1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tuan 5 Lop 4

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo baûng thaùp dinh döôõng yeâu caàu HS xem laïi sô ñoà vaø nhaän xeùt xem caùc loaïi rau vaø quaû chín ñöôïc khuyeân duøng vôùi lieàu löôïng nhö theá naøo trong moät thaùng ñoá[r]

Trang 1

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Phiếu học tập của học sinh

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 -KTBC:

-Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc

là gì?

-Đọc bài học

- GV nhận xét , ghi điểm

2-Bài mới :

-Giới thiệu: Chúng ta đã biết trước năm 179TCN nước ta

là một nước độc lập nhưng sau khi Triệu Đà thôn tính

năm 179 TCN, các triều đại phong kiến phương Bắc nối

tiếp nhau đô hộ nước ta như thế nào? Cô trò chúng ta tìm

hiểu qua bài học hôm nay(ghi tựa bài)

* HOẠT ĐỘNG 1:

* Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương

Bắc , cuộc sống nhân dân ta cực khổ như thế nào?

-GV đưa bản so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị

các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ lên trước lớp

(được kẻ sẵn)

Cột 1:Thời gian , các mặt; Chủ quyền ;Kinh te,á VH

Cột 2:Trước năm 179 TCN:……….;……

Cột 3:Từ năm 179 TCN đến năm 938:…;……

-GV giải thích khái niệm chủ quyền, văn hoá

-Yêu cầu HS dựa vào SGKđể làm bài

-GV theo dõi giúp đỡ

-HS trả lời

-Hoạt động cả lớp

- HS nhắc tựa bài

- Hoạt động nhóm (theo bàn)

-HS đọc yêu cầu

- HS điền vào nội dung từng cột (2HS làm bảng phụ)

Trang 2

-2 HS trỡnh baứy baứi laứm cuỷa nhoựm mỡnh trửụực lụựp

-GV nhaọn xeựt ,tuyeõn dửụng

* HOAẽT ẹOÄNG 2:

-Nhaõn daõn ta ủaừ phaỷn ửựng ra sao?

- Caực em haừy ủoùc tieỏp keõnh chửừ trang/18

- GV ủửa ra baỷng thoỏng keõ :Thụựi gian ; caực cuoọc khụỷi

nghúa yeõu caàu HS ghi vaứo teõn caực cuoọc khụỷi nghúa

-GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

-Cho vaứi HS ủoùc laùi baỷng thoỏng keõ

-Troứ chụi: “Quay veà LS “

Coõ coự 2 baỷng thoỏng keõ, moói baỷng coự 2 coọt , 1 coọt ủaừ ghi

thụứi gian vaứ 1 coọt ghi caực cuoọc khụỷi nghúa coứn boỷ troỏng

ẹaựp aựn:

Naờm 40 : Khụỷi nghúa 2 Baứ Trửụng

Naờm 248: Khụỷi nghúa 2 Baứ Trieọu

Naờm 542: Khụỷi nghúa Lyự Bớ

Naờm 550: Khụỷi nghúaTrieọu Quang Thuùc

Naờm 722: Khụỷi nghúa Mai Truực Loan

Naờm 766: Khụỷi nghúa Phuứng Hửng

Naờm 905: Khụỷi nghúa Khuực Thửứa Duù

Naờm 931: Khụỷi nghúa Dửụng ẹỡnh Ngheọ

Naờm938: Chieỏn thaộng Baùch ẹaống

5-Daởn doứ: Veà nhaứ hoùc baứi ,chuaồn bũ cho baứi hoùc sau /

- HS neõu baứi laứm ,nhaọn xeựt , boồ sung

- Hoaùt ủoọng caự nhaõn

- Nhân dân ta không chịu khuất phục ,vẫn gìn giữ đợc phong tục truyền thốngvốn có nh ăn trầu , nhuộm răng , mở các

lễ hội mùa xuân với các cuộc đuathuyền , đánh vật cà hát các làn điệu dânca

- HS ủoùc yeõu caàu ủeà baứi

- HS ủieàn teõn caực cuoọc khụỷi nghúa theothụứi gian (vaứi HS laứm baỷng phuù )

- HS baựo caựo keỏt quaỷ , nhaọn xeựt sửỷa sai.-3-4 HS ủoùc baỷng thoỏng keõ

- HS traỷ lụứi

- HS thi ủua,lụựp coồ vuừ

- Hoùc sinh laộng nghe

Chiều thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009

Trang 3

1/ Nhận thức được các em có quyền có ý kiến ,có quyền trình bày ý kiến của mình về những

vấn đề có liên quan đến trẻ em 2/ Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình nhà trường 3/ Biết tôn trọng ý kiến của những người khác

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Một vài bức tranh minh họa

1/ Kiểm tra bài cũ:

+ Nếu em gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm gì?

+ Để học tập tốt em sẽ làm gì?

- GV nhận xét bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.

HOẠT ĐỘNG 1

NHẬN XÉT TÌNH HUỐNG

+ Nªu t×nh huèng: Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn

Bố Tâm nghiện rượu , mẹ Tâm phải đi làm xa nhà

.hôm qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không

cho em được nói bất kì điếu gì Theo em bố Tâm làm

đúng hay sai? Vì sao?

+ Khẳng định: Bố bạn Tâm làm việc như vậy là chưa

đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý kiến liên quan

đến việc học của mình Bố bạn phải cho bạn biết

trước khi quyết định và cần nghe ý kiến của Tâm

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến em?

- GV ghi lại các ý kiến dựa trên các ý kiến tổng hợp

lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến về những

việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ phải

làm những việc không đúng , không phù hợp

+ Vậy đối với những việc có liên quan đến mình, các

em có quyền gì?

+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến trẻ em

HOẠT ĐỘNG 2

EM SẼ LÀM GÌ?

+Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống

phú hợp với khả năng hoặc không phù hợp với sức

khoẻ của em Em sẽ làm gì?

+ HS lắng nghe

+ HS động não trả lời

-Các nhóm thảo luận

Trang 4

3 em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi

4 Em muốn được tham gia vào một hoạt động của

lớp , của trường

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi như

sau : nhóm 1-2 : câu 1; nhóm 3-4 : câu 2, nhóm 5-6 :

câu 3; nhóm 7-8 câu 4

GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp

+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi tình

huống của mình , các nhóm khác bổ sung và nhận xét

cách giải quyết

+ GV nhận xét chốt lại ý các nhóm

HOẠT ĐỘNG 3

BÀY TỎ THÁI ĐỘ

- GV cho học sinh làm việc theo nhóm

+ Phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu xanh –

đỏ – vàng

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau:

1 Trẻ em có quyền bày tỏù ý kiến về các vấn

đề có lên quan đến trẻ em

2.Trẻ em lắng nghe tôn trọng ý kiến của người

khác

3 Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em

4 Mọi trẻ em điều đưa ra ý kiến và ý kiến đó

điều phải được thực hiện

Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu

đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi vào miếng bìa

vàng, nếu không tán thành thì ghi vào bìa xanh

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu

để các nhóm nêu ý kiến

+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính

xác

+ Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến

về việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải biết

lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác Không

phải mọi ý kiến của trẻ điều được đồng ý nếu nó

không phù hợp

4/ Củng cố:

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

5/ Dặn dò:

- Về nhà tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em

và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó

-Đại diện nhóm trình bày

- Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến

-Lớp nhận xét

-Học sinh làm việc theo nhóm.+ Các nhóm thảo luận , thống nhất ýcả nhóm tán thành , không tán thành,hoặc phân vân ở mỗi câu

-Các nhóm giơ bìa màu thểá hiện ýkiến của mỗi nhóm đối với mỗi câu.-1-2 HS nhắc lại

-HS lắng nghe

-2 HS đọc ghi nhớ

- HS lắng nghe

Trang 5

Nêu ích lợi của muối i-ốt.

Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình SGK

Sưu tầm tranh ảnh thông tin,nhẵn mác quảng cáovề các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của iốt đối với sức khoẻ

1/KTBC:

2/Bài mới :Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC MÓN

ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT BÉO

Cách tiến hành:

GV chia lớp thành hai đội

Mổi đội cử ra một đội trưởng đừng ra rút thăm xem đội nào

được nói trước

Cách chơi và luật chơi

Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất

béo

Ví dụ:các món ăn bằng thịt mỡ hoặc dầu(các loại thịt rán,cá rán

bánh rán…) các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ(chân giò

luộc,thịt lợn luộc,canh sườn , lòng,…)

Cả lớp cùng Gv đánh giá xem đội nào ghi được nhiều tên món

ăn hơn là thắng cuộc

Hoạt động 2 :

Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật.

Mục tiêu:

Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa

cung cấp chất béo thực vật

Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động

vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

HS hiểu được cách chơi theo nhóm:

Lần lượt kể vào phiếu đại diện hai nhóm treo bảng danh sách mãn ¨n

Nhiều chất béo lên bảng

Trang 6

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều

chất béo và chỉ ra món ăn chứa nhiều chất béo động vật,vừa

chứa nhiều chất béo thực vật

- Tại sao chúng nên ăn phối hợp chất béo động vật chất béo

thực vật?

GV cho HS quan sát hình vẽù,2,3,4SGK

Kết luận: mục bạn cần biết

Hoạt động 3:

Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn.

Mục tiêu:

Nói về ích lợi của muối i-ốt

Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Cách tiến hành:

GV giới thiệu những tư liệu,tranh ảnh đã sưu tầm đượcvề vai trò

của i-ốt đối với sức khoẻ con người,đặc biệt là trẻ em

- GV giảng:Khi thiếu i-ốt,tuyến giáp phải tăng cường hoạt

độngvì vậy dể gây ra u tuyến giáp.do tuyến giáp nằm ởmặt

trước cổ,nên hình thành bướu cổ.thiếu i-ốt sẽ gây nhiều rối loạn

chức năngtrong cơ thểvà làm ành hưởng tới sức khoẻ,trẻ em

kém phát triển cả trí tuệ vàà chất

- Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?

- Tại sao không nên ăn mặn?

- Nhắc nhở HS không nên ăn mặn…

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS trả lời theo ý kiến của mình

HS quan sát tranh 5,6,7sgk/21

HS thảo luận nhóm đôi

HS đọc mục bạn cần biết

Học sinh trả lời

( Để phòng tránh các rối loạn dothiếu I – ốt nên ăn muối có bổsung I – ốt)

-( ăn mặn liên quan đến bệnh áphuyết cao)

Học sinh lắng nghe

Thø n¨m ngµy 17 th¸ng 09 nm 2009

KHOA HỌC

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I/ MỤC TIÊU:

- Sau bài học,HS có thể:

- Giải thích vì sao ăn quả chín hằng ngày

- Nêu được thực phẩm sạch va øan toàn

- Kể ra được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình 22,23 SGK

- Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 16,17 SGK

Trang 7

- Chuẩn bị theo nhóm:một số rau quả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều rau và quả chín.

- Mục tiêu: HS biết cách giải thích vì sao ăn quả chín hằng ngày

Cách tiến hành:

- GV treo bảng tháp dinh dưỡng yêu cầu HS xem lại sơ đồ và nhận

xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng

như thế nào trong một tháng đối với người lớn

- Kể tên một só loại rau,quả cá em vẫn ăn hằng ngày

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả

GV cho HS xem tranh 1,2 và kết luận:

* Nên ăn phối hợp nhiều loại rau,quả để đủ vi ta min,chất khoáng

cần thiết cho cơ thể.các chất xơ trong rau,quả còn giúp chống táo

bón

HOẠT ĐỘNG 2:

Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn

Mục tiêu:giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an toàn

Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS mở SGK hình 3,4

Theo bạn, thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?

GV kết luận: mục bạn cần biết

HOẠT ĐỘNG 3:

Thảo luận về các biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

Mục tiêu:

Kể ra được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Cách tiến hành:

GV chia lớp làm 3 nhóm

Nhóm 1:Thảo luận về:

Cách chọn thức ăn tươi sạch

Cách nhận ra thức ăn ôi héo,…

Nhóm 2;

cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được đóng gói

Nhóm 3:

Sử dụng nước sạch để rữa thực phẩm,dụng cụ nấu ăn

Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín

GV nhận xét:kết luận SGK

4/ Củng cố:

Vì sao cần ăn rau và quả chín hằng ngày?

Kể ra được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

- Aên rau quả chín hàng ngày để chống táo bón , đủ các

Trang 8

Giáo dục cho HS vệ sinh thực phẩm trước khi ăn sạch sẽ…

- Học xong bài này ,HS biết :

- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ

- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung

du Bắc Bộ

- Nêu được quy trình chế biến chè

- Dựa vào tranh ,ảnh ,bảng số liệu để tìm kiến thức

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ,ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1 -KTBC:Tiết trước em học Địa lí bài gì?

-Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì?

Nghề nào là nghề chính?

- GV nhận xét ,tuyên dương

3-Bài mới :

những hoạt động của người miền núi ,nằm giữa vùng đồng

bằng và miền núi Bắc Bộ là gì ,hôm

nay cô trò ta tìm hiểu trong bài : “Trung du Bắc Bộ”

(ghi bảng)

HOẠT ĐÔNG1:

* Vùng trung du :

- HS quan sát tranh vùng trung du Bắc Bộ(nếu có)hoặc dựa

vào SGK,để biết :

+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi hay đồng bằng?

+ Các đồi ở đây như thế nào?

+ Mô tả sơ lược vùng vùng trung du ?

+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?

- Hát

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- Hoạt động cá nhân ,đọc SGK

- HS trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

- GV nhận xét ,bổ sung ,treo bản đồ hành chính Việt Nam chỉ

cho HS biết những tỉnh có vùng đồi trung du (Thái

Nguyên,Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang)

-Hòi:Vùng trung du Bắc Bộ như thế nào?(ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG 2:

* Trồng những loại cây gì …

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây

gì?

+ Hình 1và 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái

Nguyên và Bắc Giang ?

+ Xác định vị trí hai địa phương này trên bản đồ Địa lí tự

nhiên VNà ?

+ Em biết gì về chè Thái Nguyên ?

+ Chè ở đây được trồng để làm gì ?

+ Trong những năm gần đây ,ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện

trang trại chuyên trồng loại cây gì?

+ Quan sát hình 3và nêu quy trình chế biến chè?

- GV nhận vét ,bổ sung.,Kết luận:Trung du trồng chè và cây

ăn quả (ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG 3:

* Hoat ïđộng trồng rừng và cây công nghiệp:

- Cho HS quan sát tranh đồi trọc , hình 4 SGK và vốn hiểu

biết của các em để biết

+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống

,đồi trọc ?

+ Để khắc phục tình trạng này người dân nơi đây đã trồng

những loại cây gì?

+ Dựa vào bảng số liệu,nhận xét về diện tích rừng trồng mới

ở Phú Thọ trong những năm gần đây tăng hay giảm?

- Liên hệ thực tế – Giáo dục tư tưởng :

Trong đời sống ,có nhiều địa phương thường tổ chức trồng

cây gây rừng do nhà nước phát động thi đua lập thành tích

nhằm chống lũ lụt và bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp Các

em cần có ý thức tham gia vào việc trồng cây do nhà trường

hoặc địa phương tổ chức

- Em hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ ?

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những cây gì?

Đỉnh tròn ,sườn thoải …

- Hoạt động nhóm (một bàn)

- HS thảo luận ,đại diện nhómtrình bày trước lớp

-Cam,chanh,dứa vải,chè

- Chè và vải

- HS chỉ trên bản đồ

-Vì rừng bị khai thác cạn kiệt ,dođốt phá rừng để trồng trọt…

- Tích cực trồng rừng, cây côngnghiệp,cây ăn quả để che phủ đồi

- Diện tích rừng trồng mới ở PhúThọ tăng lên

-Hoạt động cả lớp

- HS nêu

Trang 10

- Cho HS đọc bài

*Trò chơi: Mô tả sơ lược về trung du

- Nội dung như sau: cô có các tấm bìa ghi sẵn các đặc điểm

mô tả về trung du ,các em chọn bìa phù hợp với đặc điểm của

trung du và gắn lên bảng

- Cách chơi : Chia làm 2 nhóm ,mỗi nhóm 4HS tiếp sức nhau

hoàn thành trên bảng:

+ Trung du Bắc Bộ là một vùng……,……., …

+ Chè trồng để………

- GV nhận xét tuyên dương

5-Dặn dò: Về nhà Xem trước bài “Tây Nguyên”và phiêú học

tập /

- HS đọc bài học SGK

- Hoạt động nhóm ,cử 4 bạnthamgia trò chơi ,các HS khác cổ vũ

- Học sinh lắng nghe

Trang 11

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câuchuyện :Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 / KTBC : Tre Việt Nam

HS 1 :đọc thuộc lòng cả bài trả lời các câu hỏi 2 trong SGK

HS 2 :đọc thuộc lòng cả bài trả lời câu hỏi : Bài thơ ca ngợi

những phẩm chất gì, của ai ?

GV nhận xét ghi điểm

Trung thực là một đức tính đáng quý, được đề cao Qua

truyện đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ thấy người xưa

đã đề cao tính trung thực như thế nào ?

H§1 Luyện đọc bài mới

GV bài tập đọc được chia thành 4 đoạn

Đoạn 1: Ba dòng đầu

Đoạn 2: Năm dòng tiếp

Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

Đoạn 4: Phần còn lại

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn theo lệnh gõ thước

-GV sửa chữa HS phát âm sai các từ kho ùđọc :gieo trồng,

truyền, sững sờ, dõng dạc Ngắt nghỉ hơi cho đúng, tự nhiên,

Đoạn1 nghỉ nhanh

- Gọi HS nối nhau đọc từng đoạn

- GV ghi từ cần giải nghĩa

Đoạn 2 :Bệ hạ

Trang 12

ẹoaùn 4: doừng daùc, hieàn minh

HS đọc nối tiếp đoạn 3 lần

- HS ủoùc theo caởp

- GV ủoùc dieón caỷm theồ hieọn gioùng chaọm raừi.Lụứi Choõm taõu vua

– ngaõy thụ, lo laộng Lụứi nhaứ vua khi oõn toàn (Luực giaỷi thớch

thoực gioỏng ủaừ ủửụùc luoọc kú), khi doừng daùc ( Luực khen ngụùi ủửực

tớnh trung thửùc ủeồ truyeàn ngoõi.)

B Tỡm hieồu baứi mụựi

Caực em ủoùc thaàm toaứn truyeọn vaứ cho bieỏt: Nhaứ vua choùn

ngửụứi ntn ủeồ truyeàn ngoõi ?

ẹoaùn1 – Caực em ủoùc thaàm ẹ1 vaứcho bieỏt ủeồ tỡm ủửụùc ngửụứi

nhử yự muoỏn nhaứ vua laứm caựch naứo ủeồ tỡm ủửụùc ngửụứi trung

thửùc?

GV :thoực ủaừ luoọc chớn coứn naỷy maàm ủửụùc khoõng? (khoõng)

ẹaõy chớnh laứ mửu keỏ cuỷa nhaứ vua Vaọy maứ coự raỏt nhieàu ngửụứi

ủem thoực ủeỏn noọp Rieõng chuự beự Choõm theỏ naứo

ẹoaùn 2 –Caực em ủoùc thaàm ủoaùn 2 vaứ cho bieỏt- Theo leọnh

vua, chuự beự choõm ủaừ laứm gỡ ? Keỏt quaỷ ra sao ?

Haứnh ủoọng cuỷa chuự beự choõm coự gỡ khaực moùi ngửụứi ?

ẹoaùn 2 yự noựi gỡ ?

ẹoaùn 3 – Haứnh ủoọng ủoự cuỷa Choõm khieỏn moùi ngửụứi caỷm

thaỏy theỏ naứo ? caực em ủoùc thaàm ẹ3- (sửừng sụứ, ngaùc nhieõn, sụù

haừi thay cho Choõm)

ẹoaùn 4 – Keỏt quaỷ cuỷa vieọc trung thửùc ủoự laứ gỡ ?- caực em ủoùc

thaàm ẹoaùn 4 ( chuự beự ủửụùc truyeàn ngoõi)

-Theo em, vỡ sao trung thửùc laứ ngửụứi ủaựng quyự

- Caực em quan saựt tranh vaứ cho bieỏt tranh laứm roừỷ yự cho ủoaùn

naứo ? (ẹoaùn 3)

Caõu chuyeọn giuựp em ruựt ra ủửụùc baứi hoùc gỡ?

Baùn naứo coự theồ neõu ủửụùc yự nghúa caõu chuyeọn ?

HĐ3 Hửụựng daón ủoùc dieón caỷm

ẹoaùn 1 – moọt HS ủoùc HS nhaọn xeựt caựch ủoùc –GV chuự yự

gioùng ủoùc chaọm Nhaỏn gioùng : ra leọnh, truyeàn ngoõi, trửứng phaùt

ẹoaùn 2 Chuự yự gioùng cuỷa Choõm ngaõy thụ, lo laộng Nhaỏn

gioùng :taõu, khoõng laứm sao, naỷy maàm

ẹoaùn 3 – 1 HS ủoùc Nhaỏn gioùng moọt soỏ tửứ: sửừng sụứ, oõn toàn,

luoọc kú

ẹoaùn 4- ủoùc ủuựng gioùng cuỷa nhaứ vua

GV ủớnh leõn baỷng ủoaùn” Choõm lo laộng… thoực gioỏng cuỷa ta”

hửụựng daón HS caựch ủoùc – 1 HS ủoùc laùi

Ba HS thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn treõn theo vai

HS ủoùc dieón caỷm theo caởp ủoaùn hửụựng daón – Vaứi HS thi ủoùc

dieón caỷm ủoaùn thớch nhaỏt Tuyeõn dửụng

- Ba HS thi ủoùc dieón caỷm

- 1 HS ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

- Traỷ lụứi

Trang 13

Một HS đọc diễn cảm cả bài

H§4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Tiết tập đọc hôm nay em học bài gì ?

GV giáo dục HS trung thực trong học tập, gia đình

Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện ?.Về luyện đọc lại bài Chuẩn bị

“Gà Trống và Cáo” – GV nhận xét h/động học của HS

-HS nêu ý nghĩa

TiÕt 3: TOÁN:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

 Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

 Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ II/ CHUẨN BỊ:

Hai tờ lịch ( một tờ năm nhuận, một tờ năm thường)

1/

KIỂM TRA BÀI CŨ:

-1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 20 giây bằng bao nhiêu phút?

-1thế kỉ bằng bao nhiêu năm? Quang Trung đại phá quân

Thanh năm 1789 năm đó thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu?

GV nhận xét ghi điểm

2/

BÀI MỚI :

H§1 Giới thiệu bài:Luyện tập

H§2 : Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.

Gợi ý cho HS nhớ cách tính ngày trong tháng bằng cách nắm

bàn tay như ở lớp ba đã học

Cho HS tự làm bài

Theo dõi giúp đỡ HS yếu

Yêu cầu HS nêu kết quả bài làm, cho HS nhận xét

NX và cho HS xem các tháng trong lịch tờ và số ngày trong

tháng

Những năm tháng hai có 28 ngày gọi là năm thường Một năm

thường có 365 ngày Những năm mà tháng hai có 29 ngày là

năm nhuận, vì thế năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có

một năm nhuận( năm 2000, năm 2004, năm 2008, những

năm có hai chũ số tận cùng chia hết cho 4 là năm nhuận)

Bài 2 : Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.

Cho HS thi đua tiếp sức

Theo dõi nhận xét

Trả lời Trả lời

Đọc đềTự suy nghĩ và tínhLàm bài vào vở

- HS Nêu Quan sát

Đọc đềHai dãy thi đua làm bài

Trang 14

Bài 3: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.

Cho HS trao đổi nhóm 2 để làm bài

Gọi HS nêu kết quả, nhận xét sửa sai

Bài 4 : Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.

Muốn xác định xem ai chạy nhanh hơn chúng ta phải làm gì?

–kết luận :Ta phải so sánh thời gian hai bạn chạy( chú ý

thời gian phải cùng một đơn vị là giây)

Y/c HS làm bài Sau đó nêu kết quả bài làm

Theo dõi nhận xét,sửa sai

Bài 5: Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu của đề.

Cho HS tự làm bài sau đó nêu kết quả

Theo dõi nhận xét

H§3 CỦNG CỐ :

Cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm nội dung của bài luyện tập

Nx –kết luận: Củng cố về các ngày trong tháng của một năm

- Cách tính năm thường, năm nhuận

- Đổi đơn vị đo thời gian

- So sánh đơn vị đo thời gian

-Nêu các đơn vị đo thời gian đã học từ lớn đến bé?

-Nx-kết luận: Thế kỉ, năm, tháng,tuần, ngày, giờ, phút, giây.

H

§4 DẶN DÒ :

Về học bài và chuẩn bị bài sau “Tìm số trung bình cộng”

Đọc đề Trao đổi

HS Nêu Đọc đề

HS Nêu Nghe

Thực hiện vở, 1em lên bảng Đọc đề

Tự làm, nêu

Tl nhóm 4, nêu Nhắc lại-Nêu

TiÕt 4:

CHÍNH TẢ (nghe – viết)

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

( Lúc ấy … ông vua hiền minh )Phân biệt l/n, en/eng

1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng đoạn văn trong bài: “những hạt thóc giống.”

2- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: l/n, en/eng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bút dạ và ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b

- VBT tiếng việt 4, tập một (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ HSMN :Cần mẫn, thân thiết, vầng trăng, nâng đỡ

- GV nhận xét + cho điểm

2 hs viết trên bảng lớp.Hs còn lạiviết vào bảng con

HĐ 2

2’) Giíi thiƯu bµi: Trong tiết chính tả hôm nay, cácem sẽ nghe viết đoạn văn trong bài “Những hạt

thóc giống” Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết

đúng chính tả các tiếng có âm đầu (l/n), có vần

Hs lắng nghe

Trang 15

(en/eng).

HĐ 3

mộy lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho

hs chú ý đến tiếng có âm đầu (l/n) và vần (en/eng).

- Vì sao nhà vua truyền ngôi cho cậu bé ?

- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách

trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại,những từ

ngữ dễ viết sai (dõng dạc, truyền, giống)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vàobảng

con GV đưa bảng mẫu HS phân tích tiếng khó

- GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Xuống

dòng- đầu dòng viết hoavà lùi vào 1 ô vở

- GV đọc mẫu lần 2

- HS gấp SGK lại

b/ GV cho hs viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi

câu(bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt cho HS viết theo tốc

độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại

bài HS tự sửa lỗi viết sai

c/ Chấm chữa bài

- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối

chiếu SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5 lỗi

- GV chấm từ 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

Cả lớp, cá nhân

Lắng nghe

Trả lờiĐọc thầmViết từ khó vào bảng conLắng nghe

Gấp sgkCá nhân

Hs viết bàiDò bài, tự sửa lỗi

HS sửa lỗi cho bạn

HĐ 4

6-7’

LuyƯn tËp : BT2 : Điền vào chỗ trống

a/ Điền tiếng bắt đầu bằng l hoặc n

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn

- GV: BT cho một đoạn văn ngắn và một số ô

trống Nhiệm vụ của các em là tìm tiếng bắt đầu

bằng l/n điền vào ô trống sao cho đúng và hợp

nghĩa - Các em làm bài vào VBT

- Gv dán 3- 4 tờ phiếu đã viết nội dung, 3-4 HS của

một nhóm lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Từng em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền tiếng

thích hợp

- Cả lớp và GV nhận xét từng bạn về từ tìm

được/chính tả/ phát âm/

-

– lâu – lòng – làm.

- Kết luận bạn thắng cuộc

Cá nhân

Đọc yêu cầu Lắng nghe

Làm bài Sửa bài Đọc to

Hs nhận xét

Đọc bài làm

Trang 16

Bt 3 : Giaỷi caõu ủoỏ

- Caực em ủoùc yeõu caàu BT3 + ủoùc caõu ủoỏ

- Gv : BT ủửa ra 2 caõu ủoỏ a, b Nhieọm vuù cuỷa caực

em laứ giaỷi ủửụùc caõu ủoỏ ghi lụứi giaỷi vaứo baỷng con

Nhụự vieỏt lụứi giaỷi cho ủuựng chớnh taỷ

- GV coự theồ gụùi yự theõm.- HS laứm baứi

- GV kieồm tra keỏt quaỷ, choỏt keỏt quaỷ ủuựng

a/ Caõu ủoỏ 1: Con noứng noùc

b/ Caõu ủoỏ 2 : Chim eựn

ẹoùc yeõu caàuLaộng ngheGiaỷi vaứo baỷng con

Hẹ 5

3’

Củng cố dặn dò - Tieỏt chớnh taỷ hoõm nay chuựng ta

hoùc baứi gỡ

- Chuựng ta ủửụùc reứn vieỏt ủuựng aõm naứo, vaàn naứo?

- Veà nhaứ caực em xem trửụực chớnh taỷ nghe – vieỏt:

Ngửụứi vieỏt truyeọn thaọt thaứứ, chuự yự aõm, thanh :s/x,

Tiết 2: Toán : Ôn tập bảng đơn vị đo khối lợng

Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2008 Tiết 1: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: TRUNG THệẽC – Tệẽ TROẽNG

I/ MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:

1 Naộm ủửụùc NDỷ chuỷ ủieồm mụỷ roọng voỏn tửứ ngửừ thuoọc :Trung thửùc – Tửù troùng 2

2 Naộm ủửụùc nghúa vaứ bieỏt caựch duứng caực TN noựi treõn ủeồ ủaởt caõu

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Moọt soỏ tụứ phieỏu BT1

- Buựt daù vaứ 2 – tụứ phieỏu vieỏt noọi dung BT3,4

III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Hoaùt ủoọng GV Hoaùt ủoọng HS

