-KT: Làm quen với mặt đồng hồ, Biết xem giờ đúng có biểu tượng ban đầu về thời gian.. -KN:Biết xem ghi lại giờ trên đồng hồ.[r]
Trang 1Tập đọc
NGƯỠNG CỬA A- Mụctiêu:
-KT: Biết đọc trơn cả bài Hiểu nôi dung bài: Ngưởng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bướcđầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa
-KN: Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, cũng quen dắt vòng, đi men, xatắp Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
-TĐ: Tích cực h/tập, hăng say phát biểu GD các em biết yêu ngôi nhà, yêu q/hương của mình
B- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài tập đọc
C- Các hoạt động dạy học:
4’ I- Kiểm tra bài cũ:
-Gọi lần lượt 2 HS Đọc bài "Người bạn tốt"
và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ: ngưỡng cửa, cũng
quen, dắt vòng, đi men, xa tắp
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngưỡng cửa
- HS đọc CN, lớp
+ Luyện đọc câu
-Y/c HS thầm tìm trong bài có mấy dòng thơ -Bài có 12 dòng thơ
- HD đọc nối tiếp câu
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- HS nối tiếp nhau đọc 1 em 1 d/ thơ
-Bài có mấy khổ thơ /
- Đọc từng khổ thơ
-HD đọc nhóm 3
-3 khổ thơ
- 3 em đọc 3 khổ thơ trước lớp-Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Thi đọc trơn các khổ thơ - Thi đọc giữa các nhóm (3em)
8’ *3- Ôn các vần ăt, ăc:
- Em hãy phân tích tiếng (dắt) - Dắt
+ Có vần ăt
Trang 2- Cho HS xung phong nhìn tranh nói - HS1: Mẹ dắt bé đi chơi
- HS2: Chị biểu diễn lắc vòng
- HS3: Bà cắt vải may áo
- Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc - HS thi nói câu chứa tiếng có
vần ăt, ăc (Thi đua giữa 2 tổ)
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ? - Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi tới
trường và đi xa hơn nữa
- Em định học thuộc khổ thơ nào ?
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Từ ngưỡng cửa bạn Nam đi đá bóng
- Gọi một số nhóm lên hỏi - trả lời (dựa vào
thực tế)
-Một số nhóm lên thực hành hỏi đáp
3’ III- Củng cố - dặn dò:
-Gọi 1 em đọc lại bài
- Dặn học sinh học thuộc lòng bài thơ Chuẩn
bị bài: kể cho bé nghe
- Nhận xét giờ học - Khen những em học tốt
-Chú ý, lắng nghe
Bổ sung:………
………
Trang 3Tập viết:
TÔ CHỮ HOA Q, R
A- Mục tiêu:
-KT: HS tô được các chữ hoa Q,R
-KN:Viết đúng các vần ăt, ăc, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập II(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)-TĐ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
B- Đồ dùng dạy - học:Bảng phụ viết sẵn
+ Chữ hoa Q, R đặt trong khung
+ Các vần ăt, ăc, ươt, ươc Từ ngữ màu sắc, dìu dắt,dòng nước, xanh mướt
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
4’ - Viết và đọc: Con cừu, ốc bươu
Con hươu, quả lựu
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
1’
4’
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2- Hướng dẫn tô chữ hoa
- Cho HS quan sát chữ hoa Q
- Chữ Q gồm mấy nét ?
