Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Yêu cầu HS trả lời nội dung sau : - Muốn làm được bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng em phải làm gì?. - Yêu cầu HS thảo luận
Trang 1Ngµy so¹n: 25/08/2010
CHỦ ĐỀ I ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH (Thời gian thực hiện 5 tiết)
Tiết 1:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể
loại, phương pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam
thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương
pháp)
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội dung
sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung
trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác định
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh.
1- Thế nào là văn Thuyết minh :
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
Trang 2đề văn Thuyết minh, giải thích sự khác nhau
giữa đề văn thuyết minh với các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn
Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu, thuyết
minh, giải thích
- Em hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời các
nội dung sau :
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh và nêu
sự khác nhau giữa các dạng đó ?
- Mỗi dạng văn Thuyết minh có đặc điểm gì
khác nhau ? Yêu cầu của mỗi dạng là gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giới thiệu về tết trung thu
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phân loại
4 Củng cố :
? : em hãy trình bày đặc điểm chung của văn thuyết minh ?
? : Em hãy trình bày những yêu cầu của các dạng đề văn Thuyết minh ?
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể
loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8
Trang 3
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được phương pháp, các bước trình bày một bài văn thuyết
minh về một thứ đồ dùng
- HS có được một tri thức khái quát để trình bày một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, một số bài văn mẫu.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra :
? : Em hãy nêu những hiểu biết của em về văn Thuyết minh ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :
- Muốn làm được bài văn thuyết
minh về một thứ đồ dùng em phải
làm gì ?
- Phương pháp thuyết minh chủ yếu
của thể loại văn này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời nội dung sau :
- Hãy nêu dàn ý chung vủa bài văn
I Yêu cầu chung.
- Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt
- Hiểu biết đối tượng thuyết minh : Đặc điểm, cấu tạo, công dụng …
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giải thích
II Dàn bài chung : 1- Xây dựng dàn ý :
Trang 4thuyết mimh về một thứ đồ dùng ?
- Thảo luận, cử đại diện trả lời Các
nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý mẫu,
trình bày dàn ý và viết đoạn văn
(Từ 10 đến 15 dòng)
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Liệt kê các chủng loại : Bao nhiêu loại, đặc điểm
- Cách sử dụng, bảo quản
- Tác dụng của đồ dùng đó với cuộc sống con người
THUYẾT MINH THỰC VẬT
(Các loài cây ) A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 5- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các loài cây.
- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh
- Củng cố, nâng cao kĩ năng viết bài văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra :
? : Nêu phương pháp thuyết minh, cách sử dụng của nó trong bài văn thuyết minh?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung
khi viết bài văn về các loài cây
- 2 ->3 HS trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Em hãy trình bày trình tự viết bài
thuyết minh về loài cây ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trả lời HS các nhóm khác theo dõi ,
nhận xét bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
nội dung sau :
- Em hãy trình bày dàn ý chung của
bài văn thuyết minh các loài cây ?
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
I Yêu cầu chung.
- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyết minh : Giá trị, đặc điểm, chủngloại
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giải thích, nêu số liệu …
- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh: Đặc điểm, cấu tạo, chủng loại, cách chăm sóc, bảo quản của loài cây cần thuyết minh
II Dàn bài chung :
Trang 6- Nhận xét-Bổ sung cho hoàn thiện
dàn ý mẫu
- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài
văn thuyết minh ngắn
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, chữa bài tại lớp
thân, lá, cành, ý nghĩa tác dụng của chúng.+ Nêu các chủngloại, đặc điểm
+ Cách chăm sóc, bảo quản
+ Giá trị kinh tế, môi trường, thẩm mĩ
+Vai trò, ý nghĩa của loài cây đối với con người
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể
loại văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)
Trang 7B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu tham khảo về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo, SGK.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra :
GV : Yêu cầu HS đọc bài văn hoàn chỉnh theo đề bài cho ở tiết 3
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả
lời nội dung sau :
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong văn
thuyết minh ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của HS
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm
và trả lời những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ
thuật trong văn thuyết minh em
phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên
tưởng bằng cách nào? Muốn sử
dụng biện pháp Nhân hoá ta cần
làm gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS
so sánh, liên tưởng
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
được sa rời mục đích thuyết minh
3- Tác dụng :
Trang 8- Em hãy nêu tác dụng của việc sử
dụng các biện pháp nghệ thuật
tròng văn thuyết minh ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- Lấy một số dẫn chứng
minh hoạ cho HS hiểu rõ vấn đề
- Yêu cầu HS chọn một trong hai
đề để viết
- HS đọc bài trước lớp và chỉ ra
những biện pháp nghệ thuật đã sử
dụng
- Nhận xét, sửa chữa , bổ sung
- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinh động, hấp dẫn
5 Hướng dẫn học tập :
Viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật : So sánh, liên tưởng, nhân hoá
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn lại kiến thức làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng
cảnh
- Rèn luyện kiến thức về cách viết bài văn thuyết minh
Trang 9B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : Đọc đề văn đã chuẩn bị ở nhà.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS thảo luạn nhóm để
trả lời nội dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh một
danh lam thắng cảnh ?
- Muốn viết được bài văn này, em
cần phải làm gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
nội dung sau :
- Trình bày dàn ý chung một bài
văn thuyết minh về danh lam
thắng cảnh ?
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
I Lý thuyết : 1- Thế nào là văn Thuyết minh về danh lam thắng cảnh :
- Cung cấp tri thức về một danh lam thắng cảnh
2- Yêu cầu :
- Biết được danh lam thắng cảnh đó một cách cụ thể, rõ ràng, chi tiết
+ Đến tận nơi thăm danh lam thắng cảnh
+ Hỏi han người đã biết
+ Tham khảo sách báo
Trang 10nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS viết bài văn ngắn
theo yêu cầu của đề bài
- 2-> 3 HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, đánh giá bài viết của
HS
+ Đặc điểm
+ Vẻ đẹp riêng
+ Lịch sử hình thành, xuất xứ tên gọiu
+ Các phần của danh lam thắng cảnh
+ Miêu tả danh lam thắng cảnh
5 Hướng dẫn học tập : Ôn lại những nội dung đã học; Chuẩn bị kiểm tra
bài viết 1 tiết
-Tiết 6
KIỂM TRA CHỦ ĐỀ
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Đánh giá, kiểm tra kiến thức cuả HS về văn Thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề văn thuyết minh, đáp án bài viết, hướng dẫn chấm bài.
- HS : Giấy kiểm tra.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị bài viết của HS
Trang 113 Bài mới :
1 Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng
- Đề bài :Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về Cây tre Việt Nam.
I Mở bài : Giới thiệu Cây tre Việt Nam.
II Thân bài :
- Cây tre với người dân Việt Nam
- Đặc điểm, cấu tạo của cây tre Việt Nam
- Công dụng của tre :
+ Trong lao động sản xuất
+ Trong chiến đấu chống ngoại xâm
+ Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
- Các loại tre và đặc điểm của chúng
- Giá trị kinh tế của Tre
III Kết luận : Nhận xét khái quát về Cây Tre.
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn
đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn
lủng củng, chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi
Trang 12- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa
trôi chảy, sai từ 6 đến 10 lỗi
- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa
hợp lí
- Điểm 0 : Không viết bài.
Ngµy so¹n: 04/09/2010
CHỦ ĐỀ 2 THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ
( Qua các tác phẩm văn học đã học)
TiÕt 6,7 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA TÁC PHẨM
( Quan âm Thị Kính, truyện người con gái Nam Xương Truyện Kiều)
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy
được sự suy yếu, thối nát của chế độ phong kiến Nguyên nhân sâu sa dẫn đến số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy bất hạnh
- Giúp HS hiểu và càng yêu hơn chế độ XHCN ưu việt của chúng ta
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học.
- HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 13- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm
Thị Kính” ?
- Những chi tiết nào trong tác
phẩm gắn liền với hoàn cảnh lịch
sử đó ?
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học sinh
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của
vở chèo cổ này, cho biết tư tưởng
chủ yếu của xã hội phong kiến
trong thời kì này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Kể lại nội dung truyện “Người
con gái Nam Sương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng
tác, sáng tác trong hoàn cảnh
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
2- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưng thịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộ đối
II Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
1- Tác giả : Nguyễn Dữ.
2- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đi vào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của gia đình Vũ Nương
III Tác phẩm “Truyện Kiều” :
1 Tác giả : Nguyễn Du 2- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
Trang 14- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các
thời kì có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận
XX – Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn áp và bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
IV Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nào cũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân ta nói chung và người phụ nữ nói riêng
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thị Kính”; “Truyện người con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thị Kính trong tác
phẩm mà nguyên nhân là do chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng hướng thiện, sống biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 7, Vở ghi.
Trang 15- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm
Thị Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị
Kính?
-Trình bày những nét đẹp của
nhân vật Thị Kính ? Lấy dẫn
chứng trong tác phảm để chứng
minh ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu
đựng trong tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn
đến nỗi oan của Thị Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo
2- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống vì mọi người
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo
- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
3- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.
- Bị vu oan giết chồng
- Môn đăng, hộ đối
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện siõ
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại
Trang 16HS
G
V
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn
trích “ Nỗi oan hại chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ
“Oan Thị Kính” ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
chồng”:
Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể
hiện được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về con người và số phận của nhân vật Thị Kính trong vở chèo : Quan âm Thị Kính ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo
hướng dẫn SGK bài :Truyện người con gái Nam Sương
-Ngµy so¹n: 20/9/2009
Ngµy d¹y:
TRONG TRUYỆN : NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời và số phận bất hạnh của Vũ Nương
mà nguyên hnân sâu xa là sự thốia nát của chế đôï phong kiến – Chế độ phụ quyền xem trọng người đàn ông, người giàu trong xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng yêu cái đẹp, cái thiện
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
Trang 17- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầun HS tóm tắt số phận
của Vũ nương trong truyện
“Người con gái Nam Sương”
- 1->2 HS tóm tắt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ
Nương ? Vẻ đẹp nào đáng quí
nhất ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn
đến nỗi oan của Vũ Nương , lấy
dẫn chứng phân tích làm rõ nỗi
oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
2- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
a) Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
b) Nguyên nhân gián tiếp :
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đi chiến chinh - > Bi kịch
Trang 18+ Nguyên nhân gián tiếp ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
- Phân tích làm rõ hành động của
Vũ Nương với chi tiết : Không
trở về nhân gian với chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương
tố cáo xã hội phong kiến điều
gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm
điều gì qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì
trong trong tác phẩm ? Tại sao
tác giả lại đưa vào chi tiết đó ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :
+ Trọng nam khinh nữ
+ Coi trọng kẻ giàu
+ Chế độ nam quyền
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ
3- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độ phong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đức hạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở, nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý
-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điều quan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạo nên một kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo của tác phẩm
4 Củng cố :
? : Em hãy phân tích ngắn gọn về cái chết của Vũ Nương : Nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp từ đó rút ra giá trị tố cáo của tác phẩm
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo
hướng dẫn SGK :Truyện Kiều của nguyễn Du
Trang 19
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thuý Kiều trong tác phẩm mà nguyên nhân là do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã trà đạp lên số phận của người phụ nữ.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ, cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Trình bày hoàn cảnh của gia
đình Thuý Kiều, Cho biết Thuý 1- Hoàn cảnh gia đình :- Gia đình nho gia.
Trang 20- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời nội dung sau :
- Nhân vật Thúy Kiều có những
vẻ đẹp gì ?
+ Vẻ đẹp bên ngoài ?
+ Vẻ đẹp bên trong ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến
nỗi bất hạnh của Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh
chứng:
+ XH phong kiến thối nát
+ Sức mạnh của thế lực đồng
tiền
+ Bản chất lưu manh, mất nhân
tính của bọn quan lại v.v…
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung
- Ba anh chị em; học hành tử tế
2- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiên phải hờn ghen
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài
- Là người con hiếu thảo
- Là người chị mẫu mực
- Là người tình chung thuỷ
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
3- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo, bất công vô lý
- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gì chẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tài sắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lương tâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạp lên quyền sống của con người
=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp
4 Kết luận :
Trang 217
G
V
- Nêu cảm nhận của em về nhân
vật Thuý Kiều, điều gì đáng ca
ngợi nhất ở nhân vật này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội
phong kiến cuối thế kỉ XVIII đàu
thế kỉ XIX?
- Nhận xét, liên hệ với một số
nhân vật nữ bất hạnh ở tác phẩm
khác , so sánh để làm rõ thêm sự
thối nát của chế độ phong kiến
và sự bất hạnh, đáng thương cuả
thân phận người phụ nữ trong xã
hội đó
- Kiều là người phụ nữ có tài, sắc vẹn toàn đáng ra phải được hưởng cuộc sống hạnh phúc nhưng trong cái xã hội phong kiến thối nát với nhiều thế lực táng tận lương tâm, coi trọng đồng tiền đã chà đạp lên tài sắc và nhân phẩm của người phụ nữ
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về số phận của nhân vật Thuý Kiềỷtong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến So sánh số phận của người phụ nữ qua 3 tác phẩm đã học : Quan âm Thị Kính; Truyện người con gái Nam Sương; Truyện Kiều
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 22- Giúp HS thấy được : Trong xã hội phong kiến dù là thời kì nào cũng đem
lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh vì những luật lệ và chế độ xã hội đầy bất công, ngang trái
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu chế độ XHCN
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : Vở ghi, tư liệu về các tác phẩm đã học.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác
nhau về số phận cuộc đời của 3
nhân vật : Thị Kính, Vũ Nương,
Trang 23- Hãy trình bày những cảm nhận
của em về số phận người phụ nữ
trong xã hội cũ ?
- Thảoluận, cử dại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung tra ûlời của học
sinh
- Em hãy phân tích từng nhân vật
để thấy được cuộc đời, số phận
của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến đều bi chi phối bởi
luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân
tích từng nhân vật
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung
để rút ra những điểm giống và
khác nhau của các nhân vật
- Nhận xét, chốt nội dung giống
và khác nhau giữa các nhân vật
và kết luận
- Tổng kết chủ đề
hội phong kiến đang hưng thịnh
+ Chịu nhiều oan trái
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong
thời kỳ chế độ phong kiến đang trên đà thối nát
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của 3 nhân vật :
- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; Môn
dăng hộ đối; Chế độ đa thê
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là
chiến tranh, xem trọng quyền uy của người đàn ông
- Thuý Kiều : Thế lự vạn năng của đồng
tiền
2 Kết luận :
- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nào cũng đem lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh, lấy đi quyền sống, quyền làm người ở họ
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày số phận, cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến Nêu giá trị tố cáo của các tác phẩm ?
5 Hướng dẫn học tập : Chuẩn bị ôn bài để kiểm tra chủ đề 2
-
Trang 24KIỂM TRA THU HOẠCH CHỦ ĐỀ 2
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học ở chủ đề, qua đó đánh giá được
việc học tập nắm bắt kiến thức của học sinh
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài thực hành
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề bài và đáp án.
- HS : Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng
- Đề bài : Trình bày cảm nhận của em về thân phận cuả người phụ nữ trong
xã hội phong kiến qua 3 tác phẩm đã học trong chủ đề
Trang 254 Hoạt động 4
Thu bài, nhận xét, dặn dò
* Đáp án
I Mở bài : Giới thiệu nhân vật, những nét khái quát về số phận ngwoif phụ
nữ qua các tác phẩm đã học
II Thân bài : Nêu được các ý :
- Vẻ đẹp chung của người phụ nữ (Qua 3 nhân vật)
- Thân phận, cuộc đời của họ
- Nguyên nhân dẫn đến những bất hạnh của các nhân vật đó
- Cảm nhận chung về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
III Kết luận : Suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội phong
kiến, liên hệ với xã hội hiện tại
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn
đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn
lủng củng, chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi
- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa
trôi chảy, sai từ 6 đến 10 lỗi
- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa
( NGHỊ LUẬN VĂN HỌC)
Trang 26TiÕt 24,25,26
THẾ NÀO LÀ BÀI VĂN HAY A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu và biết thế nào là bài văn hay
- Giúp HS nắm được một số lỗi trong bài viết để khắc phục, sửa chữa
- HS có ý thức viết văn hay
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS : Vở ghi, đồ dùng học tập.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời các nội dung sau :
- Muốn viết đúng bài văn trước
tiên người viết phải làm gì ?
- Để xác định yêu cầu của đề, em
cần dựa vào đâu và xác định
những gì trong đề bài ?
- HS thảo luận, cử đại diện trả
lời
-HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS
- Lấy ví dụ, yêu cầu HS xác định
yêu cầu của một đề cụ thể
- Làm việc theo nhóm, cử đại
diện trả lời trước lớp
- Theo em, mục đích của bước xác
I Bài văn hay trước hết phải viết đúng 1- Yêu cầu của đề :
- Xác định yêu cầu của đề :+ Phạm vi nội dung cần nghị luận
+ Cách thức nghị luận ( Phân tích, nêu suy nghĩ) - Cần trả lời câu hỏi:
+ Đề thuộc loại nghị luận nào (Xã hội, văn học ) ?
+ Đề yêu cầu làm sáng tỏ nội dung gì ?
* Ví dụ :
- Đề bài : Suy nghĩ về đời sống tình cảm
gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
- Đề thuộc loại nghị luận văn học
- Nội dung : Làm sáng tỏ nội dung đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh
- Thao tác : Phân tích, chứng minh, nêu
Trang 27định yêu cầu của đề là gì ? Vì sao
cần phải xác định yêu cầu của đề
?
- Nhận xét, bổ sung, dẫn dắt sang
mục hai
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả
lời nội dung sau :
- Qua các bài viết từ bài số 1 đến
bài số 5, dựa vào các tiết trả bài,
em hãy trình bày các lỗi thường
vi phạm trong bài viết (Nội dung,
hình thức), chỉ ra nguyên nhân,
hậu quả của các lỗi đó ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của HS
- Nêu một số lỗi HS thường gặp
qua một số ví dụ để HS rút kinh
nghiệm, chỉ rõ hậu quả của các
lỗi vi phạm
- Để viết được bài văn đúng yêu
cầu của đề, đúng kiến thức… theo
em, người viết cần tránh những
điều gì ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trả lời trước lớp
suy nghĩ
- Mục đích : Người viết sẽ tránh được lạc đề, lệch đề, nói qua loa không đúng trọng tâm, phần phụ trở thành phần chính
+ Lậu đề : Bỏ bớt ý mà đề yêu cầu
2- Đúng những kiến thức cơ bản : a) Một số lỗi học sinh thường gặp :
* Lỗi về kĩ thuật :
- Không nắm hoàn cảnh, thời gian ra đề của tác phẩm
- Không thuộc thơ hoặc không nhớ các chi tiết, sự kiện, cốt truyện … hoặc lẫn lộn tác phẩm này sang tác phẩm khác
=>Bài viết chung chung, khô khan, nghèo ý
* Lỗi kiến thức làm văn :
- Lỗi dùng từ ( Vốn từ nghèo, bí từ…)
Dùng sai từ, -> Sai ý
- Lỗi câu : Câu viết thiếu thành phần
(C-V), Câu dài lê thê, tối nghĩa, không chấm câu
- Lỗi đoạn
* Lỗi về kiến thức làm văn :
- Lỗi về kiểu bài : Không phân biệt được
kiểu bài
- Lỗi về bố cục : Không phân biệt được
bố cục của bài (Mở bài, thân bài, kết luận)
- Lỗi diễn đạt và lập luận : Lập luận
không chặt chẽ, không lôgíc, trình bày lộn xộn các ý v.v…
b) Một số cách trình bày bài văn cần tránh :
Trang 28- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của HS
- Em hãy trình bày bố cục, nội
dung từng phần của một bài
văn ?
- Nhận xét, bổ sung thêm một số
yêu cầu khác để tạo nên tính
hoàn chỉnh của bài văn
- Nhắc nhở HS ghi nhớ, khắc
phục
- Diễn xuôi bài thơ hoặc kể lại cốt truyện (Viết những điều có sẵn trong văn bản)
- Tách dời nội dung và nghệ thuật hoặc có đề cập đến nhưng không phân tích, làm rõ
- Suy diễn bừa bãi giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm
3 Cách trình bày bài văn :
- Đủ bố cục (Ba phần)
- Viết rõ ràng, mạch lạc, đúng chính tả
=> Bài văn hay là “Trang hoa” (cách nói của nhà văn Nguyễn Tuân)
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày cách xác định yêu cầu của đề văn nghị luận ?
? : Trình bày những lỗi cần tránh khi viết bài văn nghị luận ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về đọc một số bài văn mẫu trong
XÂY DỰNG MỘT BÀI VĂN HAY
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được các công đoạn, các bước chuẩn bị để tiến hành viết
bài văn có hiệu quả
- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các phần trong một bài văn
- HS có ý thức viết văn hay