Đề cương ôn tập môn văn A.PHẦN TIẾNG VIỆT: I.Đặc điểm các loại câu: 1.Câu rút gọn: * Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu.. -Chuyển từ cụm từ chỉ đối tượng của hoạ
Trang 1Đề cương ôn tập môn văn
A.PHẦN TIẾNG VIỆT:
I.Đặc điểm các loại câu:
1.Câu rút gọn:
* Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu Việc lược bỏ một số câu thường nhằm những mục đích sau:
-Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừ tránh lặp
những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước
-Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọ người (lược bỏ chủ ngữ)
* Khi rút gọn câu, cần chú ý:
-Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
-Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
VD: “Người ta là hoa đất” thành phần rút gọn là chủ ngữ làm cho
câu gọn hơn dễ thuộc vì câu trên là tục ngữ (tục ngữ thường ngắn
gọn)
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Câu đặc biệt:
*Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ-vị ngữ
*Câu đặc biệt thường được dùng để:
-Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
-Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
VD: “Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá !” xác định thời
gian quá lâu để bộc lộ cảm xúc ở câu “Lâu quá !”
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
II.Chuyển đổi câu:
Trang 21.Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
*Cách đổi:
-Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu
và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
-Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu
VD: Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XVIII.
Ngôi chùa ấy được nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XVIII
Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XVIII
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Chuyển đổi câu bị động thành câu bị động:
*Cách đổi:
-Ngược lại so với cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
VD:Ngược lại so với VD trên.
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
III.Mở rộng câu:
1.Bằng trạng ngữ:
*Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
*Về hình thức:
-Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
-Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
*Trạng ngữ có những công dụng như sau:
-Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
-Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
Trang 3-Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng
VD: Khi mùa xuân đến , chim hót líu lo xác định thời gian là mùa xuân thì chim hót líu lo
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Bằng cụm chủ vị:
*Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ-vị (cụm C-V), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
*Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng C-V
VD: Khí hậu ở nước ta /ấm áp// cho phép ta quanh năm trồng trọt
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
IV.Biện pháp tu từ liệt kê:
1.Khái niệm:
*Liệt kê là cách xắp xếp nối tếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn ta được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
2.Các kiểu liệt kê:
*Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp
*Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt
kê không tăng tiến
VD:Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
kiểu liệt kê không theo từng cặp và tăng tiến (tăng tiến ở chỗ tên các
vị anh hùng được xắp sếp theo thời gian từ xưa đến nay)
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
V.Công dụng của các dấu câu:
Trang 41.Dấu chấm lửng:
*Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
*Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
*Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
VD:Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
thể hiện còn nhiều vị anh hùng nữa mà chưa kể ra
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
2.Dấu chấm phẩy:
*Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
*Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
VD:Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy
phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn ngăn cách các vế của câu ghép mà giữa các vế
có quan hệ gần gũi với nhau về mặt ý nghĩa và kết cấu ngữ pháp
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
3.Dấu gạch ngang:
*Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
*Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
*Nối các từ nằm trong một liên danh
VD:Ngài quay mặt vào, lại hỏi thầy đề:
-Thầy bốc quân gì thế ?
đánh dấu lời nói trực tiếp của tên quan phủ
*Còn nhiều VD nữa các bạn tự tìm và cố gắng luyện tập nhé!
B.PHẦN VĂN:
I.Tục ngữ:
*Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:
Trang 51.Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
a)Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
*Nội dung (Nd):Cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con người sao cho hợp lí với mỗi mùa hạ với đông
b)Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
*Nd:Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc
c)Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
*Nd:Giúp con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu
d)Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
*Nd:Giúp con người chủ động phòng chống lũ lụt
2.Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:
a)Tấc đất tấc vàng.
*Nd:-Đất được coi như vàng, quý như vàng
-Đề cao giá trị của đất và phê phán hiện tượng lãng phí đất
b)Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
*Nd:Giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
c)Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
*Nd:Giúp người nông dân thấy được tầm quan trọng của từng yếu
tố trong nghề trồng lúa nước
d)Nhất thì, nhì thục.
