- Yeâu caàu 1 em leân baûng ñaët tính tìm keát quaû. Tröø töø phaûi sang traùi. Tröø töø phaûi sang traùi. Tröø töø phaûi sang traùi. Tröø töø phaûi sang traùi.. - Nhaän xeùt baøi laøm [r]
Trang 1
Tuần 14
Thứ hai
Ngày soạn: 22/ 11 / 2010
Môn : TẬP ĐỌC
Tên bài dạy CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
( 2 Tiết )
I - Mục tiêu:
* HS cần đạt:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Đọc phát âm đúng các từ khó như: buồn phiền, Va chạm, đoàn kết.
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới như : Va chạm, dâu, rể, đùm bọc, chia lẻ, đoàn kết.
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị phải đoàn kết thương yêu nhau.( trả lời được câu
B- Bài cũ : (2’) Bông hoa Niềm Vui
+ Chi vào vườn hoa của trường để làm gì?
- Chi vào vườn hoa của trường để tìm hái bông hoa Niềm Vui.
+ Tại sao Chi mkhông dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Vì hoa Niềm Vui của Nhà trường trồng để ngắm , không ai được phép hái.
+Nội dung bài học nói lên điều gì?
- Ca ngợi Chi là cô bé biết tôn trọng Nội quy Nhà trường và có lòng hiếu thảo với bố,
- GV nhận xét và cho điểm cụ thể từng em.
C - Bài mới: Câu chuyện bó đũa
1) Phần giới thiệu :Đưa bó đũa và nói ông cụ
đố các con bẻ được bó đũa sẽ được thưởng
nhưng không ai bẻ được trong khi ông cụ lại
bẻ được , qua câu chuyện ông muốn khuyên
các con điều gì Hôm nay chúng ta tìm hiểu
bài
“ Câu chuyện bó đũa ”
Hoạt động 2:
2) Luyện đọc:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc lại
- HS xem tranh sgk
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Cả lớp đọc thầm
Trang 2
25’
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả
* Luyện đọc từng câu:
- Gọi Hs đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
- GV theo dõi uốn nắn và sửa sai HS yếu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hd tương tự như đã trước
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu
dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các
câu này trong cả lớp
* Đọc trong nhóm:
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
Tiết 2
Hoạt động 1:
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1
+Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.
+ Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không
-Từ ngữ nào cho em biết điều đó ?
+ Va chạm có nghĩa là gì ?
-Yêu cầu đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi :
+ Người cha đã bảo các con mình làm gì ?
- HS đọc mỗi em 1 câu đến hết bài
- HS đọc các từ khó trên bảng phụ như:
buồn phiền , bẻ , sức , gãy dễ dàng , đoàn kết, đùm bọc
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em )
- Các nhomù thi đọc
- Các nhóm thực hiện
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- HS yếu trả lời câu hỏi:
-Có người cha , các con trai , gái , dâu , rể _ HS trung bình trả lời:
- Các con trong nhà không yêu thươngnhau , từ ngữ cho biết điều đó là họ thường
xuyên va chạm với nhau
- HS yếu trả lời:
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những
điều nhỏ nhặt
- 1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo
- Người cha bảo các con nếu ai bẻ gãy đượcbó đũa ông sẽ thưởng một túi tiền
- HS yếu trả lời:
Trang 3- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?
+ Yêu cầu đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi :
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ?
- Hãy giải nghĩa từ “ chia lẻ “ và từ “ hợp lại”
+Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
Hoạt dộng 2:
d) Thi đọc theo vai:
- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố:
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến bài
học?
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới :
“ Nhắn tin ”
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- HS trung bình trả lời:
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ
- HS giỏi đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Một chiếc đũa ngầm so sánh với mộtngười con , cả bó đũa là 4 người con
- chia lẻ có nghĩa tách rời từng cái , hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa
- HS khá và HS giỏi trả lời:
-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết mới tạothêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị yếu đi
- Các nhóm phân vai theo các nhân vậttrong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Anh em như thế tay chân / Môi hở rănglạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
TOÁN
55- 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
I - Mục tiêu :
* HS cần đạt:
- Biết cách thực hiện phép trừ dang có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
* Hs khá, giỏi làm các BT còn lại.
2/ Bài cũ : 15, 16, 17, 18 trừ đi cho một số
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập và cả lớp làm bảng con
HS 1 HS 2 HS3
16 17 18
Trang 4a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
Hoạt động 2:
b) Phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán : Có 55 que tính bớt đi 8 que
tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Viết lên bảng 55 - 8
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng que
tính )
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 55 - 8
* Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính
- Đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em một phép
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 – 8
- Đặt tính và tính
55 Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng
- 8 cột với 5 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 47 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7 Viết 7 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- Nhiều em nhắc lại
56 Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới , 7 thẳng
- 7 cột với 6 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 49 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái
6 không trừ được 7 lấy 16 trừ 7 bằng 9 Viết
9 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4 Vậy 56 trừ
7 bằng 49
37 Viết 37 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng
- 8 cột với 9 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 29 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái
7 không trừ được 8 lấy 17 trừ 8 bằng 9 Viết
9 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2 Vậy 37 trừ
8 bằng 29
68 Viết 68 rồi viết 9 xuống dưới ,9 thẳng
- 9 cột với 8 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 59 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái
8 không trừ được 9 lấy 18 trừ 9 bằng 9 Viết
9 , nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5 , viết 5
Trang 5
2’
1’
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
- Tại sao ở câu a lại lấy 27 - 9 ?
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng
- Cho HS làm vào bảng con
* Nhận xét – Tuyên dương
Bài 3 :
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu
gồm những hình gì ghép lại với nhau ?
- Gọi 1 em lên bảng chỉ hình chữ nhật và hình
tam giác trong mẫu
- Yêu cầu lớp tự vẽ vào vở
- Mời 1 em lên vẽ trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì ?
- Thực hiện phép tính cột dọc bắt đầu từ đâu ?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện 68 - 9
e) Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn về xem bài:65 – 38, 46 – 17, 57 – 28
,78-29 Trang :67
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng
dành cho Hs khá, giỏi.
- Gồm hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại
- Chỉ trên bảng
- Sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị , chục thẳng cột với chục , thực hiện từ phải sang trái
- 3 em trả lời
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Hs khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
B/Chuẩn bị :
- GV : - Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1
- HS : SGK
Trang 6
C/ Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: (1’ ) Hát
2/ Kiểm tra bài cũ : (2’ )
- GV giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 2: Tham quan trường lớp
- Dẫn các em đi tham quan sân trường , vườn
trường các lớp học
- Yc lớp làm phiếu học tập sau khi tham quan
- Em thấy vườn trường sân trường và các lớp
học của mình như thế nào ?
- Mời ý kiến em khác
* Kết luận : Các em cần giữ gìn trường lớp cho
sạch đẹp
* Hoạt động 3: Những việc cần làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- Yêu cầu các nhóm thảo luận rồi ghi ra giấy
các việc làm cần thiết để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- Hết thời gian mời học sinh lên dán phiếu của
nhóm lên bảng
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh và
đưa ra kết luận chung cho các nhóm
*Kết luận : Muốn giữ trường lớp sạch đẹp
chúng ta càn thực hiện : Không vứt rác ra lớp ,
không bôi bẩn , vẽ bậy ra bàn ghế và trên
tường , luôn kê bàn ghế ngay ngắn , Xả rác đúng
qui định , thường xuyên quét dọn lớp học
* Hoạt động 4: Thực hành vệ sinh trường lớp
- Cho lớp thực hành quét dọn , lau chùi bàn
ghế , kê lại bàn ghế ngay ngắn ,
* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- HS lắng nghe và nhắc lại tưa bài
-Tham quan sân trường , vườn trường ,các lớp học ghi chép những điều về vệsinh mà em quan sát được
- Điền vào ô trống trước các ý trongphiếu :
- Sạch , đẹp , thoáng mát Dơ bẩn ,mất vệ sinh
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Hai em nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
-Lần lượt cử đại diện lên dán tờ phiếulớn của nhóm mình lên bảng lớp -Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Hai em nhắc lại ghi nhớ
-Lớp thực hành làm vệ sinh trưưònglớp sạch đẹp
-Về nhà tự xem xét lại việc làm biểuhiện giữ vệ sinh trường lớp của emtrong thời gian qua
Tuần 14
Trang 7
Thứ ba
Ngày soạn: 23/ 11 / 2010
Môn :
Tên bài dạy KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A/ Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Dựa theo tranh và gợi ý với mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* Hs khá, giỏi biết phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện BT2
B / Chuẩn bị :
- GV : -Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền như trong câu chuyện
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
- HS : SGK.
C/ Các hoạt động dạy học :
1/.Oån định: : (1’) - Hát
2/.Bài cũ : (2’ )Bông hoa Niềm Vui
- Gọi 3 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “ Bông hoa niềm vui “
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3/ Bài mới : Câu chuyện bó đũa
a) Phần giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học
qua bài tập đọc tiết trước “ Câu chuyện bó đũa
“
Hoạt động 2:
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
-Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Câu chuyện bó đũa “
- Quan sát và nêu :
Tranh 1 : - Các con cãi nhau khiến
người cha rất buồn và đau đầu
Tranh 2 : - Người cha gọi các con đến
và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng tiền
Tranh 3 : - Các con lần lượt bẻ đũa
nhưng không ai bẻ gãy đựơc
Tranh 4 : - Người cha tháo bó đũa bẻ
gãy từng cây dễ dàng
Tranh 5 : - Các con hiểu ra lời khuyên
của cha -Lần lượt từng em kể trong nhóm Cácbạn trong nhóm theo dõi và bổ sung chonhau
- HS khá – giỏi kể.
