- Caûm nhaän vaø phaân tích ñöôïc tình yeâu thieân nhieân gaén lieàn vôùi loøng yeâu nöôùc, phong thaùi ung dung cuûa Hoà Chí Minh bieåu hieän trong baøi thô.. - Bieát ñöôïc theå thô vaø[r]
Trang 1KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định đề và làm bài
II CHUẨN BỊ
- GV: đề photo
- HS: học bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Ma trận đề.
Mức độ
Thơ trung đại (1.0)2 (0.5)1 (7.0)1 (1.5)3 (7.0)1
Cộng Số điểmSố câu (1.0)2 (2.0)4 (7.0) (3.0) (7.0)1 6 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
(Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước mỗi câu trả lời đúng.)
Câu 1: Bài “Sông núi nước Nam” Thường được gọi là gì?
A Hồi kèn xung trận C Áng thiên cổ hùng văn
B Khúc ca khải hoàn D Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
Câu 2: Bài “Sông núi nước Nam” được làm theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú C Thất ngôn tứ tuyệt
TUẦN 12
Tiết 42: Kiểm tra văn.
Tiết 43: Từ đồng nghĩa.
Tiết 44: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tiết 45: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
Trang 2Câu 3: Tại sao nhân vật tôi trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” cảu Khánh Hoài lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
A Vì lần đầu tiên em nhìn thấy mọi người và cảnh vật trên đường phố
B Vì cảm nhận thấy sắp có bão dông trên đường phố
C Vì dông bão đang dâng trào trong tâm hồn em trong khi cuộc sống vẫn diễn ra như thường nhật
D Vì em thấy xa lạ với mọi người xung quanh
Câu 4: Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp với nội dung bài ca dao than thân thứ hai:
a, Con tằm
b, Con kiến
c, Con hạc
1 thân phận bé nhỏ, vất vã cơ cực trong cuộc sống lao động
2 cuộc đời phiêu bạt trong những cố gắng vô vọng
3 những nỗi khổ đao oan trái của những con người thấp cổ bé họng
Câu 5: Lối hát đối đáp (hát giao duyên) thường được diễn ra trong những lể hội Quan họ Theo em, bài ca dao “Ở đâu năm cửa nằng…” thuộc kiểu hát nào?
A Hát chào mới C Hát đố hỏi
B Hát xe kết D Hát giả bạn
Câu 6: Nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai? (đúng khoanh tròn chữ Đ, sai khoanh tròn chữ S)
Hai bài thư “Qua Đèo Ngang” và “Bạn đến chơi nhà” đều viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đ – S
B PHẦN TỰ LUẬN: (7điểm)
Chép lại nguyên văn bài thơ “Qua Đèo Ngang” – của Bà Huyện Thanh Quan Phân tích tâm trạng của tác giả?
ĐÁP ÁN:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
B.
Đáp án D C C a-4; b-1; c-2; d- 3 B Đ
B PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
- Bài Thơ “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Phân tích tâm trạng của tác giả
Trang 3Tiết 43: Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG ÂM
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là từ đồng âm
2 Kĩ năng:
- Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm
3 Thái độ:
- Có thái độ trân trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng từ đồng âm
II CHUẨN BỊ
- GV: soạn giáo án; từ điển, bảng phụ
- HS: học bài cũ, soạn trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Thế nào là từ trái nghĩa, nêu cách sử dụng
từ trái nghĩa?
- Những từ trên có nghĩa trái ngược nhau
- Tác dụng : Tạo hình ảnh tương phản gây ấn tương mạnh lời nói sinh động
- Cần lưu ý khi sử dụng từ trái nghĩa
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (12ph)
Cho học sinh đọc 2 ví dụ
? Giải thích nghĩa của 2 từ
“lồng” trong 2 ví dụ trên?
? Nghĩa của 2 từ “lồng”
trên có liên quan già tới
nhau không
giáo viên kết luận
Lấy thên một số ví dụ cho
học sinh phân tích
- Đọc
- Lồng 1: chỉ hoạt động của con người ( ĐT)
- Lồng 2: là một loại đồ vật làm bằng tre hoặc sắt dùng để nhốt chim (DT)
- Không liên quan gì
Học sinh đọc ghi nhớ VD: Con ruồi đậu mâm xôi đậu
I Thế nào là từ đồng âm
1 Ví dụ:
- Lồng 1: chỉ hoạt động
- Lồng 2: chỉ tên gọi sự vật
Nghĩa không liên quan gì đến nhau
2 Ghi nhớ: SGK: tr 135
Trang 4Hoạt động 2: (8ph)
? Nhờ đâu mà em phân biệt
nghĩa của các từ “lồng”
trong 2 câu trên?
? Câu: “Đem cá về kho”
nếu tách khỏi ngữ cảnh có
thể hiểu thành mấy nghĩa?
? Em có thể thêm từ vào để
câu trên có thể trở thành
câu có một nghĩa?
? Để tránh hiểu lầm khi sử
dụng từ đồng âm cần chú ý
điều gì khi giao tiếp?
Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ sgk
Hoạt động 3: (16ph)
Cho học sinh đọc bài tập 1
Học sinh làm- giáo viên
sửa
? Tìm từ đồng âm với từ
“cao, ba tranh”?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm
- Nhờ vào ngữ cảnh trong 2 câu
- Có thể hiểu theo 2 cách (1) Hành động kho cá để ăn (2) Nơi để chứa đựng cá VD: Đưa cá vào kho dự trữ
- Đưa cá về để nhập kho
- Chú ý đến đầy đủ ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
Học sinh đọc
- Cao 1: chiều cao/ cao ngạo
- Ba: ba mẹ/ ba anh em
- Tranh: nhà tranh/ tranh giành
- VD: Trong rừng sâu có rất nhiều sâu bọ
- Anh Năm tặng tôi năm cuốn tập
- Trên bàn hội nghị mọi người đang bàn về vấn đề sạch và xanh
II Sử dụng từ đồng âm
1 Nhờ ngữ cảnh hiểu được từ đồng âm
VD: Từ “lồng” trong 2 câu trên
2 Ghi nhớ
III Luyện tập
1 Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau
3 Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm
4 Củng cố: (1ph)
- Thế nào là từ đồng âm
- Đọc lại 2 mục ghi nhớ, làm bài tập 2, 4 SGK tr 136
- Ôn tập lại phần tiếng Việt đã học
5 Dặn dò: (1ph)
- Chuẩn bị trước bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Trang 5IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 44: Tập làm văn
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Hiểu vai trò của các yếud tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng đúng đắn
2 Kĩ năng:
- Luyện tập vận dụng 2 yếu tố: Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
II CHUẨN BỊ
- GV: soạn giáo án; bảng phụ
- HS: soạn trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1:
? Tìm yếu tố tự sự và miêu
tả ở đoạn 1 của bài?
? Nêu ý nghĩa của yếu tố tự
sự và miêu tả ở đoạn 1?
? Nêu ý nghĩa của phương
thức biểu cảm?
Giáo viên kết luận
? Chỉ ra yếu tố tự sự và
- Đ1: Tự sự (2 câu đầu) miêu tả 3 câu sau có vai trò tạo bối cảnh chung
- Đ2: Tự sự kết hợp biểu cảm uất ức vì già yếu
- Đ3: Tự sự, miêu tả, 2 câu cuối biểu cảm cam phận
- Đ4: Thuần túy biểu cảm
Tình cảm cao thượng, vị tha vươn lên sáng ngời
- Miêu tả bàn chân bố và
I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.
1 Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu ta trong bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- Đ1: Tự sự + miêu tả
- Đ2: Tự sự kết hợp biểu cảm
- Đ3: Tự sự, miêu tả kết hợp biểu cảm
- Đ4: Biểu cảm
2 Đoạn văn
- Miêu tả bàn chân bố và kể
Trang 6miêu tả trong đoạn văn 1?
? Chỉ ra yếu tố tự sự và
miêu tả trong đoạn văn 2?
? Đoạn 3 dùng phương thức
biểu đạt nào?
? Tác giả có cảm nghĩ gì?
Giáo viên kết luận: Đoạn
văn viết theo ơhương thức
biểu cảm thông qua yếu tố
miêu tả, tự sự và hồi tưởng
Yêu cầu học sinh đọc to ghi
nhớ sgk
Hoạt động 2:
Giáo viên hương dẫn
Gọi học sinh kể
Giáo viên điều chỉnh –
nhận xét
kể chuyện bố ngâm chân nước muối
- Miêu tả chân bố và kể chuyện chân bố đi sớm về khuya
- Biểu cảm
- Thương bố
Đọc ghi nhớ sgk
Học sinh thảo luận Kể: vận dụng yếu tố tự sự, miêu tả cảm xúc
Học sinh khác nhận xét, đánh giá – có so sánh giữa các lời kể
chuyện bố ngân chân nước muối, bố đi sớm về khuya
- Tác giả hồi tưởng thông qua miêu tả, tự sự
Cảm xúc thương bố
3 Ghi nhớ: SGK tr 138
II Luyện tập
1 Kể lại bằng văn xuôi biểu cảm nội dung bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ
4 Củng cố : (1ph)
- Ôn lại cách lập ý của bài văn biểu cảm, các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm
- Xem lại các ví dụ, học thuộc ghi nhớ
5 Dặn dò : (1ph)
- Làm bài tập 2 SGK tr 138
- Soạn trước bài: Cảnh khuya và bài Rằm tháng giêng
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 45: Văn học
Văn bản CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh
Trang 71 Kiến thức:
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện trong bài thơ
- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kỹ năng cảm nhận tác phẩm văn chương
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ yêu quý cảnh sắc thiên nhiên, hiểu hơn về vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh
II CHUẨN BỊ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HOC
1 Ổn định lớp: (ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Đọc thuộc lòng phần dịch thơ bài “Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ?
- Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu vài nét về tác giả
? Nêu xuất xứ của hai bài
thơ?
