Kế hoạch giảng dạy tuần 12.
Trang 1Tuần 12:
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 56: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Tiếp tục thực hành nhân số có ba chữ số với một số có một chữ số
- Aùp dụng phép nhân số có ba chữ số cới số có một chữ số để giải bài toán có liên quan
- Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần
- Củng cố về tìm số bị chia
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân số có ba
chữ số với số có 1 chữ số Củng cố về tìm số bị chia
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv kẻ bảng nội dung bài tập 1 trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn tính tích chúng ta phải làm thế nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
423 210 105 241 170
x 2 x 3 x 8 x 4 x 5
846 630 840 964 850
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Yêu cầu chúng ta tìm tích.
Chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau.
Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 2- Gv hỏi:
+ Muốn tìm x ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x =141 x 5
x = 636 x = 705
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán có lời
văn
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mộ Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Cả 4 hộp có số gói mì là:
120 x 4 = 480 (gói mì)
Đáp số : 480 gói mì.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lít dầu trong 3 thùng dầu là:
125 x 3= 375 (lít)
số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 180 (lít)
Đáp số : 180 lít.
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách gấp một số lên nhiều
lần, giảm một số đi nhiều lần
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu HS đoạc bài mẫu và cho biết cách làm của
bài toán
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Ta lấy thương nhân với số chia.
Hs làm bài vào VBT Hai Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Tính số lít dầu còn lại.
Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít.
Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
Hs sửa bài vào VBT
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trả lời
Hai nhóm thi đua làm bài
Hs nhận xét
Trang 3
5 Tổng kết – dặn dò. - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 4
Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 57: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Aùp dụng để giải bài toán có lời văn
b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một em sửa bài 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện so sánh giữa các
số
- Gv nêu bài toán
- GV yêu cầu mỗi Hs lấy một sợi dây dài 6cm quy định
hai đầu A, B Căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng
2cm tính đầu A Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ
dài 2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn Vậy 6cm gấp 3 lần so với
2cm
- GV yêu cầu Hs suy nghĩ để tìm phép tính số đoạn dây
dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm
- Gv : Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là số lần mà
đoạn thẳng AB (dài 6m) gấp đoạn thẳng CD (dài 2cm)
Vậy muốn tính xem đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần
đoạn thẳng CD ta làm như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs cách trình bày bài giải:
=> Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn
chia số bé
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs nhắc lại
Hs tìm phép tính 6 : 2 = 3 đoạn
Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:
6 : 2 = 3 (lần) Đáp số : 3 lần
PP: Luyện tập, thực hành.
Trang 5* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết so sánh số hình tròn với nhau
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình tròn
màu xanh, số hình tròn màu trắng có trong hình này
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình
tròn màu trắng ta làm như thế nào?
- Vậy trong hình a) số hình tròn màu xanh gấp mấy lần
số hình tròn màu trắng?
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào VBT
- Gv mời 2 Hs đứng lên trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs biết áp dụng cách so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé để giải toán có lời văn
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi : Bài toán thuộc dạng gì?
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Số cây cam gấp số cây cau có số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận câu hỏi:
+ Con lợn nặng bao nhiêu kg?
+ Con ngỗng nặng nặng bao nhiêu kg?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết con lợn nặng mấy lần con ngỗng ta làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm
Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần.
* Hoạt động 4: Làm bài 4
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hình a) có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình tròn màu trắng
Ta lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng.
Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 6 :
2 = 3 ( lần).
Hs làm vào VBT
Hai Hs đứng lên trả lời
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Bài toán thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
Ta lấy số lớn chia cho số bé.
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs hữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Con lợn nặng 42 kg.
Con ngỗng nặng 6kg.
Con lợn nặng mấy lần con ngỗng,
Ta lấy 42: 6.
Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs chữa bài vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Trang 6- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhìn vào tóm tắt giải đựơc bài
toán
Bài 4:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Chu vi hình vuông?
+ Chu vi hình tứ giác?
- GV yêu cầu Hs cả lớp tự làm bài Hai Hs lên bảng sửa
bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Chu vi hình vuông MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
b) Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm).
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
5.
Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 7
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 58: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố:
- Bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Phân biệt giữa so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Củng cố cho HS về bài toán so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Gv gọi 2 Hs đứng lên đọc
câu hỏi và trả lời
- Gv nhận xét
a) Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số lần là:
18: 6 =3(lần)
b) Bao gạo 35 kg cân nặng gấp bao gạo 5kg số lần là:
35 : 5 = 7 (lần).
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa
bài
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh nhắc lại: Ta lấy số lớn chia cho số bé
Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai
Hs đứng lên trả lời câu hỏi
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT Một
Hs lên bảng làm
Trang 8- Gv nhận xét, chốt lại:
Số con bò gấp số con trâu số lần là:
20 : 4 = 5 (lần)
Đáp số : 5 lần.
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài toán có lời văn.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Muốn biết cả hai thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu
kg cà chua ta phải biết đựơc điều gì?
+ Vậy ta phải đi tìm số kg cà chua của thử ruộng thứ hai
trước.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp vào VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần
điền là:
Số kg thu đựơc cả hai thửa là:
27 x 3 = 81 (kg)
Số kg thu được của cả hai thửa ruộng là:
27 + 81 = 108 (kg)
Đáp số: 108 kg.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc nội dung của cột đầu tiên của bảng
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta làm như
thế nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế
nào?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm cho các em thi làm bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Ta phải biết số kg cà chua thu được ở mỗi thửa ruộng là bao nhiêu.
Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào vở
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Hs đọc
Ta lấy số lớn trừ đi số bé.
Ta lấy số lớn chia cho số bé.
Hai nhóm thi làm bài
Đại diện 2 nhóm lên điền số vào
Hs nhận xét
Trang 95 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà làm lại bài tập
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 8.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 10
-Thứ , ngày tháng năm 2004
Toán.
Tiết 59: Bảng chia 8
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Lập bảng chia 8 dựa vào bảng nhân 8
- Thực hành chia cho 8
- Aùp dụng bảng chia 8 để giải bài toán
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 8
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 8.
- Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia
8 dựa trên bảng nhân 8
- Gv gắn một tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy
8 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 8 được lấy 1 lần
bằng 8”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 8 chấm tròn, biết mỗi tấm có
8 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 8 : 8 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại
phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 = 16 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 16 chấm tròn, biết mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 16 : 8 = mấy?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 8 lấy một lần được 8 Phép tính: 8 x 1 = 8
Có 1 tấm bìa
Phép tính: 8 : 8= 1
Hs đọc phép chia
Có 16 chấm tròn
Có 2 tấm bìa
Phép tính : 16 : 8 = 2 Bằng 2
Trang 11- Gv viết lên bảng phép tính : 16 : 6 = 2.
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 8 Hs tự học
thuộc bảng chia 8
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 8 x 5 = 40, có thể nghi ngay kết quả
của 40 : 8 và 40 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Mỗi mảnh vải có số mét dài là:
32: 8 = 4 (mét vải)
Đáp số : 4 mét vải.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số mét vải cắt đựơc là:
32: 8 = 4 (mảnh)
Đáp số : 4 mảnh.
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 8 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Hs nhận xét bài làm của bạn
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 32 m vải được cắt thành 8 mảnh bằng nhau
Mỗi mảnh vài dài bao nhiêu mét?.
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
Trang 12* Hoạt động 4:
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Cho các em chơi trò “ Ai tính
nhanh”
Bài toán: Đặt rồi tính:
3 x 2 x 8 2 x 2 x 8 4 x 2 x 8
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Đại diện hai bạn lên tham gia Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng chia 8 - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :