Kiến thức: Giúp Hs nắm được những kiến thức chung về hai bộ phận văn học viết và văn học dân gian, tìm hiểu về quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.. - Tìm các ví dụ về các thể
Trang 1Tiết 1, 2
Ngày soạn: 20/8 /2010.
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được những kiến thức chung về hai bộ phận văn học viết
và văn học dân gian, tìm hiểu về quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
2 Kĩ năng: Hs cần nắm được hệ thống thể loại, con người trong văn học Việt Nam.
3 Thái độ: Giáo dục, bồi dưỡng cho Hs niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc,
lòng say mê đối với văn học nước nhà
B Phương Pháp:
-Tổ chức Hs đọc sáng tạo, Gv đặt câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi gợi tìm
C Chuẩn Bị:
- Gv: Bài giảng, tài liệu liên quan
- Hs: Đọc sách giáo khoa, soạn theo hướng dẫn
-Gv nêu câu hỏi
Các bộ phận này có quan hệ với
nhau như thế nào?
Văn học d/gian có mấy thể loại,
đặc trưng của văn học d/gian là
gì?
Văn học viết ra đời khoảng thời
kì nào, thế nào là văn học viết
bằng Chữ Hán, Chữ Nôm
Hoạt động 2 :
I Các bộ phận hợp thành của nền văn học.
1.Văn học dân gian.
- Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dânlao động
- Chữ viết: Chữ Hán, Chữ Nôm, Chữ Quốc Ngữ
- Thể loại: + Văn học trung đại; Thơ, Văn biềnngẫu, văn xuôi
+ Văn học hiện đại; Các loại hình mới ra đời
II Quá trình phát triển của văn học viết.
1.Văn học trung đại.( Thế kỉ X- Thế kỉ XIX)
- Thể hiện lòng yêu nước, nhân đạo, tính hiện thực
2.Văn học hiện đại ( Đầu thế kỉ XX đến nay)
Trang 2Dựa vào những tiêu chí nào để
phân chia sự khác nhau giữa văn
học trung đại và văn học hiện
đại?
Hoạt động 3 :
Gv phân nhóm cho Hs tìm hiểu
mục III Các nhóm cử đại dịên
+ Đời sống văn học phong phú
+ Thể loại đa dạng
+ Thi pháp thay đổi
- Sau Cm t8 nền văn học mới ra đời
- Phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con ngườiViệt Nam
III Con người Việt Nam qua văn học.
1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
- Tình yêu thiên nhiên trong văn học dân gian: nhưnúi sông, đồng lúa, cây đa, bến nước
- Tình yêu thiên nhiên trong văn học trung đại: gắnvới các lý tưởng cao đẹp
- Tình yêu thiên nhiên trong văn học hiện đại: tìnhyêu quê hương, đất nước, cuộc sống, lứa đôi
2 Con người VN trong quan hệ quốc gia dân tộc.
- Vhọc dgian thể hiện tinh thần yêu nước qua tìnhyêu làng xóm, quê cha đất tổ, căm ghét kẻ thù
- Ý thức độc lập, chủ quyền thể hiện trong văn họctrung đại
- Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê hương,niềm tự hào truyền thống văn hóa, lịch sử dựng, giữnước, ý chí căm thù, tinh thần dám hy sinh
3 Con người VN trong quan hệ xã hội.
- Ước mơ về một xã hội tốt đẹp, công bằng
- Tố cáo, phê phán sự áp bức bất công
- Cảm hứng xã hội tạo tiền đề hình thành chủ nghĩahiện thực, nhân đạo
- Phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới
4 Con người VN ý thức về bản thân.
- Đạo lí làm người, ý thức cộng đồng trách nhiệmcông dân, tinh thần hi sinh Coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
- Đề cao quyền sống của con người của cá nhânnhưng không cực đoan
4 Củng cố dặn dò Gv hệ thống hóa lại bài học, yêu cầu Hs nắm nội dung trọng tâm
của từng phần
Hs đọc phần ghi nhớ
Gv dặn Hs làm bài tập vẽ sơ đồ các bộ phận văn học VN, soạn bài “Hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ”
Trang 3Tiết 3
Ngày soạn: 20 /8 /2010
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, các nhân tố giao tiếp, quá trình giao tiếp
2 Kĩ năng: Hs xác định các nhân tố giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,
viết, khả năng phân tích, lĩnh hội
3 Thái độ: Hs sử dụng ngôn ngữ đúng, chính xác, thái độ, hành vi đúng mực.
B Phương Pháp:
- Gv đặt câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi gợi tìm, luyện tập theo mẫu câu
C Chuẩn Bị:
- Gv: Bài giảng, hệ thống câu hỏi, ví dụ
- Hs: Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị các ví dụ
- Hs đọc văn bản ở SGK, yêu cầu đọc
đúng ngữ điệu, thích hợp với các vai.( Gv
phân vai cho học sinh đọc nếu thích hợp
với tình hình lớp)
- Gv gợi ý, nêu các ví dụ, Hs rút ra khái
niệm
Hoạt động 2 :
- Hs làm vào giấy nháp các câu hỏi ở sgk,
hs trả lời gv gọi học sinh khác nhận xét
Hoạt động 3 :
- Gv hướng dẫn hs nêu quá trình và các
nhân tố giao tiếp
- Hs đọc hệ thống câu hỏi tìm nhân tố
giao tiếp ở câu hỏi số 2 sgk
- Gv chốt lại cho hs phần lý thuyết
I Thế nào là hoạt đọng giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1 Khái niệm.
- Đây là hoạt động diễn ra thường xuyên củacon người trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi, cóthể ở dạng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết
2 Quá trình của HĐGT.
- Người nói, viết: tạo lập văn bản
- Người nghe, đọc: lĩnh hội văn bản
3 Các nhân tố giao tiếp.
- Mỗi nhân tố gồm các phương diện
+ Nhân vật giao tiếp
+ Hoàn cảnh giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp
+ Mục đích giao tiếp
+ Phương tiện và cách thức giao tiếp
4 Củng cố, dặn dò.
- Hs đọc phần ghi nhớ sgk, Gv ra bài tập giúp hs củng cố phần kiến thức đã học
- Bài tập: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong HĐGT giữa Thầy và Trò
- Soạn bài: Khái quát văn học dân gian VN
Trang 4- Tìm các ví dụ về các thể loại của văn học dân gian.
Tiết 4
Ngày soạn: 26 /8 /2010.
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
2 Kĩ năng:Hs tìm hiểu, nắm các khái niệm về thể loại, tìm ví dụ minh họa.
3 Thái độ: Giáo dục, bồi dưỡng cho Hs hiểu được các giá trị to lớn của văn học dân
học dân gian, h/s có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc
B Phương Pháp:
-Tổ chức Hs đọc sáng tạo, Gv đặt câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi gợi tìm
C Chuẩn Bị:
- Gv: Bài giảng, tài liệu liên quan
- Hs: Đọc sách giáo khoa, soạn theo hướng dẫn
D.Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận hợp thành của nền văn học VN, sự phát triển củavăn học viết VN
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu lời vào bài
- Học sinh đọc và nêu 12 khái
niệm văn học dgian Gv yêu cầu
hs tìm ví dụ minh họa cho 12
thể loại đó
- Gv kể cho hs nghe câu chuyện
cười về Trạng Quỳnh (Hs tìm
một số câu chuyện khác hoặc
I) Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
1 Vhọc dgian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.
- Văn học dgian là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
- Văn học dgian phát triển và tồn tại nhờ truyềnmiệng
+ Đó là kiểu ghi nhớ bằng lời + Truyền theo không gian (vùng, miền), thờigian( thế hệ này, thế hệ khác)
+ Qua quá trình diễn xướng dgian
2 Văn học dgian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
- Tập thể là một nhóm người, một cộng đồng
- Văn học dgian trở thành sản phảm chung
- Văn học dgian gắn bó phục vụ trực tiếp cho các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II) Hệ thống thể loại của văn học dân gian VN.
- Gồm có 12 thể loại; Thần thoại, Sử thi, Truyềnthuyết, Truyện cổ tích, Truyện ngụ ngôn, Truyện cười,Tục ngữ, Câu đố, Ca dao, Truyện thơ, Chèo
Trang 5câu đố).
Hoạt động 3:
- Hs thảo luận nhóm sau đó
trình bày ý kiến của nhóm về
các giá tri của văn học dân gian
- Gv bổ sung, nhận xét chốt lại
các ý chính
III) Những giá trị cơ bản của văn học dân gian VN.
1 Văn học dgian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống của các dân tộc.
- Bao gồm tri thức về tự nhiên, xã hội, con người
2 Văn học dgian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.
- Thể hiện tinh thần nhân đạo, lạc quan
- Hình thành những phẩm chất cao đẹp
3 Văn học dgian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.
4 Củng cố, dặn dò: - Học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Giáo viên củng cố lại hai đặc trưng của vhdg
- Yêu cầu hs học thuộc 12 thể loại
- Soạn bài luyện tập Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Tiết 5
Ngày soạn: 26/ 8 /2010
Tiếng Việt: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Hs rèn luyện năng lực phân tích, kỹ năng thực hành xác định các
nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân, năng lực nói, viết, lĩnh hội.
3 Thái độ: Hs sử dụng ngôn ngữ đúng, chính xác, thái độ, hành vi đúng mực.
B Phương Pháp:
- Thực hành theo nhóm
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị các bài tập ở nhà
Trang 6Hs đọc đoạn hội thoại trả lời theo câu hỏi.
Hs đọc bài thơ trả lời theo câu hỏi
Gv hướng dẫn yêu cầu hs viết thông báo
theo : thời gian, nội dung, lực lượng tham
gia, dụng cụ, kế hoạch
- 4 nhân tố: nhân vật giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Phương tiện, cách thức giao tiếp
Câu 2: Đọc đoạn hội thoại trả lời câu hỏi.
a) - Chào: Cháu chào ông ạ!
c) Kính trọng, thương yêu, thân mật
Câu 3: Đọc bài thơ “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương.
- Vẻ đẹp, thân phận người phụ nữ nóichung và tác giả nói riêng Khẳng địnhphẩm chất trong sáng của họ
- Từ ngữ: Trắng tròn, bảy nổi ba chìm,tấm lòng son
Câu 4 Viết thông báo.
4 Củng cố dặn dò: - Qua các bài tập em rút ra được điều gì trong hoạt động giao tiếp.
1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu được khái niệm văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến
thức khái quát về các loại văn bản
2 Kĩ năng :Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
Trang 7“Đến đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa”
Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 Gv
hướng hs nêu các loại văn bản
Tùy theo mỗi loại văn bản mà
người viết, nói sử dụng phù hợp
theo mục đích giao tiếp
1 Khái niệm, đặc điểm.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
Làm văn: Bài viết số 1
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các kiến thức cơ bản về bài văn biểu cảm, kỹ
năng sử dung ngôn ngữ
Trang 8Tiết 8, 9
Ngày soạn: 31/ 8/ 2010.
(Trích Sử thi Đăm San – Êđê)
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp Hs hiểu được những kiến thức cơ bản về sử thi anh hùng, nghệ
thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ
2 Kĩ năng: - Phân tích văn bản, tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của sử thi.
3 Thái độ: - Học sinh nhận thức được lý tưởng cao đẹp của cá nhân hy sinh vì lý
tưởng cộng đồng
B Phương Pháp:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đọc sáng tạo, đặt câu hỏi nêu vấn đề
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy, tài liệu liên quan
- Hs: Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị các câu hỏi ở phần hướng dẫn
Hoạt động 1:
Hs đọc phần tiểu dẫn, rút ra những
nội dung chính Mấy loại sử thi, Tóm
tăt nội dung, xác định vị trí, tìm hệ
thống nhân vật
Gv nhận xét đánh giá
Hoạt động 2:
Gv gọi 3 hs phân vai đọc văn bản
Nêu đại ý của văn bản
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản
Hs phân nhóm phân tích thái độ,
hành động của hai bên trong các
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản.
- Miêu tả cuộc chiến đấu của Đam Săn vàMtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã chiếnthắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của cộngđồng về người anh hùng
2 1) Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn.
- Hành động: Đăm Săn khiêu chiến –MtaoMây đáp lại
- Thái độ : + Đăm Săn quyết liệt
+ Mtao do dự, đắn đo
Trang 9Nhận xét tính cách của các nhân vật
qua hành động
Nêu rõ hình ảnh của Đăm Săn
Vai trò của người anh hùng được thể
hiện như thế nào?
