hiều sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, - Thuyết minh thực chất là cung cấp tri thức nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc cho người đọc về một đối tượng nào đó, vì trưng của chúng để[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2016 Tuần: 12
ÔN DỊCH THUỐC LÁ Nguyễn Khắc Viện
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người
và đạo đức xã hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một VBND đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
- Tích hợp với phần Tập làm văn để viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội: nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội
3 Thái độ: Có những suy nghĩ tích cực về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con
người và đạo đức xã hội
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu – soạn giáo án- hình ảnh minh họa.
2 Học sinh: Tìm hiểu bài học Sgk.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng,…
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Qua bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000, theo em chúng ta phải làm gì để bảo
vệ môi trường tại địa phương nơi em đang sinh sống ?
Đáp án: Hạn chế sử dụng bao bì nilong, gom nhặt rác thải và phân loại khoa học, tái chế sử
dụng các vật dụng,…
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Đã từ lâu ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, nhiều người dân
có thói quen hút thuốc lá, nhiều người trở thành nghiện không bỏ được Điều đó rất có hại cho sức khỏe và kinh tế Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy, thuốc lá là nguyên nhân gây nên nhiều căn bệnh ung thư Vì vậy chương trình Ngữ Văn lớp 8 đã giới
thiệu bài viết Ôn dịch thuốc lá để đưa ra một lời cảnh báo nhắc nhở cho tất cả chúng ta.
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: GV hướng dẫn HS
đọc- tìm hiểu chung về văn bản
Gv: Em biết gì về Nguyễn Khắc Viện?
→ Hs trả lời, Gv nhận xét và giới thiệu tác
giả:
Bác sĩ Nguyễn Khắc Viện là người am
hiểu nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên và
khoa học xã hội, đặc biệt là y học Ông là
tấm gương tiêu biểu trong việc bảo vệ và
chăm lo sức khỏe cho con người Một
trong những cống hiến nổi bật của ông là
ở lĩnh vực y học Nhiều tác phẩm của ông
viết về phòng và chữa bệnh là bài học bổ
ích cho con người.
Gv: Văn bản Ôn dịch thuốc lá được trích
từ cuốn sách nào?
Vb Ôn dịch thuốc lá được trích từ cuốn
sách Từ thuốc lá đến ma túy – bệnh
nghiện do nhà xuất bản giáo dục ấn hành
năm 1992 Đây là một bài viết có giá trị về
nhiều mặt Nội dung của bài viết được
tăng thêm giá trị nhờ cách lập luận và
thuyết minh có tính hấp dẫn, sức thuyết
phục cao
Gv gọi Hs đọc
Lưu ý: Đọc mạch lạc, nhấn vào những chữ
in nghiêng hoặc những dẫn chứng sinh
động
GV đọc, HS đọc -> GV nhận xét
Gv: Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nội dung mỗi phần?
1.“Dịch hạch …AIDS”
2 “Ngày trước …phạm pháp”
3 “Ngày nay … ôn dịch này”
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn Hs đọc
hiểu văn bản
* Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề văn bản:
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả - tác phẩm
a Tác giả
Nguyễn Khắc Viện
b Tác phẩm
- Văn bản Ôn dịch thuốc lá được trích từ cuốn sách Từ thuốc lá đến ma túy – bệnh
nghiện.
- Thể loại: Văn bản nhật dụng thuyết minh
một vấn đề khoa học
2 Đọc - giải thích từ khó
3 Bố cục: 3 phần
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá
2 Tác hại của thuốc lá đối với cá nhân và cộng đồng
3 Kiến nghị chống thuốc lá
II Tìm hiểu văn bản
* Ý nghĩa nhan đề:
Trang 3Gv: Đọc lại và quan sát kĩ vào tiêu đề văn
bản? Em hiểu gì về 2 từ này?
- Tiêu đề có 2 từ rất ngắn gọn
- Ôn dịch: Người ta thường dùng để chửi
rủa một kẻ nào đó làm việc xấu xa Ở đây,
“Ôn dịch” được hiểu là loại bệnh nguy
hiểm, lây lan rồng, gây hậu quả ng Thuốc
lá: Từ viết tắt của “tệ nghiện thuốc
lá”nghiêm trọng.
Gv: Em thấy cách xắp xếp 2 từ này và cấu
trúc của tiêu đề có gì độc đáo?
Đặt “thuốc lá” sau “ôn dịch” như một sự
so sánh: Tệ nghiện thuốc lá chẳng khác gì
một thứ bệnh dịch có đặc điểm dễ lây lan,
gây hậu quả nghiêm trọng
KTNC: Tại sao tác giả không viết: dịch
thuốc lá mà viết “ôn dịch”? Dấu phẩy
giữa hai từ ở tiêu đề có tác dụng gì?
- Từ “ôn dịch” không chỉ để chửi rủa
mà ngay ở đó, ta đã nhận thấy thái độ
bất bình, vừa căm phẫn.
- Sau ôn dịch là dấu phẩy tạo ngữ điệu
gây một tình huống nguy cấp, phải cảnh
báo, gây ấn tượng mạnh cho người
nghe Dấu phẩy như một phép tu từ
biểu lộ tình cảm căm tức, ghê rợn của
người viết.
GV: Như vậy, qua 2 từ ngắn gọn, ta có thể
hiểu thâm ý của người viết “Thuốc lá!
Mày là đồ ôn dịch đáng ghê sợ” Thật là
cách thể hiện chủ đề độc đáo, hấp dẫn
Gv: Những tin tức nào được thông báo
trong phần mở đầu văn bản?
Gv: Trong đó thông tin nào được nêu
thành chủ đề cho văn bản này?
Gv: Cách dẫn dắt vấn đề thật khéo léo
Hãy chỉ ra sự khéo léo đó?
- Ban đầu: Thông báo tin mừng: Những
đại dịch (hạch, thổ tả ….) từng gây hàng
vạn, hàng triệu người chết đã chặn đứng,
diệt trừ được
Thuốc lá là ôn dịch nguy hiểm và khó trừ, tỏ thái độ lên án, nguyền rủa việc hút thuốc lá
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỷ này, đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người
Trang 4- Tiếp theo: nêu thực tế đối lập nỗi lo âu
xuất hiện những ôn dịch khác: ôn dịch
thuốc lá Dẫn dắt vấn đề bằng cách đối
lập này thu hút sự chú ý
Gv: Những con số: 5 vạn công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học cùng các
từ ngữ: dịch hạch, thổ tả, AIDS, khủng
khiếp, ôn dịch có tác dụng gì?
→ Sử dụng các từ thông dụng của ngành
Y tế (ôn dịch, dịch hạch, thổ tả, AIDS),
những con số, dùng phép so sánh.
Gv: Những câu văn mở đầu thể hiện đúng
đặc điểm của văn bản nào đã học?
- Văn bản thuyết minh
GV: Những câu văn mở đầu thể hiện đúng
đặc điểm của văn bản thuyết minh, nêu
được vấn đề mà vẫn có những yếu tố biểu
cảm cần thiết giúp người đọc thấy ôn dịch
thuốc lá là một dịch ghê gớm, khủng
khiếp, đáng sợ
Gv: Cho biết tác giả đã thuyết minh tác
hại của thuốc lá như thế nào?
- Tác hại đối với sức khỏe người hút và
kinh tế gia đình, xã hội
- Tác hại đối với những người xung quanh
vì hút phải khói thuốc
- Tác hại đến đạo đức của con người, kỉ
cương xã hội
Gv: Đối với người hút thuốc lá có những
tác hại nào?
- Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở
vòm họng, phế quản gây ho hen, ung thư
vòm họng, ung thư phổi
- Chất oxit cacbon thấm vào máu không
cho tiếp nhận O2 khiến cho sức khỏe giảm
sút
- Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch
gây bệnh huyết áp cao, nhồi máu cơ tim
rất dễ dẫn đến tử vong
Gv: Đối với người xung quanh thuốc lá
Thông báo ngắn gọn, chính xác, nhấn mạnh hiểm hoạ của dịch thuốc lá
2 Tác hại của thuốc lá
a Đối với sức khỏe con người
Các chứng cứ khoa học, phân tích minh họa bằng số liệu: khói thuốc hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe con người; là nguyên nhân của nhiều bệnh chết người
Trang 5gây ra những tác hại nào?
- Gần người hút thuốc lá cũng hít phải
khói độc
- Vợ con người hút thuốc lá cũng bị đau
tim mạch, viêm phế quản, ung thư; người
mang thai nhiễm đôc khói thuốc thì đẻ
non,…
Gv: Việc tác giả so sánh tác hại của thuốc
lá bằng cách dẫn lời của Trần Hưng Đạo
như trên nhằm dụng ý gì?
- Bằng lời văn thuyết minh cụ thể, chính
xác, những số liệu thống kê, những thông
tin khoa học tiêu biểu, tác giả đã nhấn
mạnh tác hại của thuốc đối với sức khỏe
con người là rất nghiêm trọng
- Tác giả đã so sánh việc chống thuốc lá
với chống giặc ngoại xâm Tác giả mượn
lối so sánh rất hay của nhà quân sự thiên
tài Trần Hưng Đạo để thuyết minh một
cách thuyết phục cho vấn đề y học: “Nếu
giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ,
đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn”.
