Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong trong đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, trang bị các trang thiết bị vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh du lịch Câu 23.. - Là một hệ th
Trang 1Văn hóa du lịch
Câu 1: Nêu và phân tích các khái niệm văn hóa, Khái niệm du lịch; Khái niệm Văn hóa
du lịch
Câu 2: Giải thích thuật ngữ của khái niệm trên
Câu 3: Cơ sở lý thuyết hình thành Văn hóa Du lịch
Câu 4: Cơ sở thực tiễn hình thành Văn hóa Du lịch
Câu 5: Mối tương tác giữa văn hoá và du lịch
Câu 6: Nêu yếu tố thời đại cấu thành Văn hóa du lịch
Câu 7: Nêu yếu tố con người cấu thành Văn hóa du lịch
Câu 8: Nêu yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch cấu thành Văn hóa du lịch Câu 9: Nêu yếu tố tác động tương hỗ giữa các thành tố trong tự nhiên và xã hội cấu thành Văn hóa du lịch
Câu 10: Nêu sự giống và khác nhau giữa Văn hóa Du lịch và Du lịch văn hóa
Câu 11: Nêu và phân tích Quy luật giá trị của Văn hóa du lịch
Câu 12: Nêu và phân tích Quy luật phân loại của Văn hoá du lịch
Câu 13: Nêu và phân tích Quy luật phân vùng của Văn hoá du lịch
Câu 14: Nêu và phân tích Quy luật giá trị của Văn hóa du lịch
Câu 15: Nêu và phân tích sự biến đổi của Văn hóa Du lịch
Câu 16: Nêu và phân tích bản chất của Văn hóa du lịch là khoa học nghiên cứu, khai thác các giá trị của văn hóa để phát triển du lịch
Câu 17: Nêu và phân tích bản chất của Văn hóa du lịch là nắm bắt và khai thác các qui luật tồn tại và vận động của hoạt động du lịch
Câu 18: Nêu và phân tích bản chất của Văn hóa du lịch là định hướng văn hóa trong hoạt động du lịch
Câu 19: Nêu và phân tích nội hàm của Văn hóa du lịch là toàn bộ các hoạt động có liên quan của con người trong quá trình tham gia hoạt động du lịch
Câu 20: Nêu các đặc điểm cơ bản của Văn hóa du lịch
Trang 2Câu 21 Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong quy hoạch - đầu tư - xây dựng tuyến - điểm du lịch
Câu 22 Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong trong đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, trang bị các trang thiết bị vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh du lịch
Câu 23 Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Câu 24 Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong xây dựng sản phẩm du lịch
Câu 25 Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong hợp tác trong nước và quốc tế về du lịch
Câu 26: Nêu những ứng dụng và biểu hiện trong quản lý nhà nước về du lịch
Câu 27 Nêu Qui trình tổng hợp, nghiên cứu sự phát triển du lịch trên thế giới trước đây, hiện nay và xu thế phát triển
Câu 28 Nêu Qui trình khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch ở Việt Nam
Câu 29 Nêu Qui trình nghiên cứu xây dựng hệ thống lý thuyết tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề
Câu 30 Nêu Qui trình trao đổi thông tin, hội thảo khoa học…
Câu 31 Nêu Qui trình điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện lý thuyết
Câu 32 Nêu Qui trình triển khai đào tạo nhân lực, đánh giá kết quả
Câu 33 Nêu Qui trình đăng ký thương hiệu, bản quyền và triển khai đồng bộ
Câu 34 Nêu Qui trình tổng hợp, đánh giá, điều chỉnh và phát triển qui mô…Văn hóa Du lịch
