Hs đọc hai câu thơ cuối -Khát vọng hành động, t thế của nhân vật trữ tình đợc thể hiện qua các từ chỉ không gian: “Trờng phong đông hải” “Thiên trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn
Trang 1A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh thấy đợc chí lớn, khí phách anh hùng, tinh thần quyết liệt của nhân vật trữ tình trong bài thơ Cảm nhận đợc nét đặc sắc về phơng diện nghệ thuật của bài thơ thể hiện qua giọng điệu, lối dùng từ ngữ, mạch liên tởng
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh.
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
16 tuổi đỗ đầu xứ, 33 tuổi (1900) đỗ Giải nguyên trờng Nghệ An
+Phan Bội Châu là nhà Nho Việt Nam đầu tiên nuôi ý tởng tìm đờng cứu nớc Năm 1904, ông lập Hội Duy Tân-tổ chức cách mạng theo đờng lối dânchủ t sản
+Năm 1905, theo chủ trơng của Hội Duy Tân, Phan Bội Châu lãnh đạo phong trào Đông Du và xuất dơng sang Nhật
+Năm 1912, ông thành lập Việt Nam Quang phục hội Cũng năm này ông bị Nam triều (đứng sau là thực dân Pháp) kết án tử hình vắng mặt
Năm 1925, ông bị thực dân Pháp bắt cóc ở Trung Quốc, chúng định đem ông về nớc để thủ tiêu bí mật Việc bại lộ, thực dân Pháp phải đem ông ra xét xử công khai, trớc sự đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân, chúng phải xoá án khổ sai chung thân
Trang 2và đa ông về quản thúc (giam lỏng) tại Huế ông mất ở đây năm 1940.
Suy nghĩ của em về sự
nghiệp cách mạng của Phan
Bội Châu?
Phan Bội Châu là ngời khởi xớng, là ngọn cờ
đầu của phong trào yêu nớc và cách mạng Việt Nam, trong khoảng 20 năm đầu của thế kỉ XX
Sự nghiệp cứu nớc của ông tuy không thành, nhng
đã khơi dậy tinh thần yêu nớc mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân
Kể tên những tác phẩm trong
sự nghiệp văn chơng của
Phan Bội Châu?
-Năm 17 tuổi, viết : Bình Tây thu Bắc, dán ở các cổng trong làng, để kêu gọi mọi ngời hởng ứng phong trào Cần Vơng
-Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu đã sáng tác nhiều tác phẩm, thuộc nhiều thể loại khác nhau, bằng chữ Hán và chữ Nôm
+Bái thạch vi huynh phú (1987)+Việt Nam vong quốc sử (1905)+Hải ngoại huyết th (1914)+Ngục trung th (1906)+Trùng quang tâm sử (1921-1925)+Văn tế Phan Châu Trinh (1926)+Phan Bội Châu niên biểu (1929)+Phan Bội Châu văn tập và Phan Sào Nam tiên sinh quốc văn thi tập (hai tập văn thơ này làm trong thời gian cụ Phan bị thực dân Pháp giam lỏng tại Huế)
Nội dung chính thơ văn Phan
Bội Châu ?
-Thơ văn Phan Bội Châu sôi sục, nóng bỏng tinh thần yêu nớc; Thơ văn ông đã thành công trong việc tuyên truyền, cổ vũ tinh thần, ý chí dân tộc vàhành động cứu nớc Thơ văn ông giàu nhiệt huyết,
có ảnh hởng sâu rộng trong nhân dân
ông đợc coi là cây bút xuất sắc nhất trong những năm đầu thế kỉ XX
Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ Tác phẩm:-Duy Tân hội đợc thành lập năm 1905, khi phong
trào Cần Vơng đã cho thấy sự bế tắc của con đờngcứu nớc theo t tởng phong kiến do các sĩ phu yêu nớc lãnh đạo Phan Sào Nam, lúc này còn rất trẻ
đã biểu hiện quyết tâm vợt qua giáo lí đã lỗi thời của đạo Nho để đón nhận luồng t tởng mới, tìm h-ớng mới khôi phục giang sơn Phong trào Đông
Du đợc nhóm lên, đặt cơ sở, tạo cốt cán cho phongtrào cách mạng trong nớc và chủ trơng cầu Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp
-Lu biệt khi xuất dơng đợc viết trong bữa cơm ngày tết cụ Phan tổ chức ở nhà mình, để chia tay với bạn đồng chí trớc lúc lên đờng
Em hãy nêu bố cục bài thơ? 2.Văn bảnThơ Nôm Đờng luật cũng nh thơ Đờng Luật thờng
có bố cục 4 cặp câu (Đề, thực, luận, kết) hay 4 câutrên, 4 câu dới
Có thể chia bài thơ làm hai phần:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
học vấn cũ, đồng thời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thân trên hành trình cứu nớc
Hs đọc bốn câu đầu
Câu thơ đầu nói về điều gì?
Có phải cụ Phan là ngời đầu
tiên nói về chí làm trai?
II Đọc-hiểu văn bản
1 Bốn câu đầu
Làm trai phải lạ ở trên đờiSinh ra làm thân nam nhi, phải làm đợc những việc lớn lao kì lạ, trọng đại cho đời
Các bậc tiền nhân trớc nh: Nguyễn Trãi, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Công Trứ đã từng nói nhiều về chí làm trai
Cái lạ ấy theo em là gì? -Câu thơ thứ hai: Há để càn khôn tự chuyển dời
Lời nhắc nhở: làm trai phải xoay trời chuyển đất, phải chủ động, không nên trông chờ (lẽ nào cuộc sống muốn đến đâu thì đến, mình là kẻ đứng ngoàivô can
Chí làm trai của cụ Phan có
(Phạm Ngũ lão- Tỏ lòng)
“Làm trai sống ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông”
(Nguyễn Công Trứ- Chí làm trai)Chí làm trai mà các bậc tiền nhân nhắc đến gắn với lí tởng phong kiến, gắn với nhân nghĩa, chí khí, với công danh sự nghiệp
Chí làm trai theo quan niệm mới mẻ của cụ Phan: Phải xoay trời chuyển đất, phải chủ động, phải làmnhững việc phi thờng, phải gắn liền với sự nghiệp cứu nớc ý tởng lớn lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châu thể hiện cái tôi đầy trách nhiệm của mình, trong những câu thơ tiếp theo
Suy nghĩ của em về hai câu
Gv: nghệ thuật tuyên truyền chỉ đạt đợc hiệu quả, khi tác phẩm đợc viết bằng cả tấm lòng, tâm huyết, niềm tin chân thật!
Sau này muôn thuở há không ai?
Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủ nhận mai sau, mà muốn nói lịch sử là một dòng chảy liên tục, có sự góp mặt và tham gia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! có niềm tin với mình nh thếnào, với mai sau nh thế nào mới viết đợc những câu thơ nh thế
Thái độ của tác giả trớc tình
cảnh đất nớc trong hiện tại?
Trang 4thần hành động vì sự nghiệp giải phóng dân tộc! Con ngời tràn đầy nhiệt huyết, cá tính mạnh mẽ a hành động đã dùng những từ phủ định đầy ấn t-ợng:
“Tử hĩ” (chết rồi); “Đồ nhuế” (nhơ nhuốc);
“Si” (ngu)Các từ trong bản dịch: nhục, hoài; cha thể hiện đ-
ợc các từ “Đồ nhuế”, “Si” trong nguyên tác
Hs đọc hai câu thơ cuối -Khát vọng hành động, t thế của nhân vật trữ tình đợc thể hiện qua các từ chỉ không gian: “Trờng
phong đông hải” “Thiên trùng bạch lãng” vừa kì vĩ, vừa rộng lớn gây ấn tợng sâu sắc về con ngời của
vũ trụ (Con ngời trong thơ xa cha phải là con ngời các nhân, cá thể mà là con ngời vũ trụ)
Hình ảnh mang tính vũ trụ ấy có tác dụng tô đậm phẩm chất của nhân vật trữ tình, đó là khát vọng là
t thế hăm hở lên đờng cứu nớc
-Con ngời nh muốn lao ngay vào môi trờng hoạt
động mới mẻ sôi động, bay lên cùng cơn gió lớn làm quẫy sóng đại dơng Mạnh mẽ hơn nữa: cùng một lúc bay lên với muôn trùng sóng bạc
Đọc lại toàn bài thơ
Theo em? yếu tố nghệ thuật
nào đã tạo nên sức lôi cuốn
(h-Hai câu cuối: tứ thơ lại trào lên mạnh mẽ, hăm hở,với khát vọng lên đờng
Nhân vật trữ tình đợc thể hiện rõ qua giọng điệu bài thơ:đó là con ngời tự tin, dám khẳng định mình; ý thức rõ về nỗi vinh nhục ở đời, có khát vọng lớn lao, trên hành trình đi tìm đờng cứu nớc, giải phóng dân tộc
Thứ hai:
Cách sử dụng từ ngữ:
Càn khôn, non sông, khoảng trăm năm(những từ ngữ chỉ đại lợng không gian, thời gian rộng lớn, mang tầm vóc vũ trụ-Đặc trng thơ tỏ chí trung đại (múa giáo non sông ) đó cũng là đặc trng trong bút pháp thơ của Phan Bội Châu
Những từ phủ định mạnh mẽ, đã tác động đến độc giả một cách sâu sắc (Tử hĩ, đồ nhuế, si)
Hs thảo luận nhóm Luyện tập
Chí làm trai của Phan Bội Châu đợc khẳng định Trên mấy cơ sở sau đây:
+Sức vơn lên mạnh mẽ của tuổi trẻ, của cái tôi làm trai phải xoay trời chuyển đất, xuống đông
Trang 5Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
đông tĩnh , lên đoài đoài yên+Vai trò của tuổi trẻ với sự tồn vong của dân tộc, thanh niên là lực lợng cứu nớc chính Cứu nớc phải tìm đờng, phải học hỏi không thể theo lối mòn cũ!
+Nét mới: sự nhạy cảm của Phan Bội Châu trớc
đòi hỏi của lịch sử, dứt khoát từ bỏ kiểu học vấn
cũ Chí làm trai gắn liền với sự tồn vong của dân tộc, chuyện lu danh muôn thuở không phải là mục
đích chính!
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Nghĩa của câu
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh nắm đợc khái niệm “nghĩa sự việc” “nghĩa tình thái” trong câu
Biết cách vận dụng hiểu biết nghĩa của câu vào việc phân tích , tạo lập câu
B.Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
Trang 6Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, luyện tập.
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài Lu biệt khi xuất dơng
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I.Tìm hiểu chung 1.Nghĩa của sự việc và nghĩa tình thái
-Sự việc: báo an toàn không có gì xảy ra, chuẩn bị
đóng cửa thành khi bóng chiều sắp hết
Hs làm việc với sgk
Thế nào là nghĩa tình thái?
-Nghĩa tình thái là thành phần phản ánh thái độ, sự
đánh giá của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
2 Một số loại nghĩa tình thái quan trọng
a Nghĩa tình thái hớng về sự việc
Nêu các loại nghĩa tình
thái hớng về sự việc? +Chỉ sự việc đã xảy ra hay cha xảy ra
+Chỉ khả năng xảy ra của sự việc+Chỉ sự việc đợc nhận thức nh là một đạo lí
b Nghĩa tình thái hớng về ngời đối thoại
Các từ ngữ biểu đạt ở cuối câu: à, ôi, nhỉ, nhé, đâu,
đấy hớng về phía ngời đối thoại
Hs làm việc theo nhóm
II Luyện tập Bài số 1
+Cam: nghĩa tình thái đợc nhận thức nh một đạo lí+Vẫn: chỉ sự việc đã xảy ra
+Liền : chỉ sự việc xảy ra ngay sau đó+Không thể : nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra.+Câu 5,6,7,8: nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra
Hs làm việc theo nhóm Bài số 2
+Trời ma mất! > phỏng đoán sự việc chắc chắn xảyra
+Trời ma chắc? > phỏng đoán sự việc có thể xảy ra hoặc không?
Từ “ mất”, “chắc” ở cuối câu thuộc về nghĩa tình thái hớng về ngời đối thoại
“Mất”: gắn liền với việc đánh giá tiêu cực, nên không thể đi với trờng hợp tích cực (không thể nói
“anh ấy sống mất”
Hs làm việc theo nhóm Bài số 3
+Bác ấy đã thởng cho em tôi ba cuốn sách+Bác ấy cha thởng cho em tôi ba cuốn sách+Chắc chắn bác ấy thởng cho em tôi ba cuốn sách+Bác ấy rất quan tâm thởng cho em tôi ba cuốn
Trang 7Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
sách+Bác ấy thởng cho em tôi những ba cuốn sách
+Bác ấy chỉ thởng cho em tôi ba cuốn sách
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Bài viết số năm (nghị luận văn học)
Học sinh biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách rõ ràng, mạch lạc,
đúng quy cách Hạn chế đợc những sai sót ở các bài viết trớc
Giáo viên theo dõi quá trình làm bài của học sinh trong giờ kiểm tra
Giáo viên thu bài, dặn dò khi hết giờ
Đáp án chấm
MB:
+Học sinh giới thiệu khái quát về tác phẩm, tác giả
+Nêu khái quát nghệ thuật miêu tả tơng phản của Thạch Lam trong tác phẩm
TB:
Trang 8+Giới thiệu nghệ thuật miêu tả tơng phản, thủ pháp nghệ thuật mà chủ nghĩa lãng mạn thờng sử dụng trong việc tái hiện đời sống và làm nổi bật t tởng chủ đề của tácphẩm.
+Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của nghệ thuật miêu tả tơng phản trong tác phẩm:Bóng tối / ánh sáng; Bầu trời / mặt đất
+Phân tích vai trò và tác dụng của nghệ thuật miêu tả tơng phản:
ánh sáng chỉ làm tô đậm thêm bóng đêm; Bầu trời đẹp “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh” tô đậm thêm cảnh nghèo dới mặt đất “Trên đất chỉ còn rác rởi, vỏ b-
ởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi ”
Thủ pháp nghệ thuật miêu tả tơng phản còn làm tăng thêm chất thơ, tô đậm màu sắc lãng mạn, phù hợp với âm hởng bao trùm của thiên truyện: tâm tình ,thủ thỉ Thể hiện niềm cảm thơng lặng lẽ, chân thành của Thạch Lam với cuộc sông chìm khuất, mòn mỏi, tù túng, quẩn quanh của những con ngời nhỏ nhoi nơi phố huyện bình lặng, tối tăm
KB:
+Khái quát lại các ý của bài viết
+Suy nghĩ riêng của cá nhân
Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên Phân tích chung chung toàn truyện
Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề
Trang 9Hầu trời
Tản Đà
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh hiểu đợc ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà, đợc thể hiện quacách nhà thơ h cấu câu chuyện Hầu trời đầy kì thú Thấy đợc những cách tân nghệ thuật trong bài thơ và quan niệm mới về nghề văn của ông
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Lu biệt khi xuất dơng”, nét mới trong quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu.
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
+Ông sinh ra trong một gia đình có truyền thống Khoa bảng Theo con đờng cử nghiệp, nhng hai lần thi Hơng ông đều không đỗ Ông chuyển sang viết báo, viết văn và là ngời đầu tiên ở nớc ta sống bằngnghề viết văn xuất bản
+Ông có ý tởng cải cách xã hội theo con đờng hợp pháp, dùng báo chí làm phơng tiện
+Ông sống phóng túng, từng đeo “túi thơ” đi khắp
ba kì Bắc, Trung, Nam Từng nếm đủ mùi cay
đắng, vinh hạnh, tuy nhiên ông vẫn giữ đợc cốt cách nhà Nho và phẩm chất trong sạch
Sự nghiệp văn chơng:
+Thơ:
Khối tình con I (1916)Khối tình con II (1918)Khối tình con III (1932)Còn chơi (1921)
Thơ Tản Đà (1925)+Văn xuôi:
Giấc mộng lớn (1928)Giấc mộng con I (1916)Giấc mộng con II (1932)Tản Đà văn tập (1932)
Trang 10+Chú giải: Truyện Kiều+Dịch: Kinh thi, thơ Đờng, Liêu Trai chí dị+Soạn: Tây Thi (tuồng), Thiên Thai (tuồng)Nêu đặc điểm văn chơng
Tản Đà?
