Khi nghe gọi tên mình quay đầu về phía có tiếng gọi…tất cả hoạt động rụt tay hay quay đầu đều được gọi là các phản xạ.Vậy phản xạ là gì. Có ý nghĩa gì[r]
Trang 1Ngày dạy:07/9/201
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tb niêm mạc miệng ( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng KHV; kĩ năng mổ, tách tế bào; kĩ năng vẽ hình; kĩ năng hoạt
động nhóm
3 Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận, biết bảo vệ của công khi thực hành.
- Có ý thức tự giác vệ sinh phòng sau khi thực hành
II Chuẩn bị:
-GV: + Dụng cụ: KHV, lam kính la men, bộ đồ mổ, khăn, giấy lau, bộ tiêu bản đ.vật
+ Hóa chất: dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axítaxêtic 1%
+ Mẫu vật: 1 con ếch hay nhái
- HS: chuẩn bị theo nhóm đã phân công
III Nội dung thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS
- Phát dụng cụ cho các nhóm trưởng
- Phát hộp tiêu bản mẫu
3 Bài mới:
HĐ1: (25’) LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO MÔ CƠ VÂN
GV y cầu HS ng/cứu t.tin
SGK và nêu các bước làm
tiêu bản tế bào mô cơ vân
- GV làm mẫu để HS quan
sát sau đó y.cầu các nhóm
tiến hành làm tiêu bản mô cơ
vân
Sau khi các nhóm lấy được tb
mô cơ vân đặt lên lam kính,
GV hướng dẫn cách đậy la
men sao cho khg có bọt khí
GV kiểm tra công việc của
các nhóm giúp đỡ, động viên
những nhóm còn yếu
- GV yêu cầu hs điều chỉnh
KHV, lấy ánh sáng trước khi
quan sát
* Lưu ý: Sau khi hs q.sát
được tế bào GV cần kiểm tra
- HS tự ng/cứu t.tin sgk và nêu các bước làm tiêu bản
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã h.dẫn
Yêu cầu:
- khi làm tiêu bản:
+ lấy được sợi mảnh + không bị đứt
+ rạch bắp cơ phải thẳng
+ đậy la men khg có bọt khí + cần chú ý hút bớt dịch s.lí khi nhỏ axítaxêtic
Các thành viên trong nhóm thay nhau điều chỉnh và q.sát
Hoàn thành tiêu bản đặt lên bàn
để gv kiểm tra
- khi quan sát:
+ Lấy được ánh sáng + Điều chỉnh được kính cho đến khi nhìn thấy rõ nhất
a Cách làm tiêu bản mô
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp
cơ
- Dùng kim mũi nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái
ấn 2 bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ lấy 1 sợi cơ
- Đặt sợi cơ mới tách lên lam kính nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl
- Đậy la men, nhỏ axit axêtic 1% để q.sát
b Quan sát tế bào:
Quan sát tế bào phân biệt được các phần chính: màng,
tế bào chât, nhân, vân ngang
Trang 2lại, tránh hiện tượng hs nhầm
lẫn hay là miêu tả theo sgk
- GV đi kiểm tra nắm được số
nhóm có tiêu bản đạt yêu cầu
và chưa đạt
- Yêu cầu các nhóm vẽ hình
q.sát được
- Yêu cầu thấy được màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Các nhóm tiến hành vẽ hình có chú thích đầy đủ
HĐ2: (10’) QUAN SÁT TIÊU BẢN CÁC LOẠI MÔ KHÁC
GV yêu cầu quan sát các mô,
vẽ hình
GV theo dõi k.tra các nhóm
nắm số nhóm đạt yêu cầu và
chưa đạt
Đại diện 1 thành viên trong nhóm điều chỉnh kính, khi đã nhìn rõ các thành viên trong nhóm thay nhau quan sát
Vẽ hình các loại mô đã quan sát và có ghi chú đầy đủ
4 Nhận xét đánh giá
- Gv nhận xét giờ thực hành, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa thành công
và nguyên nhân thất bại
- Yêu cầu HS làm vệ sinh đồ mổ, lớp học
5 Dặn dò
- Hoàn thiện bản thu hoạch theo mẫu sgk
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Trang 3Ngày dạy: 09/9/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
- P.tích được p.xạ và đường đi của xung TK theo cung phản xạ, vòng phản xạ
- Nêu được ý nghĩa của phản xạ
2 Kĩ năng: tiếp tục rèn kĩ năng q.sát, phân tích, thảo luận nhóm và tự nghiên cứu sgk.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 6.1 ,6.2 SGK
III Phương pháp giảng dạy: trực quan, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận.
IV Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’) Kiểm tra báo cáo thực hành ở giờ trước
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Khi sờ vào vật quá nóng tay rụt lại Khi nghe gọi tên mình quay đầu về
phía có tiếng gọi…tất cả hoạt động rụt tay hay quay đầu đều được gọi là các phản xạ.Vậy phản
xạ là gì ? Có ý nghĩa gì?
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (13’) CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠRON
Treo tranh vẽ h.6.1 và hướng
dẫn hs q.sát Y/cầu:
- Mô tả cấu tạo một nơron
điển hình
GV nhận xét bổ sung
GV giải thích thêm về bao
miêlin
GV y.cầu hs ng/cứu t.tin sgk
và trả lời câu hỏi:
- Nơ ron có chức năng gì ?
- Có mấy loại nơron?
- Thảo luận hoàn thành bảng
về vị trí, CN của từng loại nơ
ron?
- Gọi đại diện nhóm lên diền
vào bảng
Các
loại NR Vị trí C.năng
h.tâm
…
- Em có n.xét gì về hướng
dẫn truyền của nơ ron h.tâm
và li tâm?
HS q.sát h.6.1, đọc các chú thích Yêu cầu nêu được:
Nơron gồm có thân, các sợi nhánh và 1 sợi trục
- 1 HS lên bảng chỉ trên hình
và nêu c.tạo HS khác n.xét
=>HS nêu kết luận
- HS ng/cứu t.tin nêu được:
- cảm ứng và dẫn truyền
- có 3 loại: hướng tâm, trung gian và li tâm
Đại diện nhóm lên điền vào bảng, nhóm khác n.xét, bổ sung
- Dẫn truyền ngược chiều nhau
1 Cấu tạo nơron: nơ ron
gồm: thân có chứa nhân x.quanh có nhiều sợi nhánh (tua ngắn) và 1 sợi trục (tua dài) Sợi trục có bao miêlin bao bọc, nơi tiếp giáp nơron gọi là Cúc xi náp
2 Chức năng:
- Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận và p.ứng lại k.thích
- Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
3 Các loại nơ ron: có 3 loại:
Hướng tâm, trung gian và li tâm
HĐ2: (20’) CUNG PHẢN XẠ
Trang 4Yêu cầu hs ng/cứu VD sgk
và cho biết
Phản xạ là gì? cho thêm vd
khác
- Nêu điểm khác nhau giữa
phản xạ ở người và tính cảm
ứng ở thực vật?
- GV lưu ý bổ sung thêm
v.trò của HTK trong k.niệm
phản xạ
- Phản xạ có ý nghĩa gì?
- Một p.xạ muốn thực hiện
được cần có sự điều khiển
của bộ phận nào? ( HTK)
- Treo tranh sơ đồ cung p.xạ
cho hs q.sát và y.cầu hs thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào tạo
nên 1 cung phản xạ?
- Các t/phần của 1 cung phản
xạ?
- Cung phản xạ là gì? cung
phản xạ có vai trò ntn?
- GV nhận xét đánh giá hoàn
chỉnh kiến thức
-Yêu cầu hs lấy 1 vd cụ thể
và phân tích các khâu của
phản xạ
GV hỏi: có khi nào ta thấy
ngứa mà gãi lúc đầu khg
chính xác, sau đó mới chính
xác chưa?
GV giải thích cho hs hiểu tại
sao và yêu cầu trả lời:
- Thế nào là vòng p.xạ? có ý
nghĩa ntn trong đ/sống?
- HS ng/cứu vd SGK nêu đc k.niệm và lấy đc vd để p.tích
Hs thảo luận nêu được:
- sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp co bóp khi lao động,
sự tiết mồ hôi khi trời nóng…
đều là p.xạ của cơ thể đáp ứng các k.thích của MT giúp cơ thể thích nghi…
- PX có sự t/gia của HTK còn tính cảm ứng thì không mà chỉ
do 1 thành phần đặc biệt bên trong thực hiện
Vd: h.tượng cụp lá ở cây xấu hổ
là do h.tượng trương nước ở tế bào gốc
-Yêu cầu nêu được:
+ 3 loại nơron tham gia + 5 thành phần tham gia + Khái niệm cung phản xạ SGK
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
HS kết luận
Kt tác động vào cơ quan thụ cảm tạo thành luồng xung TK theo nơ ron hướng tâm qua TƯTK được TWTK phân tích rồi theo nơ ron li tâm đến cơ quan pứ
- HS nghiên cứu sơ đồ SGK, hình 6.3 để trả lời
- 1 HS đại diện trình bày = sơ
đồ
- Lớp theo dõi bổ sung
1 Phản xạ:
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
Vd: sgk
- Ý nghĩa: giúp cơ thể t/ nghi với điều kiện sống luôn2 thay đổi
2 Cung phản xạ:
- Cung phản xạ là con đường
mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua TƯTK rồi đến cơ quan pứ
- Một cung phản xạ có 5 yếu tố: cơ quan thụ cảm ; nơron hướng tâm; nơron trung gian; nơron litâm; cơ quan phản ứng
3.Vòng phản xạ:
- Là luồng thông tin bao gồm cung p.xạ và đường phản hồi(xung TK h.tâm ngược từ
cơ quan thụ cảm và c.quan pứ
về TWTK)
- Điều chỉnh phản ứng cho chính xác
4 Củng cố : (4’)
- GV dùng tranh câm vẽ về 1 cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từng khâu đó
5 Dặn dò : (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ
- Đọc mục “em có biết”
Tân Tiến, ngày 04/9/2010
Kí duyệt
Nguyễn Thị Ngọc Kiều