1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tin học 8 - Tuần 6-7 - Năm học 2009-2010 - Lê Võ Nhân Du

8 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 219,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau: giá trị biến thay đổi được,giá trị hằng không thay đổi được 3.Không.Vì giá trị hằng không thay đổi được giữ nguyên suốt quá trình thực hiện chương trìnhsử dụng lệnh gán lại pi[r]

Trang 1

NS : 01/09/2010

ND : 20/09/2010

Tieát 11.12

BÀI THỰC HÀNH 2:

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Thực hành với các bài tập số học trong chương trình Pascal

-Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lí khác nhau

-Hiểu phép toán div, mod

-Hiểu thêm về càc lệnh in dl ra màn hình và tạm ngừng chương trình

2.Kỹ năng:

-Luyện tập soạn thảo chỉnh sửa ct,biên dịch,chạy và xem kq noạt động của ct trong môi trường Turbo Pascal

3.Thái độ:

-Thái độ nghiêm túc ,chính xác khi soạn thảo ct

II.PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO:

1.Phương pháp dạy học:

-Phương pháp hoạt động nhóm

-Phương pháp vấn đáp

-Phương pháp trực quan

2.Lưu ý sư phạm:

Chỉ cần tập trung các phép toán đơn giản +, -, *, /

Để biẻu diễn bình phương của một số ta chỉ cần dùng phép nhân số đó với chính nó.VD:32=3*3

Kí hiệu * , / tương ứng với phép nhân ,chia trong Pascal

Cần đưa ra VD đơn giản để đạt mục tiêu của bài là chuyển từ bt toán học sang bt trong Pascal, tránh đưa ra VD phức tạp mất thời gian

Khuyến khách học sinh sử dụng việc kết xuất thông tin ra màn hình đối với số thực dưới dạng :n:m để dễ đọc

III.CHUẨN BỊ :

- Kiểm tra phần mềm Trubo Pascal trên máy tính , đèn chiếu

- HS học lý thuyết ở bài trước,xem trước các chương trình có sẳn ở bài thực hành

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 2phút

-Kiểm tra sĩ số lớp

-Ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: 7-9 phút

-Viết kí hiệu các phép toán số học trong Pascal ? + ,- ,* ,/ ,div,mod

-Viết bt toán học sau sang bt trong Pascal:

a)15 x 4-30 + 12 15 * 4 -30 + 12

b)1/x –a/5 (b+2) 1/x –a/5 *(b+2)

3.Đặt vấn đề: 1phút

Trang 2

Trong bài thực hành hôm nay, một lần nữa sẽ giúp chúng ta củng cố thêm phần soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả chương trình Đặc biệt là vận dụng kiến thức để chuyển các biểu thức số học thành biểu thức trong Pascal

4.Các hoạt động: 70 phút

HĐ 1: Bài tập 1

Gv cho HS sửa bài viết các

biểu thức toán học sau dưới

dạng biểu thức trong Pascal

a) 15 4 30 12    ; b) 10 5 18 ;

 

b) 10 5 18 ;

c) (10 2)2 ;

(3 1)

 d) (10 2)2 24

(3 1)

GV lưu ý HS :Chỉ được dùng

cặp dấu ngoặc đơn để nhóm

các phép toán

Cho HS làm câu b bài 1

Cho HS khởi động Turbo

Pascal

Lưu ý: các bt Pascal được đặt

trong lệnh writeln để in ra kq:

Hiển thị ra màn hình những

xâu kí tự nẳm trong cặp dấu

nháy đơn và hiển thị kq của bt

được đặt ngay sau dấu phẩy

=>Rút ra kết luận

-Đặt trong dấu ‘ ‘ thì hiển thị y

nguyên

-Không đặt trong dấu ‘ ‘ thì

Pascal sẽ tính toán và hiển thị

kq

=>Dữ liệu khác nhau thì xử lí

khác nhau

-Lưu ý: HS thêm phần khai báo

vào đầu ct

-Hướng dẫn HS lưu chương

trình

HĐ 2:Tìm hiểu div,mod với

số nguyên,sử dụng câu lệnh

tạm ngừng ct.

