1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 12

31 687 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tích Cây Vú Sữa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I

Trang 1

TUẦN 12Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: sự tích, lần, la cà, trẻ, lớn hơn, kỳ lạ, run rẩy, nở trắng, tán lá, gieo trồngkhắp nơi … (MB), cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xoècành, vỗ về, ai cũng thích, … (MT, MN)

2 Kỹ năng: Nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Việt đã làm gì giúp ông đỡ đau?

- Em học được bài học gì từ bạn Việt?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú

sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này Đó

là sự tích cây vú sữa Sự tích là những câu

chuyện của người xưa giải thích về nguồn gốc

của cái gì đó, còn được kể lại VD: Sự tích

trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày, …

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài

Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

- Hát

- HS 1: Đọc thuộc lòng khổ thơ mà

em thích nhất trong bài Thươngông HS 2: Đọc thuộc lòng khổ thơ

em thích nhất trong bài Thươngông Nói rõ vì sao em thích khổ thơđó?

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớpnghe và theo dõi trong SGK

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mụctiêu, hoặc một số từ khác phù hợpvới tình hình HS

Trang 2

lỗi phát âm cho HS.

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS

tìm cách đọc sau đó luyện đọc

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1

dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ

khó Khi giải nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho

HS trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại

nghĩa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở

phần mục tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền

nhau

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK, tranh

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

- Vì sao cậu bé quay trở về?

- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã

làm gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ

tên là cây vú sữa?

- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trongbài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bịtrẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đếnmẹ,/ liền tìm đường về nhà.//

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòngsữa trắng trào ra,/ ngọt thơm nhưsữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏhoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi đây là cây vú sữa.//

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong+ HS 2: Không biết … như mây+ HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa

- Luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoè cành ôm cậu, như taymẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắngvà ngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi,con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi

Trang 3

được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé

nói lời xin lỗi với mẹ

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Cho HS đọc lại cả bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học

tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

- Chuẩn bị: Tiết 2

cho con Từ nay con sẽ chămngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗimẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi

xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học,chăm làm Mẹ hãy tha lỗi chocon…

- HS thi đua đọc

MÔN: TOÁN

Tiết: TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ

- Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan

- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắtnhau

II Chuẩn bị

- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu

cầu HS gọi tên các thành phần trong phép

tính trừ sau đó ghi tên lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm số bị trừ

 Mục tiêu: Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ

khi biết hiệu và số trừ

 Phương pháp: Trực quan , đàm thoại

 ĐDDH: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học

* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô

vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô

vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Còn lại 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6

10 - 4 = 6

Trang 4

phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh

thẻ ghi tên gọi)

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai

có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

- Làm thế nào ra 10 ô vuông?

* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô

vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6

Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số

ô vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành

 Mục tiêu: Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các

bài tập có liên quan

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS

lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn

a) Tại sao x = 8 + 4 ?

b) Tại sao x = 18 + 9 ?

c) Tại sao x = 25 + 10 ?

Bài 2:

- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ

trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm

bài

Bài 3:

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Bài toán cho biết gì về các số cần điền?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét và cho điểm

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- Có thể hỏi thêm:

+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước

Số bị trừ Số trừ Số hiệu

- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- Nhắc lại qui tắc

- Làm bài tập

- 3 HS lần lượt trả lời:

+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x –

4 = 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ Muốntính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ( 2 HS còn lại trả lời tương tự )

- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Là số bị trừ trong các phép trừ

- HS làm bài

- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7vào ô trống …) bài

Trang 5

+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạnkhi bạn gặp khó khăn

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.

- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Trò chơi: Đúng hay sai

 Mục tiêu: Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là

luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn

gặp khó khăn

 Phương pháp: Thi đua, trắc nghiệm

 ĐDDH: Phiếu hệ thống câu hỏi

- GV yêu cầu mỗi dãy là một đội chơi

- Các dãy sẽ được phát cho 2 lá cờ để giơ lên trả lời

câu hỏi

- GV sẽ đọc các câu hỏi cho các đội trả lời Nếu trả

lời đúng, mỗi câu ghi được 5 điểm Nếu sai, các dãy

còn lại trả lời Đáp án đúng chỉ được đưa ra khi các

dãy không có câu trả lời

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho cả lớp chơi

Phần chuẩn bị của GV.