- HS quan sát và NX
- Chữ Q hoa gồm 2 nét
- Kiểu nét ? Độ cao ? - Nét cong kín, nét… Cao 5 ô li
- GV hướng dẫn đưa bút tô chữ hoa
(Vừa nói vừa tô trên chữ mẫu)
- 1 HS lên dùng que chỉ cách đưa búttheo các nét chữ
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết chữ
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết - HS viết trên bảng con
20’ 4- Hướng dẫn HS viết bài vào vở:
- HD HS viết từng dòng vào vở tập viết
Trang 4Chính tả:
NGƯỠNG CỬA A- Mục tiêu:
-KT: Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa: 20 chữtrong khoảng 10’
-KN: T/ bày bài viết sạch, đẹp, viết đúng mẫu chữ tập viết Điền đúng vần ăt hay ăc, g hay gh-TĐ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
B- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn
+ Khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa
+ Các bài tập
C- Các hoạt động dạy học:
5’ I- Kiểm tra bài cũ :GV đọc - Viết bảng 2 dòng thơ (2 HS)
Cừu mới be toáng
Tôi sẽ chữa lành
2’
II- Dạy học bài:
1- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
15’ 2- HD HS tập chép
- GV treo b phụ đã chép sẵn ND BT chép - 2 HS nhìn bảng đọc
- Cho HS viết bảng con những tiếng khó - HS viết bảng con
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- GV uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút HD
- HS chép bài vào vở
cho HS cách trình bày vào dòng thơ
- GV đọc thong thả chỉ vào bài trên
bảng-GV chấm tại lớp một số bài
- Chữa những lỗi sai phổ biến
- HS soát bài dùng bút chì gạch chânnhững chữ viết sai
10’ 3- Hướng dẫn HS làm bài tập: - Lớp đọc thầm Y/c của bài
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm = bút chì vào vở bài tậpa- Điền ăt hay ăc ?
- Giao việc
+ Họ bắt tay chào nhau+ Gió mùa đông bắc
- Gọi từng HS đọc bài đã hoàn thành
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
+ Bé treo áo lên mắc+ Cảnh tượng thật đẹp mắtb- Điền g hay gh ?
Trang 5Trả lời được câu hỏi 2 (SGK).
-TĐ: Tích cực h/tập, h/say phát biểu GD các em biết yêu thích những đồ vật, con vật có ích
B- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài tập đọc
C- Các hoạt động dạy học:
4’ I- Kiểm tra bài cũ:
-Gọi lần lượt 2 HS Đọc bài "Ngưỡng cửa" và
trả lời các câu hỏi trong SGK
chăng dây, ăn no, quay tròn,quạt hòm, trâu sắt
+Kết hợp giải nghĩa từ: con trâu sắt
- HS đọc CN, lớp
+ Luyện đọc câu
-Y/c HS thầm tìm trong bài có mấy dòng thơ -Bài có 16 dòng thơ
- HD đọc nối tiếp câu
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- HS nối tiếp nhau đọc 1 em 2 d/ thơ
-Bài có mấy câu
8’ *3- Ôn các vần ươc, ươt
- Em hãy phân tích tiếng (nước) -Nước
Trang 6b- Yêu cầu 2 ? Tìm tiếng ngoài bài:
+ Có vần ươc+ Có vần ươt
- Cho HS xung phong tìm +ước: rước đèn, bước chân,…
+ươt: lần lượt, mái tóc mượt, vượtlên
- GV và cả lớp nhận xét tính điểm
Tiết 2
4- Tìm hiểu bài và luyện nói:
22’ a- Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc:
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ? - Con trâu sắt là cái máy cày, nó làm
việc thay con trâu nhưng người tadùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt
- HD HS đọc theo cách phân vai
- Hai HS đọc: 1 em đọc dòng thơ lẻ: 1, 3, 5
1 em đọc dòng thơ chẵn: 2, 4, 6 tạo nên sự
đối đáp
- 2 em một nhóm đọc theo cách phânvai
- Cho hai em dựa theo lối thơ đối đáp một
em đặt câu hỏi nêu đặc điểm, một em nói tên
đồ vật, con vật
- 2 em: 1 em hỏi - 1 em trả lờiVD: H: Con gì hay kêu ầm ĩ TL: Con vịt bầu
10’ b- Luyện nói:
- Nêu Y/c của chủ đề luyện nói hôm nay ?