Hs trình bày nghệ thuật miêu tả đoạn
trích
- Vào cuộc: Hiệp đấu thứ 1
+ Mtao múa kiếm “ Kêu lạch xạch như quảmướp khô” => Kém tài nhưng huênh hoang.+ Đăm Săn vẫn bình thản tự tin => Thểhiện bản lĩnh
Hiệp đấu thứ 2
+ Đăm Săn múa trước “Một lần xốc tới ”+ Mtao yếu sức bỏ chạy, đâm trượt ĐămSăn
+ Đăm Săn được tiếp sức, sức mạnh lên hẳn.Hiệp đấu thứ 3
+ Đăm Săn múa trước, sức mạnh như vũ bão.Đâm trúng áo giáp kẻ thù, cầu khấn thần
Hiệp đấu thứ 4 Được thần giúp sức => giếtchết kẻ thù
2.2) Lễ ăn mừng chiến thắng.
- Kêu gọi dân làng theo mình, cộng đồnghòa hợp, đông đúc
- Lòng yêu mến, tuân phục của dân làng
“Đoàn người đông như bầy cà tong”
- Quang cảnh nhà Đăm Săn: “đông nghịtkhách ”
- Hình ảnh người anh hùng: Nằm võng + Ăn uống không biết no, biết say
- Âm điệu hùng tráng, lời kể hấp dẫn
4 Củng cố dặn dò: - Văn bản làm sống dậy khí thế hào hùng của quá khứ thời cổ đại.
- Tự hào về tổ tiên, quá khứ, hướng tới xây dựng tương lai
- Hs đọc phần ghi nhớ
- Tiết sau học bài “Văn bản”
Trang 10Tiết 10
Ngày soạn: 03/ 9/ 2010.
Tiếng Việt: VĂN BẢN (Tiếp theo)
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Giúp Hs nâng cao kỹ năng thực hành phân tích tạo lập văn bản trong hoạt
động giao tiếp Sử dụng đúng văn phong của các loại văn bản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành, phân tích.
b) Các câu trong đoạn có quan hệ với
nhau như thế nào để phát triển chủ đề
chung?
c) Đặt nhan đề của đoạn văn
Hs thảo luận nhận xét nêu ý kiến về cách
- Câu chủ đề đứng đầu câu và được làm
rõ ở những câu tiếp theo
- “ Giữa cơ thể và môi trường ”
- Ý khái quát(câu chủ đề) được khaitriển thành các ý cụ thể( luận cứ), chứng minh
Bài tập 3: Viết đoạn văn dựa vào câu chủ đề
“ Môi trường sống của loài người đang bị hủyhoại ngày càng nghiêm trọng
Bài tập 4: Viết đơn xin phép.
4 Củng cố, dặn dò:- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ các loại văn bản.
- Làm bài tập số 6 sách bài tập trang 13.
Trang 11- Đọc văn bản Truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy.
1 Kiến thức: - Giúp Hs tìm hiểu câu truyện cần nắm được đặc trưng chủ yếu của
truyền thuyết, sự lồng ghép yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng
2 Kĩ năng- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện, thông qua sự việc mất nước, câu
chuyện tình yêu là một lời nhắn gửi của cha ông truyền lại cho thế hệ sau
3 Thái độ: - Rèn luyện kỹ năng phân tích một tác phẩm văn học dân gian.
B Phương Pháp:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đọc sáng tạo, gợi tìm
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc văn bản, tìm kết cấu, soạn theo hệ thống câu hỏi
Gv gọi học sinh tìm kết cấu của bài
Đoạn 1: Quá trình xây thành chế nỏ
Đoạn 2: Hành vi đánh cắp nỏ của Trọng
Thủy
Đoạn 3: Diễn biến của cuộc chiến lần 2
Đoạn 4: Kết cục
Hoạt động 3: Gv định hướng cho hs tìm
hiểu văn bản Có thể theo kết cấu hoặc
theo nội dung của truyện
Quá trình xây thành, chế nỏ diễn biến
như thế nào?
I Tiểu dẫn:
- Đặc trưng: “Nêu lên sự kiện có ảnh hưởng
đến lịch sử dân tộc ”
- Hiểu tác phẩm ở phương diện nội dung,
nghệ thuật cần đặt tác phẩm trong mối quan
hệ lịch sử, đời sống
- Tìm hiểu qua quần thể di tích: Đền thờ An
Dương Vương, Am thờ Mỵ Châu, GiếngNgọc
II Đọc - Hiểu văn bản:
1) Đọc, tìm kết cấu: Chia làm 4 đoạn
Lý tưởng hóa việcxây thành
Tổ tiên ngầm giúp
Trang 12Chi tiết Rùa vàng giúp sức có ý nghĩa
gì?
Thái độ của nhân dân như thế nào khi
An Dương Vương để mất nước
Em có suy nghĩ gì về việc nhà vua chém
đầu con gái
Học sinh thảo luận việc Mỵ Châu cho
Trọng Thủy xem nỏ có phải là hành
động bán nước không
=> Sự giúp đỡ của thần linh nói lên niềm tựhào về chiến công xây thành, chế nỏ bảo vệđất nước chống ngoại xâm
b) An Dương Vương để nước mất, nhà tan và thái độ của nhân dân.
- Triệu Đà cầu hôn –Vua gả con gái cho contrai Đà
- Trọng Thủy đánh cắp bí mật và về nước Đàkhởi binh đánh Âu Lạc
- Nhà vua chủ quan khinh địch, thản nhiênđánh cờ
- Âu Lạc thua trận –Nhà vua mang con gáichạy trốn
- Mỵ Châu rắc lông ngỗng Nhà vua cầu thầnKim Quy Giết con gái, đi xuống biển
=> Nói lên sự mất cảnh giác, không phân biệtđâu là bạn đâu là thù Chủ quan khinh suấtkhông phòng bị
Nhà Vua đặt lợi ích đất nước trên lợi ích giađình “chém con gái” xoa dịu nỗi đau mấtnước
c) Thái độ của tác giả dân gian đối với Mỵ Châu.
- Bán nước –làm lộ bí mật quốc gia
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ, giáo viên cho hs kể lại câu chuyện, vận dụng trí tưởng
kể đoạn kết sau khi ADV đi xuống biển
- Hs làm bài tập 1, 2 sgk.
- Soạn bài Lập dàn ý bài văn tự sự.
Trang 13Tiết 13
Ngày soạn: 08/ 9/ 2010
Làm văn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp Hs biêt cách dự kiến đề tài, cốt truyện cho bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: - Hs nắm được kết cấu, rèn luyện kỹ năng lập dàn ý.
3 Thái độ: - Định hướng lập dàn ý, tạo thói quen khi làm bài.
B Phương Pháp:
- Tổ chức đàm thoại, đặt câu theo hướng quy nạp
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi
Học sinh đọc văn bản, trả lời theo câu hỏi
Giáo viên hướng dẫn, nhận xét các bài
làm của học sinh, chốt lại vấn đề
Hoạt động 2 :
Giáo viên chia 2 nhóm làm đề 1,đề 2
Gọi hai học sinh lên bảng làm theo yêu
I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
1) Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suynghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn “Rừng
xà nu”
2) Qua lời kể rút ra kinh nghiệm
- Cần dự kiến cốt truyện hình thành ý tưởng,suy nghĩ, tưởng tượng các nhân vật theo mộtmối quan hệ và nêu lên sự việc, chi tiết tiêubiểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện
- Phác họa nét chính của cốt truyện
- Tìm yếu tố cấu thành nên văn bản; như sựviệc, tâm trạng nhân vật, quan hệ giữa cácnhân vật, khung cảnh thiên nhiên
4 Củng cố, dặn dò: Giáo viên chỉ rõ cho học sinh thấy được sự cần thiết của việc lập
dàn ý Hình thành ý tưởng cho bài viết, tránh sự lan man dài dòng
- Phần luyện tập gợi ý cho hs làm các bài tập, dặn hs soạn bài mới
Trang 141 Kiến thức: - Giúp Hs có được những cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của
người Hi Lạp qua tình yêu giữa Uylit xơ và Pênêlốp
2 Kĩ năng: - Hs phân tích được diễn biến tâm lí nhân vật qua đối thoại của nhân vật.
3 Thái độ: - Sức mạnh của tình yêu, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực lớn nhất
vượt qua mọi khó khăn
B Phương Pháp:
- Đặt câu hỏi nêu vấn đề, kết hợp đọc sáng tạo, thảo luận
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Tóm tắt văn bản, soạn theo hướng dẫn
Gv gọi hs đọc văn bản, hướng dẫn
hs đọc đúng phiên âm, tìm nghĩa
- Tác phẩm kể về quá trình trở về của Ulit xơ saukhi chiến thắng thành Tơ roa Độ dài 12.110 câu thơ,chia thành 24 khúc ca
- Nêu lên quá trình chinh phục thiên nhiên, biển
cả Đồng thời miêu tả cuộc chiến đấu bảo vệ hạnhphúc gia đình
2.1 Tâm trạng của Pênêlốp khi gặp lại chồng.
- Thận trọng: + Không tin vào lời nhũ mẫu
+ Cho đó là thần linh giúp đỡ
Trang 15Pênêlôp mang tâm trạng như thế
nào khi gặp lại chồng?
Phẩm chất của người anh hùng
Ulitxơ được miêu tả ra sao?
Em có nhận xét gì qua cuộc đấu trí
của Ulitxơ và Pênêlốp
2.2 Tâm trạng của Ulitxơ.
- Nhẫn nại, chờ đợi phản ứng của vợ
- Bình tỉnh bàn kế sách đối phó với gia đình 108 vịcầu hôn
- Hình ảnh lộng lẫy bước ra từ phòng tắm
- Thốt lời trách móc “Trái tim trong ngực nàngkia ”
=> Con người thông minh, bình tĩnh, nhẫn nại
2.3 Cuộc đấu trí giữa Pênêlốp và Ulitxơ.
- Chi tiết bí mật về chiếc giường Dấu hiệu riêng củahai người=> Nói lên phẩm chất kiên trinh củaPênêlốp
- Thể hiện sự trong sáng thủy chung của Pênêlốp
=> Giải tỏa được sự bức xúc nghi ngờ của Ulitxơ.Nói lên sự phức tạp của thời đại
2.4 Nghệ thuật miêu tả, kể.
- Hình ảnh so sánh cuộc gặp gỡ 20 năm như người đibiển bị bão tố
- Kiểu so sánh mở rộng
- Cách kể tỉ mỉ chậm rãi, ngôn ngữ trang trọng
4 Củng cố, dặn dò: - Học sinh đọc phần ghi nhớ, giáo viên nhấn mạnh phẩm chất, trí
tuệ của hai nhân vật Chiều sâu trí tuệ thể hiện qua nghệ thuật ứng xử, nghị lực và bản lĩnh của con người
- Hs làm bài tập 2 trang 52 sgk ở nhà
- Nắm kỹ năng viết văn biểu cảm
Trang 16Tiết 16
Ngày soạn: 15/ 9/ 2010
Làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp Hs nhận biết được những thiếu sót trong hành văn của mình.
2 Kĩ năng: - Hình thành thói quen sửa chữa các lỗi trong bài viết, vận dụng lý thuyết
- Gv: Thiết kế bài dạy, kết quả bài viết
- Hs: Tiếp nhận bài viết
Gv nêu lên những nhận xét chung về
bài viết của Hs
- Chưa nêu bật được vấn đề
- Sử dụng ngôn ngữ chưa biểu cảm
Giới thiệu về trường THPT Gio Linh
B Thân bài: - Những ấn tượng ban đầu về mái
trường Những bỡ ngỡ, lạ lẫm khi bước chân đếntrường
- Điều gây ấn tượng nhất đối với bản thân là gì Ví
dụ như gặp bạn bè mới, thầy cô giáo mới, ấntượng trong ngày đầu khai trường
- Nêu lên những cảm nhận của bản thân, sử dụngcác phương thức tự sự, miêu tả để nhấn mạnh vấn
Trang 17C Kết bài:
Đánh giá chung
4 Củng cố, dặn dò:
- Ôn luyện cho học sinh những kiến thức về văn tự sự
- Học sinh khi viết bài cần có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự với các yếu tố miêu tả, biểucảm
- Học sinh chuẩn bị văn bản “Rama buộc tội”
1 Kiến thức: - Qua diễn biến tâm trạng của Rama và Xita hs cần hiểu được quan niệm
về người anh hùng và người phụ nữ lý tưởng
2 Kĩ năng: - Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật sử thi.
3 Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức, danh dự và tình yêu thương.
B Phương Pháp:
- Đặt câu hỏi nêu vấn đề, kết hợp đọc sáng tạo, thảo luận, gợi tìm
C Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Tóm tắt văn bản, soạn theo hướng dẫn
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích cuộc đấu trí giữa Pênêlốp và Ulitxơ để thấy được vẻ đẹptrí tuệ, tâm hồn của người Hi Lạp cổ đại
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hoạt động 1:
Hs đọc phần tiểu dẫn, nêu những nét
chính
Gv giới thiệu về sự ảnh hưởng của tác
phẩm đối với văn học VN Độ dài của tác
2.1 Hoàn cảnh tái hợp giữa Rama và Xita.
- Gặp gỡ giữa dân chúng hai bên
Trang 18- Giấu nỗi đau, lời nói gay gắt xỉ vả.
- Xita: muốn chôn vùi hình hài “muốn giấuminh xấu hổ”
=> Nỗi đau khổ của người bị mất danh dự
2.2 Lời buộc tội của Rama.
- Khẳng định tài nghệ của mình
- Danh dự của người anh hùng
- Tiếng tăm, uy của gia đình
=> Tâm trạng dằn vặt day dứt dữ dội “Lặngcâm như thần chết”
2.3 Lời đáp và hành động của Xita.
+ Trách Rama không suy xét
+ Dòng dõi –con của Thần đất
+ Tình yêu của người vợ
- Hành động: Bước vào dàn lửa “Cầu khấnthần Anhi”
=> Thể hiện sự bi hùng chứng minh phẩmtiết bằng cả tính mạng
- Thái độ của dân chúng: Tiếc thương khóc lathiết, => xúc động mãnh liệt
- Yêu cầu hs so sánh tính cách của ba nhân vật sử thi Đăm săn, Ulitxơ, Rama
- Hs học kỹ các đặc điểm nghệ thuật của sử thi
- Soạn bài Tấm Cám Đọc và soạn bài theo hướng dẫn
Trang 19Tiết 19
Ngày soạn: 25/ 9/ 2010.
Làm văn: CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ.
A Mục Tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức: - Hs cần nhận biết được sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: - Hs biết cách chọn sự việc, chi tiết cho bài văn tự sự.
3 Thái độ: - Có thái độ học tập, ham hiểu biết, phát hiện những vấn đề trong cuộc
sống, trong các tác phẩm văn chương
II Nâng cao: Kĩ năng làm bài
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc các văn bản tự sự, soạn theo hướng dẫn
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hoạt động 1 :
Học sinh đọc khái niệm
Gv giới thiệu, giảng giải về bài văn tự sự
bao gồm các sự việc, chi tiết
Hoạt động 2 :
Gv lấy dẫn chứng cụ thể ví dụ như Truyện
An Dương Vương phân tích giúp hs lĩnh
hội văn bản
Hs làm bài vào giấy nháp các câu hỏi Sau
đó trao đổi ý kiến với bạn
Câu 2 Hs thảo luận nhóm, trình bày ý
II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.
1) Truyện An Dương Vương
a) Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước b) Không thể bỏ -vì bỏ câu chuyện sẽ đứtđoạn không liền mạch
Các sự việc được kết nối theo quan hệ mócxích
2) Trong truyện ngắn Lão Hạc
3) Để chọn sự việc chi tiết tiêu biểu
- Xác định được đề tài, chủ đề của bài văn
- Dự kiến cốt truyện (triển khai sự việc)
- Triển khai sự việc bằng các chi tiết
E Củng cố, dặn dò, rút kinh nghiệm:
- Hs đọc phần ghi nhớ, làm bài tập 1,2 phần luyện tập
- Dặn hs xác định sự việc, chi tiết tiêu biểu trong truyện cổ tích Tấm Cám
- Rút kinh nghiệm:
Trang 201 Kiến thức: Giúp hs hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, chú trọng những kiến thức về đề
tài, cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự việc, giọng kể
2 Kĩ năng: Bài viết cần có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và các yếu tố miêu tả, biểu
cảm
3 Thái độ: Học sinh có thái độ tình cảm lành mạnh, đúng đắn đối với con người và
cuộc sống
Đề bài:
Câu 1: (3đ) So sánh những nét giống, khác nhau về tính cách ở ba nhân vật sử thi:
Đăm Săn (Sử thi Đăm săn), Uylitxơ (Sử thi Ô đi xê), Ra ma (sử thi Ramayana)
Câu 2: (7đ)Viết một đoạn kết thúc có hậu thay cho đoạn kết trong truyện cổ tích Tấm
Cám từ đoạn Tấm được vua đón trở lại hoàng cung
2 Kĩ năng: - Khẳng định được sức sống và sự chiến thắng của điều thiện
3 Thái độ: - Rèn luyện kỹ năng phân tích một tác phẩm văn học dân gian, nắm các đặc
trưng truyện cổ tích thần kì
II Nâng cao: Tìm hiểu một số tác phẩm cổ tích có chung môtip như : Cô bé lọ lem
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy, chuẩn
- Hs: Đọc văn bản, tìm kết cấu, soạn theo hệ thống câu hỏi
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận nhóm, đọc sáng tạo, gợi tìm, thuyết giảng
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích diễn biến tâm trạng của Xita qua lời buộc tội của Rama
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hoạt động 1:
Hs đọc phần tiểu dẫn, nhắc lại khái
I Tiểu dẫn.
1) Khái niệm
Trang 21Gv hướng dẫn hs phân tích các mối
xung đột giữa mẹ con Cám và Tấm
Gv sử dụng kĩ thuật hoạt động nhóm
Gv gợi ý cho hs thấy các mối xung
đột diễm biến từ thấp đến cao
Hs tìm ý nghĩa của quá trình biến hóa
của Tấm
Giải thích vì sao ban đầu thì có bụt
giúp Tấm khi Tấm bị hại nhưng đoạn
sau thì Tấm tự mình vươn lên
2) Các loại truyện cổ tích
- Loài vật, sinh hoat, thần kì
- Đặc trưng cổ tích thần kì:
+ Sự tham gia của các yếu tố thần kì
+ Thể hiện ước mơ về cuộc sống thiện thắng ác.3) Truyện Tấm Cám
- Yếu tố thần kì, bụt xuất hiện
- Kiểu truyện phổ biến ở nhiều nước trên thếgiới Ví dụ: “Cô bé lọ lem”
- Kết cấu: Con người bị hãm hại => hạnh phúc
- Bố cục: 2 phần
II Đọc tìm hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu văn bản.
2.1 Mối xung đột giữa mẹ con Cám và Tấm.
- Tấm làm lụng suốt ngày đêm –Cám được mẹnuông chiều
Tấm Mẹ con Cám.Siêng năng, bắt nhiều Lười nhác, không bắt tôm tép được Cám lừa TấmTin lời Cám trút hết tôm tép
Khóc, bụt hiện lên giúp Cám giành yếm đỏ.Nuôi cá bống Lừa bắt cá bống ăn thịt.Khóc, bụt hiện lên giúp Không cho đi hội, bắtnhờ gà chỉ xương, chôn nhặt thóc
xương vào lọ
Khóc, bụt cho chim sẻnhặt giúp, khóc không
có đồ mới, bụt giúp
Đánh rơi giày, thử giày Ghen tức, hằn học
Thành hoàng hậu
Về giỗ bố - chết Chặt cây cau
Biến thành chim vàng Giết chim thịt, vứt lônganh Biến thành cây Đốt khung cữi, đổ trođào ra đường
Biến thành cây thị, quả Bị trừng trị
thị
=> Xung đột không chỉ xoay quanh quyền lợi
vật chất và tinh thần trong gia đình mà cònngoài xã hội
2.2 Ý nghĩa của quá trình biến hóa.
- Bụt giúp đỡ khi Tấm là cô gái thơ ngây, yếuđuối
- Tấm tự đấu tranh trước sự sống qua các hìnhthức: chim vàng anh, cây xoan đào, quả thị
Trang 22Hoạt động 3:
Hs tóm lược lại các ý chính
=> Thể hiện sức sống mãnh liệt không chịukhuất phục trước cái ác
- Chi tiết: Tấm bước ra từ quả thị giàu tính thẩm
mĩ nói lên vẻ đẹp tiềm ẩn từ bên trong
kì Gv cho hs suy nghĩ đặt mình vào trường hợp của Tấm em sẽ làm gì
2 Dặn dò: - Soạn truyện cười Tam đại con gà
3 Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: - Giúp Hs hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong bài văn tự sự
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng về vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự
sự
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Nâng cao :
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Ôn lại kiến thức cũ, chuẩn bị bài mới
C Phương Pháp, KTDH:
- Đặt câu hỏi nêu vấn đề kết hợp thuyết giảng, động não
Trang 23D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Sự việc và chi tiết tiêu biểu là gì? Em hãy nêu các cách chọn sựviệc, chi tiết tiêu biểu
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hs thảo luận so sánh sự khác nhau
giữa biểu cảm và miêu tả trong văn
bản tự sự
Học sinh làm bài tập 4, gv gợi ý tìm
các yếu tố miêu tả biểu cảm
Học sinh trình bày vấn đề trước lớp,
ý kiến của các nhóm
Hoạt động 2:
Hs điền các từ thiếu vào ô trống để
hoàn thành các khái niệm
Học sinh làm bài tập tại lớp theo sự
hướng dẫn của gv
I Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Miêu tả:
- Biểu cảm:
- So sánh miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự với văn bản miêu tả và biểu cảm
*) Miêu tả: + Giống cách thức tiến hành
+ Khác không có chi tiết cụ thể mà chỉkhái quát sự việc tạo nên tính hấp dẫn
*) Biểu cảm : + Giống cách thức tiến hành + Khác cảm xúc xen lẫn trước sự việc,tình tiết tác động mạnh về tư tưởng tình cảmngười đọc người nghe
- Căn cứ vào: + Sức hấp dẫn qua hình ảnhmiêu tả để liên tưởng đến yếu tố bất ngờ
+ Sự truyền cảm mạnh mẽ qua các cách thểhiện tư tưởng, tình cảm gián tiếp, trực tiếp
II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm.
Trang 24Tiết 25
Ngày soạn: 15/ 10/ 2010.
Đọc văn: TAM ĐẠI CON GÀ &
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY.
A Mục Tiêu:
I Chuẩn :
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa nguyên nhân, đối tượng tiếng cười.
2 Kĩ năng: - Hiểu được những đặc sắc của nghệ thuật gây cười.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Nâng cao : Tìm hiểu những câu chuyện cuời khác
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc văn bản, tìm kết cấu, soạn theo hệ thống câu hỏi
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đọc sáng tạo, gợi tìm, thuyết giảng
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của quá trình hóa thân của Tấm là gì ?
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hoạt động 1:
Hs đọc phần tiểu dẫn sau đó rút ra nhũng
nét chính
Hoạt động 2:
Hs đọc văn bản 1 cần đúng ngữ điệu, tạo
được tiếng cười
H s thảo luận tìm các mâu thuẩn trái tự
nhiên của thầy đồ
Phân tích các tình huống gây cười
Nêu ý nghĩa phê phán
Học sinh đọc văn bản 2 thảo luận về đối
II Đọc – Tìm hiểu văn bản.
* Tam đại con gà.
1) Mâu thuẩn trái tự nhiên của thầy đồ
- Dốt >< hay chữ
- Dạy học trò: gặp chữ khó “chữ kê” lúng túngnói bậy Sợ sai khấn thổ công => mê tín
- Thói giấu dốt => một tật xấu
- Sĩ diện hão, tự cho mình là tài giỏi
- Khuyên răn người đời
* Nhưng nó bằng hai mày:
- Quan xử kiện giỏi trong vùng Ăn hối lộ
- Đã kích thói tham lam
Trang 25Mâu thuẩn gây cười thể hiện ở nghịch lý
- Gv cho học sinh nhập vai quan xử kiện, ngô và cải diễn lại câu chuyện
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhấn mạnh các yếu tố gây cười từ đó học sinh thấy được đặc trưng của truyện cười.Giới thiệu một số câu chuyện cười khác Kể cho học sinh về trạng Vĩnh Hoàng, học sinh
có thể tự tìm hiểu thêm
- Dặn học sinh soạn bài Ca dao than thân.
- Rút kinh nghiệm:
- Hs hiểu, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của
người lao động xưa qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian
- Những đặc sắc nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động
2 Kĩ năng: - Biết cách tiếp cận và phân tích bài ca dao qua đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: - Có sự đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý hơn những sáng
tác của họ
II Nâng cao: Sưu tầm những bài ca dao than thân, tình nghĩa.
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc văn bản, tìm kết cấu, soạn theo hệ thống câu hỏi
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đọc sáng tạo, gợi tìm, thuyết giảng
Trang 26D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Gv giới thuyết về bài học
Tiết 1.
Hoạt động 1:
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu phần tiểu dẫn
Hs động não, trình bày những đặc điểm về
nội dung và nghệ thuât của ca dao
Hoạt động 2:
Gv gọi học sinh đọc văn bản
Hs thảo luận nhóm Nhóm 1,2 tìm hiểu bài
ca dao 1,2
So sánh rút ra nhận xét hai bài ca dao 1 và
2
Nhóm 3,4 tìm hiểu bài ca dao 3
Học sinh thảo luận nêu ý kiến về cách mở
đầu của bài 3 khác gì so với hai bài trên
Phân tích cái hay, cái đẹp trong lời ca dao
Gv nhận xét chốt ý sau khi các nhóm có
sự nhận xét lẫn nhau
Tiết 2.
Hoạt động 1:
Nhóm 1,2 tìm hiểu bài ca dao 4
Nhóm 3, tìm hiểu bài ca dao 5
Nhóm 4 tìm hiểu bài ca dao 6
Học sinh nhóm 1,2 tìm những hình ảnh
tạo nên hiệu quả nghệ thuật trong bài 4
Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
II Đọc - Tìm hiểu văn bản.
Nói lên sự ngậm ngùi, xót xa
=> Lời chung của người phụ nữ Hình ảnh
so sánh, ẩn dụ nhấn mạnh ý thức về sốphận, bản thân
- Tình cảm: Biểu tượng Khăn, Đèn, Mắt
- Nghệ thuật: nhân hoá, hoán dụ
=> Niềm thương, nỗi nhớ của người đangyêu
* Khăn: + Vật trao duyên
+ Gần gũi trong cuộc sống laođộng
+ Thời gian lao động ban ngày
- Từ ngữ: vắt , rơi, lau => gợi nhớ nỗi nhớthương da diết
Trang 27Gv nhận xét, chốt ý.
Nghệ thuật thể hiện trong bài 5,6 là gì?
Gv nhận xét bổ sung, chốt lại vấn đề
Hoạt động 2:
Hướng dẫn hs tổng kết bài về nghệ thuật
và rút ra ý nghĩa của văn bản
* Đèn: Thời gian chuyển dịch
Nỗi trằn trọc băn khoăn nhớ thương
* Mắt: Ngủ không yên => nỗi nhớ nén chặttrong tâm tưởng => tuôn trào
2 4 Bài 5.
- Hình ảnh bắc cầu – dải yếm
- Biểu tượng tình yêu, hẹn hò của lứa đôi
- Mượn cớ =>Vẻ đẹp tâm hồn
2 5 Bài 6.
- Hình ảnh: Muối, Gừng
- Gia vị không thể thiếu trong đời sống
- Sự gắn bó keo sơn thuỷ chung
=> Hương vị tình người
Cách dùng từ ngữ độc đáo
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật: - Công thức mở đầu; có hệ
thống mở đầu những bài ca dao bằng cum
từ "Thân em "
- Hình ảnh biểu tượng
- Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, songthất lục bát
- Gv yêu cầu học sinh tìm đọc những bài ca dao khác
- Chuẩn bị bài ca dao hài hước
- Tiết sau học bài: Đặc điểm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết.
- Rút kinh nghiệm:
TiÕt 28
Trang 28Ngµy so¹n: 23/ 10/ 2010
Tiếng Việt: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI & NGÔN NGỮ VIẾT
A Mục Tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét
trên các phương diện: + Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh/ chữ viết
+ Tình huống giao tiếp: nhân vật luân phiên đổi vai
+ Phương tiện phụ trợ: ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ/ hệ thống dấu câu, sơ đồ bảngbiểu
+ Từ, câu, văn bản: khẩu ngữ, câu văn linh hoạt về kết cấu, kiểu câu, chặt chẽ mạch lạc
2 Kĩ năng: - Học sinh rèn luyện nâng cao kỹ năng trình bày miệng, văn bản trong quá
- Gv: Thiết kế bài dạy
- Hs: Đọc sách giáo khoa, nêu ví dụ
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hs nghiên cứu sách giáo khoa nêu lên
sự khác nhau giữa ngôn ngữ nói và
ngôn ngữ viết
Gv gọi hai học sinh lên bảng trình bày
vấn đề
Yêu cầu 1,2 học sinh khác nhận xét bài
làm của bạn, so sánh với bài của mình
Gv nhận xét chung
Gv nêu một số ví dụ bổ sung làm rõ vấn
đề
H s làm bài tập phần luyện tập
I Đặc điểm ngôn ngữ nói.
1) Thể hiện bằng ngôn ngữ âm thanh…
2) Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu…
Trang 29- Giúp học sinh cảm nhận được tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành
mạnh của người lao động Việt Nam ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao.
3 Thái độ: - Thái độ học tập tích cực, yêu quý tiếng nói của người lao động.
II Nâng cao: Sưu tầm các bài ca dao cùng thể loại
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy, ví dụ tham khảo
- Hs: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo câu hỏi.
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đặt câu hỏi nêu vấn đề, đọc sáng tạo.
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài ca dao số 4 trong chùm ca dao than thân, yêu thương và cho biết cảm nhậncủa em về tâm trạng của cô gái trong bài ca dao đó
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Gv nêu câu hỏi: Tiếng cười trong
văn bản 1 được thể hiện như thế
nào?
Hs thảo luận tìm chi tiết gây cười
Lời thách cưới của cô gái là gì?
Em thấy được gì trong nét đẹp tâm
I Tìm hiểu chung.
Ca dao hài hước chiếm một số lượng lớn trong khotàng ca dao Việt Nam xưa, thể hiện tâm hồn yêuđời, lạc quan của người bình dân xưa
II Đọc –Tìm hiểu văn bản.
- Con chuột béo > < mời dân mời làng
=> Cách nói hài hước phóng đại, cường điệu theolối nói giảm dần “đầu voi đuôi chuột”
=> Thể hiện ước muốn một đám cưới linh đình
=> Chi tiết hài hước: Miễn là thú 4 chân, con chuộtbéo
b) Lời thách cưới của cô gái
- Thách 1 nhà khoai lang Củ to, củ nhỏ, củ mẻ, củ
Trang 30hồn của người lao động xưa.
Đại diện nhóm trình bày, giáo viên
nhận xét, chốt ý đánh giá, cho điểm
Bài 2,3 tác giả dân gian đã phê phán
nhũng đối tượng nào?
Thủ pháp nghệ thuật tạo nên tiếng
cười là gì?
H s tìm những chi tiết đối lập, tương
phản nói quá trong bài 4
- Cường điệu, phóng đại, tương phản
- Dùng ngôn từ đời thường mà đầy ẩn ý
Trang 31Ngày soạn: 25/ 10/ 2010.
(Đoạn trích: Lời tiễn dặn - Truyện thơ Dân tộc Thái)
A Mục Tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Nỗi xót thương của chàng trai và niềm đau khổ tuyệt vọng của cô gái
- Khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của chàng trai, cô gái
- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, trữ tình, cách thể hiện tâm trạng nhân vật
2 Kĩ năng: - Đọc hiểu đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: - Thái độ học tập tích cực, trân trọng giá tri văn hoá tinh thần của các tộc
người
II Nâng cao: Tìm hiểu tác phẩm trọn vẹn
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy.
- Hs: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo câu hỏi.
C Phương Pháp, KTDH:
- Tổ chức trao đổi thảo luận, đặt câu hỏi nêu vấn đề, đọc sáng tạo.
D Tiến Trình Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài 1 ca dao hài hước, phân tích lời dẫn cưới của chàng trai
3 Bài mới: Gv giới thuyết về bài học
Hoạt động 1:
Gv hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu
dẫn Tìm hiểu đặc trưng thể loại, nêu
những nét chính
Hoạt động 2:
Học sinh đọc văn bản
Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung và nghệ thuật của văn bản
Hs thảo luận và trình bày theo hệ
- Khát vọng hạnh phúc và tình yêu chung thuỷ
Trang 32Gv gợi ý, theo dõi, đánh giá, nhận
xét, cho điểm (Tâm trạng chàng trai
được hiện lên qua những hình ảnh,
từ ngữ nào? Lời của cô gái qua lời
của chàng trai ntn? )
Trình bày những nét chính về nghệ
thuật?
Nêu ý nghĩa của văn bản
của chàng trai, cô gái được thể hiện trong lời tiễndặn đoạn đầu: "Đôi ta yêu nhau đợi [ ] goá bụa
vể già"; lời tiễn dặn sau: "Về với người tathương [ ] chung một mái song song" Ướcmuốn sống cùnh nhau đến lúc chết, "dẫu có phảichết cũng chết cùng nhau" Cuối đoạn trích:
"Yêu nhau yêu trọn [ ] không nghe" Chàngtrai, cô gái khát vọng được giải phóng, đượcsống trong tình yêu
c Ý nghĩa:
Thể hiện tâm trạng chàng trai cô gái qua đó tốcáo tập tục hôn nhân ngày xưa, đồng thời là tiếngnói chan chứa tình cảm nhân đạo, đòi quyền yêuđương cho con người
E Củng cố, dặn dò, rút kinh nghiệm :
- Gv chỉ rõ cho học sinh thấy được sự kết hợp giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự
- Học sinh đọc thuộc đoạn trích
- Gv giới thiệu đoạn trích “Thân em chỉ bằng thân con bọ ngựa”
- Tiết sau học bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30/ 10/ 2010.
Trang 33Làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
A Mục Tiêu:
I Chuẩn :
1 Kiến thức: - Hs ôn luyện lại kiến thức về nội dung, nhiệm vụ của đoạn văn trong
văn bản tự sự
- Vị trí của các đoạn văn trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng: - Viết đoạn văn tự sự kể về một sự việc cho trước hoặc tự mình xác định.
- Sử dụng các phương tiện liên kết câu để đoạn văn được mạch lạc, chặt chẽ
3 Thái độ: - Nâng cao ý thức tự tìm hiểu, say mê trong học tập.
II Nâng cao : Kĩ năng thực hành viết đoạn văn
B Chuẩn Bị:
- Gv: Thiết kế bài dạy.
- Hs: soạn theo hệ thống câu hỏi.
C Phương Pháp, KTDH: - Đặt câu hỏi nêu vấn đề, thực hành.
Học sinh đọc phần I Gv yêu cầu học
sinh tìm nội dung, nhiệm vụ của đoạn
văn
Hoạt động 2:
Gv gọi học sinh đọc phần II, 1 trả lời
theo câu hỏi
I Đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Văn bản tự sự do nhiều đoạn văn tạo nên
- Nội dung các đoạn khác nhau => đều nêuchủ đề
II Cách viết đoạn trong bài văn tự sự.
1) a/ Đoạn văn đúng dự kiến của tác giả
- Đoạn văn thuộc phần thân bài
3) Cần hình dung sự việc, dự kiến sự việc, sửdụng các phương tiện liên kết => đoạn vănchặt chẽ mạch lạc
III Luyện tập.
Bài tập 1,2 sgk
E Củng cố, dặn dò, rút kinh nghiệm:
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
Trang 34- Soạn phần ôn tập văn học d/gian.
- Rút kinh nghiệm:
2 Kĩ năng: - Nhận biết một cách có ý thức về tác phẩm văn học dân gian.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Nâng cao:
B Chuẩn bị:
- Gv: Bài soạn
- Hs: Chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi
C Phương pháp, KTDH: - Tổ chức học sinh trao đổi thảo luận theo hệ thống câu hỏi.
H/s đọc câu hỏi và trả lời
nhóm cử đại diện trình bày
I Nội dung ôn tập
1) Các đặc trưng cơ bản của vhdg