Gv: Theo dõi đoạn văn thuyết minh về
ảnh hưởng xấu của thuốc lá đến đạo đức
con người, cho biết: những thông tin nổi
bật của đoạn này?
- Người lớn hút thuốc đầu độc con em và
nêu gương xấu
- Thanh thiếu niên hút thuốc ở nước ta
cao: Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc lá ở
các thành phố lớn nước ta ngang với các
thành phố châu Âu, Mỹ…
Gv: Ở đây tác giả đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì? Dụng ý của tác giả?
- Nghệ thuật so sánh: Tỉ lệ hút thuốc, số
tiền mua 1 bao thuốc ở Âu, Mỹ thì là nhỏ,
nhưng ở Việt Nam thì là rất lớn (15000đ)
- Dụng ý: Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc
ở nước nghèo đánh vào túi tiền ít ỏi của
người Việt Nam… Từ đó nảy sinh các tệ
nạn khác ở thanh thiếu niên nước ta
b Đối với đạo đức con người
- Sử dụng phép so sánh
- Hủy hoại lối sống, nhân cách người Việt
Trang 6Gv: Tác hại của thuốc lá đến lối sống đạo
đức của con người ntn?
- Để có tiền hút thuốc, thanh thiếu niên
sinh trộm cắp
- Từ hút thuốc lá có thể sẽ hút ma túy,
nghiện ma túy
=> Hủy hoại lối sống, nhân cách của
người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên
Gv: Ở đoạn cuối người viết đã đưa ra các
dẫn chứng về các chiến lược chống hút
thuốc lá ở các nước phát triển như thế
nào?
Dùng các ví dụ, số liệu thống kê và so
sánh câu cảm thán: cả thế giới quyết liệt
chống hút thuốc lá bằng nhiều biện pháp
phong phú Việt nam kêu gọi tha thiết,
mong mỏi chống thuốc lá
Tích hợp MT- vấn đề hạn chế và bỏ
thuốc lá:
Gv: Suy nghĩ của em về trách nhiệm của
những HS trong việc chống hút thuốc
lá?
Hs tự bộc lộ suy nghĩ, Gv nhận xét và rút
ra bài học cho Hs.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn Hs tổng
kết
Gv: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật
tiêu biểu của văn bản?
Gv gọi Hs trả lời, Hs khác bổ sung
Gv nhận xét, chốt ý
nam, nhất là thanh thiếu niên
3 Kiến nghị chống thuốc lá
- Chiến dịch chống thuốc lá
- Cấm hút thuốc, phạt tiền, tuyên truyền, vận động, cấm quảng cáo thuốc lá
- Khẩu hiệu “Một Châu Âu không còn thuốc
lá”.
III Tổng kết
1 Nội dung
- Thuốc lá có nhiều tác hại to lớn, đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người còn hơn cả đại dịch AIDS Thuốc lá nguy hiểm vì nó gặm nhấm dần dần sức khỏe con người một cách lặng lẽ, âm thầm, đến khi nhận ra thì đã muộn Cuộc đấu tranh chống thuốc lá phải làm rộng rãi và kiên trì mới có kết quả
- Phê phán thái độ cực đoan “Tôi hút, tôi bị
bệnh, mặc tôi!” đồng thời chỉ ra ảnh hưởng
nguy hiểm của thuốc lá đối với cộng đồng
2 Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ dẫn chứng có căn cứ khoa học tin cậy, so sánh độc đáo, giàu sức thuyết phục
4 Củng cố
- Nhắc lại nội dung của văn bản.
Trang 7- Viết đoạn văn ngắn hưởng ứng lời kêu gọi của văn bản.
5 Hướng dẫn tự học
* Học bài, hoàn thành các bài tập luyện tập
* Soạn bài Câu ghép (tt)
V RÚT KINH NGHIỆM
***********************************
CÂU GHÉP (tt)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ về các ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu ghép một cách linh hoạt.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, sách tham khảo.
2 Học sinh: SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK.
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, phân tích,…
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Câu ghép là gì? Cho biết cách nối các vế câu trong câu ghép?
Trang 8→ Dựa vào ghi nhớ (Sgk – 112)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs tìm
hiểu các QH ý nghĩa giữa các vế câu.
GV cho HS đọc Vd 1/123 SGK
Gv: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép trên là quan hệ gì? Trong
mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý
nghĩa gì?
- Vế 1: Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp
(kết quả)
- Vế 2: (Bởi vì) tâm hồn của người Việt
Nam ta rất đẹp (Nguyên nhân).
→ Các vế trong câu ghép trên có quan hệ
nguyên nhân – kết quả, trong đó vế
nguyên nhân đứng sau vế kết quả
Gv: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới,
hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có
thể có giữa các vế câu? Cho ví dụ?