Trang 8
2’
1’
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo
vai theo từng bức tranh
- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện
- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch
b) Củng cố :
+ Qua câu chuyện này, các em rút ra được điều
gì?
c) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
- Xem trước bài : Hai anh em
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện theotranh
- Mỗi em kể một nội dung của 1 bứctranh
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kểhay nhất
- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em nữđóng hai người con gái , 1 em đóng vaingười cha ,
1 em làm người dẫn chuyện
- Vài HS trả lời
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
B/ Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi , vẽ 3 vòng tròn đồng tâm
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
(10’)
(15’)
1 Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết
học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên 60 - 80 m Vừa đi vừa hít thở
sâu
2 Phần cơ bản
* Trò chơi “ Vòng tròn”
- HS thực hiện
Trang 9
(10’)
- GV nêu tên trò chơi
-Điểm số theo chu kì 1 -2 Tập nhảy chuyển
đội hình từ vòng tròn giữa thành 2 vòng tròn ,
rồi lại chuyển từ 2 vòng tròn thành 1 vòng
tròn Tập như vậy từ 3- 5 lần , xen kẽ giữa
các lần tập GV sửa động tác sai và hướng dẫn
thêm cách nhảy cho HS
- Ôn tập nhón chân vỗ tay kết hợp với
nghiêng người như múa theo nhịp khi nghe
thấy lệnh “ Nhảy !” các em nhảy chuyển đội
hình tập 5 -6 lần
-Ôn tập đi nhún chân , vỗ tay theo nhịp kết
hợp nghiêng đầu và thân như múa 7 bước đến
bước thứ 8 nhảy chuyển đội hình Tập 5- 6
lượt
- Đứng quay mặt vào tâm , học 4 câu vần điệu
kết hợp vỗ tay : “Vòng tròn “ (vỗ tay nhịp 1 )
“ Vòng tròn “ (vỗ tay nhịp 2 )”từ một “(vỗ tay
nhịp 1 ) “ Vòng tròn “ (vỗ tay nhịp 2 ),
-Đứng quay mặt theo vòng tròn đọc vần điệu
kết hợp với nhún chân nghiêng thân đến nhịp
8 “hai vòng tròn “ thì nhảy sang trái (số1 )và
nhảy sang phải (số 2).Tiếp theo đọc vần điệu
và nhảy từ hai vòng tròn về một vòng tròn
Trò chơi cứ tiếp tục như vậy :4 - 6 lần
- Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát :
- Yêu cầu cả lớp ôn lại động tác đi đều do cán
sự điều khiển
3 Phần kết thúc
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Rung đùi 30 giây
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
Trang 10
65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
A/ Mụctiêu :
* HS cần đạt:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên.
- Làm được BT1 (cột 1, 2, 3) BT2 (cột 1) BT3.
* Hs khá, giỏi làm các BT còn lại.
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta phải làm gì?
- GV nhận xét cho điểm cụ thể từng em
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
Hoạt động 2:
b) Phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que
tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yc lớp tính vào nháp ( không dùng que tính )
- Vậy 65 trừ 38 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 65 - 38
* Phép tính 46 - 17 ; 57 -2 8 ; 78 - 29
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 65 - 38
- Đặt tính và tính
65 Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới , 8 thẳng
-38 cột với 5 ( đơn vị ) , viết 3 thẳng cột
27 6 ( chục )Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7 Viết 7 , nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4 , 6 trừ 4 bằng 2 , viết 2
- 65 trừ 38 bằng 27
- Nhiều em nhắc lại
Trang 11- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em một phép
- Cột c: Cho HS làm vào bảng con
* Nhận xét – Tuyên dương
Bài 2:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Viết lên bảng :
- 6 -10
-Số cần điền vào ô trống thứ nhất là số mấy ?
Số cần điền vào ô trống thứ 2 là số mấy ? Vì
sao ?
- Trước khi điền số ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết ?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên làm trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều
gì ?
- GV yêu cầu HS lên thi đua làm tính
_ GV cùng HS nhận xét
e) Dặn dò:
_ GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về xem trước bài: Luyện tập
- Trang :68
- Thực hiện đặt tính và tính
- 3 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài bạn
85 55 95 75 45 -27 -18 -46 -39 -37
58 37 49 36 8
- HS làm bảng con
- Hs đọc.đề
- Điền số thích hợp vào ô trống
( Cột 2 HS khá giỏi làm )
- HS yếu và HS trung bình lên bảng.-Điền 80 vào ô thứ nhất vì 86 - 6 = 80
- Điền 70 vào ô thứ 2 vì 80 - 10 = 70
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả
- HS thực hành
- HS nhận xét – Tuyên dương
- Đọc đề bài
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
Tóm tắt : Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà : 27 tuổi Mẹ : tuổi ?
Trang 12
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A/ Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật.
- Làm được BT (2) a / b / c /, BT (3) a / b / c / hoặc phương ngữ do GV soạn.
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
C/ cac 1 hoạt động dạy học chủ yếu
1/.Oån định: : (1’) - Hát
2/ Bài cũ : (2’) -Quà của bố
- Gọi 3 em lên bảng viết từ khó, cả lớp viết bảng con.
HS yếu: HS(TB): HS khá:
- yên lặng , dung dăng, dung dẻ
GV nhận xét và đánh giá tiết học
3/ Bài mới: Câu chuyện bó đũa.
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết
đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Câu chuyện bó
đũa“, và các tiếng có âm đầu l/n , i/ iê; ăt/ ăc
Hoạt động 2:
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc lại đoạn bài viết, lớp đọc
thầm theo
-Đọan chép này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Hai em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìmhiểu bài
- Đoạn văn là lời của người cha nóivới các con
- Người cha khuyên các con phải đoànkết , đoàn kết mới có sức mạnh , chialẻ sẽ không có sức mạnh
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon
- liền bảo , chia lẻ , hợp lại , thương yêu , sức mạnh
- Nghe và chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
Trang 13c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : ( Lựa chọn)
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Mời1em lên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở
Bài 3: ( Lụa chọn)
- Gọi một em nêu bài tập 3
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm
-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
d) Củng cố:
-Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
e) Dặn dò:
* GV cùng HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá tiết dạy
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài :
“ Tiếng võng kêu” Trang: 117
điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 em làm trên bảng
- lên bảng - nên người - ăn no - lo lắng
- mải miết - hiểu biết - chim sẻ điểm mười
- Lớp thực hiện vào vở
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1 Học sinh lên bảng tìm từ để điền
a/ ông nội lạnh lạ ; b/ hiền tiên chín.
C / dắt - bắc - cắt
- HS đọc
- Nhắc lại nội dung bài học
- 2 HS lên thi viết từ khó:
HS 1 viết : bẻ gãy
HS 2 viết : đoàn kết
Tuần 14
Thứ tư
Trang 14
Ngày soạn: 24/ 11 / 2010
Môn : TẬP ĐỌC
Tên bài dạy NHẮN TIN
A/ Mục tiêu:
* HS cần đạt:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt hơi đúng chỗ.
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : quà sáng , lồng đèn , quét nhà , que chuyền , quyển , 2- Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được cáh viết tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các CH trong SGK
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn , đủ ý ).
2/ Bài cũ : (2’) Câu chuyện bó đũa.
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài “ Câu chuyện bó đũa ”
- Nhận xét – Tuyên dương – Kiểm tra
3/.Bài mới: Nhắn tin
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :
Nhắn tin
Hoạt động 2:
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng thân mật , tình cảm
- Gọi HS khá, giỏi đọc lại
* Hướng dẫn phát âm :
- Yêu cầu đọc từng câu trong từng mẫu tin
- Hướng dẩn và rèn luyện HS đọc từ ngữ
khó
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng mẫu tin trước lớp
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng 2 câu dài
trong 2 mẫu tin nhắn , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc 2 câu này
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như
- HS thực hiện đọc nối tiếp mỗi em một câu
-Rèn đọc các từ như : quà sáng , lồng đèn ,
quét nhà , que chuyền , quyển ,
-Từng em nối tiếp đọc
- Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc hai khổ thơ /và làm ba bài tập toán / chị đã đánh dấu //
Trang 15- Gọi HS đọc chú giải SGK.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Cho các nhóm đọc và chỉnh sữa cho nhau
trong nhóm
* Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 3:
c) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng
cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
- GV chốt ý : Vì chị Nga và Hà không gặp
trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn tin
cho Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho
Linh
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẫu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
- Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn sau
đó gọi một số em đọc
- Lắng nghe khen ngợi những em viết tin
ngắn gọn đầy đủ ý
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc lại
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới :
- Các nhóm thực hiện
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm Các em kháclắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờgiấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Cònlúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có ởnhà
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầmtheo
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặnLinh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà , Hàmang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linhcho mượn quyển sách hát
- Đọc yêu cầu đề
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm , chị đi chợ chưa về Emsắp đi học
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Thực hành viết tin nhắn
- Lần lượt từng em đọc tin nhắn
- Lớp theo dõi nhận xét bài viết của bạn
- HS thực hiện
-Để nhắn cho người khác biết những việccần làm mà người cần nhắn không gặp được