? Cả hai bài Bác viết về đề
tài nào?
Hoạt động 2
Giáo viên đọc mẫu-hướng
dânc học sinh đọc
Hoạt động 3
? Hai bài thơ được viết theo
thể loại nào?
? Dựa vào những hiểu biết
về thể thơ này qua những
bài thơ Đường đã được học,
chỉ ra đặc điểm về số tiếng,
số câu, cách gieo vần, ngắt
- Hai bài Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chông Pháp
- Đều viết về vẻ đẹp thiên nhiên
Học sinh đọc
- Thể thơ tứ tuyệt (tuyệt cú)
- Bài “Cảnh khuya” có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, có 3 vần ở câu 1, 2, 4 giống mô hình chung thể thất ngôn tứ tuyệt
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả: Hồ Chí Minh
2 Tác phẩm
- Hai bài viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp
- Viết về vẻ đẹp của thiên nhiên
II Đọc, chú giải
III Tìm hiểu văn bản
1 Thể thơ: Tứ tuyệt
- Giống thơ tứ tuyệt Đường luật ở số câu, số chữ, hiệp vần,
Trang 8nhịp trong hai bài?
Cho học sinh so sánh bản
phiên âm với bản dịch
thơ-thơ lục bát
? Nêu âm thanh của tiếng
suối và nhận xét cách so
sánh âm thanh của tác giả?
? Nêu vẻ đẹp được thể hiện
trong câu thơ thứ hai?
Cho học sinh đọc câu 3, 4
? Hai câu cuối tác giả đã
bộc lộ tâm trạng gì?
? Có phải Bác chưa ngủ chỉ
vì cảnh thiên nhiên đẹp
không?
? Tác giả đẫ miêu tả không
gian trong 2 câu đầu như
thế nào?
? Câu thơ thứ hai có gì đặc
biệt về từ ngữ?
Cấu trúc nội dung theo trình tự: Khai, thừa, chuyển, hợp Hai câu đầu tả cảnh; 2 câu sau tâm trạng; câu 1, 4 ngắt nhịp ¾ câu 2 và 5 khác biệt (4/3)
- Bài “Nguyên tiêu” như trên
- Tiếng suối ó sánh với tiếng hát độc đáo những rất gần gũi, có sức sống tẻ trung
- Hình ảnh: Bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối đa dạng, có hình vươn cao tỏa rộng của vòm cổ thụ, ở trên cao lấp loáng ánh trăng bóng lá, bóng cây, bóng trăng in vào khóm hoa in trên mặt đất
- Học sinh đọc
- “chưa ngủ” sự rung động say mê trước vẻ đẹp như tranh của rừng Việt Bắc
- “chưa ngủ” – thao thức, lo lắng cho vận mệnh của đất nước
- Không gian: Cao, rộng, bát ngát, tràn đấy ánh sáng và sức sống của mùa xuân
- “Sông xuân…” không gian rộng bát ngát như không giới hạn với con sông mặt nước, tiếp liền với bầu trời
- Giống thơ cổ Trung Quốc:
Miêu tả chú ý đến toàn cảnh, không miêu tả tỉ mỉ
- Khác: Cách ngắt nhịp ở câu
1, 4 là ¾ và 2/5 (bài 1)
2 Phân tích
a Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng và tấm trạng của tác giả trong bài “Cảnh khuya”
- Tiếng suối chảy so sánh với tiếng hát gần gũi, có sức sống trẻ trung
Vẻ đẹp ánh trăng lung linh chập chờn
- Tâm trạng của tác giả: hai nét tâm trạng
+ Rung động say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Lo lắng cho vận mệnh của đất nước
b Vẻ đẹp của hình ảnh không gian trong bài “Rằm tháng giêng”
- Không gian rộng lớn bao la tràn đầy ánh sáng và sức sống mùa xuân
Trang 9? Bài thơ gợi cho em nhớ
tới những tứ thơ, câu thơ và
hình ảnh nào trong thơ cổ
Trung Quốc?
? Hai bài thơ biểu hiện tâm
hồn và phong thái của Bác
như thế nào?
? Cảnh trăng trong mỗi bài
thơ có né đẹp riêng như thế
nào?
chi tiết các đường nét
- Bác có tinh thần lạc quan, phong thái ung dung (bình tĩnh, chủ động, lạc quan) giọng thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại, khỏe khoắn, trẻ trung
Bài 1: Tả cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây hoa là tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét
Bài 2: Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông nước không gian bát ngát tràn đầy sức xuân
- Miêu tả: Hình ảnh thơ có nét giống thơ cổ phương Đông
c Phong thái lạc quan ung dung của Bác
d Tổng kết
4 Củng cố: (1ph)
- Nêu cảm nghĩ của em về Bác qua 2 bài thơ trên?
5 Dặn dò: (1ph)
- Học thuộc lòng hai bài thơ và phần tìm hiểu chung, thuộc ghi nhớ
- Ôn tập phần tiếng Việt- tiết sau kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tổ kí duyệt tuần 12