1/ Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra

2/ Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn

3/ Góp tiền mua tặng bạn sách vở

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Mỗi dãy sẽ cử ra một bạn làm nhómtrưởng để điều khiển hoạt động của dãymình

- Đội nào giơ cờ trước sẽ được quyền trảlời trước

Trang 6

4/ Tham gia tích cực vào phong trào ủng hộ các bạn

HS vùng lũ

5/ Rủ bạn đi chơi

6/ Nặng lời phê bình bạn trước lớp vì bạn luôn đi học

muộn

7/ Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp

- GV nhận xét HS chơi, công bố đội thắng cuộc và

trao phần thưởng cho các đội

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

 Mục tiêu: Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè

xung quanh Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH: SGK Tình huống

- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS lên kể trước lớp câu

chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà mình đã

chuẩn bị ở nhà

- Yêu cầu HS dưới lớp nghe và nhận xét về câu

chuyện bạn đã kể xem nội dung câu chuyện có

phải về quan tâm, giúp đỡ bạn không: các nhân vật

trong đó đã thực hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn

ntn?

- Khen những HS đã biết quan tâm, giúp đỡ bạn

- Nhắc nhở những HS còn chưa biết quan tâm, giúp

đỡ bạn

Kết luận:

- Cần phải quan tâm, giúp đỡ bạn đúng lúc, đúng

chỗ Có như thế mới mau giúp bạn tiến bộ hơn

được

 Hoạt động 3: Tiểu phẩm

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã học

 Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

Một vài HS trong lớp đóng tiểu phẩm có nội dung như

sau:

- Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân chơi vui vẻ Nhóm

Tuấn đang chơi thì bạn Việt xin vào chơi cùng

Tuấn không đồng ý cho Việt chơi vì nhà Việt

nghèo, bố mẹ Việt chỉ đi quét rác Nam ở trong

nhóm chơi nghe Tuấn nói vậy liền phản đối, vẫn

kéo Việt vào chơi cùng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

1/ Em tán thành cách cư xử của bạn nào? Không tán

thành cách cư xử của bạn nào? Vì sao?

2/ Tiểu phẩm trên muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét các câu trả lời của các nhóm

Kết luận:

- Một vài cá nhân HS lên bảng kể lại câuchuyện được chứng kiến, sưu tầm đượchoặc là việc em đã làm

- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét, bổsung, tìm hiểu câu chuyện của các bạn

- Theo dõi và đưa ra nhận xét về từng câuchuyện được kể

- Cả lớp quan sát theo dõi

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra ý kiến.Chẳng hạn:

1/ Em tán thành cách cư xử của bạn Nam,không tán thành cách cư xử của bạnTuấn Vì tất cả các HS trong lớp đều cóquyền được chơi với nhau, không phânbiệt đối xử

2/ Điều mà tiểu phẩm muốn nói là: Ai

Trang 7

- Cần cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối

xử với các bạn nghèo, gặp hoàn cảnh khó khăn…

Đó cũng chính là thực hiện quyền không bị phân

biệt đối xử của trẻ em

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp em sạch đẹp

cũng cần được quan tâm, giúp đỡ

- HS nghe, ghi nhớ

Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2004

2Kỹ năng:Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch, at/ac Củng cố quy tắc chính tả với ng/ ngh.

3Thái độ:Ham thích viết chữ đẹp Viết đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây xoài của ông em.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS

mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính

tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc

viết vào giấy nháp

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả này, các em sẽ

nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Sự

tích cây vú sữa Sau đó, làm các bài tập chính tả phân

biệt ng/ngh; tr/ch; at/ac

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

 Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Sự tích

cây vú sữa

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ, từ

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn nói về cái gì?

- Cây lạ được kể ntn?

b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày

- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu

phẩy trong bài

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?

- Hát

- Nghe GV đọc và viết lại các từ: câyxoài, lên thác xuống ghềnh, gạotrắng, ghi lòng, nhà sạch, câyxanh, thương người như thể thươngthân…

- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn

- Từ các cành lá, những đài hoa bé títrổ ra…

- Thực hiện yêu cầu của GV

Trang 8

c) Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài

viết VD:

+ Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n, tr, ch, r, d, g

(MB)

+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c có thanh

hỏi, thanh ngã (MT, MN)

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và

chỉnh sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

e) Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân

tích cách viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS

soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

a) Cách tiến hành

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả

b) Lời giải

- Bài 2: người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon

miệng

- Bài 3:

+ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

+ bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/

ngh các trường hợp chính tả cần phân biệt

trong bài đã học Chuẩn bị: Mẹ

- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắtý

- Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung,

da căng mịn, dòng sữa trắng, tràora…

- Đọc các từ: trổ ra, nở trắng, quả, sữatrắng

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảngcon

- Nghe và viết chính tả

- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằngbút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm vào Vở bài tập

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: ĐIỆN THOẠI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó: chuông điện thoại, mừng quýnh, bâng khoâng, các từ dễ lẫn do ảnhhưởng của phương ngữ như: sắp sách vở, lên, con khoẻ lắm, mấy tuần nay, làm bố lo, quay lại…(MB) sách vở, quen thuộc, ngập ngừng, không cười nữa, chuyển máy, trở về…(MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Điện thoại, mừng quýnh, ngập ngừng, bâng khuâng.

- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại

3Thái độ:Thích thú học hỏi về cách nói chuyện qua điện thoại.

Trang 9

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi các nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sự tích cây vú sữa

- Gọi 2 HS lên bảng đọc đoạn 2 bài Sự tích cây vú

sữa và trả lời các câu hỏi:

+ HS 1: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây ntn?

+ HS 2: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của

mẹ? Nội dung của bài là gì?

- GV nhận xét.

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ đọc bài Điện

thoại Qua bài tập đọc này các con sẽ thêm hiểu về

cách nói chuyện qua điện thoại

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc cả bài, nghỉ hơi đúng trong câu Hiểu

nghĩa từ khó Phân biệt lời kể và lời nhân vật

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: Tranh, SGK, bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt lời kể và lời

nhân vật Giọng Tường, lễ phép khi nhắc máy nghe

thưa, mừng rỡ khi nhận ra bố, ngập ngừng khi bố

hỏi sức khoẻ của mẹ Giọng bố ấm áp tình cảm

b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyệ phát âm đã ghi

trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, yêu cầu HS tìm

cách đọc sau đó cả lớp luyện đọc

d) Đọc theo đoạn

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- 1 HS khác đọc mẫu lần 2 Cả lớp theodõi bài trong SGK

- Luyện phát âm các từ khó, dễ lẫn

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi HS đọc

1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau: Vừa sắp sách vở ra bàn,/ Tường bỗngnghe/ có tiếng chuông điện thoại.//

- A lô!// Cháu là Tường,/ con mẹ Bình,/nghe đây ạ!//

- Con chào bố.// con khoẻ lắm.// Mẹ…//cũng…// Bố thế nào ạ?// bao giờ bố về?//

- 2 HS nối tiếp đọc từng đoạn cho đến hếtbài

- Đoạn 1: Vừa sắp … Bao giờ thì bố về?

- Đoạn 2: Còn lại

- Lần lượt HS đọc bài trong nhóm, các bạntrong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho

Trang 10

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Biết cách nói chuyện bằng

điện thoại

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK Điện thoại hoặc tranh

- Yêu cầu HS đọc bài

- Tường đã làm gì khi nghe tiếng chuông điện thoại?

- Khi nghe điện thoại các em 1 đầu áp tay vào tai để

nghe đầu dây bên kia nói và áp đầu còn lại gần

miệng để nói GV làm mẫu trên vật thật Nếu có

hoặc treo tranh giới thiệu

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Tường có nghe bố mẹ nói chuyện trên điện thoại

không? Vì sao?

- Yêu cầu HS nhắc lại các điểm cần lưu ý khi nói

chuyện bằng điện thoại

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt, nhắc

nhở, phê bình các em còn chưa chú ý

- Đọc câu hỏi

- Khi nói chuyện điện thoại ta cũng chàohỏi giống như bình thường nhưng khinhắc ống nghe lên là giới thiệu ngay,và nói thật ngắn gọn Cần giới thiệungay vì nếu không giới thiệu người bênkia sẽ không biết là ai

- Nói ngắn giọng vì nói dài sẽ không tiếtkiệm tiền của

Tiết: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5

- Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số

- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động

Trang 11

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép

tính trừ có dạng 13 trừ đi một số Ví dụ: 13 – 5

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5

 Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Que tính

Bước 1: Nêu vấn đề

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que

tính), bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng

câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt

đi bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt

5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng

dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng

ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

tính?

- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nghe và phân tích đề

- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi cònbao nhiêu que tính?

Trừ từ phải sang trái 3 không trừđược 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8,

Trang 12

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số

 Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi

một số

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH:Bảng phụ

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần bài

học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS

thông báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học

thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

 Mục tiêu: Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán

có liên quan

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả

các phép tính phần a vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra

kết luận về kết quả nhẩm

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không?

Vì sao?

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết

quả của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

- Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8

- Yêu cầu so sánh 13 – 3 –5 và 13 – 8

- Kết luận: Vì 3 + 5 = 8 nên 13 –3 – 5 bằng

13 – 8 Trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số

trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3

HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện của 3

- HS thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HSlàm1 cột tính

- Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tự kiểm trabài mình

- Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổng không đổi

- Có thể ghi ngay: 13 – 4 = 9 và 13 – 9 =

4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phépcộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ số hạngnày thì được số hạng kia

- Làm bài và thông báo kết quả

- Ta có 3 + 5 = 8

- Có cùng kết quả là 5

- Làm bài và trả lời câu hỏi

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

13 13 13-9 -6 -8

4 7 5

- HS trả lời

Trang 13

- Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức

13 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ

13 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng công thức

trên

- Chuẩn bị: 33 –5

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

THỂ DỤCTRÒ CHƠI “NHÓM 3 , NHÓM 7” – ĐI ĐỀUThứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2004

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình cho HS

2Kỹ năng: Biết cách đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Biết cách đặt dấu phẩy ngăn cách giữa các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu

- Nhìn tranh nói về hoạt động của người trong tranh

3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4, tranh minh hoạ bài tập 3

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong gia đình.

