Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, thu được 47,5 gam kết khối lượng của axit có khối lượng mol nhỏ hơn là: A.. 33,33 Câu 13: Benzen là một sản phẩm tru
Trang 1Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
Câu 2: Trong các chất: etylen, axit acrylic, axit axetic, etylaxetat, glucozo và butan, số chất có khả năng tham gia
phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
Câu 3: Oxi hóa 9,2 gam ancol etylic được hhA gồm anđehit,axit, nước, ancol dư Cho A tác dụng với Na dư được
A 0,224 lít B 1,68 lít C 0,448 lít D 2,24 lít
Câu 4: Một hỗn hợp gồm 2 axit hữu cơ no ( mỗi axit không quá 2 nhóm –COOH) có khối lượng 16 gam tương ứng
với 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, thu được 47,5 gam kết
khối lượng của axit có khối lượng mol nhỏ hơn là:
A 18,75% B 81,25% C 19,75% D 20,25%
Câu 5: Thực hiện các thínghiệm sau:
Câu 8: Chất hữu cơ A chỉ chứa C, H,O có CTPT trùng CT đơn giản nhất Cho 2,76 gam A tác dụng với một lượng
A 0,9g B 1,08g C 0,36g D 1,2g
Câu 9: Hòa tan 4,484 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,064 lít khí H2 Mặt
phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại X là
ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 3
Trang 2A 4,8 gam B 4,32 gam C 4,64gam D 5,28 gam
Câu 12: Đốt cháy m gam hỗn hợp ancol metylic và etylic được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:8 % về khối lượng của ancol metylic trong hỗn hợp là:
A 25,81 B 42,06 C 40,00 D 33,33
Câu 13: Benzen là một sản phẩm trung gian rất quan trọng trong công nghiệp hóa hữu cơ, nó được sử dụng để tổng
hợp ra rất nhiều hợp chất khác Từ sản phẩm khí chưng cất dầu mỏ, người ta phân tích hỗn hợp khí này thì thấy chỉ
có 2 khí mạch hở ( điều kiện thường ) Để đánh giá tiềm năng sản xuất benzen ở điều kiện xí nghiệp, người ta thực hiện phản ứng cracking rồi phân tích sản phẩm thì thấy:
Hiệu suất phản ứng crăcking là:
A 80% B 33,33% C 66,67% D 50 %
Câu 14: Cho các chất sau đây
muối một ancol
Mối quan hệ đúng giữa x, y, z, t là
A x > y = z > t B x = y = z = t C x = y; z = t D x = z; y = t
Câu 15: Cho hình vẽ sau:
Cho biết phản ứng xảy ra trong eclen?
A SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
C 2SO2 + O2 → 2SO3
D Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr
Câu 16: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Zn tác dụng với oxi thu được 19,2 gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn
A 3,92 lít B 2,80 lít C 4,48 lít D 3,36 lít
Trang 3Câu 17: Cacbon có thể khử bao nhiêu chất trong số các chất sau: Al2O3; CO2; Fe3O4; ZnO; H2O; SiO2; MgO
Câu 18: Cho m gam bột Mg vào 400ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 0,1M và H2SO4 0,75M Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A, 1,12 gam chất rắn B, khí C Giá trị m là
A 6,72 g B 4,08g C 7,2g D 6,0g
Câu 19: Cho các phản ứng sau trong điều kiện thích hợp
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
Câu 20: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kín được hỗn hợp X Lấy 52,550 gam X đem
14,9 gam KCl chiếm 36,315 % khối lượng Y Sau đó, cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc dư đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân muối
A 75,0 % B 80,0 % C 62,5 % D 91,5 %
Câu 21: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, etyl axetat, metyl acrylat, tripanmitin, vinyl axetat Số chất
trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng(dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (MX< 80) chứa C, H, O thu được số mol H2O gấp 1,5 lần số mol
Câu 23: Hỗn hợp khí A ( đktc) gồm 2 olefin Đốt cháy hết 7 thể tích của A cần dùng 31 thể tích khí O2 (đktc) Nếu
qua bình đựng nước brom dư, thấy nước brom nhạt màu và bình brom tăng thêm 2,8933 gam Biết trong hỗn hợp
A, olefin có nhiều nguyên tử C hơn chiếm thể tích khoảng 40%-50% thể tích của A và tỉ lệ số mol của các ankan đúng bằng tỉ lệ số mol olefin tương ứng ban đầu Các phản ứng xảy ra với H=100% Hãy xác định V và % về khối lượng của một trong 2 olefin ban đầu trong hỗn hợp A
C 64,52% và 2,5648 lít D 35,48% và 3,136 lít
Câu 24: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu
dung dịch ?
