1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an tin hoc 12 ca nam

84 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 12
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Công Nguyên
Trường học Trường THPT Đồng Lộc
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Đồng Lộc
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 31,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Chốt lại và nhấn mạnh: Hai đặc trưng về cấu trúc và các ràng buộc dữ liệu để phân biệt mô hình dữ liệu quan hệ với các mô hình dữ liệu khác... - Về mặt các ràng buộc dữ liệu: dữ [r]

Trang 1

Ngày soạn:20/08/2008 Tiết 1,2,3 Chương 1.

KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

A Mục đích, yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống

- Biết các mức thể hiện của CSDL

- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

* Kĩ năng: Nhận biết được các thao tác xử lí dữ liệu đối với một bài toán quản lí đơn giản.

* Thái độ: Có ý thức khai thác thông tin phục vụ con người và cuộc sống.

B Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại,

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan, các hình vẽ 1, 2, , 8 SGK.

- HS: Soạn bài mới, các tài liệu liên quan

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Đặt vấn đề: (5')Trong thực tế chúng ta thấy:

- Nhà trường muốn quản lí HS cần lập ra: sổ gọi tên và ghi điểm của lớp là một bảng gồm các cột: Stt,

Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Điểm Toán, Điểm Văn,

- Một cơ quan muốn quản lí cán bộ cần có: bảng danh sách cán bộ của cơ quan gồm các cột: Stt, Họ vàtên, Ngày sinh, Quê quán, Mức lương, Phụ cấp, Ngày nâng lương, số con,

- Một thư viện muốn quản lí sách cần có: bảng danh sách các đầu sách gồm các cột: Tên sách, tác giả, năm xuất bản, mã số sách, số trang,

- Như vậy, mỗi trường học, cơ quan, xí nghiệp, muốn quản lí về lĩnh vực riêng nào đó, người ta thường lập ra các bảng gồm các cột chứa các thông tin về các đối tượng cần quản lí

- Nhưng việc lập ra các bảng đó như thế nào, để khi cần khai thác các thông tin trên đó được thuận tiện

và có thể đáp ứng cho nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau, lại có thể sử dụng máy tính điện tử trong công việc quản lí được nhanh chóng, tiện lợi  chúng ta xét khái niệm

về cơ sở dữ liệu (CSDL)

- Hầu như mọi hoạt động có tổ chức của con người đều cần có công tác quản lí: quản lí học sinh trong

nhà trường, quản lí chi tiêu trong gia đình, quản lí xuất nhập khẩu trong một công xưởng, quản lí tài chính trong ngân hàng, Với sự phát triển của tin học thì công tác quản lí đã được tin học hóa

3 Nội dung:

1 Bài toán quản lí.

Mục tiêu: Cần làm rõ các vấn đề:

- Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các

ứng dụng tin học

- Không phụ thuộc vào lĩnh vực ứng dụng,

việc xử lí thông tin trong các bài toán quản

lí có những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ,

cập nhật hồ sơ, tra cứu, sắp xếp, lọc, tổng

hợp thông tin và lập báo cáo

- Trọng tâm: Các công việc thường gặp

GV: Xét ví dụ về bài toán quản lí HS trong trường

THPT

- Đầu tiên xây dựng một bảng hồ sơ HS, gồm các cột (GV đưa bảng danh sách HS)

GV: Trong danh sách trên có thể có địa chỉ HS nào

đó thay đổi hay một HS chuyển trường, HS khác chuyển về, Ta cần sửa cho phù hợp, vậy công việc sửa đổi gồm những gì?

HSTL.

GV: Hồ sơ này Ban Giám hiệu, Gv của trường dùng

Trang 2

khi quản lí thông tin.

- Lên kế hoạch và ra quyết định

để: xem thông tin về từng mặt nào đó của HS, đưa ra danh sách HS giỏi của trường, xếp hạng văn hóa của

HS theo điểm trung bình, thống kê số lượng HS giỏi, khá, trung bình, giỏi,

- Từ việc khai thác hồ sơ trên mà BGH, GV có những kế hoạch hoặc ra quyết định cho phù hợp.

STT Họ tên Ngày sinh Giới tính Đoàn viên Điểm Toán Điểm Lí Điểm Hóa Điểm Văn Điểm Tin

2 Các công việc thường gặp khi xử lí

thông tin của một tổ chức.

- Sửa hồ sơ: là thay đổi một vài thông

tin trong hồ sơ không còn đúng nữa

- Thêm hồ sơ: là bổ sung thêm hồ sơ

cho các cá thể mới tham gia vào tổ

chức

- Xóa hồ sơ: là loại bỏ những hồ sơ tổ

chức không còn quản lí nữa

-c Khai thác hồ sơ.

- Sắp xếp hồ sơ theo một hay một số

tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu

quản lí của tổ chức

- Tìm kiếm là tra cứu các thông tin có

sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số điều

kiện nào đó

- Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa

trên tính toán để đưa ra các thông tin

đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ

- Lập báo cáo là việc sử dụng các kết

quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ

hồ sơ để tạo ra một bộ hồ sơ mới có nội

dung, cấu trúc theo yêu cầu nào đó và

GV: Ngày nay Tin học hóa công tác quản lí chiếm

khoảng trên 80% các ứng dụng tin học Công việc quản lítại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lí cũng như phương thức khai thác thông tin nhưng nói chung đều gồm những công đoạn chung

Trước hết, ta hãy xem xét bài toán quản lí gồm những công đoạn nào?

Trang 3

thường để in ra giấy

3 Hệ cơ sở dữ liệu.

a Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL.

Mục tiêu: Phân tích cho HS thấy:

- Sự đa dạng của các câu hỏi có thể

gặp

- Nguồn gốc của sự đa dạng đó: có

nhiều người cùng khai thác dữ liệu và

mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng

- Trọng tâm: Phân biệt được CSDL và

hệ QTCSDL

Nội dung:

- Xã hội càng phát triển  cần xử lí

thông tin nhanh, kịp thời

- MTĐT với tốc độ rất nhanh giúp con

người khai thác thông tin

một số đối tượng có liên quan với nhau,

chứa thông tin của một tổ chức nào đó

+ Được lưu trữ trên các thiết bị nhớ

ngoài như: bằng từ, đĩa từ,

+ Để đáp ứng nhu cầu khai thác thông

tin của nhiều người sử dụng với nhiều

- Xem điểm thi đại học  cần khai thác

CSDL về quản lí điểm thi đại học

* Như vậy, để tạo lập và khai thác một

GV: Muốn máy tính xử lí tốt, đáp ứng được mọi yêu cầu

do con người đề ra cần phải tạo lập một hoặc một số bảng dữ liệu chứa các thông tin cần thiết theo qui định, các bảng này được lưu trữ lại và có thể dùng MTĐT để

- Đôi khi CSDL cá nhân chỉ được xây dựng định hướng cho một người duy nhất khai thác, ví dụ CSDL phục vụ quản lí thư viện cá nhân, nhưng ngay cả trong trường hợp

đó, nó cũng đáp ứng được các yêu cầu của bạn bè và người thân, tức là đáp ứng tính chất nhiều người khai thác

GV: Cho biết khi mượn sách ở thư viện, hay mua vé máy

bay, xem điểm các kì thi đại học, người ta tra cứu trên máy tính, tức là đã khai thác CSDL nào?

HSTL

GV: Tóm tắt và đưa ra nhận xét:

GV: Một CSDL luôn gắn liền với phần mềm để xây

dựng, cập nhật CSDL và khai thác thông tin trong CSDL

Phần mềm này được gọi là hệ QTCSDL

Lớp: Đọc phần viết nghiên trang 6- Sgk.

? Hệ QTCSDL là gì

GV: Chốt lại và giải thích thêm.

- Hệ QTCSDL bao gồm các môđun chương trình thực hiện các công việc đã nêu ở trên Ngoài ra, nó còn chứa một thành phần hết sức quan trọng là ngôn ngữ giao tiếp Ngôn ngữ này cho phép ta kích hoạt hay hủy bỏ hoạt động các môđun trong hệ QTCSDL

- Hai thành phần CSDL và hệ QTCSDL phải cùng tồn tại và thống nhất với nhau, khi đó ta mới có thể khai thác thông tin từ CSDL

- Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên hệ quản trị CSDL để việc khai thác CSDL trở nên thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng

- Dựa trên hệ QTCSDL, người ta xây dựng các phần mềm ứng dụng Các chương trình ứng dụng thể hiện đặc thù xử lí thông tin theo một số yêu cầu cụ thể Vì vậy, khác với các môđun trong hệ QTCSDL, nó không được tổng quát hóa để áp dụng cho mọi CSDL tương tự

Trang 4

CSDL cần phải có:

- Cơ sở dữ liệu

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,

- Mức vật lí: là những chuyên gia tin

học cần hiểu một cách chi tiết dữ liệu

được lưu trữ như thế nào? Lưu trữ ở

vùng nhớ nào và với dung lượng là bao

-c Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

Mục tiêu: Làm cho HS nắm được các

- Tính cấu trúc: Thông tin phải được

lưu trữ theo một cấu trúc xác định

- Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu

được lưu trữ trong CSDL phải thỏa

mãn một số ràng buộc

- Tính nhất quán: Sau những thao tác

cập nhật dữ liệu hay có sự trong quá

- Tuy nhiên, muốn phục vụ cho nhiều người dùng, các hệCSDL phải được thiết kế sao cho, bằng những tương tác đơn giản với hệ thống, người dùng có thể khai thác thôngtin mà không cần biết đến những chi tiết kĩ thuật phức tạp

- Như vậy, yêu cầu mức hiểu một cách chi tiết về CSDL

là khác nhau giữa những nhóm người làm việc với hệ CSDL trong những vai trò khác nhau Có ba mức hiểu CSDL là mức vật lí, mức khái niệm, mức khung nhìn

-GV: Ở trên chúng ta giả thiết dữ liệu được lưu trữ đầy đủ

và hợp lí Vậy thế nào là đầy đủ và hợp lí? Để giải quyết những vấn đề này dữ liệu cần phải được thu thập, lưu trữ theo những yêu cầu nhất định Đó là những yêu cầu nào?

HSTL.

? Giải thích

HSTL.

GV: giải thích thêm và chốt lại.

- Tính cấu trúc: Trong các CSDL phổ biến hiện nay, dữ liệu cần được tổ chức dưới dạng các bản ghi (như bản ghitrong NNLT Pascal đã biết) Trong hệ QTCSDL cần phải

có các công cụ khai báo cấu trúc, xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc Tuy nhiên, với một CSDL được thiết kế tốt thì việc thay đổi cấu trúc rất ít khi phải thực hiện

- Tính toàn vẹn: Dữ liệu phải thỏa mãn một số tính chất nhất định theo yêu cầu thực tế Tuy nhiên, khi đưa dữ liệu vào lưu trữ có thể có sai có sai sót trong khâu ghi chép, thu thập hoặc cập nhật Hệ thống phải phát hiện và thông báo điều này đồng thời phải có cách hỗ trợ người dùng để đảm bảo các quy định trong thực tế Các công cụphục vụ việc cập nhật dữ liệu phải kiểm tra dữ liệu để cácràng buộc này luôn được thỏa mãn Điều này giúp cho những người chưa hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ

- Tính nhất quán: sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, xử lí sai sót, dữ liệu trong CSDLphải đảm bảo đúng đắn

Ví dụ:

Trang 5

- Tính an toàn và bảo mật thông tin:Cần

phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn

những truy xuất không được phép và

khôi phục được CSDL khi có sự cố

- Tính độc lập: Một CSDL phải phục

vụ cho nhiều mục đích khác nhau

- Tính không dư thừa: CSDL thường

không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp

hoặc thông tin có thể tính toán được từ

dữ liệu đã có

+ Chương trình của một ngân hàng chuyển100 triệu từ tàikhoản A sang B, trong quá trình chuyển thì xảy ra sự cố (mất điện, hỏng phần cứng, phần mềm, ) thì trong A đã trừ 100 triệu, nhưng B chưa kịp cộng vào  không nhất quán

+ Hai đại lí bán vé của một hãng hàng cùng bán một vé cho chuyến bay duy nhất X cho khách hàng của mình  một chỗ 2 người ngồi  không nhất quán

- Tính an toàn và bảo mật thông tin:CSDL phải được bảo

vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy suất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở

phần cứng và phần mềm Quan trọng nhất là bảo vệ nội dung thông tin (người khác không được thêm, xóa, sửa, ) và bảo về giá trị (không để rò rỉ thông tin)  làm

được điều này thường phức tạp và khó khăn

GV: Có nhiều cách tổ chức CSDL khác nhau, mỗi kiểu

có tên gọi riêng của nó Quan trọng là loại nào cũng phải đảm bảo các tính chất trên và phải cung cấp những công

cụ để người dùng dễ dàng khai thác dữ liệu

- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí

thông tin người học, môn học, kết quả

học tập,

- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về

thông tin khách hàng, sản phẩm, việc

mua bán,

- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền

thiết bị và theo dõi việc sản xuất các

sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn

trong kho hay trong cửa hàng và các

đơn đặt hàng,

- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về

cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán

GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL

ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực xã hội, kinh tế, chính trị, giáo dục, y tế,

? Hãy nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết

? Thông tin trong CSDL đó là gì

? Tại sao lại cần đến CSDL đó

? Sự khác nhau trước và sau khi ứng dụng CSDL

? Thông tin về HS là những thông tin gì

? Để quản lí điểm có cần lưu tên môn học không

Trang 6

tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,

- Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần

quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng

và xuất ra báo cáo tài chính định kì

(theo ngày, tuần, tháng, quí, năm, )

- Ngân hàng cần quản lí các tài khoảng,

khoảng vay, các giao dịch hàng ngày,

- Hãng hàng không cần quản lí các

chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch

bay,

- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các

cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán

số dư cho các thẻ gọi trả trước,

- Những ứng dụng khác,

4 Củng cố: (8')

a Hãy phân biệt CSDL và hệ QTCSDL?

GV: gợi ý: câu trả lời phải thể hiện được hai điểm:

- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau

- Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập và khai thác thông tin

b Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lí mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư?

GV: gợi ý:

- Để quản lí sách cần thông tin gì?

- Để quản lí bạn đọc cần thông tin gì?

- Để biết về những ai đang mượn sách và những sách nào đang cho mượn, ta cần những thông tin gì?

- Để phục vụ một bạn đọc:

+ Người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay không?

+ Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không?

+ Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc không?

Trang 7

§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

A Mục đích, yêu cầu.

* Về kiến thức:

- Biết khái niệm hệ QTCSDL

- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin

- Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ QTCSDL

- Biết vai trò con người khi làm việc với hệ CSDL

- Biết các bước xây dựng CSDL

* Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.

B Phương pháp.

- Đàm thoại, diễn giải

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan.

- HS: Soạn bài mới, các tài liệu liên quan.

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5')

- HS1: Nêu các tính chất của một hệ CSDL? Cho một ví dụ và giải thích về một tính chất nào đó mà em

thích?

- HS2: Sự khác nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL? Để quản lí sách trong thư việncần những thông tin gì?

Để quản lí bạn đọc cần những thông tin gì?

a Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu,

b Cung cấp môi trường cập nhật dữ

liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin.

Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu,

người dùng có thể:

- Xem nội dung dữ liệu

- Cập nhật dữ liệu: nhập, sửa, xóa dữ liệu

- Sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin

- Kết xuất báo cáo

GV: Gọi một HS nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL.

HSTL.

? Từ khái niệm đó các em có thể kết luận điều gì

- Hệ QTCSDL là một thành phần không thể thiếu trongmột hệ CSDL

- Hệ QTCSDL phải được xây dựng trước khi có CSDL

và thông thường còn được tiếp tục mở rộng, hoàn thiện trong quá trình khai thác CSDL

Vậy một hệ QTCSDL cần có các chức năng nào?

HSTL.

? Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép ta làm những gì?

HSTL.

GV: Chốt lại và nhấn mạnh chức năng khai báo và có

hai loại thông tin cần khai báo:

- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu Đây là chức năng

mà mọi ngôn ngữ đều phải đảm bảo (mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải được đặt tên và được khai báo - trừ một số biến được khai báo chuẩn trong chương trình dịch)

- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu: Đây là nét riêng của ngôn ngữ định nghĩa CSDL Các khai báo này hỗ trợ cho việc đảm bảo các đặc trưng của hệ CSDL

? Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh họa?

Trang 8

c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều

khiển truy cập vào CSDL.

Gồm có:

- Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn

chặn sự truy cập không được phép

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

- Tổ chức và điều khiển các truy cập

đồng thời

- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần

cứng hay phần mềm

- Quản lí các mô tả dữ liệu

GV: Chốt lại và giải thích thêm:

GV: Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm

soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy cho ví

dụ minh họa để giải thích?

* Đảm bảo tính nhất quán: các thao tác cập nhật (sửa, thêm, xóa) chỉ được phép thực hiện khi một truy cập kết thúc và trước truy cập tiếp theo bắt đầu Ngoài ra, còn có thể có các sự cố kĩ thuật xảy ra ở thời điểm bất

kì, kể cả lúc cập nhật, hệ QTCSDL cần có các công cụ đảm bảo kết quả cuối cùng của việc cập nhật nhưng vẫn thành công

Ví dụ: trong một thư viện có năm bàn tiếp bạn đọc đến mượn và trả sách, cuốn “Búp sen xanh” chỉ còn một bản trong kho sách, nhưng có ba phiếu yêu cầu mượn ở

ba bàn khác nhau Khi đó hệ QTCSDL của thư viện chỉđáp ứng yêu cầu của một trong số ba bạn đọc đó và từ chối hai bạn kia

 Đây là nhóm lệnh dành cho người thiết kế và quản lí

hệ thống Người dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện các lệnh ở mục a, b

- Đảm bảo an ninh là vấn đề hết sức quan trọng, đóng vai trò quyết định một CSDL có thể đưa vào khai thác thực tế được hay không Các giải pháp đảm bảo an ninhphải thường xuyên được thay đổi, cập nhật Vấn đề này

sẽ được xem xét kĩ ở chương IV

- Việc khôi phục dữ liệu cũng không kém phần quan trọng và phức tạp vì nó liên quan đến việc xử lí các tìnhhuống có sự cố đặt biệt, nhiều khi nằm ngoài dự kiến

Có nhiều giải pháp kĩ thuật đã được đề xuất, một trong những giải pháp đơn giản thường được áp dụng là xây dựng các môđun để sao chép những dữ liệu quan trọng

ra nơi khác và các môđun khôi phục lại CSDL từ dữ liệu đã sao lưu Tuy nhiên, đây không là giải pháp duy nhất

GV: Trong các chức năng của hệ QTCSDL, chức năng

nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Gợi ý:

Trang 9

- Chức năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ CSDL, vì CSDL được xây dựng để đáp ứng “nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau”.

- Nếu HS có ý kiến khác (ví dụ cho rằng đảm bảo an ninh hệ thống là quan trọng nhất)  không nên phủ định ngay mà phân tích cho HS thấy đó cùng là một chức năng rất quan trọng và không thể thiếu được, tuy vậy đó chưa là quan trọng nhất vì nó không phục vụ

trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn tại CSDL (có cầu

- Quy trình hệ thống xử lí một yêu cầu,

truy vấn, trả lời câu hỏi

- Tại sao ta phải xây dựng trình ứng dụng

khi đã có hệ QTCSDL

- Mối quan hệ giữa hệ QTCSDL với

CSDL và giữa hệ QTCSDL với hệ điều

GV: Chốt lại và giải thích thêm:

- Bộ xử lí truy vấn có nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấn trực tiếp của người dùng và tổ chức thực hiện các chương trình ứng dụng Nếu không có bộ xử lí truy vấnthì các chương trình ứng dụng không thể thực hiện được và các truy vấn không thể móc nối với dữ liệu trong CSDL

- Hệ QTCSDL đóng vai trò là cầu nối giữa các truy vấn trực tiếp của người dùng và các chương trình ứng dụng của hệ QTCSDL với hệ thống quản lí tệp và các

bộ quản lí khác của hệ điều hành

- Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị, còn thực hiện chương trình là nhiệm vụ của hệ điều hành

3 Vai trò của con người khi làm việc

với các hệ CSDL.

Mục tiêu:

Nội dung:

a Người quản trị CSDL:

GV: Liên quan đến hoạt động của một hệ CSDL, có thể

kể đến ba vai trò khác nhau của con người

Trang 10

Là một hoặc một nhóm người có nhiệm

vụ:

- Bảo trì CSDL

- Nâng cấp hệ CSDL

- Tổ chức hệ thống

- Quản lí các tài nguyên của CSDL

Như vậy, người quản trị CSDL phải là

Là các khách hàng có nhu cầu khai thác

thông tin từ CSDL dựa trên một chương

trình ứng dụng đã được viết trước

- Bảo trì CSDL: Thực hiện các công việc bảo vệ và khôi phục hệ CSDL

- Nâng cấp hệ CSDL: Bổ sung, sửa đổi để cải tiến chế

độ khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng

- Tổ chức hệ thống: Phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL

- Quản lí các tài nguyên của CSDL

 Người lập trình ứng dụng không nhất thiết phải tiếp cận với dữ liệu cụ thể trong CSDL Họ chỉ cần một số

dữ liệu mẫu hoặc các dữ liệu giả định để hiệu chỉnh chương trình, người lập trình ứng dụng có thể bắt tay vào làm việc ngay khi CSDL chỉ mới được tạo lập (tức CSDL còn rỗng-chưa có dữ liệu), vì họ chỉ cần thông tin về cấu trúc các tệp trong CSDL Đôi khi người ta phải kết hợp nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau (như:

Visual Basic, C++, ) để tạo giao diện cho chương trình ứng dụng hay tiến hành các xử lí thông tin phức tạp

 Đây là tập thể đông đảo nhất những người có quan

hệ với hệ CSDL Mỗi người có nhu cầu và khả năng truy cập thông tin từ CSDL đều là người dùng Người dùng giao tiếp với hệ CSDL thông qua các giao diện đãchuẩn bị sẳn Tập thể người dùng có thể được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm người dùng có một số quyền hạn nhất định đối với một số loại thông tin nhất định

Ví dụ: Với CSDL học tập, HS và phụ huynh HS chỉ có thể xem điểm mà không có quyền cập nhật thông tin

4 Các bước xây dựng CSDL.

Việc xây dựng một CSDL của một tổ

chức thường được tiến hành theo các

bước sau:

Bước 1: Khảo sát.

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản

- Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân

tích mối quan hệ giữa chúng

- Phân tích các chức năng cần có của hệ

thống khai thác thông tin, đáp ứng các

yêu cầu đặt ra

- Xác định khả năng phần cứng, phần

mềm có thể khai thác, sử dụng

Bước 2: Thiết kế.

- Thiết kế CSDL

- Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai

GV: Hãy nêu các bước để ây dựng CSDL?

HSTL.

Trang 11

Nếu hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu

đặt ra thì đưa hệ thống vào sử dụng Nếu

hệ thống vẫn còn lỗi thì cần rà soát lại tất

cả các bước đã thực hiện trước đó xem

lỗi xuất hiện ở đâu để khắc phục

5 Củng cố: (7')

a Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu

ví dụ minh họa cho giải thích?

b Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì (người quản trị CSDL hay người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?

- Gợi ý: Nếu có nhiều câu trả lời giống nhau, GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao em không muốn làm người QTCSDL”

c Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một hệ QTCSDL?

- Gợi ý: Dựa vào “Sơ đồ hoạt động của CSDL”- hình3- sgk. Lưu ý: Thông tin chuyển động hai

chiều: xuất phát từ người dùng đến CSDL rồi trở lại người dùng Tuy vậy, khi xuất phát thông tin là các yêu cầu truy vấn, còn khi quay trở lại người dùng thì thông tin là kết quả truy vấn

6 Dặn dò: (3')

- Học bài cũ

- Giải các bài tập T16-20-sgk

E Rút kinh nghiệm.

Trang 12

Ngày soạn:06/09/2008 Tiết 6,7

BÀI TẬP

A Mục đích, yêu cầu:

Giúp cho HS củng cố kiến thức chương 1.:

B Phương pháp: HS giải bài tập, GV hướng dẫn.

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan.

- HS: Học bài cũ, làm các bài tập trang 16,20-sgk

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Hỏi: Nêu các chức năng của hệ QTCSDL? Trong các chức năng đó, chức năng nào quan trọng nhất?

- Trong CSDL đó có những thông tin gì?

- CSDL phục vụ cho đối tượng nào, về vấn đề gì?

Ví dụ: Trường ta có ứng dụng CSDL, CSDL của trường chứa

thông tin về HS và phục vụ quản lí HS (điểm, thông tin về

HS, )

- Thông tin về HS là những thông tin gì?

- Để quản lí điểm có cần lưu tên môn học không?

-

GV: Nêu câu hỏi.

HSTL.

GV: Gợi ý, hỏi thêm câu hỏi phụ.

1.2 Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL?

Trong câu hỏi phải thể hiện rõ hai điểm:

- CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu

trữ ở thiết bị nhớ của máy tính

1.3 Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lí mượn/trả

sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin

gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu

quản lí của người thủ thư?

Gợi ý:

- Để quản lí sách cần những thông tin gì?

- Để quản lí người mượn cần những thông tin gì?

- Để biết những ai đang mượn sách và những sách nào đang

mượn, cần những thông tin gì?

- Để phục vụ một bạn đọc:

+ Người thủ thư có cần kiểm tra để biết người đó có phải là

bạn đọc của thư viện hay không?

+ Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có còn hay không?

+ Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho bạn đọc không?

Trang 13

1.4 Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu cơ bản

đối với hệ CSDL?

Ví dụ đưa ra không nhất thiết đáp ứng tất cả các yêu cầu Do

đó có thể đưa ra nhiều ví dụ để giải thích các yêu cầu khác

- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu

- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu

GV: Nêu câu hỏi.

HSTL.

2.2 Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh họa?

Các thao tác có thể phân nhóm:

- Thao tác với cấu trúc dữ liệu: khai báo tạo lập dữ liệu mới

(định nghĩa dữ liệu: khai báo cấu trúc, quan hệ, ), cập nhật

cấu trúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

2.3 Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và

điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để

minh họa?

HS cần phải nêu được hai điểm quan trọng nhất nhằm nói rõ

các hệ QTCSDL cần phải có khả năng kiểm soát và điều

khiển truy cập:

- Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn các truy cập và xử lí

những truy cập không được phép

Ví dụ: Trong hệ thống quản lí kết quả học tập, chỉ có các GV

mới được định kì bổ sung điểm ở môn và lớp mình phụ trách

Ngoài các thời điểm này, mọi người dùng chỉ có thể xem, tìm

kiếm, tra cứu chứ không được bổ sung, sửa đổi (trừ các

trường hợp đặc biệt sẽ được cấp phép riêng)

- Đảm bảo tính nhất quán khi có thao tác cập nhật: có thể lấy

2.4 Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì

(người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng hay

người dùng)? Vì sao?

Câu trả lời của HS cần được coi là đúng Vấn đề là HS đó

phải giải thích được cho lựa chọn của mình

GV: Nêu câu hỏi.

HSTL.

GV: Trường hợp nhiều câu hỏi

trùng nhau thì GV có thể hỏi ngược lại

Ví dụ: Tại sao em không thích làmngười quản trị CSDL?

2.5 Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo em chức

năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Tôn trọng các câu trả lời của HS Tuy nhiên, GV cần hướng

dẫn cho HS rằng chức năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL

là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ

CSDL Bởi vì CSDL được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khai

thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác

GV: Nêu câu hỏi.

HSTL.

GV: Hướng dẫn

Trang 14

- Nếu HS có nêu một ý kiến khác (ví dụ cho rằng đảm bảo an

ninh hệ thống là quan trọng nhất) thì GV cũng không nên phủ

định ngay mà phân tích cho HS thấy đó cũng là một chức

năng rất quan trọng và không thể thiếu được Tuy vậy đó

chưa phải là quan trọng nhất vì nó không phục vụ trực tiếp

cho sự cần thiết phải tồn tại CSDL

2.6 Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một hệ

QTCSDL?

Xem hình 12/T18-sgk Cần lưu ý là thông tin chuyển động

hai chiều: xuất phát là từ người dùng đên CSDL rồi trở lại

người dùng Tuy vậy, khi xuất thông tin là các yêu cầu truy

vấn, còn khi quay trở lại người dùng thì thông tin là kết quả

Trang 15

Ngày soạn:13/09/2008 Tiết 8

BÀI TẬP & THỰC HÀNH SỐ 1

A Mục đích, yêu cầu:

- Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

B Phương pháp: GV hướng dẫn, HS hoạt động theo nhóm.

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan.

- HS: Học bài cũ, làm các bài tập trang 16,20-sgk

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp (1')

2 Nội dung:

Bài 1: Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư viện,

phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách, của thư

viện trường THPT

GV: Khi HS đăng kí mượn sách ở thư viện cần có

những gì?

- Những ràng buộc khi HS mượn/trả sách

HS: Theo nhóm, thực hiện yêu cầu trên bảng phụ GV: Thu bài và giải thích những sai, đúng cho

- Quản lí sách: nhập/xuất sách vào/ra kho (theo

hóa đơn mua hoặc theo biên lai giải quyết sự cố vi

phạm nội qui), thanh lí sách (do lạc hậu nội dung

hoặc theo biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền

bù sách hoặc tiền (do mất sách)

- Mượn/trả sách:Cho mượn (kiểm tra thẻ đọc,

phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả,

ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng (nếu có),

- Thông tin về sách: mã sách, tên sách,

GV: Cho HS giải quyết yêu cầu theo nhóm trên

bảng phụ bằng cách kẻ bảng theo mẫu:

Đối tượng Thông tin về đối tượng

HS: Theo nhóm, thực hiện yêu cầu trên bảng phụ GV: Thu bài và giải thích những sai, đúng cho

HS

Bài 4: Theo em, CSDL nêu trên cần những bảng

nào? Mỗi bảng cần có những cột nào? Ví dụ, bảng

GV: Theo bài 3, HS kẻ các bảng lưu thông tin về

các đối tượng đã chỉ ra

Trang 16

lưu thông tin về sách, tác giả, người đọc, HS: Theo nhóm, thực hiện yêu cầu trên bảng phụ.

GV: Thu bài và giải thích những sai, đúng cho

HS

3 Dặn dò: (4')

Soạn bài mới: “Giới thiệu hệ QTCSDL Microsoft Access”

+ Access là gì? Kể các chức năng chính của Access?

+ Liệt kê các đối tượng chính trong Access?

+ Có những chế độ nào làm việc với các đối tượng?

+ Có những cách nào tạo đối tượng trong Access?

+ Nêu các thao tác khởi động và kết thúc Access?

E Rút kinh nghiệm.

Trang 17

Ngày soạn:19/09/2008 Tiết 9 Chương II.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MICROSOFT ACCESS.

A Mục đích, yêu cầu:.Làm cho HS nắm được:

* Về kiến thức:

- Biết những khả năng chung nhất của Access như một hệ QTCSDL (tạo lập, lưu trữ, xử lí dữ liệu)

- Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report)

- Liên hệ được một bài toán quản lí gần gũi với HS cùng các công cụ quản lí tương ứng trong Access

- Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng: chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)

- Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design) hoặc phối hợp cả hai cách dùng thuật sĩ và tự thiết kế

- Biết khởi động và kết thúc Access Biết tạo một CSDL mới hoặc mở một CSDL đã có

B Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV:

+ Giáo án, SGK, SGV, các tài liệu liên quan

+ Máy tính, đèn chiếu, phông chiếu

- HS: Học bài cũ, soạn bài mới, các tài liệu liên quan

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Hỏi: Hệ QTCSL là gì? CSDL là gì? Nêu chức năng của hệ QTCSDL?

- HSTL

- GV: Nhận xét và cho điểm

3 Đặt vấn đề: (2')

- Có rất nhiều hệ QTCSDL, trong chương trình của chúng ta (chương 2), chúng ta xét một hệ

QTCSDL cụ thể là Microsoft Access Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu để giải quyết các bài toán quản lí trong Access, ta làm những công việc gì?

- Để làm việc với Access, trước hết ta hãy tìm hiểu xem Access là gì? Chế độ làm việc trong Access như thế nào? Các đối tượng trong Access là gì? Khởi động, kết thúc làm việc với Access ra sao, chúng ta qua bài mới

Microsoft Access của hãng Microsoft, là tập hợp

các công cụ để lưu trữ và xử lí dữ liệu dạng

bảng

GV: Hãy nêu khái niệm về hệ QTCSDL

Access?

HSTL GV: Giải thích thêm:

- Giới thiệu biểu tượng Access qua các thời kì

- Trong nội dung cuốn sách này, tác giả sử dụngAccess 2002 chạy trên nền Window XP để giới những chức năng cơ bản của phần mềm và

Trang 18

minh họa các bài tập và thực hành.

2 Khả năng của Access.

a) Access có những khả năng nào?

Cung cấp môi trường tạo lập, lưu trữ, cập nhật và

khai thác dữ liệu

- Tạo các CSDL và lưu chúng trên các thiết bị

nhớ: tạo bảng và liên kết giữa các bảng

- Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo

thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai

thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán

quản lí

b) Ví dụ:

Bài toán quản lí học sinh: Để quản lí HS một

lớp, GVCN tạo bảng gồm các thông tin sau

GV: Nhắc lại các chức năng của hệ QTCSDL

Từ đó đưa ra các khả năng của Access

- Sau đó, lấyví dụ minh họa:

Các thông tin về HS được lưu vào hồ sơ lớp Đến

cuối mỗi học kì, căn cứ vào các ĐTB môn, GV

tạo báo cáo thống kê và đánh giá học lực của

từng HS và và của toàn lớp

GV: Giải thích: Như vậy, với bài toán trên, ta

có thể dùng Access xây dựng CSDL giúp GV quản lí HS lớp mình, cập nhật thông tin, tính điểm trung bình môn, tính toán và thống kê mộtcách tự động

3 Các loại đối tượng chính của Access:

a) Các loại đối tượng:

Các đối tượng chính trong một CSDL Access:

bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo

- Bảng (Table): đối tượng cơ sở, dùng để lưu trữ

dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể

xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa

thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó

+ Mẫu hỏi (Query): để sắp xếp, tìm kiếm và kết

xuất dữ liệu xác định từ một hay nhiều bảng

+ Biểu mẫu (Form): giúp tạo giao diện thuận tiện

cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin hoặc thực

hiện một ứng dụng

+ Báo cáo (Report): được thiết kế để định dạng,

tính toán, tổng hợp dữ liệu được chọn và in ra

b).Ví dụ:

GV: Đưa ra các đối tượng trong một CSDL

Access, có thể vừa đưa ra khái niệm về mỗi đối tượng, vừa ví dụ: Bảng danh sách HS của lớp, muốn đưa ra danh sách HS lên lớp (ĐTB >= 5),

in ra danh sách các HS trúng tuyển trong kì thi tuyển sinh

GV: Thực hiện thao tác khởi động Access cho

HS quan sát và giới thiệu màn hình làm việc của Access

Trang 19

b) Tạo CSDL mới.

 Chọn File/New

 Chọn Blank Database

 Trong hộp thoại File New Database, chọn vị

trí lưu tệp và nhập tên CSDL mới

GV: Thực hiện thao tác tạo CSDL mới cho HS

quan sát và giới thiệu cửa sổ CSDL mới tạo

- Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác trên

HS: Lên bảng thực hiện.

c) Mở CSDL đã có.

File/ Open/ Tìm tên CSDL cần mở và nháy đúp

và tên tệp

GV: Thực hiện thao tác mở CSDL đã có cho

HS quan sát và giới thiệu cửa sổ CSDL đã có

- Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác trên

C3: Kích nút ở góc trên bên phải màn hình

GV: Thực hiện thao tác kết thúc phiên làm việc

với Access cho HS quan sát và giới

- Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác trên

HS: Lên bảng thực hiện.

5 Làm việc với các đối tượng.

a) Chế độ làm việc với các đối tượng.

- Chế độ thiết kế (Design View):

+ Tác dụng: Để tạo mới (bảng, mẫu hỏi, biểu

mẫu, báo cáo, ), thay đổi cấu trúc bảng, nội

dung mẫu hỏi, cách trình bày và định dạng biểu

mẫu, báo cáo

+ Cách chọn: Kích nút trên thanh công cụ

hoặc chọn View / Design View.

- Chế độ trang dữ liệu (DataSheet View):

+ Tác dụng: Để hiển thị dữ liệu dạng bảng và có

thể xem, thay đổi (xóa bớt, thêm mới) dữ liệu

+ Cách chọn: Kích chuột vào nút trong cửa sổ

GV: Access cho ta 2 chế độ làm việc với các

đối tượng, tùy từng công việc cụ thể mà ta sử dụng chế độ nào cho phù hợp

GV: Đưa ra tóm tắt từng chế độ với tác dụng và

cách chọn

Sau đó, khởi động Access để đưa ra một ví dụ

đã chuẩn bị sẵn cho HS thấy tác dụng và cách chọn của ba chế độ này

Các đối tượng

Trang 20

- Chế độ biểu mẫu (Form View)

+ Tác dụng: Để làm việc với biểu mẫu

+ Cách chọn: Kích chuột vào nút hoặc chọn

View / DataSheet View.

b) Tạo đối tượng mới.

Có 3 cách tạo đối tượng:

- Dùng các mẫu dựng sẵn

- Người dùng tự thiết kế

- Kết hợp 2 cách trên

Lưu ý: Tùy trường hợp mà dùng cách nào cho

thuận tiện: tạo bảng (tự thiết kế), mẫu hỏi, biểu

mẫu (dựng sẵn), báo cáo (dựng sẵn rồi sửa lại)

c) Mở đối tượng.

Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy

đúp lên tên một đối tượng để mở nó ở chế độ

trang dữ liệu (DataSheet View)

GV: Với mỗi đối tượng, Access cho ta 3 cách

tạo  đưa ra 3 cách tạo đối tượng và chỉ rõ trong cửa sổ làm việc của Access cách tạo 1 (dựng sẵn), cách tạo 2 (tự thiết kế), cách 3 (dựng sẵn sau đó sửa chữa lại)

- (Nếu có thời gian) Khởi động Access đưa ra một ví dụ tạo mẫu hỏi bằng mẫu dựng sẵn, 1 ví

dụ tạo bảng bằng tự thiết kế

- Đưa ra khái niệm thuật sĩ và giải thích

5 Củng cố: (3') Tóm tắt bài học bằng cách đặt câu hỏi cho HS, GV đồng thời đưa ra tóm tắt bài học:

* Trong Access có các đối tượng?

- Bảng (Table): đối tượng cơ sở, dùng để lưu trữ dữ liệu

- Mẫu hỏi (Query): đối tượng cho phép kết xuất thông tin từ một hay nhiều bảng

- Biểu mẫu (Form): đối tượng giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin cho thuận tiện hoặc thực hiện một ứng dụng

- Báo cáo (Report): đối tượng được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp dữ liệu và in ra

* Các chế độ làm việc với các đối tượng?

- Chế độ thiết kế (Design View)

- Chế độ trang dữ liệu (DataSheet View)

- Chế độ biểu mẫu (Form View)

* Các cách tạo đối tượng?

- Trả lời các câu hỏi trang 17-sgk

- Mở Access, tạo CSDL với tên QUANLY, đóng Access

- Soạn bài mới: “§2 Cấu trúc bảng”

E Rút kinh nghiệm.

Trang 21

Ngày soạn:26/09/2008 Tiết 10

§4 CẤU TRÚC BẢNG

A Mục đích, yêu cầu: Làm cho HS:

- Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm: Trường, Bản ghi, Kiểu dữ liệu, khóa chính

- Nắm được cách tạo và sửa cấu trúc bảng , đổi tên bảng

- Nắm các bước chỉ định khóa chính, thay đổi khóa chính

B Phương pháp.

- Trực quan, đàm thoại

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, đèn chiếu, các tài liệu liên quan.

- HS: Soạn bài mới, các tài liệu liên quan

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

HS1: Nêu các đối tượng chính trong Acess và các chức năng của nó

HS2: Cho biết các chế độ làm việc với các đối tượng, sự khác nhau giữa các chế độ làm việc đó.

- HSTL

- GV: Nhận xét và cho điểm

3 Đặt vấn đề: (2')

- Để làm bài toán quản lí trong Access, cần lưu trữ các thông tin của bài toán dưới dạng bảng, mỗi bảng

là tập hợp các thông tin về chủ thể nào đó Vậy chúng ta tìm hiểu xem trong mỗi bảng đó gồm những thành phần gì?

- Access cho phép ta tạo, sửa chữa bảng như thế nào?  Ta vào bài mới: “Cấu trúc bảng”

- Bản ghi là một hàng của bảng gồm thông tin về

các thuộc tính của một cá thể mà bảng quản lí

- Kiểu dữ liệu là kiểu giá trị của dl lưu trữ trong

một trường

Một số kiểu dữ liệu chính:

Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm: chữ, số, các kí tự khác trên bàn phím.

Number Dữ liệu số, gồm số 09, dấu

+,-Date/Time Dữ liệu kiểu ngày, gồm ngày tháng

GV: Với ví dụ trên, GV hướng dẫn các em

phân tích để đưa ra việc khai báo kiểu dữ liệu cho các trường: stt, họ đệm, cho phù hợp

Sau khi phân tích, GV đưa ra bảng tóm tắt bên

2 Tạo và sửa cấu trúc bảng.

a Tạo cấu trúc bảng.

 Mở cửa sổ CSDL, chọn nhãn Table, trang

bảng có dạng sau:

GV: Để tạo bảng trước hết ta tạo cấu trúc cho

bảng, ghi vào tệp, sau đó nạp dữ liệu Tạo cấu trúc gồm các thao tác đã được đánh số (GV giớithiệu lần lượt từng thao tác trên máy tính)

Trang 22

 Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế.

Kích đúp chuột vào Create Table Design View

hoặc nháy nút lệnh , rồi nháy đúp Design

View

 xuất hiện cửa sổ Table

 Trong cửa sổ Table

- Gõ tên trường vào cột FieldName

- Chọn kiểu dữ liệu trong cột DataType

- Môt tả nội dung trưởng ở cột Description

- Lựa chọn tính chất trường ở phần Field

Properties

 Chỉ định khóa chính:

- Khóa chính là trường mà bản ghi có giá trị trên

trường đó là duy nhất

Ví dụ: Trường STT hay trường Số Phách, Số

Báo Danh, số hóa đơn

Lưu ý: Khi đặt tên trong Access:

- Trong một CSDL không đặt tên các đối tượng

(bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo) trùng nhau

- Tên đối tượng tối đa 64 kí tự, tránh dùng kí tự

trống, tên hàm có trong Access

HS: Quan sát.

GV: Giới thiệu từng thao tác và minh họa bởi

ví dụ ở Access trên máy tính để HS quan sát

Ý nghĩa các thuộc tính trong bảng Table:

- FieldSize: Kích thước của dữ liệu thuộc trường

- Format: Định dạng dữ liệu (kiểu số và kiểu ngày)

- Decimal Places: Định dạng số thập phân

- InputMask: Qui định dạng thức nhập dữ liệu vào trường tương ứng

- Caption: Đặt tiêu đề

- DefaultValue: Giá trị mặc định cho trường

- Validation Rule: Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

- Validation Text: Thông báo khi dữ liệu không hợp lệ

- Required: Yes (bắt buộc nhập dữ liệu)

- AllowZeroLenght: Nếu chọn Yes cho phép nhập vào kí tự trống (trong trường Text và memo

- Indexed: Qui định trường chỉ mục

- LookUp: Qui định thuộc tính dò tìm dữ liệu

-

GV: Khi xây dựng cấu trúc bảng cần phải chỉ

định khóa chính  đưa ra các thao tác chọn khóa chính

Sau đó thực hiện trên máy tính để HS quan sát

HS: Quan sát.

GV: Sau khi tạo xong cấu trúc bảng, cần lưu

vào đĩa cấu trúc này, sau đó mới nhập dữ liệu vào được  thao tác lưu cấu trúc vào tệp (cách đặt tên cho bảng: khác với tên đã có)

Sau đó thực hiện trên máy tính để HS quan sát

GV: Lưu ý cho HS khi đặt tên đối tượng: bảng,

mẫu hỏi,

Trang 23

- Không dùng các kí tự sau: dấu chấm, chấm

phẩy, chấm than, dấu nháy, dấu ngoặc vuông,

* Thay đổi thứ tự các trường:

+ Chọn trường muốn thay đổi

+ Kích rê chuột đến vị trí mới

* Thêm một vào trước trường hiện tại:

+ Chọn trường mới và chỉ định khóa chính

Lưu ý: Sau mỗi lần thay đổi cần lưu lại bởi lệnh

- Xóa bảng: Bảng không cần thiết nữa

- Thực hiện trên máy tính để HS quan sát

Trang 24

Ngày soạn:04/10/2008 Tiết 11,12

Bài tập & thực hành 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG

A Mục đích, yêu cầu:

Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức về cách tạo và sửa cấu trúc bảng

- Thực hiện các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access Tạo CSDL mới

- Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính

- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

B Phương pháp: GV hướng dẫn, HS tự thực hành.

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, đèn chiếu, các tài liệu liên quan, phòng máy có cài phần mềm

Access

- HS: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành, các tài liệu liên quan.

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Nội dung:

Bài 1: Khởi động Access, tạo CSDL với tên

Quanli_hs Trong CSDL này tạo bảng

HOC_SINH có cấu trúc được mô tả như sau:

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

MaSo AutoNumber Mã học sinh

DiaChi Text Địa chỉ

To Number Tổ

Toan Number Đtbình môn Toán

Van Number Đtbình môn Văn

GV: Viết nội dung thực hành lên bảng.

Chỉ định trường MaSo là khóa chính

GV: Viết yêu cầu thực hành lên bảng.

- Thêm các trường sau:

Tên trường Mô tả

- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là:

Toán, Lí, Hóa, Văn, Tin

- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access

GV: Viết yêu cầu thực hành lên bảng.

HS: Tự thực hành.

GV: Hướng dẫn những HS chưa tự làm được.

Trang 25

3 Củng cố: (4')

- Cách tạo CSDL mới

- Cách khai báo cấu trúc bảng

- Thay đổi cấu trúc bảng.

4 Dặn dò: (1') Về nhà các em đọc trước bài: “§5 Các thao tác cơ bản trên bảng”.

E Rút kinh nghiệm.

Trang 26

Ngày soạn:11/10/2008 Tiết 13.

§5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

D Hoạt động của GV & HS.

1 Cập nhật dữ liệu.

- Cập nhật CSDL là thay đổi dữ liệu trong các

bảng ở chế độ trang dữ liệu gồm: thêm, chỉnh

sửa và xóa các bản ghi

GV: Cập nhật CSDL là làm những việc gì?

HSTL.

GV: Để có thể thêm, chỉnh sửa và xóa các bản

ghi trong bảng, ta làm việc với bảng ở chế độ nào?

HSTL.

GV: Có nhiều cách, tuy nhiên, cách đơn giản

nhất là mở bảng ở chế độ trang dữ liệu

a) Thêm bản ghi mới.

- Ta thực hiện các bước sau:

 Chọn Inser/New Record hoặc nháy nút

trên thanh công cụ chuẩn

GV: Thực hiện trên máy chiếu để HS quan sát.

HS: Quan sát và ghi chép.

 Gõ dữ liệu tương ứng cho mỗi trường

- Cũng có thể nháy chuột trực tiếp vào bản ghi

trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu tương ứng

b) Chỉnh sửa.

- Để sửa giá trị một trường của một bản ghi chỉ

cần nháy chuột vào ô dữ liệu tương ứng và thực

hiện các thay đổi cần thiết

GV: Thực hiện trên máy chiếu để HS quan sát.

Chú ý: Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự

động lưu những thay đổi trên bản ghi và người

Trang 27

- Hoặc: Chọn bản ghi bằng cách nháy vào ô trái

nhất, rồi nhấn phím Delete

 Một hộp thoại khẳng định xóa xuất hiện:

dùng không cần dùng lệnh save Trong khi làm

việc, một biểu tượng hình bút chì ( ) ra rằng

ta đang làm việc tại bản ghi nào đó và những thay đổi hiện chưa được lưu Khi chuyển sang một bản ghi khác, biểu tượng này chuyển thành hình tam giác ( )cho biết những thay đổi trên

bản ghi đã được lưu (Một dấu hoa thị luôn

xuất hiện bên cạnh bản ghi trống ở cuối bảng

GV: Vừa thực hiện thao tác này, vừa giải thích

cho HS

HS: Quan sát và lắng nghe.

2 Sắp xếp và lọc.

a) Sắp xếp:

 Trong chế độ trang dữ liệu, chọn một trường

hoặc một ô của trường

 Dùng nút lệnh (sắp xếp theo thứ tự tăng

dần) hay (sắp xếp theo thứ tự giảm dần) dựa

trên giá trị của trường được chọn

 Lưu lại các thay đổi sau khi sắp xếp

GV: Mở bảng HOC_SINH, sắp xếp theo cột tên

các bản ghi có giá trị của trường tương ứng

bằng với giá trị trong ô được chọn

: Lọc theo mẫu: Nháy chọn nút , tiếp

theo nhập điều kiện vào từng trường tương ứng

theo mẫu, sau đó nháy nút lệnh (lọc) để thực

hiện

: Lọc/Hủy bỏ lọc

GV: Giới thiệu: Lọc là một chức năng cho phép

trích ra những bản ghi thỏa mãn một số điều

kiện nào đó Ta có thể dùng lọc hoặc dùng mẫu hỏi để tìm ra các bản ghi phù hợp với điều kiện

chọn Khác với lọc, mẫu hỏi còn cho phép tìm

dữ liệu ở nhiều bảng liên quan Sau đó đưa ra các cách lọc

Với mỗi cách GV thực hiện trên máy tính để

HS quan sát

HS: Quan sát.

3 Tìm kiếm đơn giản.

Để tìm kiếm bản ghi trong bảng của Access

(chứa một cụm từ nào đó), có thể thực hiện theo

* Khi đó hộp thoại Find and Replace hiện ra:

* Để cung cấp thông tin cho việc tìm kiếm:

- Trong ô Find What gõ cụm từ cần tìm.

- Trong ô Look in:

+ Chọn tên bảng nếu muốn tìm cụm từ đó ở tất

cả các trường

+ Hoặc chọn tên trường hiện tại chứa con trỏ

- Trong ô Match, chọn cách thức tìm kiếm:

+ Any Part of Field: tìm đến ô dữ liệu chứa

GV: Có thể tìm những bản ghi thỏa mãn một số

điều kiện nào đó Chức năng tìm kiếm và thay thế trong Access tương tự như chức năng này trong Word

GV: Thực hiện một lần trên máy tính Vừa thực

hiện vừa giải thích các mục chọn để HS nắm vững

HS: Quan sát và làm theo.

Trang 28

- Nháy nút Find Next để tìm đến ô dữ liệu tiếp

theo thỏa mãn điều kiện tìm kiếm

* Lệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗ sau

khi tìm được cụm từ thì thay thế nó bởi cụm từ

trong ô Replace With.

Tương tự với lệnh Replace.

GV: Gọi một HS lên thực hiện thao tác tìm và

thay thế một cụm từ nào đó trong một bảng

HS: Lên bảng thực hiện trong máy tính Các HS

khác quan sát và thực hiện trên máy tính của mình

+ Hoặc chọn lệnh Column Width… và Row

Height… trong bảng chọn Format.

b).Xem trước khi in.

Thực hiện một trong các cách:

- Chọn File/Print Preview.

- Nháy nút .

c)Thiết đặt trang và in.

- Thiết đặt trang in: File/Page Setup.

- In: Chọn lệnh File/Print, chọn máy in, số bản

in và các tính chất khác

GV: Có thể in dữ liệu từ một bảng Nếu đã áp

dụng các điều kiện lọc/sắp xếp, thì có thể giới hạn những bản ghi mà Access sẽ in và xác định thứ tự in Cũng có thể chọn để chỉ in một số trường

GV: Khởi động Access, mở CSDL1.MDB và

thực hiện các thao tác a, b, c ở bên

HS: Quan sát và thực hiện theo.

E Củng có, dặn dò: (3')

- Cách mở bảng ở chế độ trang dữ liệu và thêm dữ liệu vào bảng

- Các lỗi thường gặp khi nhập dữ liệu cho bảng

- Làm các bài tập trang 47-sgk

- Về nhà chuẩn bị bài thực hành số 3/T48-sgk

G Rút kinh nghiệm.

Trang 29

Ngày soạn:12/10/2008 Tiết 14,15.

Bài thực hành số 3 THAO TÁC TRÊN BẢNG

A Mục đích, yêu cầu:

Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức về các thao tác trên bảng

- Tổ chức những hoạt động trong phòng máy để HS biết thực hiện các kĩ năng cơ bản về các thao tác: cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc và tìm kiếm thông tin từ bảng

B Phương pháp: GV hướng dẫn, HS tự thực hành.

C Chuẩn bị của GV & HS.

- GV: Giáo án, SGK, SGV, máy tính, đèn chiếu, các tài liệu liên quan, phòng máy có cài phần mềm

Access

- HS: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành, các tài liệu liên quan.

D Tiến trình và nội dung.

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Nội dung:

Sử dụng bảng HOC_SINH đã tạo trong bài thực

hành 2,

Bài 1: Thêm các bản ghi sau vào bảng:

Sử dụng các cách di chuyển trong bảng để:

- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường

- Xóa hoặc thêm bản ghi mới

GV: Ghi yêu cầu thực hành lên bảng.

HS: Tự thực hành.

GV: Hướng dẫn.

Trang 30

Bài 2:

a) Hiển thị các học sinh nam trong lớp

b) Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên

c) Tìm các học sinh có điểm ba môn Toán, Lí, Hóa

b) Sắp xếp điểm Toán theo thứ tự giảm dần để biết

những bạn nào có điểm Toán cao nhất

c) Sắp xếp điểm Văn theo thứ tự tăng dần

GV: Ghi yêu cầu thực hành lên bảng.

HS: Tự thực hành.

GV: Hướng dẫn.

Bài 4: Tìm trong bảng những học sinh có điểm

trung bình một môn nào đó là 10

GV: Ghi yêu cầu thực hành lên bảng.

- Cách lọc dữ liệu theo mẫu, theo ô dữ liệu đang chọn

- Tìm kiếm thông tin

Di chuyển trong bảng.

Có nhiều cách:

- Dùng chuột để di chuyển tới một bản ghi hoặc một trường bất kì

- Dùng các nút lệnh trên thanh di chuyển nằm ở góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di chuyển qua lại giữacác bản ghi

* Một số cách di chuyển khác:

- Dùng phím Tab và Shift + Tab để chuyển tới, lui giữa các trường trong bảng.

- Dùng các phím mũi tên để di chuyển giữa các ô trong bảng.

- Các phím Home và End dùng để chuyển tới trường đầu tiên và trường cuối cùng trong một bản ghi.

- Ctrl + Home để chuyển đến trường đầu tiên của bản ghi đầu tiên, Ctrl + End để chuyển tới trường

cuối cùng của bản ghi cuối cùng

E Rút kinh nghiệm.

Trang 31

Ngày soạn:19/10/2008 Tiết 16.

KIỂM TRA THỰC HÀNH MỘT TIẾT

A Mục tiêu: Nhằm đánh giá kỹ năng thực hành:

- Tạo bảng, chỉnh sửa cấu trúc bảng

- Các thao tác trên bảng: cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc dữ liệu, tìm kiếm thông tin

B Mục đích, yêu cầu của đề.

Ngay_ktra Data/Time Ngày kiểm tra

Bảng MONHOC

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Bảng HOSO

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Trang 32

Hodem Text Họ đệm

Ngay_sinh Data/Time Ngày sinh

Câu 2: Hãy chỉ định khóa chính cho các bảng trên?

Câu 3: Nhập dữ liệu cho các bảng trên theo mẫu sau:

Bảng MONHOC

Ma_mh Ten_mh

TNC1 Toán nâng cao tập 1

TNC2 Toán nâng cao tập 2

VCB1 Văn cơ bản tập 1

VCB2 Văn cơ bản tập 2

Bảng HOSO

A005 Nguyễn Lê Khánh Quỳnh Nam 10/05/1990 Đức Hiệp

Câu1: (3 điểm)Tạo được cấu trúc mỗi bảng được 1 điểm Đặt tên đúng theo yêu cầu 1 điểm

Câu2: (3 điểm) Chỉ định được và đúng khóa chính mỗi bảng được 1 điểm

Câu3: (3 điểm) Nhập đúng và đủ dữ liệu cho từng bảng được 1 điểm

Câu4: (1 điểm) Lọc đúng được 1 điểm

Trang 33

Ngày soạn:20/10/2008 Tiết 17.

- Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu

- Biết cập nhật dữ liệu vào các bảng

- Biết dùng nút lệnh để sắp xếp các bản ghi theo một trường

- Biết dùng các nút lọc trên thanh công cụ để lọc dữ liệu trích ra một số bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó

- Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản

B Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm thoại.

* Biểu mẫu là một loại đối tượng trong CSDL

Access được thiết kế để:

- Hiển thị dữ liệu bảng dưới dạng thuận tiện để

xem, nhập và sửa dữ liệu

GV: Cho HS đọc phần 1/T50-sgk, và nêu:

- Khái niệm biểu mẫu

- Các chức năng của biểu mẫu

HSTL.

GV: Chốt lại

Trang 34

- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh

(do người thiết kế tạo ra

Trong đó chức năng hiển thị và nhập dữ liệu

được sử dụng nhiều hơn cả

* Để làm việc với biểu mẫu, trong cửa sổ

CSDL, chọn đối tượng Forms.

2 Tạo biểu mẫu mới:

* Để tạo biểu mẫu mới:

- Nháy đúp vào Create form in Design View

nếu tự thiết kế biểu mẫu

- Hoặc: Nháy đúp Create form by using

Wizard nếu dùng thuật để tạo biểu mẫu.

- Hoặc cũng có thể kết hợp cả việc dùng thuật

sĩ và tự thiết kế để tạo biểu mẫu

GV: Trình bày cách tạo biểu mẫu mới trên

Access

HS: Quan sát.

Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ.

 Nháy đúp vào Create form by using

Wizard.

 Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng

hoặc mẫu hỏi tại mục Tables/Queries Nháy

nút để chuyển tất cả các trường từ hộp

danh sách Available Fields sang hộp danh

sách Selected Fields hoặc chọn từng trường

cần đưa vào biểu mẫu rồi nháy nút Nháy

Next.

 Trong các màn hình tiếp theo chọn dạng và

kiểu cho biểu mẫu

 Gõ tên biểu mẫu Có thể chọn Open the

form to view or enter information để xem

hoặc nhập dữ liệu hoặc chọn Modify the

form's design để sửa đổi thiết kế biểu mẫu

Cuối cùng nháy nút để hoàn thành

GV: Hướng dẫn HS tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ.

HS: Mở CSDL1 và tạo biểu mẫu cho bảng

BANGDIEM, rồi tự thực hiện theo các bước trong sách giáo khoa

3) Các chế độ làm việc với biểu mẫu.

Có hai chế độ thường dùng:

a) Chế độ biểu mẫu:

GV: Trong chế độ biểu mẫu, thường chọn biểu

mẫu hiển thị từng bản ghi của bảng tương ứng

Có thể chuyển qua lại giữa các bản ghi, thêm bản ghi mới, thay đổi dữ liệu, xóa bản ghi Ta

có thể dùng các phím mũi tên, phím Tab, Home, End, thanh di chuyển

và các lệnh khác như

Trang 35

Để xem/nhập dữ liệu trong dạng biểu mẫu:

 Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểu

mẫu

 Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu hoặc nháy

b).Chế độ thiết kế: trong chế độ thiết kế, ta có

thể thiết kế mới, xem hay sửa đổi thiết kế cũ

của biểu mẫu

Để xem hay sửa đổi thiết kế cũ, chọn biểu mẫu

trong danh sách của trang biểu mẫu rồi nháy

nút Trong chế độ này có thể chỉnh

sửa trình bày của biểu mẫu

tìm kiếm Find, thay thế Replace Chức năng tự

động lưu cũng giống như khi làm việc trực tiếp với bảng

- Sau khi giới thiệu các chế độ làm việc với biểumẫu, giáo viên tiến hành thực hiện trên máy tính để HS quan sát

HS: Quan sát và tự thực hiện.

3 Củng cố: (3')

- Các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Hai chế độ làm việc của biểu mẫu

E Rút kinh nghiệm.

Trang 36

Ngày soạn:27/10/2008 Tiết 18,19.

Thực hành 4 TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

A Mục đích, yêu cầu.

* Về kiến thức: Củng cố cho HS những kiến thức về cách tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu, kết xuất thông

tin

* Về kĩ năng:

- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (bằng cách dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Dùng biểu mẫu để cập nhật và tìm kiếm thông tin

- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp trên biểu mẫu

B Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm thoại.

C Chuẩn bị:

* GV: Máy tính, giáo án, Projector.

* HS: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành 4 ở nhà.

D Hoạt động của GV & HS.

Bài 1: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng

HOC_SINH theo mẫu

GV: Nhắc lại mục đích tạo biểu mẫu:

- Biểu mẫu là một đối tượng của Access chủ yếu được dùng để nhập và sửa dữ liệu Mặc

dù có thể dùng bảng để nhập và sửa dữ liệu nhưng khi bảng chứa nhiều trường thì công việc này không được thuận tiện

- Trong biểu mẫu, dễ dàng bố trí các trường theo cách hợp lý hơn Các trường cần thiết

Trang 37

Hướng dẫn:

- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Trong chế độ thiết kế chỉnh sửa các nhãn Label

bằng Font tiếng Việt

- Di chuyển các trường để có vị trí đúng

của một bản ghi có trong tài liệu nguồn có thể được bố trí trong biểu mẫu giống như tài liệu nguồn đó

- Ngoài ra, biểu mẫu cũng được hỗ trợ các phần tử đồ họa (hình ảnh, nút lệnh, ) làm cho dữ liệu trên biểu mẫu dễ hiểu, được nhập nhanh, chính xác, tự nhiên hơn

- Cùng để nhập một tài liệu nguồn, có thể tạo nhiều biểu mẫu khác nhau

Bài 2: Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập thêm

các bản ghi cho bảng HOC_SINH theo mẫu sau:

GV: Nhắc lại chức năng của thanh di chuyển.

HS: Tự thực hành.

Bài 3: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ

để lọc ra các học sinh nam của bảng

HOC_SINH

Điều kiện lọc (các học sinh nam)

Tìm hiểu và sử dụng các lệnh tương ứng trên

bảng trên bảng chọn Record để:

a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng dần

b) Lọc ra các học sinh nữ

GV: Hướng dẫn HS: Tự thực hành.

Kết quả lọc (5 bản ghi)

Trang 38

* Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết

- Biết cách tạo liên kết trong Access

B Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm thoại.

Trang 39

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (5')

* Hỏi:

- Nêu các bước tạo biểu mẫu?

- Thực hiện tạo biểu mẫu Nhap_hsinh để nhập dữ liệu vào cho bảng Hoc_sinh trong CSDL Qli_hs

3 Nội dung:

1 Khái niệm:

Là tạo mối liên kết giữa các bảng có quan hệ với

nhau để tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng

Ví dụ: Một công ti chuyên bán dụng cụ văn

phòng thường xuyên nhận đơn đặt hàng Để

thống kê và phân tích các đơn đặt hàng, xét hai

cách lập CSDL:

C1: Lập CSDL gồm một bảng duy nhất chứa tất

cả các thông tin cần thiết chia thành các trường

như sau:

GV: Trong CSDL, các bảng thường có liên

quan với nhau Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng

2 Kĩ thuật liên kết giữa các bảng.

Các bước tiến hành để thiết lập các mối liên kết

giữa các bảng:

 Chọn Tool/ Relationships hoặc nháy nút lệnh

Relationships ( )

 Chọn các bảng và mẫu hỏi cần thiết lập liên

kết, kích Add Sau cùng kích chọn Close.

 Chọn trường liên quan từ các bảng liên kết,

rồi nháy Create để tạo liên kết.

Ví dụ:

Để thiết lập liên kết giữa bảng Khach_hang và

bảng Hoa_don, ta làm như sau:

1: Mở CSDL Kinh_doanh Nháy nút trên

thanh công cụ hoặc chọn Tool/ Relationships

2: Nháy nút hoặc nháy nút phải chuột vào

vùng trống trong cửa sổ Relationship và chọn

Show Table trong bảng chọn tắt để mở hộp thoại

Show Table nếu nó chưa xuất hiện

3: Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng

GV: Đưa ra ví dụ.

Ví dụ: Ta có CSDL: KINH_DOANH gồm có 3 bảng:

- HOA_DON gồm: so_hieu_don, ma_khach_hang, ma_san_pham, so_luong,

Trang 40

(Hoa_don, Khach_hang, San_pham) bằng cách

chọn tên bảng rồi nháy Add.Sau cùng kích chọn

Close để đóng cửa sổ Show Table.

4: Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa

sổ Relationship với các trường khóa chính của

mỗi bảng được in đậm Di chuyển các bảng sao

cho hiển thị toàn bộ chúng trên cửa sổ

5: Để thiết lập mối quan hệ giữa bảng

Khach_hang với bảng Hoa_don: ta kéo thả

trường Ma_khach_hang của bảng Khach_hang

qua trường Ma_khach_hang của bảng Hoa_don

Hộp thoại Edit Relationship xuất hiện.

6: Trong hộp thoại Edit Relationship , nháy

Create Access tạo một đường nối giữa hai bảng

để thực hiện mối liên kết

7: Tương tự như vậy, ta thiết lập liên kết giữa

San_pham và Hoa_don Cuối cùng ta có sơ đồ

liên kết như hình vẽ:

GV: Cho HS lên thực hiện thiết lập liên kết

giữa San_pham và Hoa_don

HS: Thực hiện liên kết

4 Củng cố: (10)

Tạo CSDL PHONE gồm hai bảng có cấu trúc sau:

Tên bảng Tên trường Khóa chính Kiểu dữ liệu TINH Mavung Text

Tentinh Text

SODANHBA

Mavung Text Sodt Text

Ten Text Diachi Text

a) Liên kết hai bảng trên thông qua trường Mavung

b) Tạo Form cho hai bảng trên và dùng hai form đó để nhập dữ liệu cho hai bảng TINH và

SODANHBA với dữ liệu mẫu sau:

Ngày đăng: 01/05/2021, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w