1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA 5 TUAN 6 2 BUOI CHUAN

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thùc hiÖn nghiªm tóc ch¬ng tr×nh thêi khãa biÓu -T¨ng cêng luyÖn tËp v¨n nghÖ TDTT theo qui ®Þnh.[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài ( A-pác-thai ), tên riêng ( Nen-xơn Man-đê-la ), các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Chế độ phân biệt chủng ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những ngời da màu.(trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:,

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:

- HS khá, giỏi đọc toàn bài

-GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống

Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh

minh hoạ bài

-Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Mời 1-2 HS đọc cả bài

-GV đọc bài

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm đoạn 2

+Dới chế độ A-pác-thai, ngời da đen bị

đối xử nh thế nào?

*Rút ý 1: Ngời dân Nam Phi dới chế độ

A-pác-t

- HS đọc đoạn 3

+Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

+Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên

thế giới ủng hộ?

*Rút ý 2: Cuộc đấu tranh chống chế độ

A-pác-thai thắng lợi

-Em hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu

tiên của nớc Nam Phi?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng

c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:

-Cho 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm

giọng đọc

-GV đọc mẫu đoạn 3

- HS khá-giỏi đọc toàn bài

-HS quan sát

-HS đọc nối tiếp đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu > tên gọi A-pác-thai

+Đoạn 2: Tiếp > Dân chủ nào +Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Ngời da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lơng thấp

-Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên

đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi

-Vì chế độ A-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh

-HS giới thiệu

-Một vài HS nêu

ND: ý2 mục 1 -HS đọc

-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo cặp)

-Thi đọc diễn cảm

Tuần 6

Trang 2

-Cho HS luyện đọc diễn cảm.

-Thi đọc diễn cảm

3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc và học bài.

I/ Mục tiêu:

-Biết tên gọi, ký hiệu à mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

II/ Các hoạt động dạy-học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu bảng đơn vị đo

diện tích

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện tập:

*Bài tập 1:

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*

Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho học sinh nêu cách làm

-GV hớng dẫn: Trớc hết phải đổi ra

3cm2 5mm2 đơn vị mm2 Sau đó

khoanh vào kết quả đúng

*Bài tập 3(cột1)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Muốn so sánh đợc ta phải làm gì?

-GV hớng dẫn HS đổi đơn vị đo rồi so

sánh

-Cho HS làm bài vào nháp

*Bài tập 4:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết căn phòng đó có diện tích

bao nhiêu mét vuông ta làm thế nào?

-Cho HS làm vào vở

-Chữa bài

HS làm theo mẫu và sự hớng dẫn của GV

HS làm bài a,b hai bài đầu

*Đáp án:

B 305

*Bài giải:

2dm2 7cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm2 89mm2 3m2 48dm2 < 4m2 61km2 > 610hm2

Tóm tắt:

Một phòng: 150 viên gạch hình vuông Cạnh một viên: 40 cm

Căn phòng đó có diện tích: mét vuông?

Bài giải:

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

40 x 40 = 1600 ( cm2 ) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 ( cm2 )

Đổi:

240 000cm2 = 24 m2 Đáp số: 24 m2

3.Củng cố-dặn dò:

Trang 3

-GV nhận xét giờ học.

Đạo đức

Có chí thì nên (tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí

- Biết đợc; Ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành ngời có ích cho gia đình , xã hội

II/ Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

B Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV chia lớp thành nhóm 5

-Cho HS thảo luận nhóm về những tấm

gơng đã su tầm đợc

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- Trong lớp mình, trờng mình có những

bạn nào có hoàn cảnh khó khăn mà em

biết

- Cho HS xây dựng kế hoạch giúp đỡ

bạn vợt khó

- GV tuyên dơng những nhóm làm

việc hiệu quả

-HS thảo luận theo nhóm 6

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-HS suy nghĩ và trả lời -HS cùng nhau xây dựng kế hoạch

Hoạt động 2: Tự liên hệ ( bài tập 4, SGK)

+Cho HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu sau:

STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục 1

2

3

+ HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm

+ Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trớc lớp

+ Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp

+ GV kết luận

( SGV – Tr 25, 26 )

C.Củng cố-dăn dò: GV nhận xét giờ học

Nhắc HS thực hiện kế hoạch giúp đỡ các bạn khó khăn

Chính tả

Ê- mi-li, con

I/ Mục tiêu:

1.Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do

2.nhận biết đợc các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2;tìm đợc tiếng chứa ơ, a thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ ở BT3

Trang 4

II/ Đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT3, hoặc bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

HS viết những tiếng có nguyên âm đôi, uô, ua ( VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa…) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 Hớng dẫn HS Viết chính tả

(nhớ-viết)

-Mời 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 3,4

-Cả lớp đọc thầm, chú ý các dấu câu, tên

riêng

-Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi

từ biệt?

-GV đọc những từ khó: Ê- mi- li,

Oa-sinh- tơn, linh hồn ,cho HS viết vào bảng

con

-Nêu cách trình bày bài?

-Cho HS viết bài( HS tự nhớ viết)

-GV thu 8 bài để chấm và chữa lỗi

-GV nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- Chữa bài

* Bài tập 3

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào bảng nhóm

theo nhóm 7

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét

- Cho HS các nhóm thi đọc thuộc

lòng các câu thành ngữ, tục ngữ

- Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn

nhóm đọc thuộc và hay nhất

- Chú nói trời sắp tối… khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “ Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn” -HS viết vào bảng con

-HS nêu

-Học sinh nhớ và tự viết hai khổ thơ

ba, bốn vào vở

-HS đổi vở soát lỗi

*Lời giải:

-Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma, giữa,

tởng, nớc, tơi, ngợc

-Nhận xét cách ghi dấu thanh:

+Trong tiếng giữa (không có âm

cuối) : dấu thanh đặt ở chữ cái thứ

hai Các tiếng la, tha, ma không có

dấu thanh vì mang thanh ngang

+Trong các tiếng tởng, nớc, ngợc ( có

âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai

-HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-HS (K-G) nêu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

-HS thi đọc thuộc lòng

Trang 5

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học

Hdhọc sinh bài về nhà

- 

ChiềuThứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hữu nghị Hợp tác I/ Mục tiêu:

Hiểu đợc nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợptheo yêu cầu của BT1,BT2.Biết đặt câu với một từ, một thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển HS

-Một số tờ phiếu đã kẻ ngang phân loại để HS làm bài tập 1, 2

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm,

- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm việc theo nhóm 4

- Mời đại diện 3 nhóm lên bảng thi

làm bài

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV tuyên dơng những nhóm làm

đúng và nhanh

* Bài tập 2:

-Cách làm( tơng tự bài tập 1)

* Bài tập 3

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV nhắc học sinh: Mỗi em ít nhất

đặt 2 câu; một câu với từ ở bầi tập 1,

một câu với từ ở bài tập 2

- Cho HS làm vào nháp

- Cho HS nối tiếp nhau đọc câu vừa

đặt

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4:

-Cho HS phân tích nội dung các câu

thành ngữ để các em hiểu nghĩa

-Cho HS làm vào vở

-Yêu cầu HS(K-G) đặt đợc 2 câu với 2

thành ngữ

- Mời một số HS đọc câu vừa đặt

- HS nhận xét

* Lời giải

a) Hữu có nghĩa là bạn bè: Hữu nghị, chiến hữu, thân hữu ,hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu

b) Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hu dụng

* Lời giải a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực, b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,

đòi hỏi nào đó: Hợp tình, phù hợp , hợp thời, hợp lệ hợp pháp ,hợp lý, thích hợp

*ND các câu thành ngữ:

-Bốn biển một nhà: Ngời ở khắp nơi

đoàn kết nh ngời trong 1 GĐ

-Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực -Chung lng đấu cật: Tơng tự kề vai sát cánh

Trang 6

- GV nhận xét, tuyên dơng những câu

văn hay, phù hợp

3.Củng cố dặn dò:

- GV khen ngợi những HS học tập tích cực

I/ Mục tiêu.

Giúp HS:

- Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta

-Biết quan hệ giữa héc ta với mét vuông

- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích( trong mối quan hệ với héc- ta)

IICác hoạt động dạy học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Bài mới:

1 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta

- GV giới thiệu: “Thông thờng khi đo

diện tích một thửa ruộng, một khu rùng

ngời ta dùng đơn vị héc- ta”

- GV giới thiệu : “1héc ta bằng 1 héc-

tô-mét vuông” và héc- ta viết tắt là ha

- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?

2 Thực hành:

* Bài tập 1

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở nháp

Bài a 2 dòng đầu

b cột đầu

* Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

* Bài tập 3.Nếu có thời gian cho HSlàm

HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

và chữa bài Khi chữa bài, yêu cầu HS

nêu cách làm

1ha = 1hm2 1ha = 10 000m2 Bài giải:

a) 4 ha = 40 000m2

20ha= 200 000m2 1km2= 100ha

15km2= 150 000ha b) 60 000m2 = 6ha

800 000m2 = 80ha 1800ha = 18km2

27000ha = 270 km2

Kết quả là: 22 200ha = 222km2

*Cách làm:

a) 85km2 < 850 ha

Ta có: 85km2 = 8500 ha, 8500ha >

850 ha, nên 85 km2 > 850 ha Vậy ta viết S vào ô trống ( Các phần còn lại làm tơng tự )

3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học

Kể chuyện:

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I/Mục tiêu:

Kể đợc một câu chuyện (đợc chứng kiến hoặc tham gia đã nghe, đã đọc)về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nốchặc nói về một nớc qua truyền hình, phim ảnh

II/ các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh

B-Bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

-Cho 1 HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi

SGK

-GV cho HS gạch chân những từ ngữ

quan trọng trong 2 đề lựa chọn

-GV cho HS đọc gợi ý đề 1và đề 2

trong SGK

- HS lập dàn ý câu truyện định kể

- GV kiểm và khen ngợi những HS có

dàn ý tốt

-Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc

-Nói về một n ớc mà em biết qua truyền hình, phim ảnh

3 Thực hành kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện theo cặp

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn

các em

-Mời 1 HS giỏi kể mẫu câu chuyện của

mình

-Cả lớp và GV nhận xét

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS

kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi

cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện.

(GV ghi bảng tên những HS đã tham

gia thi kể chuyện.)

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi

HS kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ

-Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện thú vị nhất

+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học

-HS kể mẫu câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

3-Củng cố-dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC “Cây cỏ nớc nam

- 

 -Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2010

Thể dục :

Đội hình đội ngũ

Trang 8

Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức.

I/Mục tiêu :

- Thực hiện đợc hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng

- Thực hiện đúng cách điểm số,dàn hàng, dồn hàng,đi đều vòng phải, vòng trái.

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”

II/ Địa điểm ph ơng tiện :

-Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩ bị một còi , 4quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi. III/ Nội dung và PP lên lớp:

1.Phần mở đầu:

-GV nhận lớp phổ biến nội

dung Y/C bài học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-Xoay các khớp cổ tay, cổ chân

, khớp gối, vai, hông

2 Phần cơ bản:

2.1 Đội hình đội ngũ:

-Ôn tập hợp hàng ngang dóng

hàng, điểm số, đi đều vòng

phải,vòng trái, đổi chân khi đi

đều sai nhịp

-Cán sự điều khiển lớp tập 1

lần

-Chia tổ tập luyện

-Tập hợp cả lớp các tổ thi trình

diễn

*GV điều khiển lớp tập ôn lại

1 lần

2.2/ Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”

_ GV nêu tên trò chơi, giải

thích cách chơi và quy định

chơi

- Cho cả lớp cùng chơi GV

quan sét, nhận xét , xử lí các

tình huống xảy ra và tổng kết

trò chơi

3 Phần kết thúc:

- Cho HS hát một bài, vừa hát

vừa vỗ tay theo nhịp

- GV và HS cùng hệ thống bài

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

bài học và giao BTVN

6-10 phút

18-22 phút

4-6 phút

* ĐH nhận lớp:

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* ĐH tập luyện:

* * * * * * * * *

GV * * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* ĐH tập luyện theo tổ:

@ @ @

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

-Cả lớp chơi trò chơi

* Đội hình kết thúc:

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Tập đọc

Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.