A 0,10 mol B 0,20 mol C 0,25 mol D 0,15 mol
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este no, đơn chức, mạch hở thu được
cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là
A 8,16 gam B 9,96 gam C 10,08 gam D 11,88 gam
Câu 26: Cho 10,40 gam hỗn hợp X (gồm Fe, FeS, FeS2, S) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V
Câu 27: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol
A 2,235 gam B 1,788 gam C 2,682 gam D 2,384 gam
Trang 4Câu 28: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với dung
A 3,60 B 1,44 C 1,80 D 1,62
Câu 29: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua Ni, đốt
bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là
A tăng 4,5 gam B tăng 11,1 gam
C giảm 3,9 gam D giảm 10,5 gam
Câu 30: Hợp chất X (mạch hở) chứa C, H, O Lấy 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M chỉ
thu được 19,6 gam chất hữu cơ Y và 6,2 gam ancol Z Đem Y tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được hợp
đúng về X là
A X có 2 chức este
B Trong X có hai nhóm OH
C X cóa công thức phân tử là C6H10O5
D X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 31: Hòa tan 11,7 gam NaCl và 48 gam CuSO4 vào nước được 500ml dung dich X rồi điện phân dung dịch với điện cực trơ màng ngăn xốp Khi lượng dung dịch giảm 21,5 gam thì dừng điện phân Biết cường độ dòng điện I=5A Thời gian điện phân là?
Câu 34: Chất hữu cơ X no chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C4H10Ox Cho a mol X tác dụng với Na
thu được chất Y đa chức Số đồng phân của X thoả mãn tính chất trên là
Câu 35: Hòa tan 7,8 gam hh Al; Mg trong dd 1,0 lít dd HNO3 1M thu được dd B và 1,792 lít hỗn hợp hai khí N2;
thay đổi nữa thì cần 1,03 lít Khối lượng muối thu được trong dung dịch B là
A 57,4g B 52,44g C 58,2g D 50,24g
Câu 36: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các - amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết péptít trong X là
Câu 37: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu
dung dịch?
A 0,20 mol B 0,15 mol C 0,25 mol D 0,10 mol
Câu 38: Cho 2,04 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 200ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết thúc thi thu được 2,76 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cho Z tác dụng với NaOH dư lọc kết tủa nung trong không khí đến khối
Trang 5dịch F Điện phân dung dịch F với điện cực trơ đến khi anot thu được 504 ml khí đktc Khối lượng kim loại bám vào catot là:
A 0,96 gam B 1,92 gam C 2,88 gam D 3,84 gam
Câu 39: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(b) Cho ancol etylic phản ứng với Na
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A Al, Fe, Cu B Zn, Fe, Cu C Mg, Al, Zn D Mg, Al
Câu 42: Cho phương trình phản ứng aMg +b HNO3 c Mg(NO3)2 +d N2O + e H2O
Tỉ lệ a : b là
A 1 : 4 B 2 : 5 C 1 : 3 D 2 : 3
Câu 43: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là 1s2
hoàn là
A Ô 26, chu kì 3, nhóm IIIB B Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB
C Ô 11, chu kì 3, nhóm IA D Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Câu 44: Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được
khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành Công thức của 2 hiđrocacbon là
Câu 45: Cho các nguyên tố X (Z = 11); Y(Z = 13); T(Z=17) Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Bán kính của các nguyên tử tương ứng tăng dần theo chiều tăng của số hiệu Z
B Các hợp chất tạo bởi X với T và Y với T đều là hợp chất ion
