn giáo, khả năng chi trả
Bước 2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng
Khi đã nghiên cứu xong về cầu, cũng cần phải nghiên cứu cung củatour du lịch Trong bước này cần kiểm tra khả năng đáp ứng của tài nguyên,
Trang 21các đơn vị cung ứng du lịch như giao thông, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, giảitrí… mức độ cạnh tranh trên thị trường Trên thực tế, có nhiều chương trình
du lịch mà cầu là rất lớn nhưng cung không thể đáp ứng do điều kiện giaothông hạn chế, tài nguyên du lịch khan hiếm, không có các nhà cung ứng dịch
vụ lưu trú, ăn uống nên cũng không thể hình thành được tour du lịch
Bước 4: Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa
Việc lựa chọn thời gian và địa điểm tổ chức quyết định đến mức giá tối
đa của một tour du lịch là cơ sở để tính toán các yếu tố về chi phí, doanh thu,lợi nhuận tạo ra của mỗi sản phẩm du lịch
Bước 5: Xây dựng tuyến hành trình cơ bản
Trong bước này cần lập phương án lưu trú và ăn uống, thoả mãn nhucầu cơ bản của du khách như ăn, ngủ, nghỉ
Bước 6: Xây dựng phương án vận chuyển
Các yếu tố thời gian, địa điểm, giá cả của chương trình quyết định tớiphương án vận chuyển Nếu chỉ cần di chuyển khoảng cách ngắn, có thể sửdụng xe đạp, xe máy, ôtô, thậm chí là đi bộ Đôi khi, chính các phương tiệnvận chuyển lại tạo thành điểm nhấn cho tour du lịch
Bước 7: Xác định giá thành và giá bán của chương trình
Sản phẩm du lịch mới phải được nghiên cứu kỹ để đưa ra giá thật hợp
lý nhất để vừa có thể tạo điểm nhấn và mở rộng sản phẩm đến với du khách
Bước 8: Xây dựng những qui định riêng của chương trình
Mỗi chương trình chúng ta đều có quy định chung và riêng cho cả dukhách và ngay cả cho người hướng dẫn nhằm hướng tới xây dựng mộtchương trình có mục tiêu, hiệu quả
1.2.4 Phương pháp quảng bá sản phẩm du lịch mới
Một sản phẩm mới được ra đời đã rất khó Sản phẩm đó được kháchhàng biết đến lại càng khó Chính vì vậy mà sử dụng các hình thức quảng cáolàm sao cho hiệu quả, chi phí hợp lý quả thật rất khó Một số phương phápquảng bá sản phẩm du lịch mỏ than nên được sử dụng là:
Trang 22+ Quảng cáo trên truyền hình: Xây dựng một video giới thiệu về sảnphẩm du lịch mỏ than tại mỏ than Hà Lầm sau đó đăng lên các kênh vàchương trình trên truyền hình Quảng Ninh, VTV2, kênh Du lịch, kênh SàiGòn, chương trình Khám phá Việt Nam, chương trình thời sự, du lịch, phóng
sự, chương trình tạp kỹ trên truyền hình: cuộc đua kỳ thú
+ Trên báo chí , tạp chí, website và tờ rơi: Đăng mẩu tin giới thiệu vềsản phẩm du lịch mỏ than Hà Lầm – Quảng Ninh trên báo Quảng Ninh, tạpchí du lịch, website, tờ rơi, quyển chương trình của các doanh nghiệp lữ hành
+ Quảng cáo ngoài trời: Pano, Billboard: to và có kèm hình ảnh hấpdẫn được đặt trên đường đi Hà Nội – Hạ Long, trung tâm lớn tại Hạ Long, địađiểm có nhiều khách du lịch tại Quảng Ninh
+ Tổ chức sự kiện: Tạo ra sự kiện chính thức đưa sản phẩm du lịch mỏthan vào khai thác cùng với đó vừa tìm các nhà đầu tư vừa quảng bá được sảnphẩm du lịch mới
+ Quảng cáo trên Youtube: Đăng tải những video giới thiệu về sảnphẩm du lịch mỏ than lên Youtube
Trang 23Tiểu kết Chương 1
Chương 1 cơ sở lý luận là chương quan trọng và không thể thiếu đốivới mỗi bài khóa luận tốt nghiệp cũng như trong bất kỳ một công trình nghiêncứu khoa học nào Chương 1 sẽ nêu những lý thuyết khái quát nhất về nhữngvấn đề được trình bày và giải quyết của những chương bên dưới Trongchương 1 bài khóa luận: “ Xây dựng sản phẩm du lịch tham quan mỏ than tại
mỏ than Hà Lầm – Quảng Ninh” đã có rất nhiều khái niệm của các nhà khoahọc được trích dẫn và giải thích rõ ràng, rành mạch Những khái niệm được