Trang 3Câu 1: Nêu và phân tích các khái niệm văn hóa, Khái niệm du lịch; Khái niệm Văn hóa du lịch
Trả lời :
1.Văn hóa:
- Thuộc về con người, chỉ con người mới có văn hóa
- Là sáng tạo trên nền của thế giới tự nhiên và xã hội
- Là sự khác biệt của các cá nhân và cộng đồng người
- Sau tất cả những gì đã qua đi, cái con lại là Văn hóa
- Là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với tự nhiên trong môi trường xã hội của mình
- Là sự mở rộng không gian Vh của con người
- Là đi tìm để thỏa mãn nhu cầu con người
- Là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi Có liên quan đến con người ngoài nơi
cư trú để đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí của con người 3.Du lịch văn hóa:
- Theo luật du lịch : DLVH là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát huy và bảo tồn các giá trị VHTT
- Theo t.s Dương Văn Sáu: “ DLVH là loại hình du lịch khai thác giá trị các thành tố văn hóa Việt Nam nhằm bảo tồn và phát huy tốt các giá trị của văn hóa dân tộc, tạo sự phát triển du lịch bền vững”
4.Văn hóa du lịch:
- Văn hóa du lịch : là văn hóa của người làm du lịch hay là kinh doanh du lịch có văn hóa
Trang 4- VHDL : là văn hoas kinh doanh trong hoạt động du lịch( văn hóa kinh doanh chính là kinh doanh có văn hóa)
- VHDL: là biểu hiện của du khách trong quá trình đi du lịch( những biểu hiện có hay không có văn hóa của du khách)
- VHDL: là quá trình thẩm nhận và trải nghiệm những giá trị văn hóa VN đối với mọi đối tượng du khách khác nhau Giai đoạn đầu của du lịch theo xu hướng hưởng thụ, giai đoạn sau theo xu hướng thẩm nhận và trải nghiệm
- VHDL: giúp người kinh doanh du lịch khai thác những giá trị văn hóa và kinh doanh
- Muốn khai thác được, phải nghiên cứu, tìm hiểu về VN, về văn hóa VN
- VHDL cũng là khoa học nghiên cứu sự phát triển văn hóa trong phát triển du lịch
Câu 2: Giải thích thuật ngữ của khái niệm trên ( NHƯ CÂU 1 )
Câu 3: Cơ sở lý thuyết hình thành Văn hóa Du lịch
- Thực chất cung - cầu trong dl là cung cầu văn háo đồng thời thông qua đố cũng thể hiện là văn hóa cung cầu
- VHDL là 2 quá trình diễn ra đồng thời kinh tế hóa văn hóa và văn hóa hóa kinh tế tỏng hoạt động du lịch
- Xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong kinh doanh du lịch hiện nay, phải nâg ncâu yếu tố văn hóa trong kinh doanh mơi tạo nên sự thành công
- cơ sở lý thuyết của VHDL thuộc về ngôn ngữ học hình thái
Câu 4: Cơ sở thực tiễn hình thành Văn hóa Du lịch
TRẢ LỜI:
- xuất phát từ thực trạng của DLVN
Thiếu tính chuyên nghiệp
Trang 5Thiếu tính hiệu quả
Chưa khai thác thế mạnh của DLVN
- xuất phát từ yêu cầu đặt ra trong quá trình kinh doanh du lịch
- xuất phát từ nhu cầu, đòi hỏi của du khách ngày càng cao
- xuất phát từ yêu cầu phải tạo ra đặc trưng, đặc thù của DLVN
x Câu 5: Mối tương tác giữa văn hoá và du lịch
- VH là tĩnh ( tương đối) - DL là động ( tuyệt đối)
- Sự giao thoa , tác động giữa tĩnh và động sẽ tạo nên sự phát triển bền vững trong quá trình phát triển du lịch -> VHDL = Sự phát triển dl bền vững
