1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP án đề số 4

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 581,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể C.. Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần t

Trang 1

BIO TEAM – THPT CHUYÊN

THOẠI NGỌC HẦU

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ: 2 – 004

NỘI DUNG: QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

Câu 1 Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết ?

A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

B Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

C Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết

D Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

Câu 2 Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1

đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

Câu 3 Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương

đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

Câu 4 Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

A Tính trạng của loài

B Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài

C Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

D Giao tử của loài

Câu 5 Bằng chứng của sự liên kết gen là

A Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử

B Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng

C Hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân

D Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng

Câu 6 Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

A Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn

B Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết

C Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen

D Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống

Câu 7 Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1

đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

C Liên kết không hoàn toàn D Tương tác gen

Câu 8 Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?

Trang 2

A Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen

B Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép

tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân

C Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng

D Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động Câu 9 Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là

A Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I

B Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

C Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

D Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

Câu 10 Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau : A – B : 8 đơn vị bản

đồ; A-C : 28 đơn vị bản đồ; A-D : 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:

A D – A – B – C B A – B – C – D

C A – D – B – C D B – A – D – C

Câu 11 Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x Ab/aB Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số

bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen là ab/ab Kết quả nào dưới đây phù hợp với

tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?

Câu 12 Xét cá thể có kiểu gen:

aB Ab Dd Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen

với tần số 30% Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AB D và aB d được tạo ra lần lượt là:

A 6,25% và 37,5% B 15% và 35% C 12,5% và 25% D 7,5% và 17,5%

Câu 13 Ở đậu, alen A quy định tính trạng cây cao, alen a quy định tính trạng cây thấp; alen B

quy định quả hình tròn; alen b quy định quả hình bầu dục Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả sau: 140 cây cao, quả tròn; 40 cây thấp, quả bầu dục; 10 cây cao, quả bầu dục; 10 cây thấp, quả tròn Biết các gen nằm trên NST thường Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen là:

A

aB

Ab

x

aB

Ab , f = 20%, xảy ra ở một giới B

ab

AB x ab

AB , f = 20%, xảy ra ở hai giới

C

ab

AB

x

ab

AB , f = 20%, xảy ra ở một giới D

aB

Ab x aB

Ab , f = 20%, xảy ra ở hai giới

Câu 14 Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo

aB

Ab có khoảng cách 2 gen Ab là

18 cM Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt Trong số 10.000 hạt thu được

A Có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên

B Có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên

C Có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên

D Có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên

Câu 15 Cho biết: A quy định hạt tròn, alen lặn a quy định hạt dài; B quy định hạt chín sớm, alen

lặn b quy định hạt chín muộn Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết Tiến hành cho các

Trang 3

cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong

đó có 240 cây hạt tròn-chín muộn Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở các cây đem lai là:

A

ab

AB , f = 20% B

aB Ab , f = 20% C

ab

AB , f = 40% D

aB Ab , f = 40%

Câu 16 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

Câu 17 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

A AaBb x aabb B AaBB x aabb C Ab/aB x ab/ab D AB/ab x ab/ab

Câu 18 Ở ruồi giấm thân xám (A), thân đen (a), cánh dài (B), cánh cụt (b) Các gen này cùng

nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai giữa 1 ruồi giấm đực có kiểu gen với ruồi giấm cái dị hợp tử, ở F2 thu được kết quả : 3 mình xám, cánh dài : 1 mình xám, cánh cụt Ruồi giấm cái dị hợp tử đem lai có kiểu gen và đặc điểm di truyền như sau

A AB

ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn

B AB

ab hoặc Ab

aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị

C Ab

aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn

D AB

Ab hoặc AB

ab hoặc Ab

aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn

Câu 17 Cho 2 cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây có kiểu hình mang 2 tính lặn Kết luận đúng là

A Một trong 2 cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40% cây P còn lại liên kết hoàn toàn

B Hai cây P đều liên kết hoàn toàn

C Một trong 2 cây P có hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết gen hoàn toàn

D Hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì

Câu 18 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau

đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

A Ab

ab x aB

ab B Ab

ab x aB

aB C ab

aB x ab

ab D AB

ab x Ab ab

Trang 4

Câu 19 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so

với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) AB

ab

DE

de x AB

ab

DE

de trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

Câu 20 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen

D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì

số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

Câu 21 Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu

được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

A

ab

AB B

ab

aB Ab D

ab

Ab

Câu 22 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen

d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo

lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 23 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra

hoán vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và

tỉ lệ từng loại

giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

B 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

C 2 loại với tỉ lệ 1 : 1

Trang 5

D 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Câu 24 Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,

số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Câu 25 Cho các kết luận sau:

(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao

(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến

(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau

(5) Số nhóm liên kết luôn bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng

Số kết luận đúng là:

Câu 26 Ở một loài động vật, khi cho lai 2 nòi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh

ngắn thì ở F1 nhận được toàn thân xám, cánh dài Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thì ở F2 thu được tỷ lệ phân tính: 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn Biết rằng các gen nằm trên NST thường Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn

(2) F1 có kiểu gen dị hợp

(3) Tỷ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:1

(4) Lai phân tích F1 đời con có tỷ lệ kiểu hình là 1:1

(5) Chỉ có thể giải thích là do các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng 1 NST và liên kết hoàn toàn với nhau

Câu 27 Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho giao phối 2 cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng, tương phản thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó 50,16% cây thân cao, quả tròn Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy

ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:

A ;f = 8% B ;f = 16% C ;f = 16% D ;f =8%

Câu 28 Phép lai nào dưới đây không cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 1:2:1? Biết mỗi gen quy định

một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn

A x , liên kết gen hoàn toàn ở hai bên

B x , hoán vị gen một bên với tần số 15%

Trang 6

C x , hoán vị gen ở một bên bất kì với tần số nhỏ hơn 50%

D x , hoán vị gen ở cả hai bên với tần số 20%

Câu 29 Khi cho P thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau

thu được F1 gồm toàn cây thân cao, hoa tím Cho F1 lai với cây thứ 1 thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình là 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng Cho cây F1 lai với cây thứ 2 thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình 3:1 Biết rằng A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa tím, b: hoa trắng Kiểu gen của cây F1, cây thứ 1 và cây thứ 2 lần lượt là

A F1: , cây thứ 1: , cây thứ 2: hoặc hoặc

B F1: , cây thứ 1: , cây thứ 2: hoặc hoặc

C F1: , cây thứ 1: , cây thứ 2: hoặc hoặc

D F1: , cây thứ 1: , cây thứ 2: hoặc hoặc

Câu 30 Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:

Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là?

Câu 31 Ở ruồi giấm, xét 1 cặp NST chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) quy định 2 tính trạng khác

nhau và tuân theo quy luật trội lặn hoàn toàn Cho ruồi có kiểu gen dị hợp về cả hai gen trên lai với nhau thì số kiểu gen, kiểu hình xuất hiện ở đời sau như thế nào

A 9 kiểu gen, 4 kiểu hình B 7 kiểu gen, 4 kiểu hình

C 10 kiểu gen, 4 kiểu hình D 4 kiểu gen và 4 kiểu hình

Câu 32 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;

alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính

X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỷ lệ

Trang 7

2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt

đỏ ở F1 là?

Câu 33 Ở ruồi giấm, khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt

với tần số hoán vị là 18%, khi cho F1 tạp giao ở F2 thu được?

A 70,5% thân xám, cánh dài : 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài : 20,5% thân

đen, cánh cụt

B 25% thân xám, cánh cụt : 50% thân xám, cánh dài : 25% thân đen, cánh dài

C 41% thân xám, cánh cụt : 41% thân đen, cánh dài : 9% thân xám, cánh dài : 9% thân đen,

cánh cụt

D 54,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân xám, cánh cụt : 20,5% thân đen, cánh dài : 4,5%

thân đen,cánh cụt

Câu 34 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng

quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1

tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỷ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

1 F2 có 9 loại kiểu gen

2 F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

3 Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỷ lệ 50%

4 F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Câu 35 Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn Trong

quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P: Dd x Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả của F1

(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

(2) Tỷ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%

(3) Tỷ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%

(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỷ lệ 34%

(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99

Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?

Câu 36 Ở lúa, A quy định hạt gạo đục trội hoàn toàn so với a quy định hạt gạo trong; B quy

định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, đời con có 4 loại kiểu hình, hạt trong chín muộn chiếm tỷ lệ 4% Kết luận nào sau đây sai

A Cây bố mẹ có kiểu gen Ab/aB

B Hoán vị gen xảy ra với tần số 40%

Trang 8

C Ở đời con, cây mang 2 tính trạng trội chiếm 56%

D Ở đời con, cây mang hạt đục chín muộn chiếm 21%

Câu 37 Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

vàng, gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Cho cây hoa

đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P) thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỷ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Cho các kết luận sau:

1 F2 có 10 loại kiểu gen

2 F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

3 Ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỷ lệ 50%

4 F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Số kết luận đúng với phép lai trên là?

Câu 38 Ở một loài động vật, biết mỗi tính trạng do một gen quy định và alen trội là trội hoàn

toàn, khi không có đột biến phát sinh, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số là

20% Cho phép lai: Dd x dd Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây là đúng

A Tỷ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỷ lệ 49,5%

B Số cá thể trội về 2 trong 3 tính trạng trên chiếm tỷ lệ 42%

C Ở đời con có tối đa 27 loại kiểu gen

D Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỷ lệ 17/32 Câu 39 Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn

Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một NST thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn Theo lý thuyết, mấy kết luận sau đây là đúng?

1 F2 có 3 loại kiểu gen

2 F2 có kiểu gen phân ly theo tỷ lệ 1:2:1

3 F2 có tỷ lệ phản ly theo kiểu gen khác với tỷ lệ phân ly kiểu hình

4 Nếu cho F1 lai phân tích thì ở Fa có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình

Câu 40 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng

quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng quả bầu dục thuần chủng (P) thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1

tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa vàng quả tròn chiếm tỷ lệ 16% Biết trong quá trình phát sinh giao tử đựcvà giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

1 Theo lý thuyết ở F2 có 10 kiểu gen

2 Theo lý thuyết ở F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn

3 Theo lý thuyết ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỷ lệ 26%

Trang 9

4 Theo lý thuyết F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

5 Theo lý thuyết ở F2 số cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn dị hợp về một cặp gen

chiếm tỷ lệ 24%

6 Theo lý thuyết ở F2 có 2 loại kiêu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ quả bầu dục

- Hết -

Đề thi gồm có 9 trang Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

LỘ TRÌNH LUYỆN ĐỀ THÁNG 7

Năm 11/07/2019 08:00 Đăng đề số 4 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án

Sáu 12/07/2019 08:00 Đăng đề số 5 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án

Bảy 13/07/2019 08:00 Đăng đề số 6 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án Chủ nhật 14/07/2019 08:00 Đăng đề số 7 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w