HS sửa bài

HS làm câu b bài 1

HS khởi động Turbo Pascal, sọan thảo ct như yêu cầu SGK

Hs chỉnh sửa ,chạy ct

và kiểm tra kq

HS rút ra sự khác nhau giữa 2 cụm bt có trong lệnh writeln

Writeln(‘….’,….)

HS lưu ct với tên CT2.pas

HS mở tệp soạn thảo như SGK

Bài 1:

A.Viết Các biểu thức số học dưới dạng biểu thức trong Pascal:

a)15*4-30+12

b) 10+5)/(3+1)-18/(5+1)) c) (10+2)*(10+2)/(3+1))

d ) 10+2)*(10+2)-24)/(3+1));

B

Program CT2;

Uses crt;

Begin Clrscr;

Writeln(‘15*4-30+12=’,

15*4-30+12);

Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)-18/(5+1));

Writeln(‘(10+2)*(10+2)

/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1));

Writeln(‘((10+2)*(10+2

)-24)/(3+1)=’, ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1));

Readln;

End.

BÀI 2:

a)

Trang 3

a)yêu cầu hs mở tệp mới,soạn

thảo,dịch ,chạy ct

b)

Ycầu HS rút ra nhận xét sự

khác nhau giữa phép

chia,div,mod ?

c)

Ycầu hs thêm lệnh delay(5000)

vào sau mỗi lệnh writeln

Ý nghĩa lệnh delay(5000) ?

5000/1000giây=5giây

d)

ycầu hs thêm lệnh readln vào ct

trước từ khoá end

ycầu hs nxét kq ?

-Nhấn phím enter để tiếp tục

HĐ 3:Tìm hiểu thêm về cách

in dữ liệu ra màn hình.

Hướng dẫn hs mở tệp chương

trình CT2.pas đã lưu ở trên

Yêu cầu hs soạn thảo dịch,chạy

ct,rút ra nxét

-Hướng dẫn sơ bộ cách ghi số

thực ra màn hình(dựa vào phần

xuất kq ở bài này)

Writeln( : -: -); biểu diễn

giá trị thực:độ rộng để in:số

chữ số thập phân.

Hs dịch ktra lỗi ,chạy

ct và xem kq

HS học nhóm và tra lời:

16/3:phép chia cho kq

là thương 16div3:phép chia 16 cho 3 lấy phần nguyên

là 5

16 mod 3: phép chia 16 cho 3 lấy dư là 1

-HS dịch chạy quan sát

kq và cho nhận xét:

Ct tạm dừng sau khi in từng kq ra màn hình

HS thêm lệnh readln vào trước từ khoá end

HS dịch chạy ct cho kq

và nxét Readln :dừng ct để xem kq và nhấn phím enter để tiếp tục

HS mở ct CT2.pas như

đã hướng dẫn Sửa 3 lệnh writeln cuối

ở CT2.pas thành 3 lệnh như SGK

Dịch,chạy ct

HS học nhóm và rút ra nhận xét chung

Program CT;

Uses crt;

Begin Clrscr;

Writeln(‘16/3 =’,16/3); Writeln(’16 div 3 =’,16

div 3);

Writeln(’16 mod 3

=’,16 mod 3);

Writeln(’16 mod 3

=’,16-(16 div 3)*3);

Writeln(’16 mod 3

=’,(16-(16 mod 3 ))/3);

End.

b) /:phép chia cho kq là

thương div:chia lấy phần nguyên mod:chia lấy phần dư,

c)

Lệnh delay(5000); chương trình tạm dừng 5 giây sau khi in từng kq

ra màn hình

d)

Lệnh readln: dừng chương trình để xem kết quả,nhấn phím enter để tiếp tục

BÀI 3:

Cách in dữ liệu ra màn hình:

writeln((10+5)/(3+1)- 8/(5+1):4:2);

Trang 4

V.TỔNG KẾT CUỐI BÀI:

1.Củng cố:

-Khỏc nhau giữa / ,div,mod?

-clrscr?

-delay(),read, readln ?

- Cỏc lệnh làm tạm ngừng chương trỡnh:

+ delay(x) tạm ngừng trong vũng x phần nghỡn giõy

+ read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím

Enter.

- Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách in các

số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số

tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân

2.Dặn dũ:

-Học bài, xem trước bài mới: BÀI 4 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRèNH

-Thực hành lại phần hướng dẫn của GV trờn lớp

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

HĐ 4: Đỏnh giỏ

Qua 3 bài trờn yờu cầu hs rỳt ra

nhận xột chung ?

-Khỏc nhau giữa / ,div,mod?

-clrscr?

-delay(),read, readln ?

Yờu cầu hs xem phần tổng kết

sau bài

Học bài,xem trước bài 4

HS ghi bài

NHẬN XẫT:

-Trong Pascal dữ liệu khỏc nhau thỡ sẽ được

xử lớ khỏc nhau.

-Kớ hiệu cỏc phộp toỏn

số học trong Pascal là + ,-,* ,/ ,div,mod.

-Lệnh clrscr ; xoỏ màn

hỡnh

-Delay(),readln: tạm ngừng chương trỡnh

Trang 5

NS : 06/09/2010

ND : 27/09/2010

Tuaàn 7

Tieát 13.14

BÀI 4 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Biết khái niệm biến, hằng.

-Hiểu cách khai báo, sử dụng biến hằng.

-Biết vai trò của biến trong lập trình.

-Hiểu lệnh gán.

2.Kỹ năng:

-Biết áp dụng câu lệnh gán và các lệnh tính toán được thực hiện trên biến, hằng vào bài tập đơn giản

3.Thái độ:

-Cẩn thận chính xác, yêu thích môn học

II.PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO:

1.Phương pháp dạy học:

-Phương pháp thảo luận nhóm.

-Phương pháp vấn đáp.

-Phương pháp trực quan.

-Phương pháp vấn đáp.

2.Lưu ý sư phạm:

Đây là bài tương đối khó đối với HS GV cần lưu ý nhấn mạnh một số điểm sau:

-Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, trong chương trình có thể thay đổi giá trị của biến Muốn sử dụng biến thì phải khai báo, khi khai báo biến phải khai báo kiểu dữ liệu Biến chỉ có thể lưu trữ được dữ liệu có kiểu thuộc kiểu của biến Người lập trình tự đặt tên cho biến theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình đang sử dụng Có thể gán giá trị cho biến và tính toán với biến

-Hằng có khai báo là đại lượng để lưu trữ dữ liệu cố định Không được phép thay đổi giá trị của hằng trong chương trình

-Nên lấy ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập việc đặt tên khai báo và sử dụng bằng, biến

-Giải thích kỹ câu lệnh gán HS thường hay hiểu lệnh gán là dấu = trong toán học -Sau mỗi phần nên cho học sinh nhắc lại các khái niệm, các quy tắc để củng cố kiến thức

III.CHUẨN BỊ :

- GV: Chuẩn bị sẳn một số chương trình có sử dụng biến để có thể minh hoạ cho hs dễ hiểu.

- HS: học bài, xem trước bài mới.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 2phút

-Kiểm tra sĩ số lớp

-Ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: 7-9 phút

-Viết chương trình tính diện tích hình tròn có bán kính r = 2(S=3.14*r2 ) ?

Begin

Write(‘dien tich hinh tron co ban kinh r = 2 la:’ 3.14*2*2);

Readln;

Trang 6

Kết quả in ra màn hình câu gì ?

3.Đặt vấn đề: 1phút

Chúng ta làm quen với một số chương trình Pascal đơn giản Các chương trình đó chỉ giải quyết các công việc đơn giản là xuất và nhập dữ liệu Vậy để giải quyết các bài toán phức tạp thì phải cần một công cụ đặc biệt trong chương trình đó là biến Vậy biến

là gì? Sử dụng biến như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

4.Các hoạt động: 70 phút

HĐ 1: Với vd trên, muốn tìm diện

tích hình tròn khác thì phải vào ct

sửa lại  mất thời gian, không khoa

học (bán kính có thể thay đổi ,vd

r=1,3,5,6,7,…….)

S=3.14*2*2

r

Và r này thay đổi tuỳ ý và được nhập

từ bàn phím

VD1:ctrình sau:

Var

r:integer;

begin

wtite(‘nhap ban kinh hinh tron r=:’);

readln(r);

write(‘dien tich hinh tron la:’

3.14*r*r);

readln;

end.

GV chạy chương trình này, HS quan

sát và xem kết quả

=>r là biến

-Khái niệm biến là thế nào? biến

dùng để làm gì? Cách khai báo?

Biến có vai trò gì trong lập trình?

VD: r=55 là giá trị lưu trữ của

biến

GV có thể nêu vd khác:

Writeln(15+5); tổng 15+5,ta có thể

nói tổng 2 số x,y và x,y được nhập

từ bàn phím

writeln(x,y);

X,y là biến nhớ lưu giá trị được

nhập vào.

VD 2:

(100+50)/3 và (100+50)/5

Nxét có 2 tử số giống nhau

X  100+50

Y  x/3

Z  x/5

HĐ 2:KHAI BÁO BIẾN

HS biết diện tích hình tròn S=3.14*r 2

Hay S=3.14*r*r

HS quan sát xem kết quả

HS biết biến dùng để lưu trữ dữ liệu

Giá trị của biến có thể thay đổi được.

HS theo dõi như vd trên x,y là biến nhớ

x,y,z là biến nhớ:

X lưu kquả của tổng 100+50

Y lưu kquả x/3

Z lưu kquả x/5.

1.BIẾN LÀ CÔNG CỤ TRONG LẬP TRÌNH:

Biến nhớ(biến) dùng để lưu trữ dữ liệu Dữ liệu được

biến lưu trữ gọi là giá trị của biến.

Giá trị của biến có thể thay đổi trong khi thực hiện

chương trình.

2 KHAI BÁO BIẾN

Trang 7

Gv biến là công cụ hổ trợ lập trình

Var r: integer;

Là lệnh khai báo biến nhớ

-Tất cả biến dùng trong chương trình

cần phải được khai báo ngay trong

phần khai báo của ct.

GV đưa vd: đoạn chương trình khai

báo biến

Var m,n : integer;

S,dientich: real;

Thong_bao: string;

Trong đó:

-m,n,s,dientich,thong_bao:khai báo

tên biến.

-integer,real,string:khai báo kiểu dữ

liệu của biến.

-m,n là biến có kiểu gì ?

-s,dientich là biến có kiểu gì ?

-thong_bao là biến có kiểu gì ?

GV giới thiệu cách đặt tên biến.

-Khai báo biến gồm những phần

nào?

-Lưu ý: kiểu của biến phải phù hợp

với kiểu dữ liệu cần dùng

HĐ 3:SỬ DỤNG BIẾN TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

Sau khi khai báo ta sử dụng biến

trong ct như thế nào ?

Trở lại vd ở trên:

X  100+50

Y  x/3

Z  x/5

-Biến x nhân giá trị 100+50

-Biến y được gán giá trị của biến

x/3

-Biến z được gán giá trị của biến x/5

Trong ngôn ngữ Pascal ta dùng dấu

:= để biểu thị phép gán.

=>x  100+50 ta có thể viết

X:= 100+50

-Ở vd khác x:=12, nghĩa là gán giá

trị 12 cho biến nhớ x.

GV lưu ý:như vd trên ta có thể thấy

với giá trị của biến ta có thể thực

hiện được các phép tính toán với đk:

kiểu dữ liệu của biến phải trùng

với kiểu dữ liệu của giá trị được

gán.

-Khi được gán giá trị mới ,giá trị cũ

của biến bị xoá đi khỏi ô nhớ.

=>rút ra kết luận gi ?

HS thấy var r;integer; ở vd trên

HS quan sát vd

m,n:biến có kiểu số nguyên s,dientich: kiểu số thực thong_bao: kiểu xâu kí tự

phần tên biến và phần kiểu

dữ liệu

HS xem lại vd trên.

HS lắng nghe

X:=100+50 X:=12,gán giá trị 12 cho biến nhớ x.

HS lắng nghe

Giá trị biến có thể thay đổi.

HS quan sát

Hs biết được sự khác nhau

Vd:

Var m,n : integer;

S,dientich: real;

Thong_bao: string;

Trong đó:

-Var: từ kháo dùng để khai báo

-m,n: là các biến có kiểu số nguyên

-s,dientich: là các biến có kiểu số thực

-thong_bao: biến có kiểu xâu

*Khai báo biến gồm

-Khai báo tên biến.

-Khai báo kiểu dữ liệu của biến

TRÌNH:

Sử dụng biến trong chương trình như thế nào:

-Gán giá trị cho biến.

-Tính toán với giá trị của biến.

Câu lệnh gán cho biến có dạng:

Tên biến biểu thức cần gán giá trị cho biến.

Lưu ý: Trong Pascal ta dùng

phép gán là dấu :=

Dấu = biểu diễn phép so sánh

VD:

X:=2;

X:=Y;

Trang 8

V.TỔNG KẾT CUỐI BÀI:

1.Củng cố:

Dòng 5:khai báo biến b không phù hợp(vì a/c:real mà ở trên đã khai báo kiểu integer).

b)div,mod chỉ thực hiện trên số nguyên a,b,c,d:integer

2.Dặn dò:

-Học bài, xem trước bài mới: Bài thực hành 3 : Khai báo và sử dụng biến

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

GV cho hs quan sát bảng ở vd 4:

Cho hs phân biệt x=2; và x:=2;

HĐ 4: Trở lại vd:

S=3.14*r*r ,số 3.14 được sử dụng

nhiều lần trong ct,thay vì phải viết

3.14 nhiều lần người lập trình dùng

hằng thay thế vào đó,bằng cách dùng

khai báo hằng vào việc khai báo ct.

VD:

Const pi=3.14;

Bankinh=2;

Hằng cũng là công cụ lưu trữ dl

nhưng hằng là đại lượng có thay đổi

được không ?

GV giới thiệu

-Const: từ khoá khai báo hằng

-pi, bankinh được gán giá trị là

3.14 và 2 trong suốt thời gian thực

hiện ct.

-Nếu muốn thay đổi giá trị của hằng

ta chỉ cần chỉnh sửa 1 lần tại nơi

khai báo mà không phải tìm và sửa

trong cả ct.

Cần lưu ý: nếu đã khai báo hằng như

ở trên thì những câu lệnh

pi:=3.14;

bankinh:=bankinh+2;

Là không hợp lệ

Lưu ý :const pi=3.14

Const pi:=3.14 SAI

giữa x=2; và x:=2;

Hs lắng nghe

Hs quan sát vd Hằng là đại lượng không thay đổi giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện ct.

HS ghi bài

HS học nhóm để làm các bài tập vào vở

X:=X+1;

4.HẰNG:

-Hằng dùng để lưu trữ dữ

liệu,giá trị của hằng không thay đổi được giữ nguyên

trong suốt quá trình thực hiện chương trình.

-Hằng phải được khai báo

trước khi sử dụng VD:

Const pi=3.14;

Bankinh=2;

Trong đó

-const:là từ khoá để khai

báo hằng.

-pi, bankinh: tên hằng

được gán giá trị tương ứng là 3.14 và 2.

GV hướng dẩn hs làm việc nhóm.

1.A:real ,X:string

a) Đ c) Đ

b)S d)S

2 Khác nhau: giá trị biến thay đổi được,giá trị hằng không thay đổi được

3.Không.Vì giá trị hằng không thay đổi được giữ nguyên suốt quá trình thực hiện chương trình(sử dụng lệnh

gán lại pi nghĩa là thay đổi pi)

4.a) Đ

b)S vì tên biến không hợp lệ.

c)S vì hằng phải được cho giá trị khai báo

d)S vì không được gán giá trị khi khai báo.

5.dòng 1:dư dấu =

Dòng 2:dư dấu :

Dòng 4:thiếu dấu ;

6.a)s=a*h/2 s là số thực

A,b:integer

S:real

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho hs quan sỏt bảng ở vd 4: Cho hs phõn biệt x=2; và x:=2; - Giáo án Tin học 8 - Tuần 6-7 - Năm học 2009-2010 - Lê Võ Nhân Du
cho hs quan sỏt bảng ở vd 4: Cho hs phõn biệt x=2; và x:=2; (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w