- Văn hoá là nguồn tài nguyên độc đáo của du lịch (nguồn nguyên liệu để hình thành lên hoạt động du lịch Khi nói văn hoá là nguồn nguyên liệu để hình thành lên hoạt động du lịch, tức là chúng ta nói đến vật hút / đối tượng hưởng thụ của du khách Nguồn nguyên liệu văn hoá có hai loại cơ bản: Văn hoá vật thể là những sáng tạo của con người tồn tại, hiện hữu trong không gian mà có thể cảm nhận bằng thị giác, xúc giác, chẳng hạn những di tích lịch sử văn hoá, những mặt hàng thủ công, các công cụ trong sinh hạt, sản xuất, các món ăn dân tộc… Văn hoá phi vật thể như lễ hội, các loại hình nghệ thuật, cách ứng xử, giao tiếp… Theo quan niệm của ngành du lịch, người ta xếp các thành tố văn hoá vào tài nguyên nhân văn (đối lập với tài nguyên tự nhiên như biển, sông hồ, núi rừng, hang động…) cụ thể là: Các di tích lịch sử - văn hoá; hàng lưu niệm mang tính đặc thù dân tộc; ẩm thực; lễ hội; các trò chơi giải trí; phong tục, tập quán, cách ứng xử, giao tiếp; tín ngưỡng, tôn giáo; văn học - nghệ thuật
Vì vậy mà văn hoá là điều kiện và môi trường để cho du lịch phát sinh và phát triển
Trang 6Câu 6: Nêu yếu tố thời đại cấu thành Văn hóa du lịch
TRẢ LỜI:
- Ngày nay DL trở thành tất yếu của con người của các dân tộc và quốc gia
- Qúa trình giao thoa và hội nhập phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực trong đó có
DL
- Trong hoạt động DL nhu cầu của các đối tượng du khách ngày càng tăng, đòi hỏi phải
đc đáp ứng, thỏa mãn cao Đây là yêu cầu của thời đại chứ không phải của riêng bất cứ quốc gia nào
- Nhu cầu đòi hỏi được hưởng thụ các giá trị văn hóa ngày càng cao là nhu cầu của mọi đối tượng du khách, không phân biệt
- Trong DL trình độ cung cầu tăng lên không ngừng
- Trong xu thế phát triển của DL xu thế tìm về bản sắc văn hóa đối với khách (inbound)
- Xu thể tìm hiểu văn hóa mới – văn hóa đương đại của khách (outbound)
Câu 7: Nêu yếu tố con người cấu thành Văn hóa du lịch
TRẢ LỜI:
- VHDL là hoạt động văn hóa của con người trong lĩnh vực du lịch
- Hàm lượng văn hóa trong du lịch chính là chất lượng du lịch
- Những người hoạt động trong lĩnh vực CN do đặc thù công việc nên là người năng động, linh hoạt, thích ứng cao
- Do tính chất công việc DL mang tính động cao nó khiến cho sự thích ứng VH phải diễn ra liên tục
- VH thuộc về con người DL là 1 hoạt động văn hóa của con người Khi đi làm DL phải có VHDL
- Muốn phát triển VHDL cần đào tạo nguồn nhân lực cps chất lượng cao, có hiểu biết sâu sắc về văn hóa dân tộc, có kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn du lịch tương thích, vững vàng
- Yếu tố con người là nhân tố quyết định hình thành nên VHDL
Câu 8: Nêu yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch cấu thành Văn hóa du lịch
TRẢ LỜI:
- Cơ sở vật chất kinh tế hạ tầng DL là cơ sở vật chất nói chung được dùng trong DL
Trang 7- Xuất phát từ những quan niệm truyền thống như " Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy", CSVCKT sẽ quyết định hành vi của người làm công tác du lịch
- Do phát triển muộn nên KTDL ở VN chưa có nhiều CSVCKT hạng tầng vốn có cho
DL Vì vậy cho nên trong giai đoạn đầu phát triển, DLVN cần phải sử dụng các yếu cố csvckt của quá khứ truyền thống
- Các di sản là nguồn lực văn hóa du lịch đương đại
- Nhu cầu của du khách khi đi du lịch bao giờ cũng cao hơn nhu cầu thông thường của
