Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa người với người, giữa người với vật. Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ, chữ viết [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 20/08/09
Ngày giảng:
Chơng 1: làm quen với tin học và máy tính điện tử
Tiết 1: bài1 - Thông tin và tin học
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
+ Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu
+ Biết các dạng cơ bản của thông tin.
+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học làngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử+ Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời
II) Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dựng học sinh
III) Các hoạt động dạy học
Trong cuộc sống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều mối quan hệ: quan hệ giữangười với người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằngngụn ngữ, chữ viết ú l thụng tin.đ à
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV : Các hiểu biết về một con người
hay một đối tượng cụ thể gọi là gì ?
- Ví dụ : Dự báo thời tiết đêm qua là
trời sẽ mưa nhưng cho đến sáng nay
trời vẫn chẳng mưa vậy dự báo có
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự
Trang 2hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sựkiện…) và về chính con ngời.
* Hoạt động 2
- GV: Theo em, thông tin có quan trong
với cuộc sống của con ngời không ?
- GV: Trong hoạt động thông tin, quá
trình nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi
quyết định
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
- Thông tin có vai trò rất quan trọng vớicuộc sống của con ngời
- Chúng ta tiếp nhận, lu trữ, trao đổi và xử
lý thông tin
-> Hoạt động thông tin là quá trình xử lý,
l-u trữ và trl-uyền (trao đổi) thông tin
- Hoạt động t/tin diễn ra nh 1 nhu cầu ờng xuyên và tất yếu của con ngời
th Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin
đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sựhiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết
định cần thiết
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú
+ Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu
+ Biết các dạng cơ bản của thông tin.
+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học làngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử
Trang 3+ Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời
II) Kiểm tra
- HS 1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ về thông tin ?
+ Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện…) và về chính con ngời
VD: Tin tức trên báo chí, đài phát thanh; các biển báo chỉ đờng, đèn tín hiệug/thông
- HS 2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?
+ Hoạt động thông tin là quá trình xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin
+ Hoạt động th/tin diễn ra nh 1 nhu cầu thờng xuyên và tất yếu của con ngời
+ Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất, nó đemlại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết định cần thiết
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Họat động 1
- GV: Dự báo thời tiết đêm qua là sáng
nay trời sẽ mưa -> chúng ta đi học
phải mang theo mũ, ô, áo mưa
- GV: Em hãy mô tả quá trình nấu cơm
- GV : Ghi bảng
- VD: Thực hiện phép tính: 3 x 5 = 15
+ Thông tin vào: 3 x 5
+ Thông tin ra: 15
2 Hoạt động thông tin của con ngời (tiếp)
- Quá trình xử lí thông tin đóng vai trò rấtquan trọng
- Mô hình quá trình xử lý thông tin:
+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí
+ Thông tin ra: th/ tin nhận đợc sau xử lí
* Hoạt động 2
- GV: Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
Thông tin vào Xử lí Thông tin ra
Trang 4những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ.
- HS: Nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,
nghe đài…
- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất
nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời
không ?
- Với sự phát triển của tin học và sự ra
đời của máy tính đã hỗ trợ cho con
ng-ời rất nhiều lĩnh vực trong đng-ời sống
3 Hoạt động thông tin và tin học.
- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiếnhành nhờ các giác quan và bộ não để conngời tiếp nhận, xử lí và lu trữ thông tin thunhận đợc
- Tuy nhiên các khả năng của con ngời đều
có hạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo racác công cụ và phơng tiện để phục vụ nhucầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiểnvi,
- MTĐT đợc làm ra ban đầu là để hỗ trợcho công việc tính toán của con ngời
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học
là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡcủa máy tính điện tử
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài và đọc phần ghi nhớ SGK
V) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này
- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)
Trang 5II) Kiểm tra
- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?
Mô hình quá trình xử lý thông tin:
+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí
+ Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau xử lí
- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?
+ Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là để hỗ trợ cho công việc tính toán củacon ngời
+ Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử
III) Các hoạt động dạy học
- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rấtnhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khácnhau -> chúng ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
trong đời sống hàng ngày
* Ngoài ra, thông tin còn ở những dạngkhác: Thông tin khoa học (thuộc các lĩnhvực về khoa học), thông tin thẩm mĩ(thuộc lĩnh vực nghệ thuật), thông tin đạichúng về kinh tế, văn hoá, xã hội
* Hoạt động 2
- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu
diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ 2 Biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dới dạng cụ thể nào đó
- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiềuhình thức khác nhau
-VD: Những ngời bị khiếm thính dùngcác cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
Thông tin vào Xử lí Thông tin ra
Trang 6để thể hiện những gì muốn nói.