*Nd:Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã dược khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
*Nghệ thuật (Nt) :Lối nói ngắn gọn, có nhịp điệu, giàu hình ảnh
*Ý nghĩa (Yn) :Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính
Trang 6chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát
*Tục ngữ về con người và xã hội:
a)Một mặt người bằng mười mặt của.
*Nd:Tiền của rất quý nhưng đáng quý hơn là tình người, giá trị con người
*Nt:-So sánh
-Nhân cách hóa từ “của”
*Giá trị sử dụng (Gtsd) :Phê phán trường hợp xem của hơn người,
an ủi, động viên trong trường hợp mất của
b)Cái răng, cái tóc là góc con người.
*Nd:Không chỉ nêu lên nét đẹp con người, tình trạng sức khỏe mà suy rộng ra những gì thuộc hình thức con người đều thể hiện tính cách của người đó
*Nt:-Lời khẳng định
-Từ có nhiều nghĩa
*Gtsd:-Nhắc nhở giữ gìn răng, tóc
-Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, binh phẩm con người của nhân dân ta
c)Đói cho sạch, rách cho thơm.
*Nd:Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn nhưng phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa tội lỗi
*Nt:Có hai vế quan hệ đẳng lập vừa bổ sung
*Gtsd:Giáo dục con người dù trong bất kì hoàn cảnh nào phải có lòng tự trọng
d)Học ăn, học nói, học gói, học mở.
*Nd:Phải sống lịch sự, tế nhị, văn minh trong lời ăn, tiếng nói, trong mọi cử chỉ
*Nt:Điệp từ, kết cấu đẳng lập nhưng bổ sung về nghĩa
*Gtsd:Bài học giao tiếp ứng sử
e+f)Không thầy đố mày làm nên.
Trang 7Học thầy không tày học bạn.
*Nd:e)Phải biết kính trọng thầy
f)Phải biết khiêm nhường học bạn
-Xem thêm: SGK/20
*Nt:e)Khẳng định
f)So sánh
*Gtsd: e)Biết ơn thầy, cô
f)Khuyến khích học bạn
g)Thương người như thể thương thân.
*Nd:Phải biết yêu thương người khác như chính bản thân mình
*Nt:Dùng cách nói so sánh cụ thể
*Gtsd:Triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người
h)Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Nd:Khi hưởng thành quả phải nhớ đến người gây dựng nên Phải biết ơn người đã giúp mình
*Nt:Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ
*Gtsd:Giáo dục về lòng biết ơn
i)Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
*Nd:Một người không thể làm nên được việc lớn, nhiều người lập sức mới làm được
*Nt:Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ và sự đối lập giữa hai vế
*Gtsd:Giáo dục về tinh thần đoàn kết
*Nghệ thuật:Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung
*Ý nghĩa:Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống
mà con người cần có
II.Văn bản nghị luận:
*Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
Trang 81.Giá trị nội dung:
a)Luận điểm:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
b)Nhận định chung về lòng yêu nước:
-So sánh, nhân hóa
-Động từ mạnh
*Cách nêu vấn đề rõ ràng, dứt khoác mang tính khẳng định: Yêu nước là truyền thống quý báu của ta
c)Những biểu hiện của lòng yêu nước:
*Trong lịch sử: nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc
*Trong hiện tại:-Lứa tuổi
-Địa bàn cư trú
-Nghề nghiệp
-Giai cấp
*Dẫn chứng tiêu biểu, toàng diện làm sáng tỏ yêu nước là truyền thống
d)Nhiệm vụ của Đảng: Khơi dậy lòng yêu nước trong mỗi người -So sánh
-Cách kết thúc vấn đề tự nhiên, hợp lí
2.Nghệ thuật:
*Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục
*Bài văn là mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận
*Đức tính giản dị của Bác Hồ:
1.Giá trị nội dung:
a)Luận điểm:Đức tính giản dị của Bác Hồ
*Câu mang luận điểm: “Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”
b)Chứng minh:
*Trong đời sống:cách ăn, cách ở, cách làm việc
Trang 9Dẫn chứng:-Cách ăn: “Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.”