ông đạt thành tựu trên nhiều lĩnh vực, nhng thực sự nổi bật về thơ
Thơ ông là điệu tâm hồn mới mẻ với cái tôi lãng mạn bay bổng; vừa hài hoà, phóng khoáng, ngông nghênh lại vừa cảm thơng u ái
“Thơ ông là gạch nối của hai thời đại thi ca”
Ông là “ngời dạo bản đàn mở đầu cho cuộc hoà nhạc tân kì đơng sắp sửa” (Hoài Thanh)
Ông là “ngời báo tin xuân” cho phong trào Thơ mới 1932-1945
Xuất xứ: Hầu trời in trong tập còn chơi (1921)Nêu bố cục bài thơ?
Đoạn III:
Tiếp đó đến câu 98
“Lòng thông chớ ngại chi sơng tuyết”
Tâm tình với trời về tình cảnh khốn khó của nghề viết văn và thực hành thiên lơng ở hạ giới
Đoạn IV: còn lạiPhút chia li đầy xúc động giữa nhà thơ với trời và
ch tiên
Nhận xét về bố cục bài thơ? +Bố cục mạch lạc, rõ ràng.+Mạch chính là kể chuyện theo trình tự thời gian,
giúp ngời đọc dễ theo dõi Xen vào kể chuyện là những chi tiết đợc h cấu, tởng tợng kích thích trí tò
Đoạn còn lại: âm điệu thơ có vẻ ngậm ngùi
Nêu chủ đề của bài thơ? Miêu tả lí do và thời điểm lên đọc thơ hầu trời để Chủ đề:
bộc lộ cái tôi thật tài hoa, phóng túng và khao khát
đợc khẳng định giữa cuộc đời Đồng thời trần tình tình cảnh khốn khổ của nghề viết văn và thực hành
“Thiên lơng” ở hạ giới, phút lu luyến tiễn biệt khi trở về
Hs đọc Sgk-Tác giả kể lại lí
do, thời điểm lên hầu trời
nh thế nào?
II Đọc-hiểu văn bản
1 Tác giả lên hầu trời
-Trăng sáng, canh ba (rất khuya)-Nhà thơ không ngủ đợc, thức bên ngọn đèn xanh, vắt chân chữ ngũ Tâm trạng buồn, ngồi dậy đun nớc, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăng trên sân nhà.-Hai cô tiên xuất hiện, cùng cời, nói: trời đang mắng vì ngời đọc thơ mất giấc ngủ của trời, trời sai
Trang 11Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
lên đọc thơ cho trời nghe!
-Trời đã sai gọi buộc phải lên!
Câu chuyện lên tiên đợc kể
với giọng điệu nh thế nào?
“Đêm qua chẳng biết có hay khôngChẳng phải hoảng hốt, không mơ màngThật hồn! Thật phách! Thật thân thể!
Thật đợc lên tiên - sớng lạ lùng
Cách kể tự nhiên, nhân vật trữ tình nh giãi bày, kể lại một câu chuyện có thật! (một sự thoả thuận ngầm với ngời đọc)
“trích tiên” - tiên bị đày xuống hạ giới Việc lên
đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời!
Hs đọc đoạn hai
Tác giả kể chuyện mình đọc
thơ cho trời và các vị ch tiên
nh thế nào?
2 Tác giả đọc thơ hầu trời
-Theo lời kể của nhân vật trữ tình, không gian, cảnh tiên nh hiện ra:
“Đờng mây” rộng mở
“Cửa son đỏ chói” -> tạo vẻ rực rỡ
“Thiên môn đế khuyết” -> nơi ở của vua, vẻ sang trọng “Ghế bành nh tuyết vân nh mây” -> tạo vẻ quý phái
Không gian bao la, sang trọng, quý phái của trời nhng không phải ai cũng đợc lên đọc thơ cho trời nghe Cách miêu tả làm nổi bật cái ngông của nhânvật trữ tình
Văn sĩ hạ giới – ngời đọc
thơ đợc miêu tả nh thế nào? + “Vừa trông thấy trời sụp xuống lạy”-vào nơi thiên môn đế khuyết phải nh thế!
+Đợc mời ngồi: “truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”,
đọc thơ say sa “đắc ý đọc đã thích” (có cảm hứng, càng đọc càng hay) “Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi” (hài hớc), “văn dài hơi tốt ran cung mây”.Trời, ch tiên nghe đọc thơ
nh thế nào? +Trời khen: “trời nghe, trời cũng lấy làm hay” Trờitán thởng “Trời nghe trời cũng bật buồn cời” Trời
khẳng định cái tài của ngời đọc thơ:
“ Trời lại phê cho văn thật tuyệtVăn trần nh thế chắc có ít”
+Các ch tiên:
“ Tâm nh nở dạ, cơ lè lỡiHằng Nga, Chúc nữ trau đôi màySong Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong một bài cùng vỗ tay”
Em thấy thái độ của các vị
ch tiên có điều gì đặc biệt? Nở dạ: mở mang nhận thức đợc nhiều cái hay.Lè lỡi: văn hay làm ngời nghe đến bất ngờ! “Chau
đôi mày” văn hay làm ngời nghe phải suy nghĩ ởng tợng “Lắng tai đứng” đứng ngây ra để nghe Tác giả viết tiếp hai câu thơ:
t-“Ch tiên ao ớc tranh nhau dặn
Trang 12Anh gánh lên đây bán chợ trời”
“đắc ý” “sớng lạ lùng”!
Tiết hai
Giáo viên: Tạo tâm thế cho học sinh bớc vào giờ hai của bài
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Qua việc đọc thơ hầu trời
tác giả muốn bày tỏ thái độ
của mình về điều gì?
3.Thái độ của tác giả qua việc đọc thơ hầu trời
+Thể hiện quan niệm về tài năng (tài thơ)Nhà thơ nói đợc nhiều tài năng của mình một cách
tự nhiên, qua câu chuyện tởng tợng Hầu trời đọc thơ:
+“Văn dài hơi tốt ran cung mâyTrời nghe, trời cũng lấy làm hay”
+ “Văn đã giàu thay, lại lắm lối”
+ “Trời lại phê cho văn thật tuyệtVăn trần nh thế chắc có ít
Nhời văn chuốt đẹp nh sao băngKhí văn hùng mạnh nh mây chuyển
Êm nh gió thoảng, tinh nh sơng
*Bài thơ thể hiện ý thức cá nhân của Tản Đà về cái tôi tài năng của mình!