đề cập trong chương 1 như: khái niệm về du lịch có rất nhiều khái niệm khácnhau về du lịch được đưa ra, mỗi nhà khoa học lại có những nhận định cácphương diện khác nhau về du lịch, trong đó chúng ta nên bám chắc vào kháiniệm về du lịch trong luật Du lịch Việt Nam để chứng minh vấn đề của nhữngchương sau Cùng với đó hiểu được khái niệm về sản phẩm thì chúng ta cũng
có những kiến thức nhất định về sản phẩm du lịch Vì sản phẩm du lịch là mộtphạm trù của sản phẩm Đặc biệt khái niệm cần được tập trung và quan trọnghơn đó là sản phẩm du lịch mỏ than Trong đó bài khóa luận sẽ tập trung vàogiải thích và những kiến thức khái quát nhất như là: sự hình thành và pháttriển của than, sự phân bố và trữ lượng than trên thế giới và Việt Nam, nhữngcông nghệ khai thác than từ đó để đưa ra khái niệm xác đáng nhất về sảnphẩm du lịch mỏ than vẫn chưa được khai thác tại Việt Nam Sản phẩm dulịch mỏ than vẫn là sản phẩm du lịch hoàn toàn mới tại Việt Nam nên bàikhóa luận cũng đã làm rõ những vấn đề quan trọng để hình thành nên sảnphẩm du lịch mới như là: tính chất và đặc điểm, phương pháp xây dựng và tổchức sản phẩm du lịch mới, phương thức quảng bá sản phẩm Những kiếnthức được đề cập ở chương 1 sẽ giúp cho chúng ta có những kiến thức cơ bản
và cần thiết để áp dụng vào phân tích, đánh giá những vấn đề ở chương 2 vàchương 3
Trang 24CHƯƠNG 2 DU LỊCH THAM QUAN MỎ THAN TRÊN THẾ GIỚI
VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI CÁC KHU MỎ CŨ Ở VIỆT NAM
Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượngtruyền thống và cơ bản Than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đờisống Trước đây, than được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy hơi nước,đầu máy xe lửa; sau đó, than được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máynhiệt điện, than cốc làm nhiên liệu cho ngành luyện kim Gần đây, nhờ sựphát triển của công nghiệp hoá học, than được sử dụng như là nguồn nguyênliệu để sản xuất ra nhiều loại dược phẩm, chất dẻo Chính vì vậy than trở nên
vô cùng quan trong đối với sự phát triển của các nước trên thế giới Đặc biệt
là những nước có mỏ than với trữ lượng lớn thì ngành khai thác than chiếm tỷtrọng rất lớn trong cơ cấu kinh tế của đất nước Nhưng theo xu hướng hiệnnay ngành công nghiệp than không chỉ là ngành khai thác đơn thuần nữa mà
đã có những bước chuyển mạnh mẽ để các khu mỏ than được sử dụng làm cáckhu du lịch Các khu mỏ than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong đó đến4/5 thuộc về Trung Quốc (tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủyếu ở các bang miền Tây), Liên Bang Nga (vùng Ekibát và Xibêri), Ucraina(vùng Đônbat), Cộng Hòa Liên Bang Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia (ở hai bangQuinslan và Niu Xaoên), Ba Lan… Đã có nhiều nước rất thành công trongviệc chuyển đổi mục đích sử dụng của các mỏ than đang hoạt động, các mỏđóng cửa được khai thác phục vụ cho hoạt động du lịch Trong đó, các loạihình du lịch tại các mỏ than đã và đang rất thành công tại các nước như: các
mỏ than đang hoạt động tổ chức các tour tham quan, các mỏ đóng thì trởthành bảo tàng mỏ, khu du lịch nghỉ dưỡng, các khu công viên, các khu trungtâm thương mại, thị trấn du lịch mỏ than Các nước đã rất thành công và thuhút được hàng trăm triệu lượt khách du lịch mỗi năm góp phần tăng sức hútcho địa phương cũng như quốc gia đó
Trang 252.1 Một số mô hình du lịch tham quan mỏ than trên thế giới
2.1.1 Tại Mỹ
a Các mỏ Eagle Butte ( Wyoming – Mỹ )