- Gọi HS lên bảng yêu cầu nêu tên 1 số đồ dùng

trong gia đình và tác dụng của chúng Nêu các việc

mà bạn nhỏ đã làm giúp ông? (bài tập 2 – Luyện từ

và câu, tuần 11)

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học rồi ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

 Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình cho HS

 Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc mẫu.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và đọc to các từ mình tìm

được Khi GV đọc, HS ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa ghép được

Bài 2:

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề

- Tổ chức cho HS làm từng câu, mỗi câu cho nhiều

HS phát biểu Nhận xét chỉnh sửa nếu các em dùng

từ chưa hay hoặc sai so với chuẩn văn hoá Tiếng

Việt

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Bài 3:

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Quan sát kĩ tranh xem mẹ đang làm

những việc gì, em bé đang làm gì, bé gái làm gì và

nói lên hoạt động của từng người

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài và các câu văn trong bài

Bài 4:

- Đọc lại câu văn ở ý a, yêu cầu 1 HS làm bài Nếu

HS chưa làm được GV thử đặt dấu phẩy ở nhiều

chỗ khác nhau trong câu và rút ra đáp án đúng

- Kết luận: Chăn màn, quần áo là những bộ phận

giống nhau trong câu Giữa các bộ giống nhau ta

phải đặt dấu phẩy

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm tiếp ý b Cả lớp làm bài

vào Vở bài tập

- Chữa bài chấm điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS tìm thêm các từ ngữ về tình cảm, luyện

tập thêm các mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Chuẩn bị:

- Ghép các tiếng sau thành những từ có 2tiếng: Yêu, mến, thương, qúi, kính

- Yêu mến, quí mến

- Nối tiếp nhau đọc các từ ghép được

- Mỗi HS chỉ cần nói 1 từ

- Đọc lời giải: yêu thương, thương yêu,yêu mến, mến yêu, kính yêu, kính mến,yêu quý, quý yêu, thương mến, mếnthương, quí mến

- Đọc đề bài

- Cháu kính yêu (yêu quý, quý mến, …)ông bà Con yêu quý (yêu thương,thương yêu, …) bố mẹ Em mến yêu(yêu mến, thương yêu, …) anh chị

- Làm bài vào Vở bài tập sau đó 1 số HSđọc bài làm của mình

- Nhìn tranh, nói 2 đến 3 câu về hoạt độngcủa mẹ và con

- Nhiều HS nói VD: Mẹ đang bế em bé

Em bé ngủ trong lòng mẹ Mẹ vừa bế

em vừa xem bài kiểm tra của con gái.Con gái khoe với mẹ bài kiểm tra đượcđiểm 10 Mẹ rất vui mẹ khen con gáigiỏi quá

- Một HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Làm bài Chăn màn, quần áo được xếpgọn gàng

- Gường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn

- Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ

ÂM NHẠCÔN : CỘC CÁCH TÙNG CHENG -

Trang 15

MÔN: TOÁN

Tiết: 33 - 5

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng 33 – 5

2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có dạng 33 –5 để giải các bài toán liên quan.

- Củng cố biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau, về điểm

3Thái độ: Yêu thích học toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng ghi

- HS: Vở bài tập, que tính, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 13 trừ đi một số: 13 - 5

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

các công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của một vài

phép tính thuộc dạng 13 – 5

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết học hôm nay chúng ta học bài 33 -5

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Phép trừ 33 - 5

 Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng

33- 5

 Phương pháp: Trực quan, phân tích

-  ĐDDH: Que tính

Bước 1: Nêu vấn đề:

- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng 33 – 5

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3

que tính rời, tìm cách để bớt 5 que rồi báo lại

kết quả

- 33 que tính, bớt đi 5 que tính, còn lại bao

nhiêu que tính?

- Vậy 33 - 5 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 33 – 5 = 28

Lưu ý: GV có thể hướng dẫn bước này một cách

tỉ mỉ như sau:

- Yêu cầu HS lấy ra 3 bó 1 chục và 3 que tính

rời (GV cầm tay)

- Muốn bớt 5 que tính, ta bớt luôn 3 que tính

- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- Nêu: Có 33 que tính

- Bớt 3 que rời

- Bớt thêm 2 que nữa vì 3 + 2 = 5

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 12
o ạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số (Trang 11)
Hình 1: . . . . . . . . Hình 2: . . . . . . . . Hình 3: . . . . . . . . - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 12
Hình 1 . . . . . . . . Hình 2: . . . . . . . . Hình 3: . . . . . . . (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w