I/ Mục tiêu:

1-Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài trong bài (Si-le,Pa-ri, Hit-le,)Bứoc

đầu đọc diễn cảm đợc bài văn

2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp đã dạy cho bọn sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.(Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)

Trang 9

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Si -le

III/ Các hoạt động dạy -học

A-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a- pác –thai,trả lời các câu hỏi trong bài học

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài:

2-Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a-Luyện đọc

-Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

-Giáo viên giới thiệu Si-le và ảnh của

ông

-Cho HS chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn ,GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới ,

khó

-Cho HS đọc theo cặp

-Mời 2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

-Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào?Tên

phát xít nói gì khi gặp những ngời trên

tàu?

-Vì sao tển sĩ quan Đức có thái độ bực

tức với ông cụ ngời Pháp?

-Em hiểu thái độ của ông cụ đối với ngời

Đức và tiếng Đức nh thế nào?

-Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý

gì?

-GV nêu câu hỏi giúp HS rút ND bài

C) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm:

-GV chọn đoạn từ “Nhận thấy vẻ ngạc

nhiên” đến hết

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-GV đọc đoan văn luyện đọc diễn cảm

-HS đọc cá nhân

-Cho HS luyện đọc diễn cảm trong

nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-HS đọc

-Đoạn 1: T đầu đến “Chào ngài” -Đoạn 2: Tiếp cho đến “Điềm đạm trả lời”

-Đoạn 3: Còn lại -HS đọc nối tiếp đoạn

-HS luyện đọc theo cặp

-HS đọc toàn bài

-Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu

ở Pa-ri ,trong thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.Tên sĩ quan Đức bớc vào toa tàu, giơ thẳng tay,hô to : Hit-le muôn năm!

-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng

-Cụ già đánh giá Si–le là một nhà văn quốc tế

-Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ng-ỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhng căm

… -Si-le xem các ngời là kẻ cớp

Nội dung : ý 2 mục I

-Ba HS đọc

-HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

3.Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học.

Toán.

Luyện tập I/ Mục tiêu:

-Tên gọi, ký hiệu và mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học.Vận dụng để chuyển đổi , so sánh số đo diện tích

-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS A-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm bài tập 1.b

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài

2-Luyện tập:

*Bài tập 1: (a,b)

-Mời một HS nêu yêu cầu

-GV cho HS tự làm bài vào vở nháp

-GV nhận xét

*Bài tập 2:

-Cho HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài ra nháp

-Mời 4 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

* Bài tâp3

-Mời 1 HS đọ đề bài

-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Muốn biết lát sàn cả căn phòng hết bao

nhiêu tiền ta làm thế nào?

-Cho HS làm vào vở

-Chữa bài

Nếu có thời gian cho HS làm BT3

*Lời giải:

a) 5ha = 50 000m2 2km2 = 2 000 000m2 b) 400dm2 = 4m2

1500dm2 = 15m2

70 000cm2 = 7m2

Lời giải:

790ha < 79km2 ( các phần còn lại thực hiện

t-ơng tự )

Bài giải:

Diện tích căn phòng:

6 x 4 = 24 (m2 )

Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là:

280000 x 24 = 6720000 (đồng Đáp số: 6720000 đồng

C-Củng cố dăn dò: - GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn lại bảng đơn vị đo diện tích

Tập làm văn

Luyện tập làm đơn I/ Mục tiêu:

Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức đủ nội dng cần thiết, trình bày lý do, nguyện vọng rõ ràng

II/ Đồ dùng dạy -học :

-Một số tranh, ảnh về thẳm hoạ mà chất đọc màu da cam gây ra

-VBT in mẫu đơn Bảng viết những điều cần chú ý (SGK, tr.60 )

III/ Các hoạt động dạy -học :

A.Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra vở của một số HS

B Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Hớng dẫn học sinh luyên tập

Bài tập 1:

-Cho HS đọc bài “Thần chết mang tên

bảy sắc cầu vòng”

-Chất độc màu da cam gây ra những hậu

quả gì với con ngời?

Trả lời câu hỏi:

-Chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn hai triệu ha rừng, làm xói mòn

và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loạ muôn thú, gây ra những bệnh guy

Ngày đăng: 30/04/2021, 10:55

w