Các mỏ Eagle Butte là một mỏ than cách Gillette 7 dặm (11 km) vềphía bắc, Wyoming ở Mỹ Các mỏ Eagle Butte là một trong những mỏ lộthiên lớn nhất của nước Mỹ Các mỏ than Butte Eagle bắt đầu khai thác vàonăm 1978 Tính đến năm 2009, Eagle Butte có trữ lượng 471.000.000 tấnthan và tối đa cho phép sản xuất 35.000.000 tấn than mỗi năm Năm 2005,các mỏ Eagle Butte đã được trao hai giải thưởng từ Bộ Wyoming về chấtlượng môi trường trong cải tạo và đổi mới vì chất lượng vượt trội của các bản
vá lỗi bụi cho khu mỏ đã được thành lập
Công ty đã rất thành công trong việc mở tour du lịch vào tham quan mỏthan Tour du lịch được tiến hành từ thứ 2 đến thứ 6 vào lúc 9h-11h Khi thamquan vào tour du lịch này khách du lịch sẽ được ngồi trên xe bus vào thamquan khai trường Cùng với đó là sự hướng dẫn nhiệt tình, say mê của nhữngngười công nhân đã nghỉ hưu tại các mỏ than Butte Eagle
Hình 2.1.1: Khai trường mỏ than Butte Eagle, Mỹ
Trang 26Hình2.1.1.2.: Phía trước xe tải trọng tải lớn trên khai trường mỏ than Butte Eagle là thành
viên gia đình Ewald Khách du lịch tham quan mỏ than Butte Eagle.
b Tour mỏ than Usibelli ( Alaska – Mỹ)
Được thành lập vào năm 1943 bởi Emil Usibelli, mỏ than Usibelli nằm
ở vùng núi của dãy Alaska, gần thị trấn Healy, Alaska Mỏ than Usibelli hiệnđang có một lực lượng lao động của khoảng 130 nhân viên, hoạt động quanhnăm sản lượng khai thác đã tăng từ 10.000 tấn năm 1943 với mức trung bìnhtrên 2 triệu tấn than mỗi năm Mỏ than Usibelli được hỗ trợ bởi các thiết bịkhai thác mỏ hiện đại nhất Mỏ than Usibelli cung cấp than cho sáu nhà máyđiện tại Alaska và xuất khẩu than sang Chile, Hàn Quốc và một số điểm đếnkhác Tuy nhiên hiện nay mỏ than Usibelli đang dừng việc sản xuất than.Thay vào đó là mở ra tour du lịch tham quan mỏ than Usibelli Tour du lịchbao gồm: Giới thiệu thông tin chung về ngành than, lịch sử của công ty, mỏthan, giới thiệu về quá trình khai thác than tại phòng họp Tham quan bộ phận
kỹ thuật và phòng thí nghiệm nơi thử nghiệm than Tham quan các khu vựcbảo trì Sau đó tham quan thực địa bằng xe bus ( dừng lại chụp ảnh)
Trang 27Hình 2.1.1.3 của Chris Arend Courtesy tại mỏ than Usibelli ( Alaska)
2.1.2 Tại Nhật Bản
a Bảo tàng về mỏ than và hóa thạch thành phố Iwaki
Bảo tàng hóa thạch, than đá Horuru của thành phố Iwaki được thànhlập để trưng bày những hóa thạch được khai quật ở trong thành phố và khắpnơi trên thế giới; đồng thời giới thiệu về lịch sử bể than Joban cũng như củanhững quặng than mà thành phố Iwaki Nét nổi bật ở đây chính là cảnh môphỏng hầm mỏ dưới lòng đất, tái hiện hình ảnh cuộc sống sinh hoạt trong mỏthan Có hình nhân tái hiện hình ảnh khai thác than đá nên rất sinh động, dễhiểu Ngoài ra, hóa thạch đầu tiên của giống khủng long cổ dài "FutabasaurusSuzukii" được tìm thấy ở thành phố Iwaki cũng là một điểm thu hút tuyệt vời.Vào thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, ở đây còn tổ chức các lớp học chế tác mẫuvật Ammonite (phân lớp Cúc đá - 1 nhóm các loài động vật không xươngsống biển), trải nghiệm làm đồ trang sức hổ phách Ở ngay lối vào có trưngbày mẫu vật đã được phục hồi của Futabasaurus Suzukii, được phát hiện tạithành phố Iwaki vào năm 1968, bởi một học sinh cấp 3 tên Suzuki Tadashi.Ngoài ra, bạn sẽ có thể nhìn thấy các hóa thạch của các quốc gia khác cũngnhư hóa thạch được khai quật tại thành phố Iwaki từ Đại Cổ sinh đến Đại Tânsinh Kỷ Đệ tứ trong phòng triển lãm hóa thạch Các hóa thạch và mẫu vật củacác loài Tyrannosaurus (khủng long bạo chúa), Triceratops (khủng long 3sừng), Pliosaurus (thằn lằn gò), cá voi Iwaki cũng được trưng bày tại đây.Ngoài ra, trong phòng nghiên cứu và triển lãm mẫu vật có trưng bày nhiều thứ
Trang 28như cơ sở phân loại của các khoáng vật, các loại đá, than đá, các khoáng vậtcủa thành phố Iwaki…Ở đây còn trang bị cả một góc về than đá.