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú
II) Kiểm tra
- HS1: Em hãy nêu các dạng thông tin cơ bản ?
+ Thông tin quanh ta rất đa dạng và phong phú và đợc chia thành nhiều loại.+ Thông tin trong tin học gồm có 3 dạng chính
Dạng văn bản: Là những gì đợc ghi lại bằng các con số, chữ viết trong sách vở,báo chí
Dạng hình ảnh: Là các hình vẽ, tranh ảnh trong sách báo, phim ảnh
Dạng âm thanh: Là các tiếng động trong đời sống hàng ngày
III) Các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga
đờng đến nhà Hằng vì Nga cha biết nhà
Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm đợc
đến nhà Hằng
- GV: Thông tin đợc biểu diễn dới
những dạng nào ?
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò
quyết định đối với mọi hoạt động
thông tin của con ngời không ? Vì sao?
1 Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin
- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp chophép lu giữ và chuyển giao thông tin
+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng Hồ ChíMinh giúp em hiểu đợc phần nào về cuộc
đời và sự nghiệp của Bác Hồ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
* Hoạt động 2
- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ
thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin
Đơn vị đo chiều cao là m, cm
Đơn vị đo chiều dài là m, km
- Đóng: 1; Mở: 0
- Các thông tin đợc lu giữ trong máy
tính đợc gọi là gì ?
- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ
giúp con ngời trong hoạt động thông
tin Để đảm bảo hoạt động, máy tính
cần phải có những yếu tố nào ?
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cáchkhác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễnthông tin tuỳ thuộc theo mục đích và đối t-ợng dùng tin có vai trò rất quan trọng
- Thông tin trong máy tính cần đợc biểudiễn dới dạng phù hợp
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện
- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải đợc biến đổi thành các dãy Bit
- TT đợc lu giữ trong m/t đợc gọi là d/ l
- Máy tính cần phải có những bộ phận đảmbảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu đổi TT đa vào m/t thành dãy Bit.+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bitthành các dạng quen thuộc: âm thanh, vănbản, hình ảnh
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
V) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này
- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
Trang 8II) Kiểm tra:
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
+ Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.+ Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao thông tin.+ Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nói riêng
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
+ Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp
+ Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
+ Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu,các mạch điện…
+ Tất cả các thông tin trong máy tính đều phảI đợc biến đổi thành các dãy Bit.+ Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợc gọi là dữ liệu
III) Các hoạt động dạy học
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
hàng tỉ phép tính trong thời gian rất
ngắn và đem lại kết quả chính xác
nhất
- GV: Máy tính nhờ có các thiết bị nhớ
đợc gắn ở bên trong làm cho máy tính
trở thành một kho lu trữ khổng lồ
- GV: Máy tính có thể làm việc không
nghỉ trong một thời gian dài
- Máy tính có khả năng làm việc cao,
không nghỉ, một điều mà con ngời cha
thể làm đợc
1 Một số khả năng của máy tính.
- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất:
- Khả năng lu trữ lớn:
- Khả năng làm việc không mệt mỏi:
- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn,giá thành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trởthành ngời bạn thân quen của nhiều ngời
* Hoạt động 2
- GV: Trong cuộc sống ngày nay, với
khả năng rất lớn của máy tính, em hãy
cho biết chúng ta đã dùng máy tính vào
- GV: Trong các nhà máy, máy tính
đóng vai trò là ngời quản lí thông tin,
quản lý nhân sự, quản lý các nhân viên
trong cơ quan
- GV: Em có thể dùng máy tính để làm
những gì ?
+ Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,
HONDA cũng sử dụng máy tính để láp
ráp các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản
phẩm mới
+ Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên
thế giới thông qua Internet…
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: Máy tính có thểthực hiện đợc những phép tính rất lớn
- Tự động hoá các công việc văn phòng:Soạn thảo, in ấn …
- Hỗ trợ công tác quản lí: Các thông tin liênquan đến con ngời, các kết quả trong họctập…sẽ đợc tập hợp và lu giữ lại trongm/tính
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùngmáy tính để học toán, ngoại ngữ…hoặcdùng để th giãn (nghe nhạc, chơi tròchơi…)
- Điều khiển tự động và Robot: Máy tính
có thể đợc dùng để điều khiển tự động cácdây truyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…,
điều khiển các vệ tinh, các tàu vũ trụ haytrở thành những Robot phục vụ cho con ng-ời
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến:Nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc vớitất cả bạn bè, tra cứu các thông tin bổ íchtrên Internet hay mua bán, giao dịch thôngqua mạng máy tính
* Hoạt động 3
- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên mý tính không thể thay thế đợc
con ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ
cho những lợi ích của con ngời
- Con ngời chính là cội nguồn của mọi
3 Máy tính và điều cha thể.
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụthuộc vào con ngời và do những hiểu biếtcủa con ngời quyết định
- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thể
Trang 10sức mạnh sáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ
cho con ngời
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú
V) H ướng dẫn về nhà :
- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này
- Đọc bài đọc thêm: Cội nguồn sức mạnh của con ngời
II) Kiểm tra
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?
+ Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất
Trang 11+ Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: cho biết mô hình của quá trình
xử lí thông tin đã đợc học ?
- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần
áo em thực hiện những công việc nào ?
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bớc làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công
việc nào cũng trải qua quá trình của mô
Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi làdữ liệu vào (INPUT)
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quảcủa phép tính từ các điều kiện đã cho đợcgọi là quá trình xử lí
Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi làdữ liệu ra (OUTPUT)
- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tinnào cũng đều trải qua 3 bớc nh trên Dovậy, máy tính phải đảm bảo đợc quá trìnhcủa mô hình 3 bớc
* Hoạt động 2
- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất
nhiều nơi với nhiều chủng loại: máy
tính để bàn (Desktop), máy tính xách
tay (Laptop), máy tính nhỏ nh lòng bàn
tay (PalmTop) hay các máy tính trạm
dùng để vận hành máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của
máy tính, theo em cấu trúc của máy
- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1,
2, 3 để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là
chơng trình
- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận
nào là quan trọng nhất, điều khiển mọi
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phongphú
- Tuy nhiên tất cả đều đợc xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc chung do nhà toán học VonNeumann đa ra
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng cơ bản:
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Đợc coi là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điềukhiển, phối hợp mọi hoạt động của máytính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
Nhập
(OUTPUT )
Trang 12hoạt động của con ngời ?
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong b i à
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
II) Kiểm tra
- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?
+ Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng cơ bản:
Bộ xử lí trung tâm
Trang 13 Bộ nhớ
Thiết bị vào/ra
- HS2: Máy tính hoạt động đợc là nhờ có thiết bị nào ?
+ Các khối chức năng trên hoạt động nhờ các chơng trình máy tính (hay chơngtrình) do con ngời lập ra
+ Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụthể cần thực hiện
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất
trong máy tính ?
- Để lu giữ các thông tin trong máy
tính cần phải có thiết bị nào ?
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình
và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Cácthông tin vẫn đợc lu lại khi tắt máy
- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 210 Byte = 1024 Byte
1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte
1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte
c, Thiết bị vào/ ra
- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi
- Giúp máy tính trao đổi t/tin với bên ngoài,
đảm bảo giao tiếp với NSD
máy in…)
Trang 14là phần mềm máy tính hay ngắn gọn làphần mềm.
IV) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong b i à
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
V) H ớ ng d ẫ n v ề nhà :
- Học kĩ các vấn đề vừa học trong b i n y.à à
Trang 15+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột.
+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờuthớch mụn học
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: Phân nhóm HS vào từng máy
+Thiết bị nhập dữ liệu chính của
m/tính
+ Thiết bị điều khiển dữ liệu đợc dùng
nhiều trong môi trờng giao diện đồ hoạ
của máy tính
+ Hiển thị kết quả hoạt động của máy
tính và các giao tiếp giữa ngời và m/t
Màn hình máy tính có cấu tạo tơng tự
nh màn hình Tivi
+ Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy
+ Dùng để đa âm thanh ra ngoài
+ Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các
c, Các thiết bị xuất dữ liệu.
Trang 16* Hoạt động 2
- GV: Hớng dẫn HS cách khởi động
máy tính
- HS: Tiến hành khởi động máy theo
h-ớng dẫn của giáo viên
- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của
GV, quan sát sự thay đổi của máy tính
khi kết thúc
4 Tắt máy tính.
- B1: Nháy chuột vào nút Start
- B2: Nháy chuột vào nút Turn offComputer
+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
B Chuẩn bị
+ GV: Giáo án, t i lià ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 17+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB
+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắntrên bảng mạch chủ
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính
- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng
máy tính ?
- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực
hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng
- HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các
thao tác sử dụng chuột máy tính trong
SGK
1 Các thao tác chính với chuột.
a, Chuột máy tính (MT) là gì ?
- Chuột là công cụ quan trọng của MT
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện cáclệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máytính nhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là:
“Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên mànhình”
b, Các thao tác sử dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lêncon chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút tráichuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột,các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuộttrên một mặt phẳng, các ngón tay khôngnhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
Trang 18- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở
các chơng trình đợc cài đặt trong máy
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho HS, từ đó giúp cho HS yêu thích mônhọc
Trang 19- Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dự liệu vàomáy tính nhanh và thuận tiện.
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu cótên là: “Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên màn hình”
+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút ph/ chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV
để biết cách thực hiện thao tác sử dụng
chuột với phần mềm Mouse Skills
- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10
lần các thao tác luyện tập chuột, các bài
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình
sẽ xuất hiện một hình vuông nhỏ, thựchiện các thao tác tơng ứng trên các hìnhvuông này
- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả biểutợng vào bên trong khung cửa sổ
- Khởi động phần mềm Mouse Skills
- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổluyện tập chính
- Luyện tập các thao tác theo từng mức
- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽxuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phímbất kì để chuyển sang mức tiếp theo
- Có thể nhấn phím N để chuyển sangmức tiếp theo mà không cần thực hiện hết
Trang 20- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính.
- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón
Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào làquan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím.+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đăth tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
II) Kiểm tra bài cũ :
+ HS1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
Trang 21- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác.
III) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1
- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu
thờng xuyên nhất cho mọi máy tính
Bàn phím bao gồm toàn bộ các phím
chữ cái, số, dấu, kí hiệu và các phím
điều khiển Khi ấn vào 1 phím kí tự,
một tín hiệu vào đã mã hoá sẽ đợc gửi
đến máy tính sau đó đợc xử lí vào đa
- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:
+ Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím + Khu vực các phím mũi tên: gồm cácphím ,,,
+ Khu vực các phím điều khiển: nằm ngayphía trên khu vực các phím mũi tên
+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bànphím
+ Khu vực các phím chức năng: gồm cácphím F1, F2…
b, Khu vực chính của bàn phím.
* Gồm 5 hàng phím :
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dớilên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơsở
- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trícuối cùng
* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ
sở, là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón taytrỏ
- 8 phím chính trên hàng cơ sở đợc gọi làcác phím xuất phát
- Caps Lock: Dùng để viết hoa
- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo vănbản
- Enter: xuống dòng
- Backspace: xoá các kí tự nằm bên trái con
Trang 22phím trỏ soạn thảo.
- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh: Ctrl,Alt, Shift
* Hoạt động 2
- GV: Trớc kia khi cha có máy tính,
con ngời dùng cái gì để soạn thảo văn
bản ?
- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi
gõ phím đợc áp dụng cho cả máy tính
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có cáclợi ích:
Trang 23Ngày giảng:
A
Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào làquan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím.+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đăth tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
II Kiểm tra bài cũ :
-Sen kẽ trong giờ thực hành
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thảlỏng trên bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định
- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là cácphím trên hàng cơ sở
Trang 24- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc
phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ
các phím tơng ứng để gõ các chữ hoa
VD: Shift + a -> A
b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.
- Các ngón tay phụ trách các phím ở hàngcơ sở:
+ Bàn tay trái:
Ngón út: A Ngón áp út: S Ngón giữa: D Ngón trỏ: F
+ Bàn tay phải:
Ngón út: ; Ngón áp út: L Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
i, Luyện gõ kết hợp với phím Shift.
Trang 25Kiểm tra bài cũ :
+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?
- Bàn phím đợc chia làm 5 khu vực: Khu vực chính; Khu vực các phím mũi tên;Khu vực các phím điều khiển; Khu vực phím số; Khu vực các phím chức năng
+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
III) Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí,
3HS/ 1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính, mở
chơng trình Mario
- HS lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức
độ của mình
- Trên màn hình xuất hiện hệ thống
bảng chọn chính, khi nháy chuột tại
các mục này, một bảng chọn chứa các
lệnh có thể chọn tiếp để thực hiện
- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên
1 Giới thiệu phần mềm Mario
- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện
gõ phím bằng 10 ngón
- Màn hình chính của phần mềm bao gồm: + Bảng chọn File: Các hệ thống
+ Bảng chọn Student: Các thông tin củahọc sinh
+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bàihọc để gõ phím
+ Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do
- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khácnhau:
+ Home Row Only: luyện tập các phím ởhàng cơ sở
+ Add Top Row: luyện tập các phím ởhàng trên
+ Add Bottom Row: luyện tập các phím ởhàng dới
+ Add Numbers: luyện tập các phím ởhàng phím số
+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu + All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộbàn phím
Trang 26Kiểm tra bài cũ :
-Sen kÏ trong giê thùc hµnh
III) Nội dung bài mới :
Hoạt động của gi¸o viªn và học sinh Hoạt động của học sinh
Trang 27giá về việc luyện gõ phím: Số kí tự đã
gõ, số kí tự gõ sai, WPM đã đạt đợc
của bài học, WPM cần đạt dợc, tỉ lệ gõ
đúng, thời gian luyện tập
2 Luyện tập
- Khởi động chơng trình Mario
- Đăng kí tên ngời chơi trong mục Student
để phần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khikết thúc
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
- Chọn tiêu chuẩn đánh giá trong mụcWPM
- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháychuột vào các nhân vật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản
đến khó nhất
- Gõ phím theo các hớng dẫn trên mànhình
- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lênkết quả, có thể chọn Next để sang bài tiếptheo hoặc nháy Menu để quay về màn hìnhchính
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
Trang 28- GV: Nhắc lại nội dung từng bài và đa
câu hỏi ôn tập theo từng bài
- HS: Trả lời câu hỏi
- HS 1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ
về thông tin ?
- HS 2: Vai trò của hoạt động thông tin
với con ngời ? Em hãy cho biết trong
hoạt động thông tin thì quá trình nào
là quan trọng nhất ?
- GV: Nhận xét, bổ xung ở mỗi câu hỏi
HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí
I Hệ thống câu hỏi lý thuyết ôn tập.
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sựkiện…) và về chính con ngời
VD: Tin tức trên báo chí, đài phát thanh; cácbiển báo chỉ đờng, đèn tín hiệu g/thông
- Hoạt động thông tin là quá trình xử lý, lutrữ và truyền (trao đổi) thông tin
- Hoạt động th/tin diễn ra nh 1 nhu cầu ờng xuyên và tất yếu của con ngời
th Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin
đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sựhiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết
định cần thiết
Mô hình quá trình xử lý thông tin:
- Thông tin vào: thông tin trớc xử lí
- Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau xử lí
- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là để
hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học
là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡcủa máy tính điện tử
- Thông tin quanh ta rất đa dạng và phongphú và đợc chia thành nhiều loại
- Thông tin trong tin học gồm có 3 dạngchính
Dạng văn bản: Là những gì đợc ghi lạibằng các con số, chữ viết trong sách vở, báochí
Dạng hình ảnh: Là các hình vẽ, tranh ảnhtrong sách báo, phim ảnh
Dạng âm thanh: Là các tiếng động trong
Trang 29- Thông tin đợc biểu diễn trong máy
tính dới dạng nào ?
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử
theo Von Neumann gồm những bộ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
- Thông tin trong máy tính cần đợc biểudiễn dới dạng phù hợp
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện…
- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải đợc biến đổi thành các dãy Bit
- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợcgọi là dữ liệu
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng cơ bản:
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in,loa, ổ ghi CD/DVD
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa quang, USB
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâmCPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU,
bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trênbảng mạch chủ
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lêncon chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút tráichuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột,các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuộttrên một mặt phẳng, các ngón tay khôngnhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra
Trang 30- Bàn phím máy tính có mấy khu vực,
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vịtrí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
- Bàn phím đợc chia làm 5 khu vực:Khu vực chính; Khu vực các phím mũi tên;Khu vực các phím điều khiển; Khu vựcphím số; Khu vực các phím chức năng
* Gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dớilên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơsở
- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trícuối cùng
+ Đỏnh giỏ kết quả học tập của HS trong Chương I và Chương II
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về mỏy tớnh
+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờuthớch mụn học
B Đề bài điểm số
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3) Nội dung kiểm tra :
A PHần TRắC NGHIệM
I Hãy chọn ph ơng án đúng (A, B, C hoặc D) (1,5 điểm)
Câu 1(0,5 điểm) Tập báo “Hoa học trò” cho em thông tin dạng