- GV chia nhóm
- Hỏi đáp về những con vật mà embiết
H: Con gì sáng sớm gáy ò ó o Gọi người
-Gọi 1 em đọc toàn bài
- Dặn HS về nhà đọc bài thơ: Chuẩn bị bài
sau: Hai chị em
- GV nhận xét giờ học Khen những em học
tốt
-1 em đọc-Chú ý, lắng nghe
Bổ sung:………
………
Trang 7Chính tả:
KỂ CHO BÉ NGHE A- Mục tiêu: :
-KT: Nghe viết chính xác 8 dòng đầu bài thơ "Kể cho bé nghe" trong khoảng 15’
-KN: T/ bày bài viết sạch, đẹp, viết đúng mẫu chữ tập viết Điền đúng vần ươc hoặc ươt, điềnchữ ng hay ngh
-TĐ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
B- Đồ dùng dạy - học:- Bảng phụ đã chép sẵn 2 bài tập
C- Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ
I- Kiểm tra bài cũ:
4’ Đọc:- Buổi đầu tiên, con đường
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc đoạn thơ hôm nay viết
- GV đọc một số tiếng từ dễ viết sai
- HD HS cách viết bài chính tả
- GV đọc từng dòng thơ
- HS lắng nghe
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở từng dòng thơ
- GV đọc thong thả bài chính tả - HS soát lỗi chính tả bằng bút chì
- GV chấm 1 số bài tại lớp
- Chữa lỗi chính tả
10’ 3- Hướng dẫn HS làm bài tập:
a- Điền vần ươc hoặc ươt:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Mái tóc rất mượt
- Gọi 2 HS lên bảng làm
lớp làm vào vở BT
- Dùng thước đô vải
- Bơi thuyên ngược dòng
- Dáng điệu thướt tha
- Từng HS đọc
- Gọi từng HS đọc bài đã hoàn thành - Lớp nhận xét
- GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS sửa lại bài theo lời giải đúng
(Cách làm tương tự phần a) Ngày mới đi học, Cao B Q viết chữ xấu
như gà bới, sau nhờ kiên trì tập luyệnngày đêm quên cả nghỉ ngơi, ông đã trởthành người nổi tiếng viết chữ đẹp
3’ III- Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS chép lại bài (Những em chưa đạt)
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những
em viết chính tả đạt điểm cao, ít lỗi
Bổ sung:………
………
Trang 8Tập đọc
HAI CHỊ EM A- Mục tiêu:
-KT: Biết đọc trơn cả bài Hiểu nôi dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình vàcảm thấy buồn chán vì không có người chơi cùng
-KN: Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ một lát, hét lên, dây cót, buồn
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu Trả lời được câu hỏi 2 (SGK)
-TĐ: Tích cực h/tập, h/say phát biểu GD các em không nên ích kỉ
B- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài tập đọc
C- Các hoạt động dạy - học:
4’ I- Kiểm tra bài cũ:
-Gọi lần lượt 2 HS Đọc bài "Kể cho bé nghe"
và trả lời các câu hỏi trong SGK
- 2 em đọc
1’
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
20’ 2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- GV đọc mẫu lần 1
- HS chỉ theo lời đọc của GV
b- HD HS luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ: vui vẻ một lát, hét
lên, dây cót, buồn chán
+Kết hợp giải nghĩa từ buồn chán
- HS đọc CN, lớp
+ Luyện đọc câu
-Y/c HS thầm tìm trong bài có mấy câu -Bài có 8 câu
- HD đọc nối tiếp câu
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- HS nối tiếp nhau đọc 1 em 1 câu
-Bài có mấy đoạn
- Đọc từng đoạn
-HD đọc nhóm 3
-3 đoạn
- 3 em đọc 3 đoạn trước lớp-Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Thi đọc trơn các khổ thơ - Thi đọc giữa các nhóm (3em)
8’ *3- Ôn các vần et, oet:
a- Yêu cầu 1 trong SGK ?
Y/c HS tìm
- Cho HS phân tích tiếng (hét)- GV nói: Vần
hôm nay ôn et, oet
b- Yêu cầu 2 trong SGK ?
- Tìm tiếng trong bài có vần et ?