- Giáo viên cho ví dụ để học sinh phân
tích và nắm rõ các quan hệ ý nghĩa có
giữa các vế câu
→ Giữa các vế câu trong câu ghép có
quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ
Quan hệ ý nghĩa này thường được qui
định bởi quan hệ từ được dùng để nối các
vế câu trong câu ghép
Ví dụ: “Tôi đi chợ, nó nấu cơm.”
2 vế của câu ghép trên, tùy vào hoàn
cảnh giao tiếp cụ thể, có thể chứa quan hệ
đồng thời, cũng có thể chứa quan hệ nối
tiếp…
Câu ghép có thể có nhiều vế Mối quan
hệ giữa các vế của câu ghép có thể có
nhiều cung bậc khác nhau
Ví dụ: “(Tôi nói mãi) nhưng (nó không
nghe tôi) nên (nó thi trượt.)
- Câu ghép trên có 3 vế câu và có hai
loại quan hệ trong câu ghép đó:
+ Vế 1 và 2 có quan hệ tương phản (Tôi
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1 Xét ví dụ
Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ, những quan hệ thường là:
* Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
VD: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có
chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.”
* Quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả:
VD: “Giá như nó nghe lời tôi thì nó không
đến nỗi phải nghỉ học.”
“Nếu trời mưa to thì khu phố này chắc chắn
sẽ bị ngập.”
* Quan hệ tương phản, nghịch đối:
VD: “Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”.
* Quan hệ mục đích:
VD: “Để phong trào thi đua của lớp ngày
một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.”
* Quan hệ tăng tiến: VD: “Trời càng mưa
to, đường càng ngập nước.”
* Quan hệ lựa chọn: VD: “Bạn đọc hay tôi
đọc?”
Trang 9nói mãi nhưng nó không nghe tôi).
+ Vế 2 và 3 có quan hệ nguyên nhân (Vì
nó không nghe tôi nên nó thi trượt).
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập Luyện tập
BT 1/124 SGK: Xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong những câu
ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu
biểu thị ý gì trong mối quan hệ ấy
BT 2/124,125 SGK: Tìm câu ghép trong
2 đoạn trích sau Xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu
ghép Có thể tách các vế của những câu
ghép trên (ở cả 2 đoạn văn) thành các câu
đơn được không? Vì sao?
- Đoạn 1: Đoạn văn trên có 4 câu ghép.
Các vế câu không được kết nối với nhau
bằng cặp quan hệ từ nhưng ta vẫn ngầm
hiểu được mối quan hệ nguyên nhân – kết
quả giữa chúng (ví dụ: Vì trời xanh thẳm,
nên biển cũng xanh thẳm như đang dâng
cao, chắc nịch).
- Đoạn 2:
+ Buổi sớm, (khi) mặt trời lên ngang cột
buồm (thì) sương tan, trời mới quang
+ Buổi chiều, (khi) nắng vừa nhạt (thì)
sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
II Luyện tập
Bài tập 1:
a.Vế 1 và vế 2: Quan hệ nguyên nhân – Kết quả
Vế 2 và vế 3: Quan hệ giải thích
b Hai vế câu có quan hệ điều kiện - (giả thiết) - kết quả
c Các vế câu có quan hệ tăng tiến
d Các vế câu có quan hệ tương phản
e Câu 1: dùng quan hệ từ “rồi” nối 2 vế chỉ quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Bài tập 2:
Có thể giả định các câu ghép như sau:
- Đoạn 1:
+ (Nếu) trời xanh thẳm (thì) biển cũng xanh
thẳm như dâng cao lên, chắc nịch
+ (Nếu) trời rải mây trắng nhạt (thì) biển mơ
màng dịu hơi sương
+ (Nếu) trời âm u mây mưa (thì) biển xám xịt
nặng nề
+ (Nếu) trời ầm ầm giông gió (thì) biển đục
ngầu giận dữ
Cả 4 câu ghép, các vế câu đều là quan hệ điều kiện – kết quả
- Đoạn 2:
Quan hệ giữa các vế ở hai câu ghép đều là quan hệ nguyên nhân – kết quả
Không nên tách mỗi vế câu trong câu ghép
Trang 10Kiến thức nâng cao:
Bài tập 3:
Đánh giá về cách dùng câu ghép
đã cho ra thành 1 câu đơn vì ý nghĩa của các
vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 3:
Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc.
4 Củng cố: Các vế của câu ghép có thể có các quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?
5 Hướng dẫn từ học
- Học bài: Ghi nhớ- Sgk
- Soạn bài Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
V RÚT KINH NGHIỆM
************************* Ngày soạn: 20/10/2016 Tuần: 12 Ngày dạy: /11/2016 Tiết: 47 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I MỤC TIÊU Giúp HS: 1 Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh - Yêu cầu của một bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ, )
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu vb đã học trước đó
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của