họ nên trong quá trình Dl, hàm lượng văn háo trong các chương trình dl phải cao hơn thông thường
- CSVCKT tác động đến vhdl trong đông đảo các đối tượng du khách
- Chỉ khi có cơ sở hạ tầng tương thích, hoạt động dl mới phát triển và ngược lại, du lịch phát triển sẽ tạo ra những động lực để csvckt hạ tầng dl được củng cố, hoàn thiện và nâng cao
- Các cơ sở vật chất kinh tế được đầu tư xây mới, phục vụ du lịch vừa phải đáp ứng chức năng hiện đại vừa phải chứa đựng VH truyền thống Việc đưa các yếu tố VH truyền thống vào trong các cơ sở vật chất kinh tế sẽ góp phần tạo nên bản sắc của DLVN
Câu 9: Nêu yếu tố tác động tương hỗ giữa các thành tố trong tự nhiên và xã hội cấu thành Văn hóa du lịch
- Tự nhiên và Xã hội là 2 yếu tố của cuộc sống , chúng liên hệ ngẫu nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của con người
- Hoạt động dl bao h cũng diễn ra trong những môi trường tự nhiên và xã hội nhất điịnh Chính 2 môi trường này sẽ tác động chi phối hd du lịch một cách tất yếu, khách quan
- Sự tác động tương hỗ giữa tự nhiên và xã hội là tất yếu khách quan và sẽ trở thành một trong những yếu tố cấu thành VHDL bởi DL sẽ sử dụng các nguyên liệu từ tự nhiên và
xã hội để tạo ra các sản phẩm du lịch phục vụ nhu cầu của du khách
- VHDL được cấu thành từ mối quan hệ tương hỗ giữa tự nhiên và xã hội khi tham gia hoạt động dl và sau đó VHDL quay trở lại tác động đến tn và xh
Câu 10: Nêu sự giống và khác nhau giữa Văn hóa Du lịch và Du lịch văn hóa
- DLVH được biểu hiện ra là
hình thức thể hiện nội dung các chương trình du lịch
VHDL là chất lượng, hiệu quả thể hiện của các chương trình
DL DLVH được biểu hiện là cung
DL
VHDL là cầu du lịch DLVH đem đến cho du khách VHDL đem đến cho du khách
Trang 8những thẩm nhận và trải nghiệm văn háo trong các chương trình du lịch
những giá trị tinh thần từ một chương trình du lịch cụ thể
Biểu hiện của DLVH chứng tỏ
sự đa dạng hay không đa dạng
về tài nguyên, nguồn lực du lịch của một địa phương, đất nước dưới sự hiểu biết của con người
Biểu hiện của VHDL chứngt ỏ hình ảnh, trình độ nguồn nhân lực du lịch trong việc khai thác,
sử dụng các tài nguyên, nguồn lực du lịch đó phục vụ các nhu cầu ngày càng cao của du khách
Câu 11: Nêu và phân tích Quy luật giá trị của Văn hóa du lịch
TRẢ LỜI:
DL là ngành kte tổng hợp, do vậy thước đo giá trị của VHDL cũng mang tính tổng hợp Thước đo giá trị của VHDL được thể hiện qua các chỉ số sau:
- Hiệu quả kinh doanh,
- Bảo vệ mội trường
- Ấn tượng tâm lí du khách
Thước đo giá trị của VHDL chính là thước đo giá trị kinh tế DL, chính là nền tảng của phát triển DL bền vững
+Số lượng khách đến và đi
+Doanh thu DL
Thước đo giá trị của VHDL là thước đo ảo, không rõ ràng cụ thể mà đôi khi chỉ thông qua cảm tính, tình cảm khó định tính, định lượng
Biểu hiện: Có sự tác động lẫn nhau giữa giá cả và giá trị
xCâu 12: Nêu và phân tích Quy luật phân loại của Văn hoá du lịch
Câu 13: Nêu và phân tích Quy luật phân vùng của Văn hoá du lịch
TRẢ LỜI: Quy luật phân vùng tạo nên sự giao thoa, vận động -> tạo nên giá trị
- Vùng VH là khu vực mà ở đó có những nét riêng biệt so với các khu vực khác nhưng lại thể hiện những nét chung về VH của cư dân ở nơi đó ( vùng VH kinh bắc, xứ Đông,
xứ Huế ….)
- Vùng DL là vùng ở đó có đặc thù về DL và tài nguyên mà người ta đã tiến hành khai thác để phát triển DL tạo ra sự khác biệt nhất định so với các khu vực khác
Trang 9- Bất kì vùng DL nào cũng hình thành = nền tảng của vùng VH Vùng VH tạo nên vùng vùng DL và hoạt động DL sẽ tác động trở lại vùng VH làm cho vùng VH biến đổi và phát triển
- Biểu hiện yếu tố cùng trong DL : Là những nét riêng biệt thể hiện trong hoạt động dl bao gồm:
+ Thể hiện qua các loại hình dl đặc thù
+ Thể hiện qua các spdl đặc trưng, đặc thù
+ Thể hiện qua phương cách đưa sản phẩm dl đến với khách
- Ở VN có 7 vùng văn hóa tương ứng vs nó cũng có 7 vùng DL
- Vùng Tây Bắc : Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang
- Vùng ĐBB: Thái Nguyên, Cao Bằng, Yên Bái, Quảng Ninh…. đồi núi VH các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mường Phát triển các loại hình DL khám phá làng bản, hoặc DL mậu biên, biển đảo ven bờ
- Vùng ĐBSH: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên… Với nền NN lúa nước, chùa, đền, miếu, làng nghề nằm trong các làng quê và đô thị
- Vùng BTB: Thanh Hóa, Nghệ An…. Loại hình DL chủ yếu: Con đường di sản miền Trung và DL biển đảo ven bờ
- Vùng Duyên Hải NTB: Từ Đà Nẵng – Bình Thuận phát triển biển đảo, sự hỗn dung
VH Viên Chăm
- Vùng Trường Sơn – Tây Nguyên: Gồm các tỉnh vùng cao nguyên được ví như nóc nhà của Đông Dương như Gia Lai, Ê đê…
- Vùng TN NB: Là nơi hội tụ giao thoa VH của 4 dân tộc Việt, Khơ Me, Hoa, Chăm
VH VN hoàn toàn có thể đem lại lợi ích kinh tế lớn hơn nếu không muốn nói là lớn nhất
- Để có được vùng DL cần có yếu tố:
+ Được cấu thành bởi các yếu tố của cuộc sống đương đại như cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn nhân lực, số lượng và chất lượng các yếu tố về đường lối kĩ thuật
+ Phụ thuộc vào thời cơ, thời đại, vận hội, đường lối chính sách phát triển DL hoặc những cơ hội phát triển
- Mỗi vùng dl tùy vào tài nguyên đặc hữu để tạo ra sp dl đặc trưng, tạo sự khác biệt, tăng cung- kích cầu
* Mối liên hệ VH giữa các vùng DL ở VN
- VH chủ đạo của người Kinh giữ vai trò xâu chuỗi và kết nối các vùng văn hóa trên toàn lãnh thổ và văn hóa người Kinh cũng chiếm vai trò chủ đạo trong mạch nguồn dân tộc trong DL, chính sự kết nối văn hóa sẽ hình thành địa điểm, tuyến DL
Trang 10- Đối với đội ngũ du khách, ngoài khách nước ngoài thì trong dòng khách nội địa, khách người Kinh cũng chiếm vai trò chủ đạo cả về số và chất lượng Do vậy có thể ns, Người Kinh và VH người Kinh cũng góp phần PT VHDL ở VN
Câu 14: Quy luật giá trị của VHDL
Trả lời:
Thước đo giá trị của VHDL được thể hiện qua các chỉ số sau:
- Hiệu quả kinh doanh, bảo vệ mội trường ( MTTN-VH)
- Ấn tượng tâm lí du khách
Thước đo giá trị của VHDL chính là thước đo giá trị kinh tế DL
- Số lượng khách đến và đi
- Doanh thu DL
Thước đo giá trị của VHDL là thước đo ảo không rõ ràng cụ thể mà đôi khi chỉ thông qua cảm tính, tình cảm khó định tính, định lượng
Biểu hiện: Có sự tác động lẫn nhau giữa giá cả và giá trị
xCâu 15: Nêu và phân tích sự biến đổi của Văn hóa Du lịch
+ Thay đổi chương trình, hiệu quả các chương trình du lịch
+ Nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu khách du lịch
+ Sự chủ động, linh hoạt của người làm du lịch, giao tiếp trong lĩnh vực du lịch,
- Xu hướng biến đổi trong các vùng du lịch: Khi có tác động du lịch, vùng văn hóa chuyển thành vùng du lịch, vùng du lịch thay đổi vùng văn hóa
+ Biến đổi tích cực : Tài nguyên dl được khai thấc, đem vào sử dụng để phát triển du lịch -> phát triển kinh tế
+ TIêu cực: Biến đổi văn háo, suy giảm tài nguyên