C Nguyên tử các nguyên tố X, Y, T ở trạng thái cơ bản đều có 1 electron độc thân
D Oxit và hiđroxit của X, Y, T đều là chất lưỡng tính
Câu 46: Nhiệt phân hoàn toàn 16,2g muối cacbonat của một kim loại hoá trị II Toàn bộ khí thu được hấp thụ hoàn
toàn vào 350g dung dịch NaOH 4% được dung dịch chứa 20,1 gam chất tan Kim loại đó là:
Câu 47: Lấy m gam Kali cho tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp (đktc) gồm 2 khí X và Y Cho thêm vào M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí Y Biết rằng quá
A 6,63 gam B 12,48 gam C 3,12 gam D 7,8 gam
Câu 48: Cho 2,75 gam hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y qua CuO, đốt nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn
hợp Z gồm 2 anđehit đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Lấy toàn bộ lượng Z thu được ở trên thực hiện phản ứng tráng
bạc thì thuđược tối đa 27 gam Ag Khẳng định không đúng là
Trang 6A Từ X và Y đều có thể dùng 1 phản ứng hóa học để tạo ra axit axetic
B X chiếm 50% số mol trong hỗn hợp M
C Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thì số mol O2 cần dùng gấp 1,5 lần số mol CO2 tạo ra
D X và Y có thể tác dụng với nhau
Câu 49: Cho các cặp chất sau:
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là
Câu 50: Trong các dung dịch: C6H5–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2–
HẾT
GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
0 6 1 0 8
2
Trang 7mO trong chất rắn sau cùng = 18,4 – 12,8 = 5,6 gam
Nhận xét : Bài toán trên khai thác về những đơn vị kiến thức sau :
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi thỏa mãn 1 trong các điều kiện sau:
: Fe có các số oxi hóa điển hình đó là 0 ; + 2 ; +3 Do đó đối với hợp chất +
2 tồn tại đồng thời hai tính chất : oxi hóa và tính khử tuy nhiên tính khử là chủ yếu Do đó khi nung
Kĩ năng giải toán :
Câu 2: Bài làm:
Đáp án B
Nhận xét :
Trang 8 Chú ý :
Trang 92 2
Chú ý: thí nghiệm (i) chưa chắc đã sinh ra chất khí vì nếu Na2CO3 thiếu , mà thực nghiệm lại nói nhỏ tử từ
Trang 10 Khối lượng nguyên tố H có trong NaOH=0,06 gam
Khối lượng nguyên tố H(X) +H(NaOH) = (0,04+0,05) 2=0,18 gam
Khối lượng nguyên tố H(X) =0,18-0,06=0,12 gam
( )
( )
Đáp án B
Nhận xét :
Công thức đơn giản của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử cấu tạo nên thành phần hợp chất
hữu cơ đó
Những nhóm chức có khả năng phản ứng với NaOH là :- OH ( phenol ) ; - COOH ; -COO-
Este phản ứng với NaOH ( phản ứng xà phòng hóa
N a O H
X
n
s è n h ã m c h ø c e s te n
R C O O C H R6 4 2 N a O H 0 R C O O N a N a O C H R6 4 H O2
Trang 11 sản phẩm thu được gồm 2 muối và nước Do đó khi cô cạn phần hơi bay lên là H2O
xét đầy đủ các trường hợp sẽ rất mất thời gian
khử sẽ được đưa lên mức oxi hóa cao nhất
Trang 12Câu 13: Bài giải:
khi tham gia sẽ tạo ra hai khí mới và thêm khí dư do hiệu suất < 100% ( tổng cộng là 3 khí )
1 0 0 1 0 0 5 0 2
Trang 14 Trong các dạng tồn tại của cacbon, cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học
Tuy nhiên, ở nhiệt độ thường cacbon khá trơ, còn khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất
Trong các hợp chất của cacbon với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn (O,Cl,F,S, ), nguyên tố cacbon
có số oxi hóa +2 và +4 Còn trong các hợp chất của cacbon với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
(hiđro, kim loại), nguyên tố cacbon có số oxi hóa hóa âm
chất chủ yếu của cacbon
, tính oxi hóa của kim loại giảm dần
Trang 15 Các cặp oxi hóa khử càng xa nhau thì càng dễ phản ứng
