Đoạn trờn Âu lạc đỏnh tan quõn Tần xõm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đú cũng là bài văn tự sự Bai 4: Bạn Giang nờn kể vắn tắc 1 vài thành tớch của Minh để cỏc bạn trong lớp hiểu Minh
Trang 1CHỦ ĐỀ BÁM SÁT 1:
ễN TẬP VĂN TỰ SỰ VÀ VĂN MIấU TẢ
Ngày giảng:
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A – Mục tiêu cần đạt:Giỳp học sinh
1 Kiến thức :
- Nắm được mục đớch giao tiếp của tự sự
- Cú khỏi niệm sơ bộ về phương thức tự sự trờn cơ sở hiểu được mục đớch gaio tiếp của tự sự và bước đầu biết phõn tớch cỏc sự việc trong tự sự
- Gợi mở, nêu vấn đề, ôn luyện kiến thức đã học
D – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: giỏo viờn giới thiệu vào bài
(?) Hằng ngày cỏc em cú kể chuyện và nghe
(?) Theo em, kể chuyện để làm gỡ?
- Cho người khỏc biết 1 điều gỡ đú
(?) Cụ thể hơn, khi nghe kể chuyện, người
nghe muốn biết điều gỡ?
I- Lớ thuyết
* í nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
1 – Khỏi niệm:
Trang 2- Để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự
việc, khen, chê,
(?) Đối với người kể thì có nhiệm vụ gì?
- Thông báo, cho biết, giải thích
(?) Còn đối với người nghe là gì?
- Để biết, tìm hiểu,
GV:Vậy cái mà người nghe biết được sau khi
nghe kể chuyện là ý nghĩa của chuyện
(?) Câu chuyện kể ra phải như thế nào?
- Có nội dung, ý nghĩa
(?) Truyện Thánh Gióng là 1 văn bản tự sự
phải không?
Phải
(?) Cụ thể: truyện kể về ai? ở thời nào? Làm
việc gì? diễn biến của sự việc là gì? kết quả
ra sao? Ý nghĩa của sự việc
- Thánh Gióng
- Đánh giặc, cứu nước
- Thánh Gióng đánh tan giặc, bay về trời
(?) Các sự việc được kể như thế nào?
- Theo 1 trình tự hợp lý
(?) Giả như các sự việc trong truyện đảo lộn
trật tự thì em thấy câu chuyện trở nên như
(?) Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng là
truyện ngợi ca công đức của vị anh hùng
làng Gióng?
(?) Tự sự giúp người kể điều gì?
Tự sự là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
2 – Ý nghĩa, mục đích của tự sự:
- Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bàu tỏ thái độ khen, chê
Trang 3GV: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
GV đa bài tập
- HS làm việc theo nhóm -> đại diện nhóm trả
lời
GV nhận xét sửa chữa
II - Luyện tập:
Bài 1: Truyện kể diễn biến tư
tưởng của ụng già, mang thỏi sắc húm hỉnh, thể hiện
tư tưởng yờu cuộc sống, dự kiệt sức thớ sống vẫn hơn chết
Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể
chuyện bộ Mõy và mốo con
rủ nhau bẫy chuột và nhưng mốo con tham ăn nờn đó mắc vào bẫy
Bài 3: Đõy là 1 bản tin, nội dung
kể lại cuộc khai mạc trại điờu khắc quốc tế lần 3 - tại
TP Huế chiều ngày 3-4-02 Đoạn trờn Âu lạc đỏnh tan quõn Tần xõm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đú cũng là bài văn tự sự
Bai 4: Bạn Giang nờn kể vắn tắc 1
vài thành tớch của Minh để cỏc bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giỳp đỡ bạn bố
4) Củng cố:
0 (Cỏc ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
1 tự sự giỳp gỡ cho người kể
5) Dặn dũ:
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
E - Rỳt kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: Tiết 2
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
A - Mục tiêu cần đạt:Giỳp học sinh
GV: Gọi học sinh đọc bài văn
Học sinh đọc
(?) Việc Tuệ Tĩnh ưu tiờn chữa trị trước cho
chỳ bộ con nhà nụng dõn đó núi lờn phẩm
chất gỡ của người thầy thuốc? Điều đú gọi
là gỡ?
Hết lũng thương yờu cứu giỳp bệnh nhõn
(?) Sự việc trong phần thõn bài thể hiện chủ
đề hết lũng thương yờu cứu giỳp người
bệnh như thế nào? (thể hiện qua hành động
việc làm gỡ?)
- Chủ đề của bài văn
- Từ chối chữa bệnh cho nhà giàu trước, vỡ
bệnh nhẹ chữa ngay cho cậu bế, vỡ bệnh
nguy hiểm hơn -> khụng màng trả ơn
I - Lớ thuyết
Trang 5(?) Tuệ Tĩnh đã làm 2 việc gì?
(?) Việc mà Tuệ Tĩnh từ chối chữa bệnh cho
người kia để chữa cho em bé trước cho thấy
thầy thuốc có thái độ gì?
- Hết lòng cứu giúp người bệnh
(?) chủ đề của bài văn được thể hiện chủ
yếu ở những lời nào? Gạch dưới những lời
đó?
“ Người ta giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại
nói chuyện ân huệ”
(?) Em hãy đặt tên cho truyện này
- Vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra
(?) Học sinh đọc lại truyện trên
(?) Trong phần mở bài cho ta biết điều gì?
- Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
(?) Bài văn trên gồm mấy phần, ranh giới
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Gọi học sinh đọc bài văn phần luyện tập
(?) Chủ đề truyện nhằm biểu dương chế
giễu điều gì?
- Chế giễu tên cận thần tham lam
(?) Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ
đề? Gạch dưới câu văn thể hiện sự việc đó?
- Người nông dân xin được thưởng 50 roi và
Trang 6(?) Hãy chỉ ra 3 phần trong dàn bài?
MB: Câu 1
KB: Câu cuối
TB: phần còn lại
(?) Truyện này và truyện Tuệ Tĩnh có gì
giống nhau về bố cục và khác nhau về chủ
đề?
(?) Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ
nào?
- Phần thưởng bất ngờ
GV cho HS lập dàn bài cho 1 số đề bài
cụ thể (Sách văn mẫu)
+ MB: Câu 1 + TB: “Ông ta 2 mươi năm rồi” + KB: Câu cuối
- Giống nhau giữa 2 truyện:
+ về bố cục: kết bài đều hay, sự việc
có kịch tính, có bất ngờ
- Khác nhau về chủ đề:
- Bài tuệ Tĩnh, mở bài nói rõ chủ đề Bài phần thưởng chủ đề ở kết bài
4) Củng cố:
Bài văn tự sự, chủ đề có nhất thiết phải có hay không?
Câu chủ đề thường nằm ở phần nào trong dàn bài?
5) Dặn dò:
Học bài, làm bài tập 2
Chuẩn bị: ¤n tËp chung vÒ v¨n miªu t¶
E - Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-Ngày soạn: Tiết 4
Ngày giảng:
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ
A - Mục tiêu cần đạt:Giỳp học sinh
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miờu tả trước khi đi sõu vào 1
số thao tỏc chớnh nhằm tạo lập loại văn bản này
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miờu tả
- Hiểu được trong những tỡnh huống nào thỡ người ta thường dựng văn miờu
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu vào bài
GV: Gọi học sinh đọc cỏc tỡnh huống
trong SGK?
- Học sinh đọc
- 3 nhúm thảo luận 3 tỡnh huống
(?) Mỗi nhúm thảo luận 1 tỡnh huống?
(?) Những tỡnh huống trờn dựng lời văn
gỡ để thể hiện?
- Miờu tả
(?) Để người khỏc hiểu được những tỡnh
huống ấy thỡ người núi phải làm gỡ đối
với người nghe, người núi?
- Giỳp họ hỡnh dung đặc điểm, tớnh chất
của sự vật, việc…
(?) Vậy miờu tả là gỡ?
(?) Trong văn bản “Bài học đường đời
đầu tiờn” cú đoạn văn miờu tả DM và
DC rất sinh động em hóy chỉ ra 2 đoạn
Trang 8đặc điểm gì nổi bật? những chi tiết, hình
ảnh nào cho thấy điều đó?
- To, khỏe, mạnh mẽ…
(?) DC có gì nổi bật về đặc điểm,khác
DM chỗ nào?
- Gầy gò
GV: cho HS làm 1 số đề văn miêu tả
trong sách văn mẫu
người nghe
2 - Yếu tố chủ yếu của văn miêu tả:
- Năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất
II - Luyện tập:
Bài 1:
a) Đoạn 1: Đặc tả chú DM vào độ tuổi
“Thanh niên cường tráng”
- những đặc điểm nổi bật: To khỏe
và mạnh mẽ
- Chi tiết cụ thể: Đôi càng mẫm bóng, cáo vuốt cứng và nhọn hoắt, co cẳng đạp phanh phách b) Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú
bé liên lạc
- đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo…
Bài 2: đặc điểm nổi bật của khuôn
mặt mẹ: Sáng và đẹp; hiền hậu và nghiêm nghị; vui vẻ và âu lo
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2a
- Chuẩn bị: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
E - Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:
Trang 9TèM HIỂU ĐỀ - CÁCH LÀM BÀI VĂN KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
VÀ KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A – Mục tiêu cần đạt:Giỳp học sinh:
- Biết tỡm hiểu đề văn tự sự và cỏch làm bài văn tự sự (kể chuyện đời thường và
kể chuyện tưởng tượng)
2) Kiểm tra bài cũ:
?Chủ đề trong bài văn tự sự là gỡ? Vai trũ của chủ đề?
?Dàn bài văn tự sự cú mấy phần? nội dung mỗi phần là gỡ?
3) Bài mới:
(?) Khi tỡm hiểu đề văn tự sự ta cần chỳ ý
điều gỡ?
- Khi tỡm hiểu đề văn tự sự thỡ phải tỡm hiểu
kỹ lời văn của đề nắm vững yờu cầu của đề
bài
(?) Nờu cỏch làm của bài văn tự sự
- Lập ý: Là xỏc định nội dung sẽ viết theo
yờu cầu của đề, cụ thể là xỏc định: nhõn vật,
sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cõu
chuyện
- Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gỡ kể trước, việc
gỡ kể sau đề người đọc theo dừi được cõu
chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở bài,
thõn bài, kết bài
(?) Nhắc lại cỏch làm 1 bài văn kể chuyện
2 – Cỏch làm bài văn tự sự:
- Lập ý: Là xỏc định nội dung sẽ viết theo yờu cầu của đề, cụ thể là xỏc định: nhõn vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cõu chuyện
- Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gỡ kể trước, việc gỡ kể sau đề người đọc theo dừi được cõu chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, thõn bài, kết bài
3 – Cỏch làm 1 đề bài văn kể
chuyện đời thường:
Trang 10+ Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa.
(?) Dàn bài của bài văn kể chuyện đời
thường? (VD: Kể về 1 tấm gương học tốt)
a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật
b) Thân bài :
- Kể đặc điểm của nhân vật
- Kể việc làm của nhân vật
trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong
thực tế, hay trong sách vở nhưng có 1 ý
nghĩa nào đó
(?) Mục đích của kể chuyện tưởng tượng?
Truyện tưởng tượng được kể ra 1 phần dựa
vào những điều có thật, có ý nghĩa, rồi tưởng
tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa
có ý nghĩa
4 – Dàn bài của bài văn kể
chuyện đời thường
a)
Mở bài : Giới thiệu chung về
nhân vật
b) Thân bài:
- Kể đặc điểm của nhân vật
- Kể việc làm của nhân vật
c) Kết bài:
Nêu tình cảm và ý nghĩ của mình đối với nhân vật
5 – Khái niệm truyện tưởng
tượng:
Là những truyện do người kể nghĩ
ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong thực tế, hay trong sách vở nhưng có 1 ý nghĩa nào đó
* Chú ý: tưởng tượng trong tự sự không được tuỳ tiện và phải nhằm thể hiện 1 tư tưởng
II - Luyện tập :
4) Củng cố:
2 Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
3 Khi làm bài văn tự sự , yêu cầu ta chú ý những gì?
5) Dặn dò:
Trang 114 Học bài
5 Viết bài làm văn số 1 ở nhà
- Chuẩn bị: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ
E - Rỳt kinh nghiệm:
-Ngày soạn: Tiết 4 Ngày giảng:
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ A - Mục tiêu cần đạt:Giỳp học sinh - Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miờu tả trước khi đi sõu vào 1 số thao tỏc chớnh nhằm tạo lập loại văn bản này - Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miờu tả - Hiểu được trong những tỡnh huống nào thỡ người ta thường dựng văn miờu B- C huẩn bị: C - Phương phỏp: - Tỡm hiểu rối rỳt ra nhận xột về phần lý thuyết D - Cỏc bước lờn lớp: 1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu vào bài
Trang 12Hoạt động của thầy vµ trß Ghi bảng
GV: Gọi học sinh đọc các tình huống
trong SGK?
- Học sinh đọc
- 3 nhóm thảo luận 3 tình huống
(?) Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống?
(?) Những tình huống trên dùng lời văn
gì để thể hiện?
- Miêu tả
(?) Để người khác hiểu được những tình
huống ấy thì người nói phải làm gì đối
với người nghe, người nói?
- Giúp họ hình dung đặc điểm, tính chất
của sự vật, việc…
(?) Vậy miêu tả là gì?
(?) Trong văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên” có đoạn văn miêu tả DM và
DC rất sinh động em hãy chỉ ra 2 đoạn
văn đó?
(?) Qua đoạn văn đó, em thấy DM có
đặc điểm gì nổi bật? những chi tiết, hình
ảnh nào cho thấy điều đó?
- To, khỏe, mạnh mẽ…
(?) DC có gì nổi bật về đặc điểm,khác
DM chỗ nào?
- Gầy gò
GV: cho HS làm 1 số đề văn miêu tả
trong sách văn mẫu
I- Lí thuyết
1 – Khái niệm:
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm nổi bật, tính chất nổi bật của 1 sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
2 - Yếu tố chủ yếu của văn miêu tả:
- Năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất
II - Luyện tập:
Bài 1:
a) Đoạn 1: Đặc tả chú DM vào độ tuổi
“Thanh niên cường tráng”
- những đặc điểm nổi bật: To khỏe
và mạnh mẽ
- Chi tiết cụ thể: Đôi càng mẫm bóng, cáo vuốt cứng và nhọn hoắt, co cẳng đạp phanh pháchb) Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú
bé liên lạc
- đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo…
Bài 2: đặc điểm nổi bật của khuôn
Trang 13mặt mẹ: Sỏng và đẹp; hiền hậu và nghiờm nghị; vui vẻ và õu lo
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dũ:
- Học bài, làm bài tập 2a
- Chuẩn bị: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
E - Rỳt kinh nghiệm:
-Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 5
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH A – Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh - Nắm được cỏch tả cảnh và bố cục hỡnh thức của 1 đoạn, bài văn tả cảnh - Luyện tập kỹ năng quan sỏt và lựa chọn, kỹ năng trỡnh bày những điều quan sỏt, lựa chọn theo 1 thứ tự hợp lý B - Chuẩn bị: - Đọc lại 2 văn bản: “Sụng nước Cà mau” và “Vượt thỏc” Mỏy chiếu C - Phương phỏp: - Quy nạp D - Cỏc bước lờn lớp: 1) Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu vào bài
Trang 14- Học sinh đọc đoạn văn
GV: Chia lớp ra 3 nhóm, mỗi nhóm đọc 1
đoạn văn và trả lời theo câu hỏi trong
SGK
- Dành 7 phút cho học sinh thảo luận
- Học sinh thảo luận
- Gọi học sinh đại diện mỗi nhóm trình
bày ý kiến, kết quả thảo luận về câu hỏi
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát theo thứ
+ Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự
2 - Bố cục của bài văn tả cảnh:
b) Miêu tả theo thứ tự: từ ngoài vào
Trang 15GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
-> đại diện nhóm trả lời -> GV nhận xét
trong lớp, từ giỏ trờn bảng, bàn cụ giỏo xuống lớp; từ khụng khớ chung của lớp học đến bản thõn người viết…
c) Phần mở bài và kết bài nờu cỏi gỡ?
Bài 3: dàn ý đại cương
a) Mở bài: Giới thiệu về biển đẹp b) Thõn bài: lần lượt tả vẻ đẹp và màu sắc của biển ở nhiều thời điểm, nhiều gúc độ khỏc nhau:
+ Buổi sỏng + Buổi chiều: Cú buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm, buổi chiều nắng tàn, mỏt dịu
+ Buổi trưa + Ngày mưa rào + Ngày nắng c) Kết bài: Nờu nhận xột và suy nghĩ của mỡnh về sự thay đổi cảnh sắc của biển
4) Củng cố :
- Cỏch làm bài văn miờu tả? Bố cục bài văn miờu tả? 5) Dặn dũ :
- Học bài, làm bài tập 2, 1c - Chuẩn bị “Phương phỏp tả người” E - Rỳt kinh nghiệm:
-Ngày soạn: Tiết 6 Ngày giảng:
Trang 16
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
A – Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh
- Nắm được cỏch tả người và bố cục hỡnh thức của 1 đoạn, một bài văn tả người
- Luyện tập kỹ năng quan sỏt, lựa chọn, kỹ năng trỡnh bày những điều quan sỏt, lựa chọn được theo thứ tự hợp lý
2) Kiểm tra bài cũ:
?Muốn tả cảnh ta cần phải làm như thế nào?
?Bố cục của bài văn tả cảnh?
3) Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu vào bài
- Giỏo viờn chia nhúm yờu cầu học sinh thảo
luận:
+ Nhúm 1, 2: Đoạn 1
+ Nhúm 3, 4: Đoạn 2
+ Nhúm 5, 6: Đoạn 3
- Học sinh đọc đoạn văn
- Mỗi nhúm đọc đoạn văn của mỡnh và trả lời
cõu hỏi a, b, c trong SGK trong thời gian 10
phỳt
Học sinh thảo luận theo nhúm
- Gọi đại diện nhúm trỡnh bày kết quả thảo
luận
- Mỗi nhúm cú thể trỡnh bày ý kiến bổ xung
cho kết quả thảo luận của nhúm mỡnh
- Giỏo viờn túm tắt cỏc ý kiến
- nhận xột kết quả thảo luận theo yờu cầu cõu
hỏi và cho học sinh rỳt ra nội dung bài học
?Vậy muốn tả người, ta cần tả như thế nào?
- Xỏc định đối tượng, quan sỏt, lựa chọn chi
tiết, trỡnh bày theo thứ tự
I- Lớ thuyết
1 – Cỏch làm bài văn tả người:
- Xỏc định đối tượng cần tả (Tả chõn dung hay tả người trong tư thế làm việc)
Trang 17? Bài văn tả người gồm mấy phần? nội dung
mỗi phần là gì?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập Luyện tập
- Chia nhóm cho học sinh làm bài tập theo nội
dung trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV: Cho HS làm 1 số đề trong sách văn
nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ đối với người được tả
II - Luyện tập:
Bài 1:
a) Cụ già: da nhăn nheo như đỏ hồng hào hoặc bị đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tinh tường lay láy hoặc chậm chạp, lờ đờ, đùng đục, tóc bạc như mây trắng hay đã lụng lơ thơ…, tiếng nói trầm vang hay thều thào, chậm rãi, yếu ớt…b) Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ như song, hay cười toe toét, mũi cao, thỉnh thoảng sụt sịt, răng sún ở giữa, nói còn ngọng, chưa sõi hay rõ, tai to, tay múp míp…
c) Cô giáo say mê giảng bài trên lớp:
- Tiếng nói: Trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật trong tác phẩm
- Đôi mắt: Hiền từ, lấp lánh, nhìn học sinh trìu mến, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bước nhanh hay chậm rãi
Bài 3:
- Đỏ như mặt trời mọc, hay người say rượu, tôm cua luộc
- Trông không khác gì thiên tướng, Võ Tòng, thần sấm, con gấu lớn…
Trang 18E - Rỳt kinh nghiệm:
………
-Chủ đề bám sát 2: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 7
Luyện tập: Liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: HS ôn luyện lại khái niệm tính liên kết, phân biệt đợc liên kết hình
thức và nội dung -> vận dụng lý thuyết vào bài tập
2- Kĩ năng:
- Rèn HS có kĩ năng xây dựng những văn bản có tính liên kết
3- Thái độ:
- GD h/s biết cách vận dụng từ ngữ TV và bảo vệ TV
B Chuẩn bị:
- GV:Giáo án, SGK, sách BTTN 7
- HS: Ôn luyện lại kiến thức đã học
C.Phơng pháp:
- Ôn luyện kiến thức -> thực hành
Trang 19- Đàm thoại -> thảo luận nhóm, cá nhân.
D.Tiến trình bài dạy:
I- ổ n định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra sự chuản bị của h/s:
II- Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp nội dung bài mới)
III- Bài mới:
*) GV giới thiệu bài: Từ nội dung đã học trong chơng trình NV7-> ôn luyện lại nội dung đã học đó
Hoạt động 1
GV: H/d h/s làm một số bài tập
Bài tập 1: GV nêu yêu cầu bài tập
? Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một
đoạn thơ hoàn chỉnh?
“ Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài
Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi
Bài tập 2- GV nêu yêu cầu
? Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp
lý để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh?
a, Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình
mẫu tử
b, Măng trồi lên nhọn hoắt nh một mũi gai
khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ
măng mọc kín cây non, ủ kĩ nh áo mẹ trùm lần
trong lần ngoài cho đứa con non nớt
c,Dới gốc tre tua tủa những mầm măng
Trang 20Bài tập 3: GV nêu yêu cầu
? Từ nối in đậm trong đoạn căn sau cha phù
hợp Em hãy thay thế bằng một từ thích hợp?
“ Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhng tôi vẫn đăm
đắm nhìn theo Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân
nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, mặc
dù vậy sức quyến rũ nhớ thơng vẫn không mãnh
liệt, day dứt = mảnh đất cọc cằn này”
A Bởi vậy C Nhng sao
B Cho nên D Sao cho
- Gv chuyển ý
- Hoạt động 2
? Từ hệ thống BT trên> Theo em tính liên kết có
tầm quan trọng ntn?
? Văn bản có tính liên kết cần phải có điều kiện
gì?
- HS tự trả lời
- Gv chốt lại -> ghi nhanh ý chính lên bảng
- 1 hs đọc lại nội dung ( SGK)
- Đáp án C
II Lý thuyết:
1, Liên kết: Là một trong những t/c
quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa
2, Ph ơng tiện liên kết
- Văn bản có tính liên kết:
+ ND các câu, các đoạn phải gắn bó chặt chẽ
+ Các câu, đoạn trong văn bản kết nối = những phơng tiện ngôn ngữ thích hợp
IV- Củng cố: Nội dung bài học
? Có mấy phơng tiện liên kết
- 2 phơng tiện liên kết ND
Ngôn từ
V- H ớng dẫn, dặn dò :
- Học nắm nội dung bài
- Chuẩn bị nd bài sau ( Phần TLV)
E Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: Tiết 8
Trang 21- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
? Có những phơng tiện liên kết nào?
- Đáp án: 2 phơng tiện liên kết : ND, ngôn từ( câu, từ)
III- Bài mới:
*) GV gipí thiệu bài: Chúng ta đã học bố cục trong văn bản Vậy để nắm chắc
thêm kiến thức -> củng cố thêm
Trang 22Hoạt động 1: Thảo luận tổ- nhóm
- GV đa ra hệ thống bài tập 1- nêu yêu cầu
? Em hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cổng trờng
mở ra” Theo em bố cục đó đã rành mạch và hợp
trộm lẻn vào Hắn nhẹ nhàng kéo ngăn tủ lục
tiền Một lần nhà văn Ban- zắc đi ngủ quên không
đóng cửa Bỗng hắn nghe tiếng chủ nhân:
- Anh bạn ơi, đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ
mà ngay giữa ban ngày tôi đốt đuốc cũng chẳng
bao giờ vét nổi 1 xu
- VB 2: Một lần nhà văn Ban- zắc đi ngủ quên
không đóng cửa> Ông đang nằm nghỉ thì một tên
trộm lẻn vào Hắn nhẹ nhàng rút ngăn kéo tủ lục
tìm tiền.Bỗng hắn nghe tiếng chủ nhân
- Anh bạn ơi, đừng hoài công tìm kiếm ở cái chỗ
mà ngay giữa ban ngày tôi đố đuốc cũng không
bao giờ vét lấy một xu
? Nhận xét về tính liên kết và phơng tiện liên kết
trong 2vb?
Nhận xét về trình tự sắp xếp các ý trong 2 vb?
- HS thảo luận theo 2 nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chốt lại
- GV treo bảng phụ- nêu yêu cầu bài tập
? Dòng nào sau đây nói đúng KN bố cục của 1
I Bài tập.
1, Bài tập 1:
- Bố cục văn bản “Cổng trờng mở ra”
-> Bố cục sắp xếp theo một trình
tự hợp lý
- Bố cục khác
+ Phần 1: Đầu -> hẹp
=> Tâm trạng của 2 mẹ con trong
đêm trớc ngày khai giảng
+ Phần 2: Còn lại => ấn tợng tuổi thơ và liên tởng của mẹ
2, Bài tập 2:
- VB1:
+ ND cha thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
+ Hình thức thì có vẻ hợp lysong cha có lô gích
+ Giữa các câu có từ ngữ liên nhng không ttình tự -> không rõ nghĩa
+ Trình tự sắp xếp cha trình tự và hợp lý
- VB2:
+ ND thống nhất và gắn bó với nhau
+ Các câu liên kết với nhau theo một trình tự hợp lý -> rõ nghĩa.+ Trình tự sắp xếp ý hợp lý
3, Bài tập 3:
Trang 232, Các đk để bố cục rành mạch
và hợp lý.
