GV cho HS ®äc chËm phÇn tãm t¾t cuèi bµi vµ nªu lªn nh÷ng néi dung cña bµi :. - Thµnh phÇn ho¸ häc , cÊu tróc kh«ng gian cña ADN.[r]
Trang 1Chơng I - các thí nghiệm của men den
Tiết 1 : men den và di truyền học
I
mục tiêu:
1 - Kiến thức : + Nêu đợc mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
+ Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menden
+ Trình bày đợc một số thuật ngữ , kí hiệu trong di truyền học
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng
Vì sao con cái đợc sinh ra lại có những tình trạng giống hay khác bố , mẹ ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di
truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk để
trả lời câu hỏi :
Đối tợng , nội dung và ý nghĩa
của di truyền học là gì ?
- GV gợi ý cho HS trả lời từng
nội dung ( đối tợng , nội dung ,
ý nghĩa )
- GV cần giải thích cho HS
thấy rõ : Di truyền và biến dị là
2 hiện tợng song song , gắn liền
với quá trình sinh sản
lời câu hỏi :
Nội dung cơ bản của phơng
và bổ sung dới sự ớng dẫn của GV ,
h-HS cả lớp xây dựng
đáp án chung
- Một vài HS phátbiểu , rồi nhận xét ,
bổ sung
- HS quan sát tranh ,nghiên cứu Sgk rồithảo luận theo nhóm
và cử đại diện trìnhbày kết quả trớclớp
- Các nhóm kháctheo dõi bổ sung vàcùng nhau rút ra kếtluận chung ( dới sựchỉ đạo của GV )
I Di truyền học :
- Di truyền học nghiên cứubản chất và tính quy luậtcủa hiện tợng di truyền ,biến dị
- Di truyền học đề cập đếncơ sở vật chất , cơ chế vàtính quy luật của hiện tợng
di truyền , biến dị
- Di truyền học cung cấpcơ sở khoa học cho chọngiống , có vai trò quantrọng trong y học , đặc biệttrong công nghệ sinh học
II Menden - ngời đặt Nền móng cho Di truyền học :
- Lai các cặp bố mẹ thuầnchủng khác nhau về mộthoặc một số cặp tính trạngrồi theo dõi sự di tuyềnriêng rẽ của từng cặp tínhtrạng đó ở con cháu
- Dùng toán thống kê đểphân tích các số liệu thuthập đợc để rút ra các quyluật di truyền
Trang 2* Hoạt động 3 : Tìm hiểu một
số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
của di truyền học :
- GV yêu cầu HS đọc Sgk , thảo
luận theo nhóm để phát biểu
đại diện phát biểu ýkiến của nhóm
- Các nhóm khácnhận xét , bổ sung
và cùng thống nhấtcâu trả lời
III Một số thuật ngữ và
kí hiệu cơ bản của Di truyền học :
* Một số thuật ngữ :
- Tính trạng là những đặc
điểm cụ thể về hình thái ,cấu tạo , sinh lí của một cơthể
- Cặp tính trạng tơng phản
là hai trạng thái khác nhaucủa cùng một loại tínhtrạng biểu hiện trái ngợcnhau
- Gen là nhân tố di truyềnquy định một hoặc một sốtính trạng của sinh vật
- Giống ( dòng ) thuầnchủng là giống có đặc tính
di truyền đồng nhất , cácthế hệ sau giống thế hệ tr-
ớc
* Một số kí hiệu :
- P : Cặp bố mẹ xuất phát( thuần chủng )
- G : là giao tử
- F là thế hệ con
IV củng cố:
1 GV cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
V h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài và phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk trang 7
- Nghiên cứu trớc bài 2 : lai một cặp tính trạng
Yêu cầu : + Trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Trang 3Tiết 2 : lai một cặp tính trạng
I
mục tiêu:
1 Kiến thức : + Trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden
+ Phân biệt đợc kiểu gen với kiểu hình , thể đồng hợp với thể di hợp
+ Phát biểu đợc nội dung định luật phân li
+ Giải thích đợc kết quả thí nghiệm của Menden
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình
1.Kiểm tra bài cũ :
1 Trình bày đối tợng , nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học ?
2 Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Menden gồm những điểm nào ?
- Dới sự hớng dẫn của
GV , các nhóm pải xác
định đợc kiểu hình ở F1
I Thí nghiệm của men đen
Khi lai hai bố mẹ khácnhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng tơngphản thì F1 đồng tính
về tính trạng ( của bốhoặc mẹ ) còn F2 có sựphân li tính trạng theo
tỉ lệ trung bình 3 trội :
Trang 4+ Kiểu hình F1 : đồngtính
( hoa đỏ , thân cao quả
lục )
+ Kiểu hình F2 : phân litheo tỉ lệ trung bình 3 trội:
1 lặn
- HS quan sát tranh vàthảo luận theo nhóm , cử
đại diện trình bày
- Dới sự hớng dẫn của
GV , các nhóm khác bổsung và chốt lại : Kiểuhình ở F2 có : 1/3 số câytrội không thuần chủng ;1/3 số cây biểu hiện tínhtrạng lặn thuần chủng
-HS quan sát tranh , thảoluận theo nhóm và cử đạidiện phát biểu ý kiến củanhóm Các nhóm khácnhận xét , bổ sung Dới
sự hớng dẫn của GV , HSthống nhất đợc những nộidung cơ bản sau :
+ ở các thế hệ P,F1,F2 :gen tồn tại thành từng cặptơng ứng tạo thành kiểugen KG quy định kiểuhình của cơ thể
Nếu KG chứa cặp gen
t-ơng ứng giống nhau gọi
là thể đồng hợp ( AA
đồng hợp trội ; aa đồnghợp lặn Nếu KG chứacặp gen tơng ứng khácnhau (aa) gọi là thể dịhợp
1 lặn
II.Meden giải thích kết quả thí nghiệm :
- Menden đã giải thíchcác kết quả thí nghiệmcủa mình bằng sự phân
li của cặp nhân tố ditruyền trong quá trìnhphát sinh giao tử và sự
tổ hợp của chúng mộtcách ngẫu nhiên trongthụ tinh
- Sự phân li của cặpgen aa ở F1 đã tạo rahai loại giao tử với tỉ lệngang nhau là 1A : 1a Cơ chế di truyền cáctính trạng
IV Củng cố:
1 GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Trang 5
Câu 1 : Cho HS phát biểu các khái niệm : kiểu gen , kiểu hình , thể đồng hợp và thể dị hợp
Câu 2 : Cho HS học thuộc nội dung quy luật phân li trong Sgk
Câu 4 : Hớng dẫn gợi ý cho HS
V h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk
- Nghiên cứu trớc bài 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo )
Yêu cầu : + Xác định đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai
phân phân tích
+ Nêu đợc ý nghĩa của định luật phân li trong thực tiễn sản xuất
+ Phân biệt đợc trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn
Tiết 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo )
I
mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải :
1 Kiến thức : + Hiểu và trình bày đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của
phép
lai phân tích
+ Nêu đợc ý nghĩa của định luật phân li trong thực tiễn sản xuất + Phân biệt đợc trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn
Trang 62 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
1.Bài cũ : 1 Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
2 Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào ?
- GV giải thích khi lai cây
đậu có kiểu gen AA và Aa
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
Sgk để trả lời câu hỏi :
chủng của giống cần phải
thực hiện phép lai nào ?
- HS đọc Sgk để trả lờicác câu hỏi : Khi cho
đậu Hà Lan ở F2 hoa
đỏ và hoa trắng giaophấn với nhau thì kếtquả sẽ nh thế nào ?
- HS đọc Sgk , thảoluận theo nhóm , cử
đại diện trình bày vàcác nhóm khác bổsung
1 Aa ( hoa đỏ ) :1aa(hoa trắng )
- HS suy nghĩ trả lờicâu hỏi , một vài HStrình bày câu trả lời
- HS tìm hiểu Sgk ,thảo luận theo nhóm ,
cử đị diện trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét ,bổ sung và cùngxây dựng đáp án
đồng hợp trội , còn kếtquả phép lai là phân tínhthì cá thể đó có kiểu gen
dị hợp
IV ý nghĩa của tơng quan trội lặn :
- Trong sản xuất , nếu tadùng những giống khôngthuần chủng thì trongcác thế hệ con cháu củachúng sẽ xuất hiện cáctính trạng lặn , làm chogiống mất tính đồng nhất
và ổn định và có thể xuấthiện tính trạng xấu
- Để xác định độ thuầnchủng của giống ta dùngphơng pháp lai phân tích
Trang 7- GV lu ý : Tính trạng trội
thờng là những tính trạng
tốt , kiểu hình trội có kiểu
gen AA ( hoặc Aa ) Trong
chọn giống ngời ta thờng
tạo ra những gen tập trung
đáp án chung dới sự ớng dẫn của GV
h F1 mang tính trạngtrung gian là vì gentrội ( Ā ) không áthoàn toàn
gen lặn ( a )
- F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1( không là 3 : 1 ) là vì
gen trội ( Ā ) khôngtrội hoàn toàn , không
át đợc hoàn toàn genlặn ( a )
V .Trội không hoàn toàn :
Trội không hoàn toàn làhiện tợng di truyền trong
đó kiểu hình của cơ thểlai F1 biểu hiện tínhtrạng trung gian ( giữa
bố và mẹ ) còn F2 có tỉ lệ kiểu hình
là 1 : 2 : 1
IV củng cố:
1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
V h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài
-Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 13 Sgk
- Nghiên cứu trớc bài 4 : lai hai cặp tính trạng
Yêu cầu : + Đọc và quan sát các hình vẽ Sgk
+ Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tình trạng của Menden
+ Phân tích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden
+ Phát biểu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập
+ Giải thích đợc khái niệm biến di tổ hợp
+ Kẻ sẵn bảng 4 trang 15 Sgk vào vở bài tập
Trang 8
Tiết 4 : lai hai cặp tính trạng
I mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải :
1 Kiến thức : + Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden
+ Hiểu và phát biểu đợc nội dung của quy luật phân li độc lập của Menden
+ Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ
1 Kiểm tra bài cũ
1 Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?
2 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu
đ-ợc :
a Toàn quả vàng
b Toàn quả đỏ
c Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d.Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng Hãy lựa chọn ý trả lời đúng
Sgk cho HS quan sát và yêu
cầu các em đọc Sgk , lấy t liệu
để hoàn thiện bảng 4 Sgk
- GV gọi một HS lên bảng
- HS quan sát tranh ,
đọc Sgk và thảo luậntheo nhóm để thựchiện yêu cầu của
GV
I Thí nghiệm của Menden :
Khi lai cặp bố mẹkhác nhau về hai cặptính trạng thuần chủngtơng phản di truyền
độc lập với nhau , thì
Trang 9điền các số phù hợp để hoàn
thiện
bảng ( nội dung bảng 4 Sgk )
-
GV giải thích cho HS rõ : Tỉ lệ
của mỗi kiểu hình ở F2 bằng
xuất hiện khá phong phú ở
những loài sinh sản hữu tính
- Các HS khác nhậnxét , bổ sung Dới sự hớng dẫn của GV , cả
lớp xây dựng đợc đáp
án đúng
- Một vài HS ( đợc
GV chỉ định ) phátbiểu định luật
- HS nghiên cứu Sgk ,thảo luận nhóm và cử
đại diện trình bày câutrả lời
F2 có tỉ lệ mỗi kiểuhình bằng tích
tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
II Biến dị tổ hợp :
Sự phân li độc lập củacác cặp tính trạng dẫn
đến sự tổ hợp lại cáctính trạng của P làmxuất hiện kiểu hìnhkhác P đợc gọi là biến
dị tổ hợp
IV củng cố và hoàn thiện :
1 GV yêu cầu HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài và nêu lên đợc nội dung của
định
luật phân li độc lập và khái niệm biến dị tổ hợp
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Câu 1 : GV cho HS phát biểu nội dung định luật phân lidộc lập
Câu 2 : Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ( trong thí nghiệm lai đậu Hà Lan ) , di truyền độc lập là vì :
a Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
- Học và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 16 Sgk
- Nghiên cứu trớc bài 5 : lai hai cặp tính trạng ( tiếp theo )
Yêu cầu : + Đọc bài mới và quan sát hình vẽ Sgk
+ Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theoquan
niệm của Menden + Kẻ sẵn bảng 5 trang 18 Sgk vào vở bài tập
Trang 10Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng
( tiếp theo )
I mục tiêu:
Học xong bài này , học sinh phải :
1- Kiến thức : + Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo
quan
niệm của Menden
+ Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
+ Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
1 kiểm tra bài cũ : 1 Nêu quy luật của định luật phân li độc lập ?
2 Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
nghiệm của Menden :
- GV cho HS quan sát tranh
giao tử cho 4 loại giao tử
với tỉ lệ ngang nhau
đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổsung và cùng xây dựng
đáp án đúng
III Menden giải
thích kết quả thí nghiệm :
- F2 có 16 tổ hợp là do
sự kết hợp ngẫu nhiên( qua thụ tinh ) của 4loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái
- Menden đã giải thíchkết quả thí nghiệm củamình bằng sự phân li
độc lập và tổ hợp tự do
Trang 11aaB_ : KH của gen lặn a và
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu Sgk để trả lời câu hỏi :
ý nghĩa của định luật phân
li độc lập ?
- GV giải thích cho HS rõ :
ở mọi sinh vật , nhất là sinh
vật bậc cao , trong kiểu gen
có rất nhiều gen , do đó số
loại tổ hợp về kiểu gen và
kiểu hình ở con cháu là rất
lớn
- Hai HS ( đợc GV gọilên bảng ) : một HS điềnvào bảng : Tỉ lệ của mỗikiểu gen ở F2 ; một HS
điền vào bảng : Tỉ lệ KH
ở F2
- HS cả lớp nhận xét , bổsung Dới sự hớng dẫncủa GV , tất cả HS cùngxây dựng đáp án đúng
- HS nghiên cứu Sgk ,thảo luận theo nhóm , cử
đại diện phát biểu câutrả lời
- Các nhóm khác bổsung và dới sự hớng dẫncủa GV cả lớp xây dựng
đáp án đúng
của các cặp gen quy
định các cặp tính trạngtrong quá trình phátsinh giao tử và thụtinh
IV ý nghĩa của quy luật phân li độc lập :
- ý nghĩa của định luậtphân li độc lập là giảithích nguyên nhân của
sự xuất hiện nhữngbiến dị tổ hợp vô cùngphong phú ở các loàisinh vật giao phối .Loại biến dị tổ hợp này
là nguồn nguyên liệuquan trọng trong chọngiống và tiến hoá
IV củng cố và hoàn thiện :
1 GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên đợc nội dung và ýnghĩa
của định luật phân li
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :
Câu 1 : Do sự phân li độc lập của các gen trong quá trình phát sinh giao tử
và tổ
hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh
Câu 2 : Nội dung trả lời tham khảo Sgk
Câu 3 : Đánh dấu + vào ô chỉ câu trả lời trong các câu sau :
a Biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quátrình
tiến hoá và chọn giống
b Do các biến dị đợc nhanh chóng nhanh lên qua quá trình giao phối, nên ở các loài giao phối các biến dị phong phú hơn so vớicác
Trang 12V h ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 19 Sgk
- Nghiên cứu trớc bài 6 : Thực hành : tính xác suất xuất hiện các
mặt của đồng kim loại
Yêu cầu : + Mỗi nhóm mang theo hai 2 đồng kim loại
+ Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 Sgk vào vở bài tập
24
Tiết 6 : thực hành :
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I mục tiêu bài học :
Học xong bài này , HS có khả năng :
1 - Kiến thức : + Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời
xảy
ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
+ Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 - Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thực hành và phân tích khi gieo các đồng kim
Trang 13* Hoạt động 1 : Gieo một
đồng kim loại :
- GV yêu cầu HS gieo
đồng kim loại xuống mặt
bàn và ghi số lần xuất hiện
của từng mặt sấp và ngửa ,
rồi ghi kết quả vào bảng :
tự do từ một độ cao nhất
định Khi rơi xuống mặtbàn thì mặt trên của đồngkim loại có thể là mộttrong hai mặt ( sấp hayngửa )
- HS ghi kết quả mỗi lầnrơi cho tới 25, 50, 100,
200 lần vào bảng ( nộidung nh bảng 6.1 Sgk )
- HS dựa vào bảng thống
kê và sự hớng dẫn của
GV để trả lời câu hỏi
- Từng HS độc lập suynghĩ , rồi trao đổi theo
1 Gieo một đồng kim loại :
- Tỉ lệ xuất hiện mặtsấp : mặt ngửa khigieo đồng kim loại làxấp xỉ 1 : 1
- Khi số lần gieo đồngkim loại càng tăng thì
Aa giảm phân cho hai loại
giao tử với xác suất ngang
nhau ( nh khi gieo đồng kim
loại mặt sấp và mặt ngửa
xuất hiện với xác suất ngang
sấp , ngửa , cả sấp và ngửa
- GV nêu câu hỏi :
Hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ
lệ KG ở F2 trong lai hai cặp
- Từng nhóm ( 3 - 4 HS ) lấyhai đồng kim loại , cầm đứngcạnh và thả rơi tự do một độcao nhất định Khi rơi xuốngmặt bàn thì mặt trên của hai
đồng kim loại có thể là mộttrong ba trờng hợp ( 2 đồngsấp ; 1 đồng sấp ; 1 đồngngửa ; 2 đồng ngửa )
- Các nhóm HS ghi kết quả
của mỗi lần rơi cho tới 25, 50,
70, 100 vào bảng ( nội dung
nh bảng 6.2 Sgk )
- HS nghe GV gợi ý , trao đổitheo nhóm và cử đại diệntrình bày câu trả lời
- Các nhóm khác nhận xét ,
2 Gieo hai đồng kim loại :
- Tỉ lệ xuất hiện mặtsấp : mặt sấp vàngửa : mặt ngửa khigieo hai đồng kimloại là xấp xỉ
1 : 2 : 1
- Khi số lần gieo
đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càngdần tới 1 : 2 : 1 hay
Trang 14
- Dới sự hớng dẫn của GV ,
HS đa ra đáp án đúng nh sau :+ Tỉ lệ KH ở F2 đợc xác
định bởi sự kết hợp giữa 4loại giao tử đực với 4 loạigiao tử cái có số lợng nh nhau ( AB : Ab : aB : ab )( AB : Ab : aB : ab ) là9:3:3:1
+ Sở dĩ nh vậy là vì : Tỉ lệ củamỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệcủa các tính trạng hợp thành
nó
VD : Trong phép lai củaMenden F2 có : ( 3 vàng : 1xanh ) ; ( 3 trơn : 1 nhăn ) =
Trang 15Tiết 7 : Bài luyện tập
I mục tiêu bài học :
1 Kiến thức
Học xong bài này , học sinh phải :
- Kiến thức : + Củng cố , khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
+ Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
2 - Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II chuẩn bị :
* GV : Bảng phụ ghi cách giải và đáp án của một số bài toán
* HS : Ôn lại các khái niệm kiểu gen , kiểu hình , đồng hợp tử , dị hợp tử , tổ hợp
giao tử
III các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra bài cũ :
Thực hiện trong quá trình làm bài tập
và cử đại diện trìnhbày các câu trả lời
- Dới sự hớng dẫn của
GV , HS xây dựng đợccác câu trả lời chungcho cả lớp
I Cơ sở lí thuyết cho giải
các bài tập di truyền :
1 Lai một cặp tính trạng :
a) Xác định kiểu gen , kiểuhình và tỉ lệ kiểu gen , kiểuhình ở F1 và F2 :
- Đề bài cho biết tính trạng làtrội , lặn hay trung gian , hoặcgen quy định tính trạng và KHcủa P
- Căn cứ vào yêu cầu của đề ra( xác định F1 hay F2 ) , ta suy
ra KG của P , tỉ lệ KG và KHchủ yếu của F1 hay F2
VD : F1 có tỉ lệ :
3 : 1 ( Trội hoàn toàn )
1 : 1 ( Lai phân tích )
1 : 2 : 1 ( Trội không hoàn toàn ) b) Xác định KG , KH ở P :
Đề bài cho biết số lợng hay tỉ
lệ các KH Căn cứ vào KHhay tỉ lệ của nó , suy ra KG và
KH của P
VD : Nếu F1 có tỉ lệ KH 3 : 1thì P đều dị hợp tử cả bố và mẹ ;
F1 có tỉ lệ 1 : 1 thì bố ( hoặc mẹ) dị hợp và mẹ ( hoặc bố ) đồnghợp lặn
2 Lai hai cặp tính trạng :
Trang 16- Các nhóm nhận xét, bổ sung và cùngtìm ra câu trả lời
đúng ( dới sự hớngdẫn của GV )
a) Xác định tỉ lệ KH ở F1 hay
F2 :
Đề bài cho biết từng cặp tínhtrạng di truyền theo định luậtnào Từ đó , suy ra tỉ lệ củatừng cặp tính trạng ở F1 hoặc F2
và tính tỉ lệ của các cặp tínhtrạng là tỉ lệ kiểu hình ở F1 hoặc
F2 .b) Xác định KG ,KH của P :
Đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1
hoặc F2 nh thế nào để suy ra tỉ
lệ của từng cặp tính trạng , rồixác định kiểu gen , kiểu hìnhcủa P
Quy ớc : + Gen A quy định tính trạnglông
ngắn ( trội ) + Gen a quy định tính trạng lông
dài ( lặn )
Ta có sơ đồ lai :P: AA(lông ngắn) x aa( lôngdài)
Gp : A a
F1 : Aa ( Toàn lôngngắn )
2 Bài tập 3 trang 22 Sgk :
Dựa vào đề ra , tỉ lệ KH ở F1 là
1 : 2 : 1 , suy ra đây là hiện ợng trội không hoàn toàn Vậy , câu b và d đều thoả mãnyêu cầu đề ra :
lời đúng
Quy ớc : + Gen Ā quy định tính trạngtrội không hoàn toàn ( hoa
đỏ ) + Gen a quy định tính trạng lặn( hoa trắng )
Ta có sơ đồ lai :P: Āa( hoa hồng) x Āa(hoahồng)
Gp : 1Ā : 1a 1Ā : 1a
F1: KG : 1ĀĀ : 2Āa : 1aa
Trang 17- Cử đại diện trìnhbày câu trả lời
KH : 25% hoa đỏ : 50% hoahồng : 25% hoa trắng
3 Bài tập 5 trang 23 Sgk :
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 ( theo đề
ra ) tơng ứng với tỉ lệ 9 đỏ , tròn: 3 đỏ , bầu dục : 3 vàng , tròn: 1 đỏ , bầu dục = ( 3 đỏ + 1vàng ) ( 3 tròn + 1 bầu dục ) Chứng tỏ phép lai trên tuân theoquy luật phân li độc lập , do đó
F1 có kiểu gen dị hợp ở cả haicặp gen ( AaBb )
Vậy , phơng án d thảo mãn yêucầu đề ra :
Ta có sơ đồ lai :
P : AAbb x aaBB (đỏ , bầu dục) (vàng, tròn)
Gp : Ab aB F1 : AaBb (đỏ,tròn)
- GV cho HS lên bảng làm một vài bài tập còn lại trong Sgk /
- Gợi ý đáp án các bài tập còn lại /
V h ớng dẫn về nhà :
- Làm hết các bài tập còn lại ở Sgk vào vở bài tập
Nghiên cứu bài 8 : nhiễm sắc thể
Yêu cầu : + Đọc trớc bài mới
+ Quan sát các hình vẽ và mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của
NST ở kì giữa của nguyên phân
+ Xác định đợc chức năng của NST
Chơng II - nhiễm sắc thể
Tiết 8 : Nhiễm sắc thể
I mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1 - Kiến thức : + Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài
+ Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa củanguyên
Trang 18lời Dới sự hớng dẫn của
GV , các nhóm nhậnxét , bổ sung , cùng
đa ra câu trả lời đúng
- HS độc lập suy nghĩ, một vài HS ( đợc
GV chỉ định ) trìnhbày câu trả lời
- Cả lớp góp ý kiến ,dới sự hớng dẫn của
GV , HS nêu câu trả
lời đúng ( Số lợngNST trong bộ NST
I Tính đặc trng của bộ
nhiễm sắc thể :
- NST tồn tại thành từngcặp tơng đồng , giốngnhau về hình thái , kíchthớc Trong đó , mộtNST có nguồn gốc từ
bố , một NST có nguồngốc từ mẹ
- Bộ NST chứa các cặpNST tơng đồng gọi là l-ỡng bội ( 2n ) , bộ NSTtrong giao tử là bộ đơnbội ( n )
- Những loài đơn tính ,
có sự khác nhau giữa cáthể đực với cá thể cái ởcặp NST giới tính ( XXhoặc XY )
- GV nêu vấn đề nh thông tin Sgk
+ NST là cấu trúc mang gen ( có
bản chất là ADN ) , nên bất cứ
những sự biến đổi nào về số lợng
và cấu trúc của NST cũng sẽ gây ra
độ tiến hoá của cácloài sinh vật )
- HS quan sát , thảoluận theo nhóm và
cử đại diện trìnhbày về cấu trúcNST
- Các nhóm khác
bổ sung và dới sựhớng dẫn của GV ,cả lớp nêu ra kếtluận chung
- Từng HS độc lậpnghiên cứu Sgk vàtheo dõi những gợi
ý của GV
- HS nghe và ghinhớ kiến thức
II Cấu trúc của
nhiễm sắc thể :
- NST có dạng đặc
tr-ng ở kì giữa : MỗiNST gồm 2 NST tửchị em ( Crômatít )gắn với nhau ở tâm
động
- Tâm động là nơidính NST vào sợi tơvô sắc
- Một số NST , ngoàitâm động còn có eothứ hai
III Chức năng của
nhiễm sắc thể :
- NST là cấu trúcmang gen quy địnhcác tính trạng củasinh vật
- Nhờ có đặc tính tựnhân đôi của NST ,
mà các gen quy địnhtính trạng đợc saochép lại qua các thế
hệ
Trang 19trong qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö vµ
sù tæ hîp tù do trong qu¸ tr×nh thô
- Häc thuéc vµ ghi nhí phÇn tãm t¾t cuèi bµi
- Tr¶ lêi c¸c c©u hái 1, 2, 3 trang 26 Sgk
- Nghiªn cøu tríc bµi 9 : nguyªn ph©n
Yªu cÇu : + Nghiªn cøu tríc bµi míi
Trang 20Tiết 9 : nguyên phân
I mục tiêu bài học :
Học xong bài này , học sinh phải :
1 - Kiến thức : + Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST ( chủ yếu là sự
đóng ,
duỗi xoắn ) trong chu kì tế bào
+ Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
+ Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản vàsinh
1 Bài củ : 1 Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật
Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội ?
2 Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì nào củaquá
trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ?
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu
sự biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào :
- GV treo tranh phóng to
H.9.1 Sgk cho HS quan sát
và yêu cầu HS đọc Sgk để
nắm đợc các chu kì tế bào
và nêu câu hỏi :
Vòng đời của một tế bào
để xác định các chu kì tếbào
- Dới sự hớng dẫn của GV, HS xác định đợc : Vòng
đời của mỗi tế bào gồm
- Các nhóm khác bổ sung
và dới sự chỉ đạo của
GV , HS đa ra đợc cáchtrình bày đúng đắn
- ở kì trung gian : NST códạng sợi rất mảnh , trên
đó có các hạt nhiễm sắc( là những chỗ sợi nhiễmsắc sẽ xoắn lại ) Trongkì này , NST tự nhân đôitạo thành NST kép , cóhai NST con đính vớinhau ở tâm động
- Bớc vào kì đầu , cácNST con bắt đầu xoắn ,
đến kì giữa sự đóng xoắn
đạt mức cực đại Lúc này,NST có hình thái và cấutrúc đặc trng nhất