Tuy Tản Đà không nói trực
tiếp, nhng em có thể nhận
biết quan niệm của Tản Đà
+Quan niệm của Tản Đà về nghề văn:
Văn chơng là một nghề, nghề kiếm sống Có kẻ bán, ngời mua, có chuyện thuê, mợn; đắt rẻ
về văn chơng nh thế nào? vốn, lãi Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề văn
chơng! một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ
+“Nhờ trời văn con còn bán đợc”
+ “Anh gánh lên đây bán chợ trời”
+ “Vốn liếng còn một bụng văn đó”
+ “Giấy ngời, mực ngời, thuê ngời inMớn cửa hàng ngời bán phờng phốVăn chơng hạ giới rẻ nh bèo
Kiếm đợc đồng lãi thực là khó”
Khát vọng ý thức sáng tạo, trong nghề văn:
Ngời viết văn phải có nhận thức phong phú, phải viết đợc nhiều thể loại: thơ, truyện, văn, triết lí, dịch thuật (đa dạng về thể loại)
ý thức cá nhân của Tản Đà Tấu trình với trời về nguồn gốc của mình:
Trang 13Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
qua lời tự nói về mình nh
+Nói rõ quê quán, châu lục, hành tinh
Nói rõ để trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu (ý cái tôi cá nhân) và thể hiện lòng tự tôn , tự hào về dân tộc mình “sông Đà núi Tản nớc Nam Việt”
Tiểu kết:
Cái tôi cá nhân biểu hiện trong bài thơ:
+H cấu chuyện hầu trời để giãi bày cảm xúc cá phóng khoáng của con ngời cá nhân
+Nhà thơ nói đợc nhiều về tài năng của mình
+Thể hiện quan niệm về nghề văn+Cách tấu trình với trời về nguồn gốc của mình
**Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen nhau, trong bài thơ (hiện thực: đoạn nhà thơ kể về cuộc sống của chính mình), khẳng định vị trí thơ Tản Đà
là “gạch nối của hai thời đại thi ca”
Những nét đáng chú ý về
nghệ thuật của bài thơ?
Nghệ thuật:
*Lối kể dân giã, giọng điệu khôi hài
Có nhiều câu chuyện về ngời trần gặp tiên, nhng Hầu trời vẫn có cái mới, cái lạ cuốn hút ngời đọc, câu chuyện trời nghe thơ!
+Nhân vật trữ tình với trời và các ch tiên, có quan
hệ suồng sã, thân mật (Ch tiên gọi nhà thơ bằng anh!)
+Ngời trời biểu hiện cảm xúc nh con ngời: lè lỡi, chau đôi mày, lắng tai đứng, vỗ tay, bật buồn cời, tranh nhau dặn
+Tự cho mình văn hay đến mức trời cũng phải tán thởng
+Tự ý thức, không có ai đáng là kẻ tri âm với mìnhngoài trời và các ch tiên! Những áng văn của mình chỉ có trời mới hiểu và phê bình đợc
Trang 14+Tự xem mình là một “Trích tiên” bị đày xuống hạgiới vì tội ngông!
+Nhận mình là ngời nhà trời, trời sai xuống để thựchành “thiên lơng”
[Theo Tản Đà, con ngời phải có “thiên lơng” gồm:
Thể hiện ý thức cao về tài năng của bản thân, nhất
là tài năng về văn chơng Cái “ngông” này góp phần làm nên cái mới, cái hay của bài thơ
Những nét đặc sắc về nghệ
thuật của bài thơ? -Tính chất “giao thời” trong nghệ thuật thơ Tản Đà:tính chất bình dân trong lối kể chuyện; giọng điệu
khôi hài; cách dùng từ để làm nổi bật cái tôi tài hoanhững nét mới về thi pháp so với thơ ca trung đại
Hs thảo luận nhóm: Luyện tậpThái độ “Ngất ngởng” của Nguyễn Công Trứ và cái
“ngông” của Tản ĐàNét giống nhau:
Cả hai tác giả đều ý thức rất cao về tài năng bản thân, coi mình vợt lên trên thiên hạ
Phô bày toàn bộ con ngời mình trớc mặt thiên hạ,
nh muốn “giỡn mặt: thiên hạ “đạc ngựa bò vàng
đeo ngất ngởng” -Nguyễn Công Trứ; “Thiên tiên ở lại, trích tiên xuống”- Tản Đà
Coi trời, tiên, bụt, nh con ngời, nên có cách nói giao tiếp nh con ngời
Khác nhau:
+Cái “ngông”của Tản Đà tự do, phóng túng hơn, không vớng bận về “ nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” nh Nguyễn Công Trứ
+Tản Đà khẳng định cái tài thuộc lĩnh vực văn
ch-ơng; Nguyễn Công Trứ muốn “ngất ngởng” vợt lên trên thiên hạ, muốn hoà mình vào triết lí vô vi trong cách sống coi thờng danh lợi, đợc, mất, khen,chê trong cuộc đời
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Nghĩa của câu (tiếp)
Trang 15A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc phân tích, tạo lập câu Thực hành làm bài tập
1.Kiểm tra bài cũ:
Cái tôi cá nhân Tản Đà trong bài thơ hầu trời?
2 giới thỉệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hs làm việc theo nhóm
I Thực hành
1 Câu 1
1.Bằng chấp nê gánh vác Nghĩa tình thái hớng về
sự việc nhất định xảy ra
2.Ơ gien móc túi và thấy không còn đồng nào Nghĩa tình thái hớng về sự việc đang xảy ra
3 Dễ họ không phải đi gọi đâu Nghĩa tình thái ớng về sự việc có thể xảy ra, hoặc không xảy ra4.Chuyến tàu đêm nay nghĩa tình thái hớng về sự việc có khả năng xảy ra
h-5.Thôi đi
6 Một duyên hai nợ
7 Hỏi thời ta phải nói ra
8 Nỡ nào lấy đôi mơi năm làm một kiếp
(câu 5,6,7,8 =>nghĩa tình thái hớng về đạo lí)
9 Đúng là Gia-ve đã Nghĩa tình thái hớng về sự việc chắc chắn xảy ra
10 Tôi đã suýt kêu lên Nghĩa tình thái hớng về sựviệc sắp xảy ra
Trang 1611 Hắn vừa gặp đợc một đoạn hay lắm Nghĩa tình thái hớng về sự việc có quan hệ với nhau về nguyên nhân.
12 Mong các chú lợng tình cho cái sự lạc hậu Nghĩa tình thái hớng về sự việc mong đợi
13 Bây giờ mình ớc Nghĩa tình thái hớng về sự việc mong đợi
14 ừ, nếu mắt nàng lên thay cho sao Nghĩa tình thái hớng về sự việc có khả năng xảy ra
Hs làm việc theo nhóm Câu 3Các từ “Dầu, tuy, dẫu, mặc dù”
đều là câu tình thái chỉ sự việc, nhng hàm nghĩa khác nhau
“Dầu, dẫu”: đều chỉ câu tình thái hớng về sự việc
có quan hệ điều kiện giả thiết, nên chỉ hành động,
sự việc cha xảy ra
“Tuy, mặc dù”: xuất hiện trong câu tình thái chỉ sự việc đã xảy ra
d Nghĩa tình thái chỉ sự việc đợc nhận thức nh một
đạo lí: “Ông Ba vui vì đã làm tròn trách nhiệm của một ngời cha”
Hs khá nhắc lại nội dung
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh cảm nhận đợc lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt của nhà thơ với quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc
Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc trong bài thơ cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện
Trang 17Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Học sinh lên bảng làm bài tập về nhà
2.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Quá trình trởng thành:
+Học xong tú tài, ông đi dạy học t, rồi làm cho sở
Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang Sau đó ông ra
Hà Nội sống bằng nghề viết văn, có chân trong nhóm “Tự lực Văn đoàn”
+Năm 1943, Xuân Diệu bí mật tham gia Hội văn hoá cứu quốc, dới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh Trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc,Xuân Diệu lấy sự nghiệp văn chơng của mình phục
vụ Đảng, phục vụ nhân dân
Ông đợc bầu là đại biểu quốc hội khoá I, 1946.Viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật, Cộng hoà dân chủ Đức năm 1983
Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
Nêu các sáng tác chính của
Xuân Diệu?
Thơ:
Thơ Thơ (1938)Gửi hơng cho gió (1945)Riêng chung (1960)Mũi Cà Mau cầm tay (1962)Hai đợt sóng (1967)
Tôi giàu đôi mắt (1970)Thanh ca (1982)
Văn xuôi:
Phấn thông vàng (1939)Trờng ca (1945)
Những bớc đờng t tởng của tôi (1958)Các nhà thơ cổ điển Việt nam I, II (1981)Công việc làm thơ (1984)
Dịch thuật:
Các nhà thơ Hung-ga-riDịch thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du sangtiếngPhápXuân Diệu đem đến cho thơ ca đơng thời sức sống mới, cảm xúc mới, cùng với cách tân nghệ thuật
đầy sáng tạo Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ
Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ Xuân Diệu ớng vào thực tế đời sống, rất giàu tính thời sự
Trang 18h-Nêu xuất xứ bài thơ? +Vội vàng in trong tập “Thơ Thơ” (1938)
Là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trớc cách mạng tháng Tám
Xác định bố cục của bài
Đoạn hai:
Tiếp đó đến “mùa cha ngả chiều hôm”
(quan niệm về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ với nhận thức: con ngời chỉ có thể tận hởng nguồn hạnh phúc khi còn trẻ Tuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi, thời gian có thể lại cớp đi tất cả)
Cuộc sống trần thế: hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúc tình si, ánh sáng hàng mi, ngon nh cặp môi gần
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ; nhân vật trữ tình nh đang ngây ngất trớc cuộc sống thiên đờng nơi trần thế
Quan niệm của tác giả về
tuổi trẻ? tình yêu? -Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, song quyluật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi, nhà thơ
xót xa, tiếc nuối nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời
Quan niệm của nhà thơ về
quy luật của thời gian ? Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn (thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quan
niệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thớc đo thời gian)Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian: Thời gian nh một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại Nhà thơ lấy sinh mệnh cá
Trang 19Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
nhân con ngời làm thớc đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời ngời để đo đếm thời gian của vũ trụ
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoànNếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lạiCảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhậnmất mát, hẫng hụt:
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôiKhắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệtHiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, đợc hìnhdung nh một cuộc chia li
Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên nh đang ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời của chính nó Tạo nên
đời mình! Biết làm cho từng khoảnh khắc của đời mình tràn đầy ý nghĩa thiêng liêng!
-Tiếng lòng khao khát, mãnh liệt của chủ thể trữ tình, gắn với mỗi ớc muốn là một biểu hiện cụ thể của trạng thái:
Cỏ rạng, mùi thơm, ánh sáng, thời tơi xuân hồng, cáihôn
Vội vàng chạy đua với thời gian, thể hiện khao khát sống mãnh liệt, cuồng nhiệt cha từng thấy! của cái “tôi” thi sĩ
Cảm xúc và mạch triết luận
đợc thể hiện nh thế nào +lí lẽ: vì sao phải sống vội vàng?Trần thế nh một thiên đờng , bày sẵn bao nguồn
Con ngời chỉ có thể tận hởng hạnh phúc ấy khi
đang còn trẻ; mà tuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi! Vậy chỉ còn một cách là chạy đua với thời gian! phải “vội vàng” để sống, để tận hởng!
Nét mới trong quan niệm
của Xuân Diệu về cảnh sắc
thiên nhiên, về cuộc sống
trong bài thơ?
+Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú:
Của ong bớm này đây tuần tháng mậtTháng giêng ngon nh một cặp môi gần Cảnh vật mang tình ngời tràn trề xuân sắc, Xuân Diệu miêu tả cảnh vật bằng cảm xúc và cái nhìn trẻ trung! của “Cặp mắt xanh non và biếc rờn”! Khai thác vẻ xuân tình của cảnh vật và nhà thơ trútcả vào cảnh vật xuân tình của mình!
Trang 20+Quan niệm mới mẻ, độc đáo của Xuân Diệu: giá trị lớn nhất của đời ngời là tuổi trẻ! Hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu! Đó là cái nhìn tích cực giàu giá trị nhân văn!
Nêu chủ đề bài thơ? 4 Chủ đề
Bài thơ miêu tả cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đángyêu Để từ đó nhà thơ bày tỏ nhận thức mới về thờigian, tình yêu, tuổi trẻ và giục giã sống hết mình, mãnh liệt để tận hởng cuộc đời này!
Hs nhắc lại nội dung chính
Hs làm việc theo nhóm luyện tập
+Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc quanh
ta đợc tác giả cảm nhận:
Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa => niềm vui cuộc đời đợc thần thánh hoá Tháng giêng ngon cảm nhận bằng cảm giác nhục thể! hỡi xuân hồng
ta muốn cắn vào ngơiCách miêu tả nh giãi bày, mời mọc mọi ngời hãy tận hởng thiên đờng trần thế của cuộc đời này!+Khát khao giao cảm với đời, với vẻ đẹp của thiên nhiên chính là để khẳng định vẻ đẹp của con ngời Mùa xuân cũng nõn nà, tơi tắn nh con ngời! Qua cách nhìn trẻ trung của cặp mắt “xanh non, biếc rờn” của thi sĩ!
+Hồn thơ yêu đời, yêu sống đến cuống quýt, vội vàng, giục giã, tha thiết mời gọi hãy sống hết mình, mãnh liệt, cuồng nhiệt, để tận hởng
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh nắm đợc yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị luận Bớc đầu hình thành kĩ năng vận dụng thao tác lập luận bác bỏ
Trang 21Cảnh thiên đờng trên mặt đất trong bài thơ vội vàng?
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Tránh nói quá (phóng đại cái sai, hoặc cha nói tới cái sai)
Cụ Phạm quỳnh đề cao tiếng Việt quả không sai
Nh-ng luận điểm đa ra có tình lập lờ: Truyện kiều còn
đấy, nhng thực tế nớc ta đang bị thực dân Pháp đô hộ.Thực tế luận điểm này có lợi cho thực dân Pháp lúc bấy giờ
+Dùng phép suy luận để bác bỏ luận điểm
Vd:
Phạm Quỳnh đề cao cái gì? Truyện Kiều? tiếng Việt?hay dân tộc? thái độ của tác giả không đợc minh bạch, rõ ràng
Cách hai: bác bỏ luận cứ
Là cách vạch ra sai lầm giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng đợc sử dung
Hs phân tích ví dụ “Đọc văn Vũ Trọng Phụng, thấy phẫn uất khó chịu:
vì cảm thấy t tởng hắc ám, căm hờn nhỏ nhen ẩn trong đó” (Nhất Chi Mai)
+Để bác bỏ Vũ Trọng Phụng, luận điểm của Nhất ChiMai gồm ba luận cứ:
Hắc ám Căm hờn Nhỏ nhen+Vũ Trọng Phụng viết bài, bác bỏ một cách dõng dạc
“Hắc ám, có! Vì tôi là một ngời bi quan; Căm hờn cũng
có, vì tôi cho rằng cái xã hội nớc nhà mà không đáng căm hờn, mà lại cứ “vui vẻ trẻ trung”, trởng giả, ăn mặc tân thời, khiêu vũ, v.v Nh các ông chủ trơng thì một làkhông muốn cải cách gì xã hội, hai là ích kỉ một cách
đáng sỉ nhục
Còn nhỏ nhen thì thế nào?
Tả thực cái xã hội khốn nạn, công kích cái xa hoa, dâm
đãng của bọn ngời có nhiều tiền, kêu ca những sự thống
Trang 22khổ bị bóc lột, bị áp chế, bị cỡng bức, muốn cho xã hội công bình hơn nữa mà bảo là nhỏ nhen thì há dễ Dô-
la, Huy-gô, Man-rô, Đốt-xtôi-ép-kiM.Goóc-ki lại không cũng là nhỏ nhen”
Vũ Trọng Phụng bác bỏ từng luận cứ mà Nhất Chi Mai đa ra, để khẳng định t tởng tiến bộ, có tính chiến
đấu đối với cuộc sống lúc bấy giờ
Cách ba: bác bỏ cách lập luận Bác bỏ lập luận là vạch ta sự mâu thuẫn không nhất quán, phi lôgic trong lập luận của đối phơng Chỉ ra
sự đổi thay đánh tráo khái niệm trong qúa trình lập luận của đối phơng
Vd:
“Một nớc không thể không có quốc hoa, Truyện Kiều là quốc hoa của ta; Một nớc không thể không có quốc tuý, Truyện Kiều là quốc tuý của ta; Một nớc không thể không có quốc hồn, Truyện Kiều là quốc hồn của ta” (Phạm quỳnh)
Hoa => tinh hoaTuý => tinh tuýHồn => thiêng liêngChỉ có truyện Kiều là nhất, ngoài ra nớc ta không còngì để đáng nói! Lập luận nói quá, không chặt chẽ, mang tính phiến diện!
Cụ Ngô Đức Kế đã bác bỏ cách lập luận này:
“Thế thì từ Gia Long về trớc, cha có truyện Kiều, thì
n-ớc ta không quốc hoa, không quốc tuý, không quốc hồn Thế thì văn trị vũ công (sự nghiệp dựng nớc bằng pháp luật, giáo dục, quân sự) mấy triều đều là ở đâu
Hs làm bài theo nhóm
III Luyện tập Bài 1
Bớc-na-sô đã bác bỏ ý kiến của cô vũ nữ bằng chính cách lập luận của cô ta:
+Ông và em có thể lấy nhau (thực tế, chuyện này có thể xảy ra)
+Song con của chúng ta sẽ thông minh nh ông, xinh
đẹp nh em! Thì cha có gì đảm bảo cả
+Cách lập luận ấy cha chặt chẽ, không lôgic, nên nhàviết kịch bác lại “con của chúng ta lại đẹp nh tôi, thông minh nh em thì đáng sợ biết bao”
Hs làm bài theo nhóm Bài 2 +Có tiền: “Có tiền khôn nh con mài mại, không tiền dại
nh con thòng đong”; “Có tiền mua tiên cũng đợc, không tiền mua lợc chẳng xong”
+Tiền: không mua đợc hạnh phúc, đời sống tinh thần,hạnh phúc, tình yêu
+Cách đặt vấn đề, dẫn chứng đa ra không đúng ,
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Tràng giang
Soạn: tháng 01 năm 2008
Trang 23Tuần 22 (Từ tiết 82 đến tiết 84)
Tiết : 82
Tràng Giang
Huy Cận
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh cảm nhận đợc nỗi sầu cảu một cái tôi cô đơn trớc thiên nhiên mênh mông hiu quạnh, trong đó thấm đợm cả nỗi sầu nhân thế và tấm lòng yêu nớc thầm kín của tác giả Nhận ra vẻ đẹp cổ điển trong một bài thơ mới
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ?
2 giới thỉệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
là Đức Ân, Vũ Quang, Hà Tĩnh
+Năm 1939 đỗ tú tài toàn phần ở Huế (THPT)+1943 đỗ kĩ s canh nông tại Hà Nội
+1942, tham gia Hội văn hoá cứu quốc, đợc tham
dự quốc dân đại hội Tân Trào, đợc bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc
+Sau cách mạng tháng Tám 1945, ông từng giữ nhiều chức vụ trong chính phủ và hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam
+1996, đợc nhận giải thởng Hỗ Chí minh về văn học nghệ thuật
Nêu những sáng tác
chính của nhà thơ?
Sự nghiệp:
Lửa thiêng (1940)Trời mỗi ngày lại sáng (1958)
Đất nở hoa (1960)Bài thơ cuộc đời (1963)Hai bàn tay em (1967)Những năm sáu mơi (1968)Chiến trờng gần đến chiến trờng xa (1973)
Ta về với biển (1997)Nêu đặc điểm thơ Huy Cận? Thơ Huy Cận thể hiện lòng khao khát với cuộc
sống, thể hiện sự hoà điệu giữa hồn ngời và tạo vật,giữa cá thể và nhân quần Vì thế thơ ông hàm súc, giàu chất suy tởng và triết lí
Trang 24Cảm xúc của bài thơ đợc gợi từ cảnh sóng nớc mênh mang của sông Hồng (lúc này nhà thơ đang học tại trờng canh nông Hà Nội); Một thoáng nhớ nhà, nhớ quê cộng với thân phận ngời dân mất nớc tạo đã tạo cảm hứng để Huy Cận viết bài thơ này!
Đây là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận trớc cách mạng
Xác định bố cục bài thơ? Bố cục:Đoạn một: Khổ thơ 1, 2 và 3
Cảnh thiên nhiên trên sông, bên sông, nỗi buồn cô
đơn hoà chung cùng nỗi sầu nhân thế, thấu đợc tìnhngời, tình đời
Đoạn hai: Khổ thơ 4 Lòng yêu nớc thầm kín của nhà thơ
âm Hán Việt trang trọng nh còn gợi đến một con sông của thuở hồng hoang lịch sử nào đó!
Suy nghĩ của em về câu
thơ đề từ của bài thơ? +Lời đề từ: là điểm tựa cho cảm hứng, cho ý tởng để tác giả triển khai tác phẩm (không đơn thuần là
một trang sức nghệ thuật)+Trời rộng (bâng khuâng) nhớ sông dài! hay Nhân vật trữ tình đang trong âm trạng bâng khuângthơng nhớ?!
+Điểm tựa nghệ thuật độc đáo:
Kết hợp giữa nỗi nhớ của con ngời và nỗi nhớ của tạo vật Con ngời nặng lòng thơng nhớ mà tạo vật cũng tràn ngập nỗi nhớ đến bâng khuâng! Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã hoà cảm đợc với nỗi sầu của sông núi!
+Củi một cành khô
+bèo dạt nối hàng+Không đò, khôngcầu
Những chi tiết, hình ảnh
miêu tả cảnh bên sông? Cảnh bên sông:+Cồn nhỏ
+Không gian ba chiều: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”
+Bờ xanh tiếp bãi vàng
Cảnh gợi những cái hữu hạn nhỏ bé:
+Thuyền, sóng gợn, cành củi khô, những hàng bèo trôi nổi trên sông! Vừa gợi nỗi buồn hiện tại vừa gợi nỗi sầu nhân thế, lại vừa gợi nỗi sầu của kiếp ngời!
+Thuyền về / nớc lại tiểu đối gợi sự chia lìa, tan tác Sóng gợn (nhỏ) gợi nỗi buồn bâng khuâng, da diết (điệp điệp: láy âm gợi nỗi buồn liên tiếp, trùng
Trang 25Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
điệp; lại vừa nh đóng lại bởi phụ âm tắc / p / vô thanh, nỗi buồn nh ủ kín trong lòng không nói đợc thành lời!
+Cành củi khô, hàng bèo dật dờ trôi nổi đi về đâugiữa sông nớc mênh mang?! gợi liên tởng đến những kiếp ngời, những cuộc đời buồn!
+Nỗi buồn riêng của thế hệ những ngời cầm bút lúcbấy giờ, nỗi buồn của Thơ mới hoà nhập với nỗi sầu nhân thế để tạo ra âm hởng buồn da diết
“Mang mang thiên cổ sầu”, nỗi buồn của những con ngời gắn bó với đất nớc nhng cô đơn,bấtlực
Tất cả đều lặng lẽ, trống vắng, cô tịch:
“Sông dài trời rộng bến cô liêu”
+Không gian ba chiều: chiều rộng của cảnh vật mặt
đất, chiều cao của bầu trời, chiều sâu của sông nớc
Đối diện với cảnh vật ấy là con ngời nhỏ bé, cô
và cũng là tâm trạng của một lớp ngời thủa ấy: gắn
bó với quê hơng đất nớc nhng bất lực! Họ thờng tìm đến cảnh mênh mông hoang vắng, cảnh chiều
tà, cảnh chia li, những sự vật nhỏ nhoi, gợi nhngx kiếp ngời nhỏ bé bơ vơ Tràng giang tiêu biểu cho phong cách thơ ấy!
“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa”
Trên cái nền mênh mông của không gian, mây nổi thành cồn, thành lớp “đùn núi bạc”!
Cánh chim nhỏ nhoi đến tội nghiệp, nghiêng cánh (sức nặng của bóng chiều nh đang đè nặng lên cánhchim nhỏ bé ấy)
Cánh chim của thơ mới lãng mạn: gợi sự nhỏ bé màcô lẻ, lặng lẽ (đối lập trong không gian rộng lớn)
(yêu thiên nhiên cũng là tình cảm yêu nớc)+Thôi Hiệu cần khói sóng để nhớ quê hơng !
“Nhật mộ hơng quan hà xứ thịYên ba giang thợng sử nhân sầu”
(Quê hơng khuất bóng hoàng hônTrên sông khói sóng cho buồn lòng ai) Tản Đà dịch(Hoàng hôn về đó quê đâu tá
Khói sóng trên sông não dạ ngời)Khơng Hữu Dụng dịch sát với nguyên tác
Huy Cận không cần đến khói sóng, mà nỗi nhớ nhà, nhớ quê nh ùa đến, trào dâng trong lòng, hoà vào tình yêu sông núi !
Trang 26Đó là tâm trạng của cn ngời biết gộp nỗi buồn, nỗi sầu nhân thế, thiếu vắng quê hơng vào mình
đó cũng là tâm trạng chung của ngời dân mất nớc lúc bấy giờ !
“Sóng gợn tràng giang / buồn điệp điệpCon thuyền xuôi mái / nớc song song”
Có những câu tác giả cố ý để hơi lạc điệu thành nhịp 2/2/3
“Thuyền về / nớc lại / sầu trăm ngả
Thuyền về - nớc lạiNắng xuống – trời lênSông dài – trời rộng
Bờ xanh – bãi vàngNhận xét của em về thể thơ Thể thơ:
Tràng giang là bài Thơ mới lãng mạn, nhng mang
đậm dấu ấn Đờng thi+Số tiếng trong một câu, số câu trong một khổ thơ(Có thể coi đây là một bài tứ tuyệt liên hoàn, mỗi khổ thơ là một bài)
+Huy Cận mợn nguyên tắc tơng xứng của phép đối
Đờng thi, tạo vẻ cân xứng trang trọng mở ra các chiều của không gian:
“Nắng xuống trời lên sâu chót vótSông dài trời rộng bến cô liêu”
+Sử dụng từ ngữ, hình ảnh mang ý vị cổ thi:
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc” (mợn từ “đùn” trong thơ Đỗ Phủ “Lng trời sóng dựng lòng sông thẳm / Mặt đất mây đùn cửa ải xa”)
Cánh chim trong thơ cổ xuất hiện trong thơ cổ khá nhiều, “ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi” (Chiều hôm nhớ nhà- bà Huyện Thanh Quan)
Trang 27Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
sông vô định của cuộc đời!
-Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: tình cảm thiết tha yêu thiên nhiên, đất nớc quê hơng!
-Bài thơ mang đậm phong cách Đờng thi cổ kính
Hs làm việc theo nhóm Luyện tập+Không gian vô tận, mênh mông của cảnh thiên
nhiên: Sông dài, trời rộng, bờ canh tiếp bãi vàng, nắng xuống trời lên sâu chót vót
+Không gian quạnh hiu, hoang vắng đi liền với cảnh vật: bèo dạt, củi trôi, chim nghiêng cánh, mâynổi (đùn) thành cồn, thành núi
Cả không gian, thời gian đợc miêu tả theo sự vận
động, hoà điệu gợi cảnh vật mênh mông xa vắng, gợi nỗi buồn cô đơn của lòng ngời
Hớng dẫn học bài chuẩn bị bài sau:
Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh nắm vững thao tác lập luận bác bỏ
Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong học tập và đời sống thực tế
B.Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
Trang 28+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận
2 giới thỉệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I.Thực hành Câu 1
Hs làm bài tập theo
nhóm- Gv kiểm tra, hớng
dẫn thêm
Đoạn a:
+Bác bỏ luận điểm bằng luận cứ:
Luận điểm cần bác bỏ: “Có ngời nghĩ rằng thơ là những lời đẹp”
+Các luận cứ đợc sử dụng để bác bỏ gồm:
* “Dới ngòi bút của Hồ Xuân Hơng, những chữ tầmthờng của lời nói hàng ngày, nôm na mách qué đã trởthành những lời thơ đợc truyền tụng”
*Nguyễn Du với câu thơ “thoắt trông nhờn nhợt màu da” thì làm sao?
+Lí tính luôn tỉnh táo để làm cho hình thức phù hợp với nội dung
Hs thảo luận ý cần bác bỏ Bác bỏ luận điểm bằng luận cứ và lập luận:
+Nớc Mĩ chỉ 20% dân số là ngời sản xuất, còn 80% là
ăn bám
+Bin Ghết lại tốt hơn mẹ Tê- rê-đa ?+Là nhà văn nhng Ây Ren –Dơ lại khinh rẻ chủ nghĩa nhân văn - Ngợc lại thiên chức của văn học
Luận điểm cần bác bỏ: “chỉ có vào đại học thì cuộc
đời mới có tơng lai”
+Khuyến khích Hs tranh luận, dùng các luận cứ, lập luận để bác bỏ
+ý kiến đó đúng ở chỗ nào?
+Sai ở chỗ nào?
+Dùng luận cứ để bác bỏ: dân số một làng, xã có bao nhiêu ngời đỗ vào đại học? Trong một trờng THPT có tỉ lệ bao nhiêu bạn đỗ đại học?
+Dùng lập luận để bác bỏ:
-Ai cũng vào đại học, vậy ai là ngời làm ra của cải vật chất, nuôi sống họ trong thời gian học tập?
-Có phải ai vào đại học cũng đều hạnh phúc?
-Có bằng đại học, nhng không có việc làm theo yêucầu đào tạo? liệu có hạnh phúc?
Cho Hs khá nhắc lại nội
II.Củng cố
+Gv: nhấn mạnh thêm phần lí thuyết
Trang 29Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh củng cố kiến thức ngữ văn đã học trong chơng trình ngữ văn 11; Bớc
đầu học sinh tự đánh giá đợc kết quả làm bài của mình, biết cách chữa lỗi, sửa những luận điểm, luận cứ cha tốt trong bài viết của mình
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Đề bài
Tác dụng của nghệ thuật miêu tả tơng phản trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)
Đáp án chấm
MB:
+Học sinh giới thiệu khái quát về tác phẩm, tác giả
+Nêu khái quát nghệ thuật miêu tả tơng phản của Thạch Lam trong tác phẩm
TB:
+Giới thiệu nghệ thuật miêu tả tơng phản, thủ pháp nghệ thuật mà chủ nghĩa lãng mạn thờng sử dụng trong việc tái hiện đời sống và làm nổi bật t tởng chủ đề của tácphẩm
+Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của nghệ thuật miêu tả tơng phản trong tác phẩm:Bóng tối / ánh sáng; Bầu trời / mặt đất
+Phân tích vai trò và tác dụng của nghệ thuật miêu tả tơng phản:
ánh sáng chỉ làm tô đậm thêm bóng đêm; Bầu trời đẹp “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh” tô đậm thêm cảnh nghèo dới mặt đất “Trên đất chỉ còn rác rởi, vỏ b-
Trang 30ởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi ”
Thủ pháp nghệ thuật miêu tả tơng phản còn làm tăng thêm chất thơ, tô đậm màu sắc lãng mạn, phù hợp với âm hởng bao trùm của thiên truyện: tâm tình ,thủ thỉ Thể hiện niềm cảm thơng lặng lẽ, chân thành của Thạch Lam với cuộc sông chìm khuất, mòn mỏi, tù túng, quẩn quanh của những con ngời nhỏ nhoi nơi phố huyện bình lặng, tối tăm
KB:
+Khái quát lại các ý của bài viết
+Suy nghĩ riêng của cá nhân
Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên Phân tích chung chung toàn truyện
Điểm 0 : Lạc đề, để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II Chữa bài
Cho Hs đọc lại những câu trả
lời của mình trong bài làm
+Chọn bài Hs khá đọc +Hs tự rút kinh nghiệm trong việc lựa chọn các phơng án triển khai ý
+Công bố đáp án +Cho Hs đối chiếu, so sánh với điểm của bài viếtCho Hs đọc lại bài viết của
mình, tự sửa lỗi trong bài +Tổng hợp lại u khuyết điểm chínhHớng dẫn học bài chuẩn bị bài sau:
Bài viết số sáu làm tại nhà (Đề SGK)Soạn bài: Đây thôn Vĩ Dạ
Trang 31Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của hồn thơ Hàn Mặc Tử
Nhận ra đợc dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán của mạch thơ và lối tạo hìnhgiản dị mà tài hoa của bài thơ
B.Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh.
2 giới thỉệu bài mới:
Cho Hs xem vài hình ảnh về nhà Thơ Hàn Mặc Tử bằng Powerpiont
Cha là một viên chức nghèo mất sớm, ông ở với mẹ tại Quy Nhơn, học trung học ở Huế
-Tốt nghiệp trung học, Hàn Mặc Tử đi làm ở sở
đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo; năm 1936 (24 tuổi) ông mắc căn bệnh hiểm nghèo-bệnh phong ông
về ở hẳn tại Quy Nhơn và mất tại nhà thơng Quy Hoà -QuyNhơn năm 1940 (28 tuổi)
Sự nghiệp văn chơng:
ông làm thơ từ năm 14,15 tuổi với các bút danh:
Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thi với các bài thơ ờng luật; sau đó ông chuyển hẳn sang thơ mới lãng mạn
Đ-Các tác phẩm chính:
Gái quê (1936)Thơ điên (1938) {sau đổi thành Đau thơng}
Xuân nh ý, Thợng thanh khí, Cẩm châu duyên (1939)
Duyên kì ngộ (kịch thơ-1939)Quần tiên hội (kịch thơ-1940)Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi-1940)Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện một tình yêu đến đau đớn hớng
về cuộc đời trần thế (yếu tố tích cực nhất của thơ ông)Nêu xuất xứ bài thơ Xuất xứ:
Bài thơ lúc đầu có tên: ở đây thôn Vĩ DạSau đổi thành: đây thôn Vĩ Dạ
+Cảm xúc chính của tập thơ là đau thơng+Nhân vật trữ tình tự phân thân thành nhiều nhân vật khác+Tạo nhiều hình ảnh kì dị
Trang 32Đoạn II: (khổ hai)Cảnh sông nớc êm đềm và cảm xúc buồn chia li
Đoạn III: (khổ ba) Cảnh chìm trong mộng ảo
Hs đọc đoạn một
Cảnh thôn Vĩ đợc
miêu tả nh thế nào?
II Đọc-hiểu văn bản 1.Khổ thơ một
(Đọc hiểu theo chủ đề)Hình ảnh nắng ban mai: tinh khôi, thanh khiết “ nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”
Thấp thoáng sau rặng trúc là những khuôn mặt phúc hậu
“mặt chữ điền” –cảnh, tình nh có một sức hút lạ kì để nhàthơ hớng tới!
(Một hớng tham khảo: kiến trúc nhà vờn Huế có thờ chữ
Điền đằng trớc sân- tham quan tại Huế 1977)Nỗi lòng nhà thơ đợc
thể hiện nh thế nào?
+Thiên nhiên nh mời gọi, biểu hiện nỗi lòng khao khát muốn trở về thôn Vĩ- nơi có một tình yêu ấp ủ trong lòng!
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ”
Lời của ai? cô gái? hay mình tự hỏi mình? nhân vật trữ tình
tự phân thân, đem đến cho lời hỏi nhiều cảm xúc (mời mọc, trách móc nhẹ nhàng)- bộc lộ nỗi lòng thơng nhớ đếnbâng khuâng!
Tiết hai +Câu hỏi tạo cảm xúc đa chiều, chứa đựng cả những uẩn
khúc trong lòng (bài thơ đợc viết trong lúc tác giả lâm bệnh nặng) Khẳng định cảm xúc mãnh liệt: tình yêu cuộc sống và con ngời!
Thiên nhiên trong
khổ thơ hai đợc miêu
tả nh thế nào?
2.Khổ thơ hai
Sự chia lìa li tán:
“Gió theo lối gió, mây đờng mây”
Gió mây vốn không thể tách rời lại chia lìa ? Phi lí của thực tế, nhng có lí trong cảm xúc ! cảnh vật hiện ra trong
sự mặc cảm, không miêu tả bằng mắt- đó là mặc cảm của
sự chia lìa !-Cảnh nhuốm nỗi buồn của con ngờiDòng nớc buồn thiu hoa bắp lay
Trang 33Hoạt động của GV và
Gió, mây, sông nớc nh chia lìa- Cảm xúc bật lên câu hỏi,
nh một lời nhắn gửi: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó / cóchở trăng về kịp tối nay?”
Em có suy nghĩ gì về
câu hỏi này? -Khung cảnh huyền ảo, thơ mộng đầy trăng! hỏi ai? hỏi lòng mình? từ mơ (khổ một) chuyển sang mộng ( khổ hai)
h ảo trong ánh trăng! (nỗi lòng nhà thơ- khi đang bệnh)
Hs thảo luận:
Khách đờng xa là ai?
3.Khổ thơ ba
Khách đờng xa:
Là em? là chính thi sĩ mong đợc hoá thành khách đờng xa
để thoả lòng mình? là ngời thi sĩ hớng tới? khao khát ớc mong và hi vọng, h ảo chập chờn “Sơng khói mờ nhân
ảnh” Cảnh thật xứ HuếNhững đêm trăng? thiên nhiên diễn tả những uẩn khúc trong lòng thi sĩ để bật tiếp câu hỏi: “ai biết tình ai có đậm
đà”
-Ai: thi sĩ? em?
-Ai (thứ hai) em? hay khách đờng xa?
Hoài nghi? hi vọng đan xen! tấm lòng thiết tha hi vọng vàocuộc đời ! nhng cũng đầy mặc cảm!
Theo em? tứ thơ của
bài thơ là gì? +Tứ thơ: ý chính, ý lớn làm điểm tựa cho cảm xúc thơ vận động xung quanh
+Tứ thơ của bài thơ: hình ảnh thiên nhiên và con ngời Vĩ Dạ; Cảm xúc vận động xung quanh tứ thơ ấy là nỗi lòng thơng nhớ bâng khuâng, là hi vọng,
tin yêu nhng đầy uẩn khúc và mặc cảm!
Bút pháp nghệ thuật
của bài thơ? (Hs khá) +Tả thực, lãng mạn, trữ tình.Cảnh thôn Vĩ (tả thực), nhng trí tởng tợng dầy thơ mộng
(lãng mạn)Thiên nhiên và tình ngời thôn Vĩ (tả thực), diễn tả nỗi lòngbâng khuâng, thơng nhớ, da diết đắm say
(trữ tình), ớc mơ (lãng mạn), hoài nghi, không hi vọng (hiện thực)
+Tâm trạng tác giả thể hiện trong ba khổ thơ: ao ớc đắm say=> hoài vọng phấp phỏng => mơ tởng hoài nghi
Xác định chủ đề của
bài thơ
Chủ đề:
Miêu tả thiên nhiên và tình ngời thôn Vĩ để bộc lộ lòng
th-ơng nhớ đến bâng khuâng, da diết, đắm say và nỗi buồn chia li, ớc mơ nhng tràn ngập hoài nghi không hi vọng
+Bài thơ là một bức tranh đẹp về xứ Huế mộng mơ, là tiếng lòng của một ngời tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống!
Hs thảo luận nhóm luyện tập“áo em trắng quá nhìn không ra” => những câu thơ, ý thơ
miêu tả theo phong cách này: “vờn ai mớt quá xanh nh ngọc”, “nắng hàng cau”, “bến sông trăng” => tất cả đều đẹp lạ lùng trong h ảo, trong khát vọng của nhà thơ => hình
ảnh thơ không xuất phát từ việc lựa chọn ngôn ngữ, mà xuất phát từ cõi lòng sâu thẳm của nhà thơ!
Trang 34A Mục tiêu bài học
Hớng dẫn học sinh hiểu và nắm đợc những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; Từ đó hiểu thêm phong cách nghệ thuật của tập Nhật kí trong tù
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh
đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp