Cách b: Thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật (được cấu tạo từ yếu tố bên ngoài, quan hệ giữa những yếu tố đó như thế nào) những đặc tính này không thể nhận biết đượ[r]
Trang 1TIẾT 29 THUẬT NGỮ
Soạn:7/10/2009 Giảng: 8-10-2009
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Sưu tầm những thuật ngữ, bảng phụ, soạn giáo án
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Bước 1: ổn định (2 phút)
Bước 2: Bài cũ
.Kiểm tra 15 /
Câu 1: ? Tại sao chúng ta phải mượn từ ngữ nước ngoài
Câu 2: ? Trong tiếng Việt bộ phận từ mượn nào được sử dụng nhiều nhất Cho ví dụ Đáp án: Câu 1chúng ta mượn từ ngữ nước ngoài cũng là một cách để phát triển
từ vựng
- Câu 2 Trong tiếng Việt bộ phận từ mượn tiếng Hán được sử dụng nhiều nhất
Học sinh cho ví dụ và đặt câu với những từ ngữ đó
Bước 3: Bài mới (25 phút)
* Hoạt động 1:
? Hãy so sánh 2 cách giải thích sau về từ
nước và từ muối
? Trong 2 cách giải thích trên cách nào
không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức
về hoá học
I Thuật ngữ là gì?
1 So sánh các cách giải thích:
Cách a: Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật (dạng lỏng hay rắn, màu sắc và mùi vị như thế nào, có ở đâu)
đ cách giải thích này được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính
Cách b: Thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật (được cấu tạo từ yếu tố bên ngoài, quan hệ giữa những yếu tố đó như thế nào) những đặc tính này không thể nhận biết được qua kinh nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng
lý thuyết và phương pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó đ Nếu không có kiến thức chuyên môn người tiếp nhận không thể hiểu được cách giải thích này
2
Thạch nhũđ địa lý
Ba zơ đ hoá học
Trang 2? Những từ in đậm đó chính là thuật
ngữ Vậy thuật ngữ là gì
* Hoạt động 2:
? Thử tìm xem những thuật ngữ ở mục
1.II còn có nghĩa nào khác không
-Không có nghĩa nào khác
ẩn dụ đ Ngữ văn
ị Chủ yếu được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ
Ghi nhớ: Thuật ngữđ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
II Đặc điểm của thuật ngữ
1 Mỗi thuật ngữđbiểu thị một khái niệm
2 Xét ví dụ
Ví dụ ađthuật ngữ không có sắc thái biểu cảm
Ví dụ bđ ca dao có sắc thái biểu cảm Ghi nhớ: SGK
* Hoạt động 3 III Luyện tập
Bài tập 1: Lực, xâm thực, hiện tượng hoá học, trường từ vựng, di chỉ, thụ phấn, lưu lượng, trọng lực, khí áp, đơn chất, thị tộc phụ hệ, đường trung trực
Bài tập 2: Điểm tựađ không được dùng như một thuật ngữ vật lý mà chỉ dùng với nghĩa ẩn dụ ( chỉ nơi làm chỗ dựa chính)
Bước 4 Củng cố (3 phút)Thế nào là thuật ngữ, đặc điểm của thuật ngữ
.Bước 5 Dặn dò: ( 2 phút)
- Về nhà làm bài tập 5
- Học bài cũ
TIẾT 30 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Soạn : 9/10/2009 Giảng: 10-10-2009
A Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chửa những
sai sót về ý, câu văn , từ ngữ, chính tả, bố cục
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Giáo viên: Chấm bài vào sổ
Học sinh: Xem lại bài và tự sửa chửa lỗi
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá chung
1 Nhắc lại mục đích yêu cầu của bài viết
2 Lập dàn ý
Đáp án: Đây là một dạng đề mở, nhằm khuyến khích năng lực viết, sáng tạo của H/S Khi viết đề bài này yêu cầu HS phải nắm được dạng bài thuyết minh để không
đi lệch hướng đồng thời sử dụng được các yếu tố nghệ thuật đặc biệt là yếu tố miêu
tả để đưa vào hợp lý, làm bài văn sinh động Các ý cần thuyết minh có thể là:
- Nguồn gốc , các chủng loại?
Trang 3- Chu kỳ phát triển.
- Hình dáng : Thân, gốc, hoa , lá , cành
- Cách chăm sóc
- Công dụng đối với đời sống con người
-
Yêu cầu bài viết có ba phần, văn viết rõ ràng, sáng sủa, thuyết minh được tương đối đầy đủ về loài cây mà mình chọn …
3 Nhận xét chung về kết quả bài làm
-Về kiểu bài: Đa số các em nắm được kiểu bài văn thuyết minh, đã biết sử dụng các yếu tố miêu tả và những yếu tố nghệ thuật khác để đưa vào bài viết khá hợp lý
@ Ưu điểm: Những con số đưa ra để thuyết minh khá chính xác, tư liệu khá phong phú, nhiều em làm bài khá chắc, diễn đạt tốt (bài của Phương Thảo, Thúy Vi ,Hải Yến, Thương )
@ Khuyết điểm: Bên cạnh đó còn có một số bài viết sai lỗi chính tả nhiều, thiếu dấu, diễn đạt què cụt, dùng từ thiếu chính xác (bài của Tuấn,Tài )
- Nguyên nhân: Chủ quan, không viết nháp, không dò lại bài
4 Đọc bài hay: Bài của Thúy Vi, Hải Yến, Thương, Phương Thảo
5 Trả bài:
6 Học sinh tự chữa lỗi ở bài làm của mình
7 Vào điểm
D Dặn dò: Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích
TUẦN THỨ BẢY
TIẾT 31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Soạn: 11/10/2009 Giảng: 12-10-2009
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
Qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, nhân hậu của nàng Kiều
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: Diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Nghiên cứu sgk, sgv, sách tham khảo, soạn giáo án
Học sinh: Soạn văn theo những câu hỏi ở sgk
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Bước 1 ổn định (1 phút)
Bước 2 Bài cũ (4 phút)
? Đọc thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày xuân
? Cảm nhận của em về bức tranh ngày xuân trong truyện Kiều
Trang 4Bước 3 Bài mới (35 phút)
* Hoạt động 2
Gọi 2-3 học sinh đọc
? Nêu vị trí của đoạn trích
? Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà
của HS
? Kết cấu của đoạn trích
? Em hiểu gì về nghĩa của từ khoá xuân
được sử dụng ở đây
? Cảnh vật được chọn tả ra sao
? Nhận xét về cảnh vật này
? Hình ảnh “Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng,
dặm kia” gợi lên điều gì về cảnh vật và
lòng người
? Trong khung cảnh ấy em hình dung lầu
Ngưng Bích hiện ra với dáng vẻ gì đặc
biệt
? Cụm từ “ Mây sớm đèn khuya” gợi lên
tính chất gì của thời gian
? Trong hoàn cảnh đó, Kiều mang tâm
trạng gì Phân tích từ bẽ bàng Tại sao
nàng lại mang tâm trạng này
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Vị trí đoạn trích: Sau khi bị MGS lừa gạt, làm nhục, Tú Bà mắng nhiếc, Kiều
đã tự vẫn Tú bà hoảng hốt sợ mất cả vốn lẫn lời, mụ ta bèn lựa lời khuyên giải và đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích, hứa hẹn sẽ tìm người tử tế gả chồng cho nàng nhưng thực chất là giam lỏng nàng
để đợi thực hiện âm mưu mới
3 Chú thích:
4 Kết cấu:
6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của nàng Kiều
8 câu thơ tiếp: Nỗi nhớ người thân
8 câu thơ cuối: Tâm trạng của Kiều
II Phân tích đoạn trích:
1 Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của nàng Kiều
- Khoá xuân: bị giam lỏngđược dùng với hàm ý mỉa mai
Cảnh vật: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, cát vàng, bụi hồng mênh mông, heo hút, gợi sự rợn ngợp, quạnh hiu không một bóng người
- Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia Cảnh hoang sơ, ngổn ngang như nổi lòng ngổn ngang trăm mối tơ vò của nàng Kiều
- Lầu Ngưng Bích trơ trọi, cao ngất nghểu Giam hãm một số phận
- Mây sớm đèn khuya: Gợi thời gian tuần hoàn khép kín, không gian và thời gian như đang bủa vây giam hãm con người
- Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi nhục, cay đắng, xót xa Nàng không ngờ có ngày mình lại ở trong cảnh ngộ này, bị người ta hiếp đáp, dày vò, không được bênh
Trang 5Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo.
? Lời của đoạn thơ là lời của ai
? Ngôn ngử này gọi là ngôn ngử gì ? có
ý nghĩa ra sao
? Trong cảnh ngộ đó nàng nhớ tới ai, nhớ
ai trước, ai sau, nhớ như thế có hợp lý
không, vì sao
? Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ về điều gì
nhất? Tại sao nàng lại nhớ đến cảnh đó
với nổi lòng day dứt
? Lúc này nàng tưởng tượng Kim Trọng
đang làm gì
? Em hiểu gì về Kiều qua 2 chử tấm son
? Nổi nhớ về song thân có khác với nổi
nhớ người yêu không ? Tình cảm mà
Kiều hướng về cha mẹ là tình cảm gì?
Hình ảnh cha mẹ già tựa cửa hôm mai
gợi lên nỗi niềm gì ở nàng
? Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh” điển
cố “sân lai” “gốc tử” diễn đạt điều gì
* Thảo luận: Em hiểu như thế nào về
cụm từ “gốc tử đã vừa người ôm” và
“cách mấy nắng mưa”
? Qua phần độc thoại nội tâm, em thấy
Kiều là người như thế nào
? Mỗi cảnh vật, mỗi sự việc đều gợi ra
vực , chở che nàng hoàn toàn trơ trọi, cô đơn
2 Nổi nhớ người thân
a Nhớ Kim Trọng
- Tưởng người dưới nguyệt chén đồng: Nhớ tới lời thề đôi lứa Điều làm nàng day dứt nhất)
- Tin sương luống những rày trong mai chờ Tưởng tượng Kim Trọng đang ngày đêm trông chờ tin mình
- Càng nhớ người yêu càng thấm thía cảnh bơ vơ nơi chân trời góc bể
- Tấm son: Khẵng định lòng thuỷ chung son sắt không bao giờ nguôi
b Nhớ cha mẹ
- Tình cảm của nàng: Vừa thương vừa
lo vừa xót xa
- Tựa cửa hôm mai: Cha mẹ đã già yếu
vò vỏ trông chờ con trở về xót xa cả cỏi lòng
- Quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử Tâm trạng lo lắng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều
3 Tâm trạng của Kiều trước cảnh ngộ hiện tại:
- Cánh buồm xa xa: Gợi nổi ngớ về quê nhà
- Nhìn cánh hoa trôi: Nổi buồn về số phận lênh đênh
- Nhìn nội cỏ dàu dàu: Màu xanh nhoà nhạt như tương lai mờ mịt của nàng
Trang 6trong lòng Kiều những nỗi buồn khác
nhau Hãy phân tích
? Nhận xét về cách dùng điệp ngữ “buồn
trông” ở cuối đoạn trích
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn
trích
? Nội dung của đoạn trích
- Gió cuốn mặt duềnh: Tâm trạng hãi hùng
- Buồn trông: Điệp ngữ Nổi buồn nối tiếp nổi buồn nhấn mạnh thân phận mỏng manh của nàng
Tổng kết:
- Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình đặc sắc, dùng điển tích thành ngữ linh hoạt Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả
- Nội dung: Thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng Kiều
Bước 4 Củng cố: (3 phút)
Đọc diễn cảm văn bản
Nội dung của đoạn trích
Bước 5 Dăn dò: (2 phút)
- Học thuộc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Tìm hiểu bài Miêu tả trong văn bản tự sự.
Soạn:11/10/2009 Giảng: 12-10-2009
A Mục đích cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Bảng phụ, soạn giáo án
Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Bước 1 ổn định ( 1 phút)
Bước 2 Kiểm tra bài củ: ( 5 phút)
? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự
? Nêu yêu cầu của một văn bản tóm tắt
Bước 3 Bài mới (40 phút)
*Hoạt động 1
- HS đọc đoạn trích
? Đoạn trích kể về trận đánh nào
? Trong trận đánh này Vua Quang Trung
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
tự sự
1 Ví dụ: SGK
- Kể trận đánh đồn Ngọc Hồi của Tây Sơn
- Vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy,
Trang 7làm gì, xuất hiện như thế nào
? Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn
trích
( HS chỉ ra)
? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện
những đối tượng nào
# HS thảo luận tình huống ở SGK
- Các sự việc chính đã được nêu một
cách đầy đủ
- Không làm nổi bật được vai trò của
Vua Quang Trung
- Không tái hiện được trận đánh một
cách sinh động
? Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào
đối với văn bản tự sự
*Hoạt động 3:
đưa ra những kế sách đánh giặc
Tả quân Tây sơn
- Các chi tiết miêu tả đánh giặc
Tả tình trạng hổn loạn của quânThanh
2 Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài 1:
Nguyễn Du đã sử dụng rất nhiều yếu tố miêu tả, nhất là tả người nhằm tái hiện lại chân dung của của Vân và Kiều
* Tả Vân: Chủ yếu tả nhan sắc, khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ
* Tả Kiều:
- Tả nhan sắc
- Tả cái tài, cái tình + Nhan sắc: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa ghen, liễu hờn
+ Cái tài, cái tình: Biết làm thơ, biết vẽ, biết ca hát, biết đàn
+ Đặc biệt ca ngợi tài đàn tâm hồn đa cảm, phong phú của nàng
Nghệ thuật: Dùng hình ảnh ước lệ, tượng
trưng Bài 2:
HS tự làm Trình bày,
GV nhận xét
Bước 4 Củng cố: (2 phút) Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào trong văn bản
tự tự
Bước 5 Dặn dò: ( 2 phút)
- Về nhà làm bài tập 3
Trang 8- Tìm hiểu trước bài trau dồi vốn từ.
Soạn:13/10/2009 Giảng: 14-10-2009
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ
- Muốn trau dồi vốn từ, phải biết cách làm tăng vốn từ
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên : Soạn giáo án, dùng bảng phụ, tìm ví dụ…
Học sinh: Tìm hiểu trước bài học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Bước 1 ổn định ( 2 phút)
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
Thuật ngữ là gì ? Nêu đặc điểm của thuật ngữ
Bước 3 Bài mới (34 phút)
* Hoạt động 1
- Học sinh đọc trích dẫn ý kiến của Phạm
Văn Đồng
? ý tác giả muốn nói về điều gì
? Xác định lỗi diễn đạt ở các câu trong
sách giáo khoa
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ
1 ý kiến của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng
-Tiếng Việt là một ngôn ngữ đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn
2 Xác định lỗi diễn đạt Câu a Diễn đạt thắng cảnh đẹp chưa đúng, vì từ thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp rồi
Câu b Dùng sai từ dự đoán, từ này có nghĩa là “ đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai” ở đây có thể dùng từ phỏng đoán, ước đoán
Câu c Dùng sai từ quy môcái nghĩa của từ này là nói về cái độ lớn về nhiều mặt của sự vật hoặc hoạt động Có thể thay thế từ này bằng từ chất lượng
Trang 9? Vì sao lại có những lỗi này.
-Do người viết chưa nắm được đầy đủ và
chính xác nghĩa của từ
? Để biết dùng “tiếng ta” cần phải làm gì
* Hoạt động 3:
@ Học sinh thảo luận về ý kiến của nhà
văn Tô Hoài
? Từ ý kiến của nhà văn Tô Hoài, em rút
ra được kinh nghiệm gì cho bản thân
mình
Ghi nhớ: SGK
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
ý kiến của Tô Hoài: Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân
Ghi nhớ: SGK
Bài tập 1:
- Hậu quả: Kết quả xấu
- Đoạt: chiếm được phần thắng
- Tinh tú: Sao trên trời
Bài tập 2:
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
a Tuyệt:
- Dứt, không còn gì: Tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp; tuyệt tự (không có người nối dỏi); tuyệt thức ( nhịn đói)
- Cực kỳ, nhất: Tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất); tuyệt mật ( cần được giử bí mật tuyệt đối) ; tuyệt tác ( tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn thể có cái hơn); tuyệt trần (nhất trên đời)
Bài tập 3: Sửa lổi dùng từ
Câu a: Dùng sai từ im lặng, từ này dùng để nói về con người, có thể thay bằng từ yên tĩnh, vắng lặng
- Đường phố ơi hãy im lặngdùng theo phép nhân hoá
Câu b: Dùng sai từ thành lập (lập nên, xây dựng nên) thay bằng từ thiết lập Câu C: Dùng sai từ cảm xúc (sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì) thay bằng từ cảm động, cảm phục
Bước 4 Củng cố (2 phút)
Muốn trau dồi vốn từ, chúng ta cần làm gì
Bước 5 Dặn dò: (2 phút)
- Cố gắng làm cho vốn từ của mình thêm phong phú
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
Soạn:15/10/2008 Giảng: 17-10-2008
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Trang 10- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo Viên: Ra đề, làm đáp án
Học sinh: Giấy, bút.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Bước 1 ổn định (3 phút)
Bước 2 Làm bài (90 phút)
Đề: Kể lại một giấc mơ trong đó em gặp lại một người thân đã xa cách lâu ngày Đáp án:
Yêu cầu: Bài viết có 3 phần ( Mở bài, thân bài, kết luận)
- Đề đặt ra giả định người viết có người thân đi xa (Đi xã có thể hiểu là đi công tác xa, chuyển chổ ở tới nơi xa và cũng có thể đã mất từ lâu)
- Người thân tức là người có những kỷ niệm gắn bó sâu nặng quen thuộc thân thiết với người viết
- Hình thức kể lại giấc mơ, trong giấc mơ gặp lại ai.quan hệ của người đó với mình như thế nào, người đó bây giờ ở đâu, làm gì, khi gặp lại thì hình dáng, cử chỉ, nét mặt, động tác, lời nói ra sao.Kết thúc giấc mơ như thế nào
- Cảm tưởng của em về giấc mơ này
- Cần sử dụng yếu tố miêu tả trong khi kể nhưng yếu tố này phải dặt đúng chổ, hợp lý, không khiên cưỡng, gò ép
Bước 3 Dặn dò: ( 2 phút)Soạn bài Mã giám sinh mua Kiều
TUẦN THỨ TÁM
-
-TIẾT 36: MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU
Soạn:17/10/2008 Giảng: 18-10-2008
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh cảm nhận được
+ Vẻ trâng tráo của bọn buôn thịt bán người mà đại diện là Mã Giám Sinh
+ Nỗi đau đớn ê chề, nhục nhã của nàng Kiều khi phải bán mình chuộc cha
+ Bút pháp tả người đặc sắc độc đáo của Nguyễn Du
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, soạn giáo
án
Học sinh: Soạn bài theo những câu hỏi định hướng ở sách giáo khoa
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Bước 1 ổn định ( 2 phút)
Bước 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)