1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 tuần 23 (4)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 106,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trao đổi , chọn 1 tên : HS chọn tên nào - Chọn Sói và Ngựa vì đã thể hiện nhân cũng đúng , điều cần nhất là các em hiểu vaät nghóa cuûa moãi caùi teân vaø giaûi thích vì sau - Chọn Lừa[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010

Tập đọc Tiết 67 , 68 Bài : Bác sĩ Sói I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng , rõ ràng toàn bài Đọc trôi trảy từng đoạn , toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND : Sói gian ngoa , bày mưu lừa ngựa để ăn thịt không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( TL được câu hỏi 1, 2 , 3 , 5 )

* HS khá , giỏi biết tả lại cảnh Sói bị ngựa đá ( CH4 )

II/ ĐDDH : Tranh sgk , thẻ từ , băng giấy , bảng nhóm câu hỏi 5

III/ Các HĐDH chủ yếu :

A Ổn định :

B KTBC :

- Nhận xét phê điểm

- Nhận xét bước KT

C Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói - Ghi tựa

2/ HD luyện đọc :

2.1 Đọc mẫu toàn bài

2.2.Đọc từng câu

- Ghi từ khó lên bảng HD hs đọc

2.3 Đọc từng đoạn trước lớp :

- Gắn băng giấy ghi câu khó HD hs đọc :

+ Nó bèn kiếm 1 cặp kính đeo lên mắt ,/

một ống nghe cặp vào cổ ,/ một áo choàng

khoác lên người ,/ một chiếc mũ thêu chữ

thập đỏ chụp lên đầu //

+ Sói mừng rơn ,/ mon men lại phía sau ,/

định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho

Ngựa hết đường chạy //

- Nêu các TN khó hiểu ở SGK

- Giảng thêm :

+ Thèm rõ dãi : Là nghĩ đến món ăn ngon

đến nổi nước miếng trong miệng ứa ra

+ Nhón nhón chân : Là hơi ng\hấc chân

cao gót , chỉ có đầu ngón chân chạm đất

- hát

- 2hs đọc bài Cò và Cuốc TLCH theo ND đoạn đọc HSKK đọc đoạn 1 TLCH1

- 1hs nêu ý nghĩa bài

- Mở SGK/40 QST chủ điểm

- QST SGK/41

- 1, 2 hs khá giỏi đọc lại

- Nối tiếp mỗi em đọc 1 câu Nêu từ khó đọc : toan , khoan thai , phát hiện , bình tĩnh , giở trò , giả giọng

- Cá nhân HSKK , cả lớp

- Nối tiếp , mỗi em đọc 1 đoạn

- cá nhân , HSKK , cả lớp

- Cá nhân HSKK , cả lớp

- Nêu giải nghĩa

Trang 2

2.4 Đọc từng đoạn trong nhóm

- Theo dõi , giúp HSKK đọc

2.5 Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét tiết 1

Tiết 2

3/ HD tìm hiểu bài :

Câu 1 : Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy ngựa ?

Câu 2 : Sói làm gì để lừa ngựa ?

Câu 3 : Ngựa đã giả đau như thế nào ?

* Câu 4 : Tả lại cảnh Sói bị ngựa đá ?

Câu 5:Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý

- Đưa bảng nhóm ghi 3 tên truyện :

a) Sói và ngựa

b) Lừa người lại bị người lừa

c) Anh ngựa thông minh

- Chọn Sói và Ngựa vì đã thể hiện nhân

vật

- Chọn Lừa người lại bị người lừa thể hiện

ND chính của câu chuyện

- Chọn Anh Ngựa thông minh thể hiện tên

nhân vật đáng ca ngợi trong truyện

4/ Luyện đọc lại :

5/ Củng cố dặn dò :

- Câu truyện khuyên ta điều gì ?

- Liên hệ giáo dục : Làm việc gì cũng phải

bình tĩnh

- Yêu cầu về nhà xem trước nhiệm vụ bài

kể chuyện Bác sĩ Sói

- Nhận xét tiết học

- Nghe , ghi nhớ

- Đọc bài theo nhóm 2

- Đồng thanh nhóm đoạn 1

- Đọc truyền điện đoạn 2

- Đại diện nhóm đoạn 3

- HSKK nối tiếp 2 em đọc đoạn 1

- Nhận xét tuyên dương

- Đọc thầm đoạn 1

- TLCH1 : Sói thèm rõ dãi

- Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa

- Biết mưu của Sói , Ngựa nói là mình bị đau ở chân sau , nhờ Sói làm ơn xem giúp

* HS khá giỏi TL : Sói tưởng đánh lừa được Ngựa , mon men lại phía sau Ngựa , lừa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm liền tung vó đá 1 cú trời giáng làm Sói bật ngửa bốn cẳng huơ giữa trời , kính vở tan , mũ văng

ra

- Trao đổi , chọn 1 tên : HS chọn tên nào cũng đúng , điều cần nhất là các em hiểu nghĩa của mỗi cái tên và giải thích vì sau chọn tên ấy

- 2 , 3 nhóm tự phân vai thi đọc truyện

- HSKK đọc đoạn 1

- Nhận xét bình chọn tuyên dương

- Chớ tìm cách hại người

Toán

Trang 3

Tiết 111 Bài : Số bị chia – Số chia – Thương

I/ Mục tiêu :

- Nhận biết đực Số bị chia – Số chia – Thương

- Biết tìm kết quả của của phép chia

- BT cần làm 1 , 2

* HS khá giỏi BT3

II/ ĐDDH :

- Thẻ từ tên thành phần phép chia , bảng phụ BT1,3 , bảng nhóm B2

III/ Các HĐDH chủ yếu :

A Ổn định :

B Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Số bị chia – Số chia –

Thương

- Ghi tựa

2/ Giới thiệu tên gọi các thành phần của

phép chia :

- Ghi bảng phép chia : 6 : 2 =

- Ghi kết quả Chỉ vào lần lượt từng số từ

trái sang phải nêu tên gọi các thnh2 phần

và ghi lên bảng : 6 là số bị chia , 2 là số

chia , 3 là thương

- Ta cũng có thể gọi 6 : 2 là thương

- Ghi bảng : 10 : 2 = 5

- Nhận xét tuyên dương

3/ Thực hành :

Bài 1 : Tính rồi điền số thích hợp vào ô

trống ( Theo mẫu )

- Gắn bảng phụ BT1 HDHS thực hiện

mẫu phép tính : 8 : 2 = 4

- Theo dõi , giúp HSKK làm bài

Bài 2 : Tính nhẩm

2 x 3 = 2 x 4 = 2 x 5 = 2 x 6 =

6 : 2 = 8 : 2 = 10 : 2 = 12 : 2 =

- Gắn bảng nhóm

- hát

- Nêu kết quả 6 : 2 = 3

- Nghe , ghi nhớ

- Nhiều HS lặp lại HSKK lặp lại

- Ghi nhớ , lặp lại

- Nêu tên từng thành phần của phép chia HSKK nêu

* 2, 3 HS khá , giỏi tự nêu phép chia và gọi tên từng số trong phép chia

- Đọc yêu cầu

- Quan sát , ghi nhớ cách làm

- Làm vào SGK

- Lần lượt lên bảng làm bài HSKK lên Nhận xét , chữa bài

- Đọc yêu cầu làm vào SGK

- Lần lượt nêu phép tính , kết quả , mỗi em

1 cột tính HSKK nêu cột 2

Trang 4

- Ghi kết quả vào bảng nhóm

* Bài 3 : Viết phép chia vào số thích hợp

vào ô trống ( Theo mẫu )

- Gắn bảng phụ ghi BT3 HD

- Ở cột thứ nhất em được phép tính nào ?

- Từ phép nhân 2 x 4 = 8 em được gì ở cột

thứ hai ?

- Cột 3 , 4 , 5 yêu cầu điều gì ?

4/ Củng cố , dặn dò :

- Muốn tìm kết quả của phép chia em đưa

vào đâu ?

- Về HTL bảng chia 2

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét , chữa bài

- Đọc yêu cầu

- 2 x 4 = 8

- 2 phép chia 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2

- Ghi các số ở 2 phép chia vào đúng tên gọi của nó

* Lần lượt 2 hs khá , giỏi lên bảng làm bài Nhận xét , tuyên dương

- Từ phép tính nhân

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Kể chuyện

Trang 5

Tiết 23 Bài : Bác sĩ Sói I/ Mục tiêu :

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )

II/ ĐDDH : Tranh SGK ( phóng to )

III/ Các HĐDH chủ yếu :

A Ổn định :

B KTBC :

- Nhận xét phê điểm

- Nhận xét bước KT

C Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói

- Ghi tựa

2/ HD kể chuyện :

Bài 1 : Dựa theo trnh kể lại được từng

đoạn câu chuyện Bác sĩ Sói

- Gắn trnh phóng to lên bảng

- HD HS quan sát , tóm tắt ND tranh

- Chia lớp thành nhóm 4

- Theo dõi , giúp HSKK kể chuyện

Bài 2 : Phân vai dựng lại câu chuyện

- Câu chuyện gồm những nhân vật nào ?

- hát

- 2 hs nối tiếp kể lại câu chuyện : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- 1hs nêu ý nghĩa câu truyện : Bình tĩnh , xử lý lanh lẹ mọi chuyện không kiêu căng , tự phụ

- Mở SGK/ 42

- Quan sát

- Tranh 1 : Vẽ ngựa đang gậm cỏ , Sói đang thèm rõ dãi vì thèm thịch ngựa

- Tranh 2 : Sói mặc áo khoác trắng , đội mũ thêu chữ thập đỏ , đeoống nghe , đeo kính giả làm bác sĩ

- Tranh 3 : Sói ngon ngọt , dụ dỗ , mon mentiến lại gần ngựa Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá

- Tranh 4 : Ngựa tung vó đá một cú trời giáng , Sói bật ngửa bốn cẳng huơ giữa trời , mũ văng ra

- Kể chuyện trong nhóm

- Đại diện nhóm kể , mỗi nhóm 1 tranh , 2 ,

3 lượt kể

- Nhóm 4 kể mỗi em 1 tranh 2 lượt

- Nhận xét , bình chọn , tuyên dương

- HS đọc yêu cầu

Trang 6

- Khi kể theo vai cần lưu ý lời kể của nhân

vật

- Chia lớp thành nhóm 4

* Thi dựng lại câu chuyện : ( Học sinh khá

, giỏi )

- Nhận xét , kết luận nhóm thăng cuộc

3/ Củng cố , dặn dò :

- Ý nghĩa câu chuyện là gì ?

- Liên hệ GD : Lừa người là tính Xấu

không nên làm theo

- Nhận xét tiết học

- Người dẫn chuyện , Sói , Ngựa

- các nhóm phân vai dựng lại câu chuyện

- Lớp nhận xét , gợi ý

* 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện

- Nhận xét , bình chọn

- Tuyên dương

- Nói lại tên bài

- Chớ tính chuyện lừa hại người sẽ bị người lừa hại

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010

Trang 7

Thể dục Giáo viên dạy chuyên

********

Chính tả ( Tập chép ) Tiết 45 Bài : Bác sĩ Sói I/ Mục tiêu :

- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói Không mắc quá 5 lỗi chính tả

- Làm được BT ( 2 ) b , BT ( 3 ) b

II/ ĐDDH :

III/ Các HĐDH củ yếu :

A Ổn định :

B KTBC :

- Nhận xét sửa sai

- Nhận xét bước KT

C Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói

- Ghi tựa

2/ HD tập chép :

- Đọc bài chính tả

- Tìm tên riêng trong đoạn chép

- Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?

- Đọc lần lượt : chữa giúp , mưu , trời giáng

- Đọc bài chính tả

- Đọc lại

- Chấm 5 , 7 tập

- Nhận xét từng tập

3/ HD làm BTCT :

Bài 2 : Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền

vào chỗ trống ?

b) ( ước , ướt ) : …… mong , khăn ………

( Lược , lượt ) : lần …… , cái ………

- Hát

- 1hs đọc 3 tiếng có thanh hỏi , 3 tiếng có thanh ngã 2 hs viết bảng lớp Lớp viết bảng con

- Mở sgk/43

- Dò SGK , 2hs đọc lại

- Ngựa , Sói

- Dấu ngoặc kép , sau dấu 2 chấm

- Viết bảng con

- Dò SGK Viết vào vở

- Soát lại , chữa bài

- Mở VBT

- Đọc yêu cầu Làm vào VBT

- 1 hs làm ở bảng nhóm

Trang 8

- Nhận xét , chốt ý đúng : ước mong , khăn

ướt , lần lượt , cái lược

Bài 3 : Thi tìm nhanh các từ :

b) Chứa tiếng có vần ươc ( hoặc ươt)

- Kẻ bảng làm 3 phần

- Nhận xét chốt ý đúng , bình chọn

4/ Củng cố , dặn dò :

- Về chữa lỗi viết sai Tìm thêm các tiếng

có vần ươc , ươt , l , n

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 3 nhóm hs thi làm tiếp sức , mỗi nhóm 3

em

- Cổ vũ , nhận xét

- Tuyên dương

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Đạo đức

Trang 9

Tiết 23 Bài : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

( Tiết 1) I/ Mục tiêu :

- Nêu được một số y/c tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD : Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng , lễ phép , ngắn gọn , nhất và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

* HS khá , giỏi : Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống v/ minh

II/ DĐDH : - Bộ đồ chơi điện thoại , băng giấy BT2 , bảng phụ BT1 , bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Ổn định :

B/ KTBC :

- Khi cần người khác giúp đỡ em cần nói

năng thế nào?

- Biết nói lời y/c đề nghị em sẽ là người

như thế nào?

- Nhận xét , đánh giá

- Nhận xét bước KT

C/ Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại - Ghi tựa

2/ Hoạt động 1: Bài tập 1

- Gắn bảng phụ ghi đoạn hội thoại

- Chia lớp thành nhóm 2

- Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói

gì ?

- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại

như thế nào ?

- Em có thích cách nói chuyện của hai bạn

qua điện thoại không ? Vì sao ?

- EM học được điều gì qua hội thoại trên ?

- Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại ,

em cần có thái độ lịch sự , nói năng rõ

ràng từ tốn

3/ Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành 1 đoạn

- Hát

- Cần nói lời y/c , đề nghị lịch sự , nhẹ nhàng

- Là người có lòng tự trọng và biết tôn trọng người khác

- Mở VBT/35 quan sát tranh BT1

- Đọc đoạn hội thoại theo vai Nam và Vinh

- 2HS lên dùng bộ đồ chơi điện thoại đóng vai theo đoạn hội thoại BT1 Nhận xét

- Vinh nhấc điện thoại lên và nói Alô ! Tôi xin nghe

- Nam hỏi thăm Vinh đã hết đau chân chưa và Nam chúc mừng khi hay Vinh đã khỏi Nam nói chuyện rất lịch sự

- Vài HS phát biểu theo ý riêng

- Vài HS phát biểu

Trang 10

hội thoại cho phù hợp bằng cách đánh số

từ 1 đến 4 :

- Gắn băng giấy BT2

- Nhận xét , chốt ý đúng

+ Alô , tôi xin nghe

+ Cháu chào bác ạ , cháu là Mai Cháu xin

phép được nói chuyện với bạn Ngọc

+ Cháu cầm máy chờ một lát nhé !

+ Dạ cháu cảm ơn bác

- Hỏi thêm : Đoạn hội thoại trên diễn ra

khi nào ?

- Bạn Mai đã lịch sự khi nói điện thoại

chưa ? Vì sao ?

- Kết luận : Đó là thái độ lịch sự khi gọi

điện thoại cá em cần ghi nhớ thực hiện

4/ Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành nhóm 2

- Giao việc : Thảo luận theo CH

- Gắn bảng nhóm ghi CH thảo luận :

+ Hãy nên những việc cần làm khi nhận và

gọi điện thoại ?

+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì ?

- Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại

cần chào hỏi lễ phép , nói năng rõ ràng ,

ngắn gọn , nhấc và đặt máy nhẹ nhàng ,

không nói to nói trống không

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể

hiện sự tôn trọng chính mình và tôn trọng

người khác

- Gắn băng giấy ghi câu ghi nhớ lên bảng :

“ cần phải lịch sự khi gọi điện thoại Điều

đó thể hiện lịch sự và tôn trọng người

khác”

5/ Củng cố , dặn dò :

- Khi nói chuyện điện thoại em phải thế

nào ?

- Điều đó thể hiện gì

- Liên hệ GD : Là HS người có học các em

cần phải cư xử lịch sự khi gọi điện thoại

- Nhận xét tiết học

- Đọc y/c BT2

- Làm vào VBT

- Lên sắp xếp lại vị trí các câu cho hợp lí Nhận xét

- HSKK đọc lại đoạn hội thoại

- Khi bạn Mai muốn gặp bạn Ngọc

- Bạn Mai rất lịch sự khi nói chuyện điện thoại Vì bạn đã biết tự giới thiệu biết xin phép gặp người cần gặp và biết nói lời cảm ơn

- Đọc câu hỏi thảo luận

- Thảo luận theo CH của GV

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Trao đổi , tranh luận

- Nghe , ghi nhớ

- Vài HS đọc HSKK đọc , cả lớp đọc

- Nêu lại tên bài

- Nói lịch sự nhẹ nhàng

- Là người lịch sự và tôn trọng người khác

Trang 11

Toán Tiết 112 : Bài : bảng chia 3

I/ Mục tiêu :

- Lập được bảng chia 3 - Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3 ) - BT cần làm 1, 2

II/ ĐDDH : - Các tấm bìa có 3 chấm tròn , thẻ phép tính , bảng nhóm , băng giấy III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Ổn định :

B/ KTBC :

- Đưa thẻ phép tính bảng nhân 3

- Nhận xét bước KT

C/ Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bảng nhân 3 - Ghi tựa

2/ Giới thiệu phép chia 3

a) Ôn tập phép nhân 3

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa

- Có mấy tấm bìa ?

- Trên mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- Em hiểu thế nào ?

- Ghi bảng : 3 x 4 = 12

b) Hình thành phép chia 3 :

- Trên 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn ,

Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi có mấy

tấm bìa ?

- Ta thực thế nào để được 4 tấm bìa ?

c) Nhận xét - Vậy từ phép nhân 3 x 4 = 12

em có nhận xét gì ?

- Viết bảng : 12 : 3 = 4 vào 2 chỗ

3/ Lập bảng chia 3 :

- Gắn 3 tấm bìa lên bảng Có mấy chấm

tròn ?

- Trên các tấm bìa có tất cả 9 chấm tròn

Mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa ?

- Em thực hiện thế nào ?

- Viết bảng : 9 : 3 = 3 Trên bảng chia

- Thực hiện tương tự với 2 tấm bìa để được

- Hát

- Vài HS HTL bảng nhân 3

- HSKK TL phép tính và kết quả

- Quan sát

- 4 tấm bìa

- Có 3 chấm tròn

- 3 chấm tròn được lấy 4 lần Thực hiện phép nhân 3 x 4 = 12 HSKK đọc lại

- Có 4 tấm bìa

- Lấy 12 : 3 = 4

- Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép chia

12 : 3 = 4

- Lặp lại HSKK , cả lớp

- Có 9 chấm tròn

- Có 3 tấm bìa

- Lấy 9 chấm tròn chia 3 chấm tròn ở mỗi tấm bìa được 9 : 3 = 3

- Đọc 9 : 3 = 3 HSKK đọc , cả lớp

Trang 12

phép chia 6 : 3 = 2

- Chia lớp thành nhóm và các tấm bìa lập

thành phép chia từ 15 : 3 …… 30 : 3

- Ghi vào bảng chia trên bảng Giới thiệu

đây là bảng chia 3

4/ Thực hành :

Bài 1 : Tính nhẩm

6 : 3 = 3 : 3 = 15 : 3 =

9 : 3 = 12 : 3 = 30 : 3 =

18 : 3 = 21 : 3 = 24 : 3 =

27 : 3 =

- Gắn bảng nhóm ghi 3 cột tính BT1

- Ghi bảng nhóm kết quả HS nêu

Bài 2 : Có 24 HS chia đều thành 3 tổ Hỏi

mỗi tổ có mấy HS ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi tổ có mấy HS em làm thế

nào ?

- Nhận xét , chốt ý

* Bài 3 : Số ?

Sb chia 12 21 27 30 3 15 24 18

Thương

- Gắn băng giấy BT3

- Bài 3 y/c làm gì ?

- Muốn tính thương em làm sao ?

- Nhận xét , chốt ý đúng

5/ Củng cố , dặn dò :

- Liên hệ GD : Về tập chia các hòn bi , hòn

đá , viên kẹo cho 3

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện theo y/c gv Lần lượt nêu phép tính và kết quả tìm được

- HTL bảng chia 3

- Vài HS xung phong HTL bảng chia 3 , HSKK đọc vài bảng chia đã thuộc

- Mở SGK/ 113

- Đọc y/c Nêu cách tính ngang ghi kết quả dựa vào bảng chia 3

- Làm vào SGK

- Nêu lần lượt mỗi em một cột tính HSKK nêu cột 2 Nhận xét

- Chữa bài

- Đọc đề toán

- Có 24 HS chia đều thành 3 tổ

- Hỏi mỗi tổ có mấy HS ?

- Lấy 24 HS chia cho 3 tổ Thực hiện phép chia 24 : 3

- Làm vào vở 1HS làm ở bảng nhóm Nhận xét

- Vài HS đọc bài làm HSKK đọc

- Chữa bài

- Đọc y/c BT3

- Quan sát

- Tính thương

- Lấy SBC chia cho số chia

- Lớp làm 4 ô trống đầu tiên

* HS khá , giỏi làm cả bài 1HS khá ,giỏi làm ở băng giấy

- Nhận xét

- HSKK đọc lại BT3

- 2HS đếm thêm 3 từ 3 – 30

- 2HS đếm từ 30 – 3

- HSKK đọc vài phép chia 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 18:45

w