- ND : Cần thống nhất- phân biệt rạch ròi
- Trình tự sắp xếp: Đạt mục đích giao tiếp
3, Bố cục: 3 phần MB
TB KB
- Học nắm nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
E Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Trang 24Luyện tập : Mạch lạc trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Qua nội dung đã học ở NV7, giúp hs:
- Củng cố lại vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
II- Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu các đk để bố cục rành mạch, hợp lý?
? Văn bản thờng đợc xây dựng bố cục ntn?
III- Bài mới:
*) GV giới thiệu bài:
ND bài mạch lạc trong văn bản đã học ở môn NV 7 Tiết tự chọn này luyện tập củng cố lại nộ dung đó
- GV h/d HS làm bài tập
Bài tập 1 ( bảng phụ)
? Trong những sự việc sau, sự việc nào đợc kể
lại trong văn bản cuộc chia tay của những con
búp bê?
A, Cuộc chia tay của 2 anh em
B, Cuộc chia tay của 2 con búp bê
C, Cuộ chia tay của ngời cha và ngời mẹ
D, Cuộc chia tay của bé Thuỷ với bạn bè và cô
Trang 25Bài tập 2:- GV nêu yêu cầu
? Các sự việc trong văn bản cuộc chia tay của
những con búp bê đợc liên kết với nhau chủ
yếu theo mối liên hệ nào?
A, Liên hệ thời gian
B, Liên hệ không gian
C, Liên hệ tâm lí ( nhớ lại)
D, Liên hệ ý nghĩa ( tơng đơng, tơng phản)
- HS thảo luạn
- Đại diện trả lời
Bài tập 3; yêu cầu bài tập
? Phân biệt tính mạch lạc của đoạn văn dới
đây?
“ Đêm qua lúc chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng
nức nở, tức tởi của em Tôi cứ phải cắn chặt
môi để khỏi phải bật lên tiếng to nhng nớc
mắt cứ tuôn ra
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy
Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi mà
sao tai hoạ lại giáng xuống đầu anh em tôi
+ Quan hệ : Tôi quay lại, keo sem ngồi lên, vuốt nhẹ lên mái tóc, cứ ngồi im nh vậy
II- Lý thuyết:
1, Mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình
tự hợp lý
2, Các đk để văn bản có tính mạch lạc.
+ Các phần, đoạn , câu tiếp nối theo một trình tự hợp lý
+ Các phần, đoạn, câu nói về 1 đề tài, biểu hiện 1 chủ đề
IV- C ủng cố: ND bài ôn luyện
- Chú ý thực hiện khi tạo lập văn bản hoàn chỉnh
V- H ớng dẫn, dặn dò:
Trang 26- Học, nắm nội dung bài
- Làm hệ thống bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài luyện tập sau
E.Rút kinh nghiệm:
1- Kiến thức: Củng cố cho HS các bớc tạo lập văn bản ( gồm 4 bớc)
- Thấy mối quan hệ giữa các bớc
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tạo lập 1 văn bản hoàn chỉnh theo các bớc đã học
3- Thái độ: GD ý thức ôn luyện kiến thức đã học về TLV
II- Kiểm tra bài cũ:Không
III- Bài mới:
*) GV giới thiệu bài: Các em đã học về bố cục và mạch lạc trong văn bản -> vận
dụng tạo lập văn bản hoàn chỉnh
? Khi muốn viết một lá th, em phải thực hiện
Trang 27? Từ việc viết 1 bức th hãy xác định các bớc
? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết
tên gọi và yêu cầu bớc 1?
? Đối tợng em viết là ai?
? Mục đích em viết th này là gì?
? Đẻ chú hiểu đợc công việc em phải viết
những gì?
? Bố cục phải đạt những yêu cầu gì?
HS : rành mạch, rõ dàng ,hợp lý
? Chúng ta phải tìm ý bằng cách nào?
HS : Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
? Dàn ý bài văn phải đơcj sắp xếp và trình bày
+ Bớc 4: Kiểm tra lại văn bản
II Luyện tập:
1, Đề bài:
Em hãy viết th cho 1 ngời chiến sĩ ngoài đảo xa để kể về một hoạt động
đền ơn đáp nghĩa của chi đội em
2, Yêu cầu của đề:
Trang 28
-Chủ đề bám sát 3: Ôn tập từ láy, từ ghép, đại từ, từ hán việt
Trang 29- Đàm thoại, thảo luận cá nhân nhóm
D Tiến trình bài dạy:
I- ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
II- Kiểm tra bài cũ: ( Không)
III- Bài mới:
GV : đa bài tập lên bảng phụ
HS : Đọc nọi dung yêu cầu bài tập
Làm ra vở nháp
Trình bày bài
? Nhận xét bài làm của bạn?
GV : nhận xét sửa sai
GV : nêu yêu cầu bài tập
? Hãy đặt 5 câu với các từ ghép đó?
GV : gọi 2 em lên bảng làm
HS : Nhận xét bài làm của bạn
GV : Sửa chữa bổ sung
? Hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 5-7 câu có sử
dụng 2 loại từ ghép đẳng lập và chính phụ- đề
Đẳng lập giày dép, chăn màn,
quần áo, mũ nón, xoong nồi, bàn ghế.Chính
phụ Cà chua, ong mật, mật ong, xe máy,xe
hơi, tivi, tủ lạnh
Bài tập 2:
- VD : Mũ nón cần đợc sắp xếp gọn gàng
- Cà chua là loại quả tôi thích
- Tôi rất thích uống mật ong
Bài tập 3:
GV : Đọc đoạn văn mẫu trong SBT
Trang 30+ Ghépđẳng lập: Bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
+ Ghép chính phụ: Có 1 tiếng chính
và 1 tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung tiếng chính
- Từ ghép chính phụ: Đảo vị trí của các tiếng thờng làm nd ý nghĩa của chúng
VD : Mật ong : sản phẩm quí từ con ong
- Ong mật : một loại ong làm ra mật
- Trật tự của từ ghép đẳng lập có thể có đợc và nó ít thay đổi nội dung ý nghĩa của từ
VD : Quần áo <=>áo quần
Mũ nón <=> nón mũ
IV- Củng cố : Hệ thống nội dung bài học
? So sánh từ láy đã học ở lớp 6
V- H ớng dẫn ,dặn dò:
- Xem lại kiến thức về từ ghép
- Hoàn thành bài viết ngắn
E Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn:
Ôn tập từ láy
Trang 31A Mục tiêu cần đạt:
1-Kiến thức: Củng cố cho HS về từ láy : các loại từ láy, nghĩa của từ láy Biết vận
dụng từ láy trong khi giao tiếp,tạo lập văn bản
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng từ láy
3- Thái độ: GD ý thức giữ giìn sự trong sáng của TV
B Chuẩn bị:
- GV : N/C bài , các đoạn văn, thơ có sử dụng từ láy
- HS : Xem lại nội dung bài học
C Ph ơng pháp: Quy nạp
D Tiến trình bài dạy:
I- ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập? Cho ví dụ
*) Gợi ý: - Từ ghép chính phụ: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
Tiếng phu bổ sung cho tiếng chính
- Từ ghép đẳng lập : nghĩa ngang bằng nhau
III- Bài mới:
*) GV giới thiệu bài: Củng cố kiến thức cho HS -> luyện tập
? Có mấy loại từ láy?
? Nghĩa của từ láy đợc tạo thành ntn?
GV treo bảng phụ -> nêu yêu cầu bài tập
HS đọc yêu cầu bài tập
? Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ?
A Bạch mã C Mong manh
B.ấm áp D Thăm thẳm
GV nêu yêu cầu bài tập
? Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng phân
loại: long lanh, vi vu, nho nhắn, ngời ngời, hiu
2,Nghĩa của từ láy:
- Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ
đạc điểm âm thanh của tiếng, sự hoà phối âm thanh của tiếng
Trang 32hiu, bồn chồn, loang loáng, lấp lánh ,thăm
thẳm
HS thảo luận nhóm theo bàn
Đại diện nhóm trả lời-> GV nhận xét, sửa
chữa
? Hãy nêu thêm các tiếng để tạo thành từ láy?
rào, bẩm, tùm, nhỏ, lùng, ngoãn,
lồng , mịn
? Đặt câu với mỗi từ sau: lạnh lùng, lạnh lẽo,
nhanh nhảu, nhanh nhẹn?
? Viết đoạn văn có sử dụng từ láy?
HS đọc -> nhận xét
bộ thẳm, ngời ngời, hiu
hiu
Từ láy bộ phận
long lanh, bồn chồn , lấp lánh, nhỏ nhắn, vi vu
Bài tập3:
- Rì rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẹ, lạnh lùng, ngoan ngoãn, lồng
Trang 331- Kiến thức: Củng cố cho HS về đại từ : Thế nào là đại từ, các loại đại từ Biết vận
đại từ trong khi giao tiếp và tạo lập văn bản
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
III- Bài mới:
GV cho HS nhắc lại KN về từ ghép và từ láy
GV nêu yêu cầu bài tập
? Tìm đại từ trong đoạn trích sau?
“ Bạn đã nhìn thấy cây măng mọc lên cha? Bạn
đa x nhìn thấy một cọng cỏ mọc lên từ đống gạch
vụn cha? Vì hớng về mặt trời, vì thực hiện cái ý
trí sống của chính nó, mà bất kể hòn đá đè nặng
lên bao nhiêu ,đá chen nhau khít ntn nó cũng cứ
quanh co len lỏi, quật cờng, chọc thủng mạt đất,
rễ của nó khoan sâu vào ruột đất, mầm của nó
khoan sâu vào ruột đất mầm của nó vơn lên trên
mặt đất”
- HS thảo luận nhóm theo bàn
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 34? Em có nhận xét gì về việc dùng từ của bạn Hng
và Sơn trong đoạn hội thoại dới đây?
- Chủ nhật tuần sau, mày có bận không Hng?
? Đại từ để hỏi gồm mấy loại? Đó là những loại
nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
=> Trong cách gt nói năng với bạn
bè cần phải thân mật, lịch sự
4, Bài tập 4:
VD : Tôi và Lan học cùng một lớp Chúng tôi chơi với nhau rất thân, hai
đứa ở cạnh nhà nhau Sáng nào Lan cũng gọi tôi đi học
II- Lý thuyết:
1,Khái niệm đại từ:
- Đại từ dùng để trỏ sự vật, ngời , hoạt động t/c đợc nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ : CN, VN, Phụ ngữ của DT,
ĐT, TT
2, Các loại đại từ:
- Đại từ : Đại từ để trỏ: Trỏ ngời, trỏ số lợng, trỏ hoạt động, tính chất Đại từ để hỏi: Hỏi số lợng, ngời và vật, hỏi hoạt động, tính chất
Trang 351- Kiến thức: Ôn luyện, củng cố kiến thức về Từ Hán Việt
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng diễn đạt, vận dụng trong giao tiếp
3- Thái độ: GD hs có ý thức làm bài tập về Từ Hán Việt
B Chuẩn bị:
- GV :Bài tập về Từ Hán Việt, tham khảo tài liệu ( sgv,BTTN)
- HS : Chuẩn bị ND theo h/d
C Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, gợi mở, thảo luận nhóm, cá nhân
D Tiến trình bài dạy:
I- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình dạy bài mới
III- Bài mới:
*) GV giới thiệu bài
GV đa ra bài tập
? Phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm
trong các từ sau?
- Cảnh giác:( Chúi ý đề phòng , khong để sơ hở)
- Cnảh ngộ : ( Hoàn cảnh thờng không hay gặp
trong c/s)
- GV cho h/s thảo luận theo bàn
- Đại diện trả lời
- GV chốt lại ý đúng
GV nêu yêu cầu bài tập
? Tìm các từ ghép HV trong đoạn thơ sau? Vfg
Trang 36giả nghĩa các Từ Hán Việt vừa tìm đợc?
“ Chiều trờ bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đa vẳng tiếng ồn
Gác mái ng ông về viễn phố
Gõ rừng mục tử lại cô thôn”
- HS tìm trả lời – nhận xét
- GV chốt lại
GV nêu yêu cầu bài tập : BTTN
? Từ viên tịch dùng để chỉ cái chết của ai?
A Nhà vua
B Vị hoà thợng
C Ngời rất cao tuổi
D.Ngời có công với đất nớc
? Từ Hán Việt có mấy loại? Nêu cụ thể từng loại?
? Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng gì?
1, Khái niệm từ Hán Việt:
- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
IV- Củng cố:
- Ôn tập lại kiến thức về từ Hán Việt
- Vận dụng viết đoạn văn sử dụng từ Hán Việt
Lu ý : Vận dụng phù hợp từ Hán Việt
- Không nên lạm dụng từ Hán Việt
V- H ớng dẫn, dặn dò:
- Học – nắm ND bài
- Về viết đoạn văn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài sau : TLV
E Rút kinh nghiệm:
Trang 37
1- Kiến thức : Giúp HS nắm chắc hơn về ca dao, dân ca.
- Nắm đợc ND ý nghĩa và một số hình thức tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề t/c gia đình, tình yêu que hơng đất nớc và con ngời
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
? Hãy chọn 1 bài ca dao em thích và phân tích?
*) Gợi ý: Yêu cầu hs đọc diễn cảm bài ca dao, phân tích ND và NT
III- Bài mới:
Trang 38*) GV giới thiệu bài: Đối với mỗi ngời dân VN ca dao, dân ca là dòng sữa ngọt ngào,
vỗ về, an ủi ta qua lời ru của bà và mẹ
? Thế nào là ca dao, dân ca?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh, khắc sâu
GV chia lớp thành 3 nhóm
-Mỗi nhóm 1 chủ đề ghi ra giấy
- Sau 10 phút cử đại diện trả lời
-> các nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ Nhóm 1: Tình cảm gia đình
+ Nhóm 2 : Tình yêu quê hơng đất nớc
+ Nhóm 3: Tình yêu con ngời
và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời
- Dân ca : Sáng tác kết hợp lời và nhạc
- Ca dao là lời của dân ca
II- S u tầm các bài ca dao, dân ca
1, Ca dao về tình cảm gia đình:
*) Công ơn cha mẹ:
“ Công cha nh núi thaí sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mej, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
*) Nỗi nhớ cha mẹ của ng ời con gái lấy chồng xa.
- “ Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò”
- Vẳng nghe chim vẹt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruộtđau
- Chiều chiều ra ngó ngõ xuôi Ngó không nhớ mẹ ngậm ngùi nhớ thơng
*) Nỗi nhớ ông bà:
Con ngời có cố có ông
Nh cây có cội nh sông có nguồn
*) Tình cảm anh em:
Trang 39- GV đọc cho các em tham khảo một số bài
Cửu Long chín ngọn cùng khơi 1 nguồn
Sông Hơng nớc chảy trong luônNúi Ngự danh tiếng cả muôn dặm ng-ời
3, Ca dao về tình yêu con ng ời.
Đứng bên ni đồng bát ngát
Ngó bên tê đồng mênh môngThân em nh chẽn lúa đòng đòngPhất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai
IV- Củng cố: GV hệ thống lại bài : Khắc sâu tình yêu quê hơng đất nớc con
Qua ca dao
V- H ớng dẫn , dặn dò:
- Học thuộc lòng những bài ca dao
- Su tầm nhng bài ca dao châm biếm, những câu hát than thân
E Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Ngày soạn:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- Kiểm tra bài cũ:
? Đọc một số bài ca dao có chủ đề về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời?
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV yêu cầu HS su tầm những câu ca