HS1: Tèm 2 tửứ gheựp coự nghúa phaõn loaùi vaứ 2 tửứ

gheựp coự nghúa toồng hụùp

HS2: Tỡm 2 tửứ laựy coự 2 tieỏng gioỏng nhau ụỷ aõm

Trang 17

sẽ được thưởng

Từ gần ngiã với

- thẳng thắng, ngay

thẳng, chân thật, thật

thà, thành thật, bộc

trực, chính trực……

- dối trá, gian lận, gian xảo, gian dối, lừa đảo, kừa lọc…

HOẠT ĐỘNG 2:

BT2:Đặt câu:

gọi thêm vài em dưới lớp đọc bài làm

* Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính

- HS đọc bài tập 4

- HS thảo luận

Trang 18

trung thực

- Các thành ngữ,tục ngữ b,e: nói về lòng tự

trôn

4/: CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiết tới

Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

-Hình vẽ minh họa của hai đề toán trong SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ KTBC :

-GV nhận xét

2/ BÀI MỚI:

*Giới thiệu bài: GV ghi tựa.

-Hoạt động 1:Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình

cộng

Bài toán 1

Y/c HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán

Gợi ý tóm tắt(đã tóm tắt trên bảng phụ)

- Cho hs quan sát phần tóm tắt, suy nghĩ tìm cách giải

Gọi 1 em lên bảng trình bày (như SGK)

Yêu cầu nêu lại cách làm

GV kết luận: Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của 6 và 4

- Dựa vào cách giải bài toán trên hãy nêu cách tìm số trung bình

cộng của 6 và 4

Y/c hs nhận xét :

GV KL : Muốn tìm số TBC của 6 và 4, chúng ta tính tổng của hai số

(tổng của 6 và4) rồi lấy tổng đó chia cho 2( 2 chính là số các số hạng

của tổng 6 và 4)

Bài toán 2:

Y/c HS đọc đề bài toán 2

Cho HS nêu y/c của bài toán

Gợi ý tóm tắt

Cho HS quan sát phần tóm tắt, suy nghĩ tìm cách giải

Gọi HS lên trình bày

Yêu cầu nêu lại cách làm

HS làm

-Nhắc tựa

-HS đọc đề bài

-1 em lên bảng trình bày

HS Nêu lại cách làm

(25+27+32):3=28(HS)-HS nêu lại cách làm

Trang 19

- Nhấn mạnh: Lớp thứ nhất có 25 hs, lớp thứ hai có 27hs, lớp thứ ba

có 32 HS Lấy tổng số HS của ba lớp chia cho 3 được số hs chia đều

cho mỗi lớp:

(25 + 27 + 32 ) : 3 = 28 (HS ) Ta nói trung bình mỗi lớp có 28 HS

Trung bình cộng của 25,27 và 32 là bao nhiêu?

- Muốn tìm số trung bình cộng của 25, 27 và 32 ta làm thế nào?

Muốn tìm số TBC của ba số ta làm như thế nào?

-GV nhận xét-kết luận:Muốn tìm số TBC của ba số, chúng ta tính

tổng của ba số, rồi lấy tổng đó chia cho 3

Y/c HS tìm số trung bình cộng của số 32, 48, 64 và 72

Theo dõi,nhận xét

Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm như thế nào?

Cho HS thảo luận nhóm

Gọi đại diện trả lời cho hs nhận xét

-Nx –kết luận: ( như SGK)

Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ

-Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề.

Yêu cầu HS thi đua hai dãy làm bài Yêu cầu 2 HS lên bảng

-GV theo dõi,sửa sai

Bài 2: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề

-Cho HSï làm bài, yêu cầu 1 em lên bảng làm

-GV theo dõi,sửa sai

Bài 3: Cho HS đọc đề nêu y/c của đề

Yêu cầu HS tự làm bài, y/cầu 1 em lên bảng

Theo dõi,sửa sai

Thu vở chấm, nhận xét

3/ CỦNG CỐ:

Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm như thế nào?

Học bài, chuẩn bị bài luyện tập

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/04/2021, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  SGK - Tuan 5 Lop 4
nh SGK (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w