khi tác dụng với 1 số kim loại mạnh như Al ; Zn
2 4
2 2
Các chất sinh ra ancol là anlyl axetat, etyl axetat, metyl acrylat, tripanmitin
Đáp án C
Câu 22:Bài làm:
Trang 16 Đốt cháy X( C,H,O) thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2⇒X no dạng: CnH2n+2Ox
1 0 0 3 5 4 8 6 4 5 2
Trang 17A g N O / N H d u
N i , t
B r
0
2
2
2 4
1
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
,
m m 1 0 4 , g a m ; M 8 2 1 6 n 1 0 4 0 6 5 , ( m o l)
1 6
H
2 0 3 5 0 6 5 0 6 5 0 3 5 n ( b i p h a v o )
C H d u
C H C H C A g C A g ; n , n , ( m o l)
2 4
2 4 0
n ( b a n d a u ) n n n
2 0 3 5 2 0 3 5 0 2 0 1 5
Đáp án D
Câu 25: Bài làm :
Bảo toàn khối lượng: ⟹
Bảo toàn oxi: ⟹
⟹
⟹ ⟹
Đáp án C
Câu 26: Bài làm:
Dung dịch A chứa F e3; S O24; có thể có N O ; H3
Đặt số mol Fe là a mol; S là b mol
1 0 7 2 3 3 4 5 6 5 0 1 5
Nhận thấy
, n 3 , n 2
3 0 1 3 2 0 1 5 2 dung dịch A chỉ có F e3; S O24
B T e
Đáp án D
Câu 27: Bài làm:
,
2
Trang 18 Đặt công thức chung cho X là C Hn 2n1O H
Nhận xét: Bài này hay ở chỗ quy đổi 2 chất về một chất có cùng dạng công thức với những chất khác trong
hỗn hợp để từ đó đặt được công thức cho cả hỗn hợp Làm được điều đó bởi vì số mol của 2 chất quy đổi bằng nhau, ta chỉ việc cộng các nguyên tử mỗi nguyên tố trong 2 hợp chất lại rồi chia đôi là được công thức chung cho 2 chất
Câu 28: Đáp án B Bài làm :
cacbon hoặc nguyên tử H
Trang 19 Ta nhận thấy đốt hỗn hợp Y cũng chính là đốt hỗn hỗn hợp X Mặt khác ta nhận thấy theo định luật bảo toàn
2
vấn đề cần lưu ý như sau :
Trang 20 Quá trình điện phân ở các điện cực gồm:
e e
Áp dụng bảo toàn khối lượng :
meste + mKOH = mchất rắn + manđehit
⇒ m + 0,4.56 = (m + 6,68) + (m – 12,6) ⇒ m = 28,32 g
manđehit = m – 12,6 = 28,32 – 12,6 = 15,72 gam
⇒ neste = nanđehit = = 0,3 mol ⇒ ̅ ⇒ MR + 79,4 = 94,4
đ {
Nhận xét : Muối photphat là muối của axit photphoric
- Axit photphoric tạo ra được 3 loại muối
+ Muối đi hidro photphat H P O2 4
- Tính tan của muối photphat như sau :
+ Tất cả các muối đihidro photphat đều tan trong nước
+ Trong số các muối hidrophotphat và photphat trung hòa chỉ có muối natri , kali , amoni là dễ tan , còn muối của các kim loại khác đều không tan trong hoặc ít tan trong nước
A g P O 3 A g P O
Trang 21- Nhớ rằng : A g P O3 4 tan được trong dung dịch chứa H
Câu 34 Bài làm:
→ các công thức cấu tạo thỏa mãn là:
Theo định luật bảo toàn electron ta có
Giả sử X có a lien kết peptit
→ Số mắt xích amino axit trong X bằng (a+1)
Thủy phân X, số mol nước phản ứng là 0,1.a ; số mol HCl phản ứng là 0,1.(a+1)
→ Δm = 0,1a.18 + 0,1(a+1).36,5 = 52,7
→ a = 9
Đáp án B
Trang 22 C l điện phân chưa hết ne 0 0 2 2 5 2 , 0 0 4 5 , m o l
Quá trình điện phân ở catot
Trang 23Câu 42: Bài giải :
Đáp án B
Nhận xét : Nguyên tắc cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron: dựa vào sự
bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa
nhận.Các bước cân bằng:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa
- Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron)
- Bước 3:Cân bằng electron: nhân hệ số để:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng)
- Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:kim loại (ion dương); gốc axit
- Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau)
Câu 43: Bài làm :
Đáp án B
Nhận xét : Cách xác định vị trí của 1 nguyên tố trong bảng TH
- Viết cấu hình electron theo mức năng lượng tăng dần
thứ tự của chu kì, (a + b) = số thứ tự của nhóm)
thứ tự của chu kì Tổng số a + b có 3 trường hợp: