1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN 7 TUAN 2425 CHUAN KTKN

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 190,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp HS: - ¤n tËp vÒ c¸ch lµm bµi v¨n lËp luËn chøng minh, còng nh­ vÒ c¸c kiÕn thøc V¨n và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng những kiến thức đó vào viÖc [r]

Trang 1

Tuần 24

Ngày soạn: 24/01/2013

Ngày giảng :…./…/2013

Tiết 89: thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được công dụng của trạng ngữ; Cách tách trạng ngữ thành câu riêng

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu; Tách trạng ngữ thành câu riêng

- Giáo dục ý thức học bộ môn

B Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: thêm trạng ngữ vào câu cho đầy đủ ý nghĩa

- Giao tiếp: trình bày những suy nghĩ ý tưởng về việc sử dụng câu có trạng ngữ

C Chuẩn bị:

- Gv: G/án, sgk, sgv

- Hs: chuẩn bị bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A: ……… 7B:……… 7C:………

II Kiểm tra:

?Trạng ngữ là gì? cho VD câu có trạng ngữ?

III Các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

* Nội dung:

- HS đọc VD

? Tìm trạng ngữ trong các ví dụ

a,b? ý nghĩa của TN?

? Có thể lược bỏ TN trong các

câu trên ko? Vì sao?

- Hs nhận xét, giải thích

? Trong VBNL, em phải sắp xếp

luận cứ theo những trình tự nhất

định Trạng ngữ có vai trò gì

trong việc thể hiện trình tự ấy?

- Hs suy luận, nhận xét

- Gv: Chốt: TN có nhiều công

dụng Vì thế nhiều trường hợp

I Công dụng của trạng ngữ:

1 Ngữ liệu: Ví dụ (sgk 45)

2 Nhận xét:

a, Thường thường, vào khoảng đó-> thời gian

- Sáng dậy -> thời gian

- Trên giàn thiên lí -> địa điểm

- Chỉ độ 8 giờ sáng -> thời gian

- Trên nền trời trong xanh -> địa điểm

b, Về mùa đông -> thời gian

* Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy

đủ, thực tế và khách quan hơn

- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên sự mạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)

- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong VBNL theo những trình tự nhất định về (t),

Trang 2

không thể bỏ trạng ngữ được.

? Công dụng của trạng ngữ là

gì?

- Hs đọc ví dụ (sgk 46)

- GV chép 2 câu lên bảng

? Câu in đậm có gì đặc biệt?

? Xác định TN trong 2 câu trên?

? Nhận xét về quan hệ ý nghĩa

của TN và của 2 câu với nhau?

? Có thể ghép 2 câu thành 1

được ko? Vì sao?

? Việc tách câu như vậy có tác

dụng gì?

- H Nhận xét

- Gv : Nhấn tác dụng của việc

tách TN

- Hs làm bài tập, nhận xét, bổ

sung

? Công dụng của các TN trong

đoạn trích?

? X.đ các TN được tách thành

câu riêng, tác dụng?

ko gian, ng/nhân - hệ quả,

-> Không nên lược bỏ trạng ngữ

3 Kết luận:

Ghi nhớ: (sgk 46)

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1 Ngữ liệu: (sgk 46).

2 Nhận xét:

- Câu 1: trạng ngữ “để tự hào với tiếng nói của mình”.

- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ như nhau

về ý nghĩa với nòng cốt câu -> Có thể ghép

2 câu thành 1 câu có 2 TN

- Tách TN ở câu 2 để nhấn mạnh vào ý của

TN đứng sau

-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục

đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (được tách)

Thường chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới được tách ra thành câu riêng

3 Kết luận:

Ghi nhớ: sgk (47).

III Luyện tập.

Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.

a, Kết hợp những bài này lại

- ở loại bài thứ nhất

- ở loại bài thứ hai

-> TN chỉ trình tự lập luận

b, Đã bao lần

- Lần đầu tiên chập chững bước đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

- Về môn Hoá…

-> Chỉ trình tự lập luận

Bài 2:

a, Năm 72 -> Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật

b, Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng

lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn -> Nhấn

mạnh thông tin ở nòng cốt câu

Trang 3

IV Củng cố:

GV chốt lại công dụng của trạng ngữ

V HDVN:

- Hs làm bài tập 3, học bài cũ

- Chuẩn bị: Kiểm tra Tiếng Việt

-Ngày soạn: 24/01/2013

Ngày giảng :…./…/2013

Tiết 90: kiểm tra tiếng Việt

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố lại kiến thức phần Tiếng Việt đã học từ đầu học kì II

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng để hoàn thành bài kiểm tra có kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận chủ quan

- Giáo dục ý thức học bộ môn

B Chuẩn bị:

I Hình thức kiểm tra:

Tự luận: 70%

Trắc nghiệm: 30%

II Thiết kế ma trận:

Vận dụng

Nội

Tổng

1 Rút

gọn

câu

- Khái

niệm câu

rút gọn.

- Cách

dùng câu

rút gọn

- Phân tích câu rút gọn.

3c =

30%

2c = 1đ

2 Câu

đặc

biệt

- Nhận biết

câu đặc

biệt.

- Tác dụng

của câu

đặc biệt.

- Tác dụng của câu

đặc biệt.

4c =2đ

20% 2c = 1đ 50% 2c = 1đ

50%

4c = 2đ 20%

Trang 4

Thêm

trạng

ngữ

cho

câu

điểm của trạng ngữ

đoạn văn ngắn

có trạng ngữ

2c=

4,5đ

50%

1c = 1đ

20%

1c =4đ

50% Tổng 5c = 3đ

30% 3c = 3đ 30% 1c = 4đ 40% 100% =10đ

III Đề bài và điểm số:

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Thế nào là câu rút gọn?

A Là câu được lược bỏ một số thành phần câu

B Là câu chỉ có chủ ngữ

C Là câu chỉ có vị ngữ

Câu 2: Khi dùng câu rút gọn cần lưu ý điều gì?

A Làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

B Biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

C Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu ko đầy đủ nội dung câu nói; Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn?

A Mẹ tôi đang đi chợ

B Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

C Bạn ấy đang say sưa học bài

Câu 4: Thế nào là câu đặc biệt?

A Là câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ

B Là câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ

C Là câu được lược bỏ bớt chủ ngữ hoặc vị ngữ

Câu 5: Trong những câu sau, câu nào không phải tác dụng của câu đặc biệt?

A Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng?

B Xác định thời gian, nơi chốn

C Làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ

đã xuất hiện trong câu đứng trước

Câu 6: Câu đặc biệt “Sao mà lâu thế!” có tác dụng gì?

A Bộc lộ cảm xúc

B Gọi đáp

C Xác định thời gian, nơi chốn

Phần II: Tự luận:

Trang 5

Câu 1: (1 điểm) Trình bày đặc điểm của trạng ngữ trong câu?

Câu 2: (2 điểm) Tìm trong các ví dụ dưới đây những câu đặc biệt và câu rút gọn:

a Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín

đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền,

tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến

(Hồ Chí Minh)

b Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi

(Nguyên Hồng)

Câu 3: (4 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) tả cảnh quê hương em, trong đó có sử dụng trạng ngữ

IV Đáp án, thang điểm:

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)

Phần II: Tự luận:

1 * Về ý nghĩa: trạng ngữ được thêm vào câu để xác

định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

* Về hình thức:

- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu

- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

0,5

0,5

2 a Chỉ có câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày trong bày trong tủ kính,

trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy

+ Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả

mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

b Chỉ có câu đặc biệt: Một đêm mùa xuân

0,5 0,5 0,5

0,5

3 - HS viết được đoạn văn ngắn 5 - 7 câu, tả cảnh quê 2

Trang 6

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A: ……… 7B:……… 7C:………

II Kiểm tra:

- GV phát đề, quan sát, nhắc nhở HS làm bài

- HS làm bài

D Kết thúc giờ kiểm tra:

- GV thu bài

- Nhận xét giờ kiểm tra:

E HDVN:

- HS ôn tập lại kiến thức

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

-Ngày soạn: 24/01/2013

Ngày giảng :…./…./2013

Tiết 91: cách làm bài văn lập luận chứng minh

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được các bước làm bài văn lập luận chứng minh

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

- Giáo dục ý thức học bộ môn

B Chuẩn bị:

- Gv: G/án, sgk, sgv

- Hs: chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A: ……… 7B:……… … 7C:………

II Kiểm tra:

? Chỉ ra đặc điểm của phương pháp lập luận chứng minh?(về mục đích và phương pháp)

III Các hoạt động dạy học:

- Hs đọc kĩ đề bài sgk

? Em hiểu câu tục ngữ muốn nói

điều gì?

? Đề bài trên yêu cầu CM vđ gì ?

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

Đề bài: (sgk 48).

Nhân dân ta có câu: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Vấn đề nghị luận: khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong c/s

Trang 7

Phạm vi dẫn chứng lấy từ đâu ?

? Khi tìm hiểu đề, tìm ý cần phải

làm những gì ?

- Hs xem kĩ phần (2) sgk 49

? Theo em hiểu, dàn bài của 1

bài văn CM cần đảm bảo yêu

cầu gì ?

- Hs tìm hiểu nhiệm vụ từng

phần

- Gv lưu ý hs: d/c phải toàn diện,

trên nhiều lĩnh vực

- Hs viết bài: mở bài, thân bài,

kết bài

- Đọc và sửa trước lớp

- Hs đọc ghi nhớ (50)

- Hs đọc kĩ 2 đề, so sánh

- G Hướng dẫn hs tìm hiểu đề

? ý nghĩa cần làm sáng tỏ trong

câu tục ngữ là gì ?

- Hs: có sự kiên trì tất sẽ thành

công

? Để triển khai bài viết theo em

cần tập trung vào mấy ý lớn ?

? Các d/c ở đề này có gì giống

và khác so với đề phần I ?

? Nêu 1 số d/c cụ thể

? Nội dung từng phần ntn ?

- Hs trả lời

- Chí là hoài bão, là lí tưởng, ý chí, nghị lực,

sự kiên trì

2 Lập dàn bài: (Sgk)

a Mở bài:

b Thân bài:

- Lí lẽ:

- Dẫn chứng:

c Kết bài:

3 Viết bài:

4 Kiểm tra, sửa lỗi:

* Ghi nhớ : sgk (50).

II Luyện tập:

1 So sánh.

- Giống: Hai đề bài tương tự như bài tập mẫu

- Khác:

+ Đề 1: nhấn mạnh chiều thuận: Có ý chí ắt thành công

+ Đề 2: Hai chiều thuận nghịch

- Nếu không có ý chí thì không làm được việc

- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũng thành công)

2 Lập dàn ý (Đề 1)

a Mở bài

- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc

- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ được thể hiện trong câu “ ”

b Thân bài:

* Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề

- H/a sắt - kim

- ý nghĩa sâu sắc về sự kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của người dân VN

* Luận chứng:

- Kiên trì trong học tập, rèn luyện

- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu

c Kết bài:

Trang 8

- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề -> Bài học

IV Củng cố: GV khái quát lại cách làm bài văn lập luận chứng minh.

V HDVN:

- HS hoàn thành dàn ý, học bài cũ Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh

-Ngày soạn: 24/01/2013

Ngày giảng :…./…./2013

Tiết 92: luyện tập lập luận chứng minh

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

- Giáo dục ý thức học bộ môn

B Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, tầm quan trọng của các phương pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn phương pháp, thao tác lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập đoạn/ bài văn theo những yêu cầu khác nhau

C Chuẩn bị:

- Gv: G/án, sgk, sgv

- Hs: chuẩn bị bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A: ……… 7B:……… 7C:………

II Kiểm tra:

? Cách làm bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước?

III Các hoạt động dạy học:

- Hs đọc kĩ đề bài

- HS nhắc lại 4 bước cần làm

bài văn lập luận chứng minh

? Đề văn yêu cầu chứng minh

vấn đề gì? Em hiểu 2 câu tục

I Đề bài

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nước nhớ nguồn.

II Thực hành:

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Vđ cần CM: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng

- Yêu cầu lập luận CM: đưa ra và phân tích những chứng cớ thích hợp

- Tìm ý: + Diễn giải, giải thích ý nghĩa của

Trang 9

ngữ ntn?

? Yêu cầu lập luận CM ở đây

đòi hỏi phải làm ntn?

? Vấn đề cần chứng minh được

nêu một cách trực tiếp hay gián

tiếp?

- Hs diễn giải ý nghĩa của hai

câu tục ngữ

? Tìm những biểu hiện trong

cuộc sống chứng minh rằng

nhân dân ta từ xưa đến nay

luôn sống theo đạo lý đó?

- Hs chọn những biểu hiện

trong mục (c) sgk, tr 51

- Hs lập dàn ý, trao đổi, bổ

sung

- Gv chốt dàn ý

? Đạo lý ấy của nhân dân Việt

Nam ta gợi cho em suy nghĩ

gì?

- Gv chia nhóm hs viết đoạn

văn

- Hs viết bài, trao đổi bài, nhận

xét chéo

- Hs đọc những bài viết tốt

câu tục ngữ

+ Đưa ra những biểu hiện của đời sống thể hiện lòng biết ơn

(Dẫn chứng nêu theo trình tự thời gian)

2 Dàn bài:

a Mở bài:

- Lòng biết ơn là 1 truyền thống đạo đức cao

đẹp

- Truyền thống ấy đã được đúc kết qua câu tục ngữ “Ăn quả .” và “Uống nước nhớ nguồn”

b Thân bài:

* Giải thích câu tục ngữ

* Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ tiên.

- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá

- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”,

“Đói lòng ăn hột chà là răng”

* Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo

- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học, ngày lễ tết, suốt cuộc đời

- Học giỏi để trả nghĩa thầy

Dẫn chứng:

- Học trò thầy Chu Văn An dám lấy cái chết để cứu dân trả ơn thầy

(Ca dao, tục ngữ: “Muốn sang thầy”,

“Không thầy nên”, “ Nhất tự vi sư, ”)

* Lòng biết ơn các anh hùng có công với nước.

- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang của cha ông

- Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện về công việc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi

c Kết bài:

- Khẳng định câu tục ngữ là lời khuyên răn

có ý nghĩa sâu sắc

- Biết ơn là 1 t/c thiêng liêng, rất tự nhiên

- Bài học: Cần học tập, rèn luyện

3 Viết bài:

- Viết đoạn mở bài

- Viết đoạn kết bài

- Viết đoạn phần thân bài

4 Đọc và sửa chữa:

Trang 10

IV Củng cố: GV chốt lại các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

V HDVN:

- Hoàn thành dàn ý, viết thành bài văn

- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Ngày tháng 01 năm 2013

Duyệt của tổ CM

Tuần 25

Ngày soạn: 24/01/2013

Ngày giảng :…/…/2013

Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ

(Phạm Văn Đồng)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng; Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày; Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; Giọng văn sôi nổi, nhiệt tình

- Đọc hiểu văn bản NLXH; Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong VBNL

- Giáo dục đức tính giản dị cho HS

- Tích hợp: Giản dị là một trong những phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống Hồ Chí Minh; Sự hòa hợp, thống nhất giữa lối sống giản dị với đời sống tinh thần phong phú, phong thái ung dung tự tại và tư tưởng tình cảm cao đẹp của Bác

B Chuẩn bị:

- Gv: G/án, sgk, sgv

- Hs: chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức:

Sĩ số: 7A: ……… 7B:……… 7C:………

II Kiểm tra:

?Vì sao nói: Tiếng việt có những phẩm chất của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay? Em hãy chứng minh?

III Các hoạt động dạy học:

- Hs đọc vb, chú thích t/g (54)

Tóm tắt về t/g

- Gv : .Viết về Bác, Thủ tướng

PVĐ ko chỉ nói về cuộc đời hoạt

I Tìm hiểu chung :

1 Đọc:

(Sgk)

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:09

w