-Cách ở: “Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và
trong lúc tâm hồn Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của vườn.”
-Cách làm việc:+ “Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn.”
+ “Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ
có thể đếm trên đầu ngón tay.”
*Trong quan hệ với mọi người:
Dẫn chứng: + “Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng : Trường, Kì, Kháng,
Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
+ “Viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn…”
*Trong lời nói, bài viết:ngắn gọn, dễ hiểu
Dẫn chứng: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi
người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong bài
viết,vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được.”
*Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí Minh với đời sống tinh thần phong phú, hiểu biết sâu sắc, quý trọng người lao động với tư tưởng và tình cảm làm nên tầm vóc của Người
2.Nghệ thuật:
*Bài văn vừa có những chứng cứ cụ thể và nhận xét, vừ thấm đượm tình cảm chân thành
*Ý nghĩa văn chương:
Trang 101.Giá trị nội dung:
a)Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
* “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng
ra là thương cả muôn vật, muôn loài.” Đó là một quan niệm
b)Ý nghĩa và công dụng của văn chương:
*Ý nghĩa:
*Văn chương phản ánh cuộc sống con người và xã hội
*Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng
*Công dụng:
*Khơi dậy những cảm xúc cao thượng của con người
*Bồi dưỡng tình cảm
*Làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống
2.Nghệ thuật:
*Một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh III.Truyện ngắn:
*Sống chết mặc bay:
1.Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống của của bọ
quan lại và sinh mạng của nhân dân
2.Giá trị nhân đạo: Tố cáo sự vô nhân tính của bọn quan lại đồng
thời thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than,
cơ cực của người dân
3.Giá trị nghệ thuật: Vận dụng thành công hai phép nghệ thuật
tương phản và tăng cấp : ngôn ngữ khá sinh động
C.PHẦN TẬP LÀM VĂN:
I.Nghị luận chứng minh:
1.Kiến thức:
*Trong đời sống, người ta dùng sự thật (Chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin
*Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những
lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chúng minh) là đáng tin cậy
Trang 11*Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
2.Kĩ năng và tạo lập:
*Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn
bước: tìm hiểu đề tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sữa chữa
*Dàn bài:
-Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh.
-Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng
đắn
-Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chúng minh Chú ý lời
văn phần Kết bài nên hô ứng với lời văn phần Mở bài
*Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
II.Nghị luận giải thích:
1.Kiến thức:
*Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết
trong mọ lĩnh vực
*Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,… cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người
*Người ta thường giải thích bằng các cách : Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo,… của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích
*Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu
*Muốn làm được bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp
2.Kĩ năng và tạo lập:
*Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước : tìm hiểu đề tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sữa chữa
Trang 12*Dàn bài:
-Mở bài:Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích
-Thân bài:Lần lượt trình bày các nội dung giải thích Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp
-Kết bài:Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người
*Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu Giữa các phần, các đoạn cần có liên kết
*Đề tham khảo:
1.Chứng minh nội dung câu tục ngữ : “Có chí thì nên”.
*Dàn bài:
I/MB:
- Giới thiệu vấn đề: Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống
- Hoàn cảnh: Từ xưa đến nay
- Tục ngữ
II/TB:
1 Lí lẽ:
- Dùng hình ảnh "sắt, kim" để nêu lên một vấn đề "Kiên trì"
- Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
- Không có kiên trì thì không làm được gì
2 Dẫn chứng: Những người có đức tính kiên trì đề thành công:
- Dẫn chứng 1 (xưa): Trần Minh khố chuối
- Dẫn chứng 2 (ngày nay): Tấm gương Bác Hồ
3 Lí lẽ: Kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được
4 Dẫn chứng:
- Dẫn chứng 3 (ngày nay): Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay
- Dẫn chứng 4 (thơ văn): Xưa nay đều có những câu thơ văn tương tự:
"Không có việc gì khó