Bể than Joban là bể than trải dài khoảng 95km Bắc Nam, khoảng 5kmđến 25km Đông Tây, từ Tomioka-shi, tỉnh Fukushima đến phía bắc Hitachi-shi, tỉnh Ibaraki Kéo dài trong khoảng 1 thế kỷ, từ cuối thời Edo (1603 –1868) đến năm 1985, thời hoàng kim có đến hơn 130 mỏ than Ở bảo tàngHoruru có dựng cảnh mô phỏng hình ảnh hầm mỏ 600m dưới lòng đất Môhình sử dụng cả hình nhân để tái hiện lại lịch sử của bể than trong suốt 125năm, đặc biệt là cách khai thác than đá, từ thời còn đào bằng tay những năm
1856 cho đến thời biết khai thác than bằng máy vào khoảng năm 1970 Ngoài
ra, còn có bảo tàng đời sống dựng lại những cảnh như bếp ăn cộng đồng sauchiến tranh, hầm mỏ của những năm 1935 Phương tiện di chuyển mất khoảng
10 phút đi bộ từ ga JR Yumoto Đi bằng xe hơi thì mất chừng 10 phút từ ICIwaki Yumoto
Hình 2.1.2.1: Hầm lò trong bảo tàng Horuru
2.1.3 Tại Đức
Hồ Senftenberg ( Đức : Senftenberger Xem, trước đây gọi làSpeicherbecken Niemtsch -Niemtsch hồ) là một hồ nước nhân tạo trongLandkreis Oberspreewald-Lausitz , Brandenburg , Đức Hồ Senftenberg làmột trong những hồ nhân tạo lớn nhất ở Đức với diện tích 1.300 ha Hồ đượctạo ra bởi lũ lụt
Trang 29đó thị trấn Sawahlunto được mệnh danh là thị trấn của “ngọc trai đen”.
Trang 302.1.5 Tại Trung Quốc
Một dự án xây dựng khu nghỉ dưỡng tại khu mỏ bị lãng quên Trong
đó : Hai trong số 19 tầng của tòa nhà sẽ ngập dưới nước với những bức tườngtheo phong cách thủy cung và 17 tầng còn lại sẽ được xây bên trong hang động
Cùng với đó là các mỏ than trở thành các khu công viên như: Côngviên mỏ Quốc gia Hoàng Thạch tại Hoàng Thạch phía Đông Bắc tỉnh Hồ Bắc
là công viên mỏ quốc gia đầu tiên của Trung Quốc Đó chính là mỏ sắt Daye
có bề dày lịch sử hơn 1780 năm
Công viên mỏ Quốc Gia ở phía Đông Bắc, thành phố Fuxin của TrungQuốc Haizhou Mine là một trong những mỏ lộ thiên lớn nhất châu Á, dài 4km,rộng 2km và sâu 700m Mỏ đã được bắt đầu khai thác trong những năm 1940dưới sự chiếm đóng của Nhật Bản, sau đó đã kiệt sức và đóng cửa vào năm
2005 Các mỏ hiện đang mở cửa trở lại như một khu du lịch nổi tiếng Nhiều cỗmáy khổng lồ đang được trưng bày xung quanh khu mỏ Tuy nhiên ban đầu quy
mô của khu lịch chưa được triển khai đúng đắn và hoàn chỉnh Từ đó chính phủ
có kế hoạch một khu du lịch với các khách sạn, nhà hàng, sân golf và một côngviên Một bảo tàng tàu hơi nước cũng đang được xây dựng tại khu mỏ Hứa hẹnkhu mỏ sẽ là khu du lịch nổi tiếng tại Trung Quốc
Cùng với đó Trung Quốc tái lập thương hiệu một thị trấn mỏ thanZhaojin, Trung Quốc Than đã được sử dụng làm nhiên liệu và phát triển kinh
tế Tại Thị trấn Zhaojin than vô cùng phong phú và tương đối rẻ giúp cho thịtrấn có nguồn thu nhập rất lớn Nhưng sau khi giá than giảm và chính sáchchống ô nhiễm có hiệu lực thi thị trấn đã phải tìm cách thay đổi để phát triển.Thị trấn Zhaojin đã có nhiều mỏ than bị phá sản và đóng cửa sau vụ nổ, vàbây giờ nó đã trở thành ngành công nghiệp khác nhau: “ Du lịch đỏ” . Mộtbảo tàng hào nhoáng và tiện nghi sang trọng đã thay thế những cánh đồng ngô
và các mỏ than, bãi đỗ xe lớn và dốc trượt tuyết nhân tạo được xây dựng. Thịtrấn Zhaojin tạo ra cơ hội tuyệt vời để một số người dân địa phương có công
ăn việc làm và mức thu nhập ổn định
Trang 31Hình 2.1.4.1: Du khách thăm quan bảo tàng mới mang theo một lá cờ Trung
Quốc vào một buổi chiều tháng chín đẹp.
Hình 2.1.4.2: Bên trong của bảo tàng
Hình 2.1.4.5: Một phụ nữ trẻ giải phóng một con chim bồ câu vào không khí
trên quảng trường chính của Zhaojin.
Trang 32Hình 2.1.4.8: Trung tâm giáo dục trong Zhaojin.
2.2 Xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại các khu mỏ đã khai thác xong ở Việt Nam
Tại Việt Nam, cải tạo, hoàn thổ phục hồi môi trường các vùng khai tháckhoáng sản và kết hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội vốn có để phát triển dulịch sinh thái là một xu hướng mới Hiện nay đã có một số mô hình hoàn thổphục hồi môi trường tốt tại các vùng khai thác khoáng sản và kết hợp với cácđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường để triển khai xây dựng du lịchsinh thái Phần dưới đây giới thiệu về các mô hình này
2.2.1 Khu du lịch sinh thái Cửa Hội – Nghệ An
Khu Du lịch sinh thái Cửa Hội có vị trí giao thông thuận tiện: nằm ởđiểm giao nhau giữa trục đường Vinh – Cửa Hội và đường Bình Minh thị xãCửa Lò nối với đường ven Sông Lam kề cảng cá Cửa Hội, cách trung tâm dulịch Cửa Lò 5km về phía nam, cách TP Vinh 15km về phía tây
Hình 2.2.1.1 : Sơ đồ vị trí khu du lịch sinh thái Cửa Hội
Khu du lịch sinh thái Cửa Hội nằm trong khuôn viên rộng hơn 4ha với
đường bờ biển dài 500m, trước đây diện tích này là khu khai thác titan sa
Trang 33khoáng ven biển Khai thác khoáng sản đưa lại doanh thu lớn cho Xí nghiệp,
nhưng lại tác động tiêu cực đến môi trường biển
Hình 2.2.1.2: Xí nghiệp Khai thác Titan Cửa Hội Hình 2.2.1.3.: Khai thác titan ven biển Cửa Hội
Để giảm thiểu tác động đến môi trường, trong quá trình khai thác, xí nghiệpđồng thời bảo vệ và trồng mới diện tích rừng cây phòng hộ ven biển Màu xanhphủ dần trên bãi bồi hoang hoá ven biển Cửa Hội, với diện tích hiện có trải rộnghơn 31ha Từ chỗ chỉ có 2000 cây phi lao, đến năm 2001 Xí nghiệp đã trồng đượctrên 2 vạn cây Năm 2008, 1 vạn cây nữa được trồng mới trên 2ha đất bãi bồi, tạonên vành đai phòng hộ quan trọng phía nam Thị xã du lịch Cửa Lò
Đến với khu du lịch sinh thái Cửa Hội, du khách khôngchỉ được đắm mình vào làn nước trong mát, tiến hành cáchoạt động nghỉ dưỡng hay tổ chức sinh nhật, hội thảo… màcòn được tham gia các hoạt động vì môi trường xanh nhưtham quan khu chế tác sản phẩm mỹ nghệ hay đồ lưu niệmbằng vỏ sò, vỏ ốc và các sản phẩm thải từ nuôi trồng thủy hảisản hoặc du khách có thể được hướng dẫn để tự tay mình tạo
ra các sản phẩm lưu niệm đẹp cho người thân và cho mình
Trang 34Hình 2.2.1.4: Khu du lịch Cửa Hội Hình2.2.1.5: Khu du lịch Cửa Hội
Khu du lịch sinh thái Cửa Hội là một điển hình ở miền Trung về côngtác cải tạo, phục hồi môi trường khu vực khai thác khoáng sản, không chỉ hạnchế được tác động xấu tới môi trường biển mà còn tạo thêm công ăn việc làmcho lao động địa phương và quảng bá loại hình du lịch sinh thái tới du kháchtrong và ngoài nước
2.2.2 Khu du lịch sinh thái Bửu Long – Đồng Nai
Bửu Long là một thắng cảnh có một không hai ở miền Đông Nam Bộ.Năm 1990, khu du lịch Bửu Long đã được Bộ Văn hóa công nhận danh thắng
quốc gia Khu du lịch Bửu Long được xây dựng quanh một hồ nước nhân tạo do khai thác Đó là hồ Long Ẩn, hồ rộng hàng chục héc ta Có thể nói hồ
Long Ẩn là một bức tranh thu nhỏ của Hạ Long Vô số vách đá soi bóng trênmặt nước xanh tạo cho hồ vẻ đẹp hấp dẫn trong một cảnh sắc thiên nhiên mỹlệ: núi cao, hồ rộng, hài hoà với các công trình kiến trúc nghệ thuật mang dấu
ấn tôn giáo của nhiều thời đại Khu du lịch sinh thái Bửu Long nằm cáchtrung tâm thành phố Biên Hòa 6 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 25 km
Trang 35Hình 2.2.2.1: Bản đồ hướng dẫn đến Khu du lịch Bửu Long
Hoạt động tham quan các làng nghề ven khu du lịch Bửu Long khiếncho du khách cảm thấy thích thú và hòa mình vào đời sống sinh hoạt đờithường của người dân nơi đây Đặc biệt, du khách được biết đến làng nghề đá
đã tồn tại gần 300 năm nay – làng nghề đá Bửu Long Khu du lịch sinh thái
hồ Bửu Long là một điển hình cải tạo phục hồi môi trường cho mỏ đá khaithác miền Nam (ở đây thường khai thác đá xuống dưới cốt âm tạo thành các
hố sâu) Với những hố sâu và diện tích trải dài như vậy thì việc hoàn thổ đổđất trả lại mặt bằng ban đầu là rất khó khăn, cả về tài chính và mức độ khả thi.Tận dụng lợi thế sẵn có về cảnh quan và tài nguyên du lịch cộng đồng, khu dulịch sinh thái Bửu Long đã được hình thành và phát triển, mang lại sự tăngtrưởng kinh tế lớn hơn rất nhiều so với việc hoàn thổ trả lại hiện trạng ban đầu
và phù hợp với các yêu cầu pháp lý về cải tạo và phục hồi môi trường hiệnhành
Trang 36Hình 2.2.2.2: Lòng hồ Long Ẩn là mỏ đá đã khai thác xong
2.2.3. Khu du lịch sinh thái Thanh Nhàn – Phú Thọ
Khu du lịch sinh thái Thanh Nhàn thuộc xã Giáp Lai, huyện ThanhSơn, tỉnh Phú Thọ, được đầu tư xây dựng trên phạm vi mỏ Pyrit Giáp Lai cũ,
vị trí khu vực này là khai trường 3 của mỏ pyrit – xí nghiệp pyrit Giáp Lai cũ.Trước đây mỏ đã tiến hành một số hoạt động cần thiết để đóng cửa mỏ năm
2002 tuy nhiên những moong khai thác quặng Pyrit đã bị ngập nước và chưađược tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trường Từ đó tới năm 2009, khu vựckhai trường này vẫn chưa được cải tạo và sử dụng cho mục đích khác
Theo Sở Công thương tỉnh Phú Thọ, tại xã Giáp Lai huyện Thanh Sơntỉnh Phú Thọ, Công ty Cổ phần Thanh Nhàn đã tổ chức công bố Đồ án quyhoạch và triển khai công tác thi công giai đoạn I – Khu Du lịch sinh tháiThanh Nhàn Công ty Cổ phần Thanh Nhàn đã tận dụng triệt để cảnh quanthoáng đãng và diện tích mặt hồ rộng (moong nước cũ) để tiến hành cải tạo,xây dựng thêm các khu chức năng, của khu du lịch sinh thái Khu du lịch sinhthái này có tổng diện tích 23ha được chia thành 04 phân khu chức năng chính:Khu siêu thị; khu khách sạn, nhà hàng; khu vui chơi giải trí; khu biệt thự giađình với tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng Dự kiến hết năm 2010, đây sẽ làđiểm đến lý tưởng cho các nhu cầu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nhất
là vào những ngày nghỉ cuối tuần Trung tâm Khuyến công, Tư vấn và Tiếtkiệm năng lượng Phú Thọ là đơn vị tư vấn từ khâu lập quy hoạch chi tiết đếnthiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán cho toàn bộ công trình
Trang 37Lợi ích của việc chuyển đổi sử dụng đất của khu mỏ hiện nay sang pháttriển du lịch sinh thái kết hợp với du lịch mạo hiểm là rất có triển vọng Theocác văn bản luật và chính sách về cải tạo và phục hồi môi trường sau khai tháchiện hành, khi các mỏ kết thúc hoặc dừng khai thác tại một số điểm mỏ hoặctoàn khu mỏ thì phải tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường mà cách thức phổbiến nhất là đổ đất lấp đầy các moong khai thác và lấp đầy các khu khai tháchầm lò Sau đó tiến hành chọn cây trồng phủ xanh khu khai thác Điển hình
có Khai trường Hàm Chim của mỏ sắt Trại Cau, khi tiến hành hoàn thổ đổ đất
và tiến hành trồng cây, tổng chi phí cho dự án cải tạo môi trường và đóng cửakhai trường đó lên tới 8,9 tỷ đồng – một số tiền không nhỏ mà doanh nghiệpbuộc phải chấp nhận cho việc hoàn thổ Sau đó diện tích này được trả lại chođịa phương và người dân được sử dụng để trồng cây công nghiệp ngắn ngày
và trồng cây lương thực mang lại lợi nhuận không cao Đây là một sự lãng phílớn, nếu công ty hay đơn vị khai thác đầu tư số tiền tương tự vào phát triển dulịch sinh thái sẽ là một triển vọng
Tóm lại, các mô hình tổ chức du lịch sinh thái tại các khu mỏ đã ngừngkhai thác, đã hoàn thổ tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy xu hướng này đãphát triển mạnh trên thế giới và đã có một số mô hình thành công ở Việt Nam.Đây là một tiền đề rất thuận lợi để nghiên cứu và đề xuất mô hình du lịch sinhthái tại các khu mỏ than sau khi ngừng khai thác ở Việt Nam
2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tế thế giới và Việt Nam
Những dự án chuyển đổi quy mô khai trường khai thác than thành khu
du lịch trên thế giới đều đã rất thành công, cũng như những quy mô chuyểnđổi mục đích khai thác tại các khu mỏ cũ tại Việt Nam đã góp phần ổn địnhkinh tế cũng như tạo công ăn việc làm cho người dân tại khu vực Đồng thờicũng làm giảm ô nhiễm môi trường từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.Một số cách làm du lịch tại mỏ được áp dụng rất thành công trên thế giới như:công viên đô thị, đường mòn đạp xe lên núi, đường mòn đi bộ, công viên thểdục, trượt ván, du thuyền trên hồ, câu cá, khu thương mại, bảo tàng, kháchsạn, nhà hàng, khu vui chơi độc đáo,…
Trang 38Một số bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thực tế thế giới cũng như từ
xu hướng phát triển du lịch sinh thái tại các khu mỏ cũ ở Việt Nam như sau:
1 Sự an toàn của du khách: được đặt lên hàng đầu khi một khu du lịchđược khai thác Trên khai trường khai thác than có rất nhiều mối đe dọa đốivới du khách như những bức tường cao không vững chắc, những tòa nhà cũ
có thể sụp đổ bất cứ lúc nào, thiết bị khai thác mỏ cũ để la liệt trên khaitrường, các hầm lò bị bỏ hoang có thể bị sập, các khu vực bị ngập lụt và các
hồ nước chứa chất thải khi còn khai thác than Để trở thành một khu du lịchthì những mối nguy hiểm đối với du khách cần được xây dựng kiên cố và antoàn, nhưng cũng cần có sự sáng tạo và cảnh quan vẫn giữ được vẻ đẹp riêngcủa khai trường khai thác than khi cải tạo lại Khu du lịch đó phải đảm bảo sự
an toàn tuyệt đối cho du khách
2 Dựa vào chi phí tái tạo và phát triển nói chung đưa đến hai lựachọn: lựa chọn chi phí thấp và lựa chọn chi phí cao Trong đó, lựa chọn chiphí thấp có thể làm là những khu công viên, cơ sở giải trí và không có tòa nhàlớn Lựa chọn chi phí cao là xây dựng khu bảo tàng, sân vận động thể thao,trung tâm thương mại lớn, khách sạn, nhà hàng cao cấp, khu nhà cao tầng,
3 Quản lý, khai thác hợp lý và hiệu quả cũng là vấn đề quan trọng.Một điểm du lịch đi vào hoạt động đã rất khó, thu hút và phát triển điểm dulịch đó lại càng khó Chính vì vậy mà phương thức quản lý du lịch của Banquản lý mỏ than Hà Lầm phải thật chặt chẽ, nghiêm túc và hiệu quả
4 Phương pháp khai thác khai trường mỏ than thành khu du lịch phải
có những phương án rất cụ thể, chặt chẽ và sáng tạo để vừa có thể khai thác
du lịch tại khai trường mỏ than vừa có thể sản xuất khai thác than Khi đó cácnhà quản lý phải có những phương án về giờ giấc, thời lượng tham quan, cáckhu vực được tham quan, những hoạt động diễn ra tại khai trường
5 Hướng dẫn viên chính là cái hồn, cái tinh túy của mỗi chương trình
du lịch Sản phẩm du lịch mỏ than cũng vậy rất cần những người hướng dẫnviên nhiệt tình, hiểu biết sâu rộng về khai trường khai thác mỏ than nói chung
Trang 39Chính vì vậy những hướng dẫn viên tại điểm xuất phát từ những công nhân
kỹ thuât thợ lò, hòa đồng và nhiệt tình sẽ đáp ứng rất tốt những yêu cầu củamột hướng dẫn viên tại điểm
6 Nếu xây dựng bảo tàng giới thiệu về ngành than thì nhất định phải
có những mô hình giống y như thật và có những mẫu vật thật độc đáo, đặc sắc
và hấp dẫn để thu hút khách du lịch đến với bảo tàng
Trang 40Tiểu kết chương 2
Trên thế giới cũng như tại Việt nam cũng đã có những dự án chuyểnđổi khai thác mỏ dừng hoạt động thành khu du lịch đều rất thành công và thuhút được rất nhiều khách du lịch Mỗi quốc gia trên thế giới đều có nhữngsáng tạo, điều kiện kinh tế và kỹ thuật riêng của mình để khai trường khaithác than trở thành khu du lịch được du khách yêu thích Từ đó giúp cải thiệnnền kinh tế cũng như tạo cơ hội việc làm cho dân cư nơi đây Tại Việt Nam
có rât nhiều khai trường than đang khai thác, khai trường than chuẩn bị đóng
Từ những kinh nghiệm của các nước trên thế giới, Việt Nam cần nghiên cứu
và phát triển khai trường khai thác than trở thành một điểm du lịch sáng trongnhững năm sắp tới Góp phần đa dạng sản phẩm du lịch, đồng thời làm giảm ônhiễm môi trường Đồng thời tạo cơ hội việc làm, giao lưu văn hóa và pháttriển nền kinh tế cho người dân địa phương Sản phẩm du lịch mỏ than tại mỏthan Hà Lầm – Quảng Ninh nghiên cứu và tìm ra hướng đi mới để vừa sángtạo, vừa độc đáo, nhưng đồng thời chi phí cũng không quá cao Trước hếtphát triển du lịch cũng không được ảnh hưởng đến sản xuất của công ty Làmđược điều đó rất cần đến sự hợp tác chặt chẽ của rất nhiều các bên liên quan:
Sở TT, VH & DL, Công ty than Hà Lầm, các công ty lữ hành tổ chức tour