Trang 9-Cho HS xung phong tìm -et: sấm sét, xét duyệt, bánh tét,…
-oet: xoèn xoẹt, báo toét, đục khoét,nhão nhoét
22’ Tiết 2
4- Tìm hiểu bài và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc:
- GV cho lớp th/ luận nhóm 2 và hướng
dẫn-Gọi từng nhóm lên trò chuyện với nhau về đề
tài trên
- Các nhóm t/ luận nhóm 2lần lượt từng người kể những trò chơi
đã chơi với anh, chị của mình+ Gợi ý: H: Hôm qua bạn chơi gì với anh, chị
Trang 10Kể chuyện:
DÊ CON NGHE LỜI ME A- Mục tiêu:
-KT:Kể lại được 1 đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bịthất lạc, tiu nghỉu bỏ đi Câu chuyện khuyên ta phải biết nghe người lớn
-KN: Biết đổi giọng khi đọc lời hát của dê mẹ, của Sói
-TĐ: HS thích thú nghe kể chuyện GD các em phải biết vâng lời người lớn
B- Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ chuyện
- Chuẩn bị mặt lạ Dê mẹ, Dê con, Sói
C- Các hoạt động dạy học:
TG Giáo viên Học sinh
4’ I- Kiểm tra bài cũ:- HS kể lại chuyện: Sói và
Cừu+ nêu ý nghĩa cuâ chuyện
-2em
1’ II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: - Có một con Sói muốn ăn
thịt đàn Dê con Liệu Dê con có thoát nạn
không ? Cac em hãy nghe câu chuyện sau để
trả lời câu hỏi đó
5’ 2- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: Giọng diễn cảm
- GV kể lần 2, 3: Kết hợp tranh minh hoạ
- HS lắng nghe-Nghe để nhớ chuyện
10’ 3- Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh
+ GV yêu cầu HS xem tranh 1
? Tranh 1 vẽ gì ?
? Câu hỏi dưới tranh là gì ?
- HS xem tranh đọc thầm câu hỏidưới tranh
- Dê mẹ lên đường đi kiếm cỏ
- Trước khi đi, Dê mẹ dặn con thếnào ?
Chuyện gì đã xảy ra sau đó
- GV cho HS lên kể đoạn 1 - Đại diện các tổ lên thi kể đoạn 1
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- GV uốn nắn các em kể còn thiếu hoặc sai
+ Tranh 2, 3, 4 (Cách làm tương tự tranh 1)
10’ 4- Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo cách phân vai
- GV và cả lớp nhận xét
- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- 4 HS đóng 4 vai (Dê mẹ, Dê con,Sói, người dẫn chuyện)
- HS thi giữa các nhóm
3’ 5- Giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Trang 11? Các em biết vì sao Sói lại tiu nghỉu, cúp đuôi
bỏ đi không ?
- Vì Dê con biết nghe lời mẹ nênkhông măc mưu Sói Sói bị thất lạcđành tiu nghỉu bơ đi
? Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
- Cả lớp và GV bình chọn người kể hay nhất
- Truyện khuyên ta cần biết vâng lờingười lớn
2’ III- Củng cố - dặn dò:
- Nếu chúng ta không biết vâng lời người lớn
thì điều gì sẻ xảy ra
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị trước bài sau: Con Rồng
Trang 12LUYỆN TẬP A- Mục tiêu:
-KT:Thực hiện được các tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100; bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
-KN: Rèn kỹ năng làm tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100; KN nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
II.Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV: T/c giao hoán của phép cộng
- Vị trí các số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi
- Nêu MQH giữa phép cộng và phép trừ ? - Phép tính cộng là phép tính ngược lại
của phép trừ
8’ Bài tập 2:
- Nêu Y.c của bài ?
- GV HD HS xem mô hình trong SGK rồi
lựa chọn các số tương ứng với từng phép
Trang 13- Cho HS làm bài vào vở
- Lớp NX5’ *Bài 4:
-Yêu cầu ?
- Y/c HS làm vào sách
-Khá, giỏi làm thêm bài 4
- Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS làm bài15+2 6+12 31+10 21+22
- Gọi HS chữa bài
- Hãy giải thích vì sao viết "S" vào ô trống
Trang 14-TĐ: Có ý thức, thói quen làm việc đúng giờ
B- Đồ dùng dạy - học:- Mặt đồng hồ bằng bìa cứng có kim ngắn, kim dài.
- Đồng hồ để bàn (lại chỉ có kim ngắn và kim dài)
1’ II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Linh hoạt)
+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và có
các số từ 1 đến 12 kim ngắn và kim dài
đều quay được và quay theo chiều từ số bé
- GV cho HS xem đồng hồ ở các thời điểm
khác nhau và hỏi theo ND tranh
- Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy ?
- HS xem tranh trong SGK thảo luận và TLCH
- Lúc 6 giờ kim ngắn chỉ vào số mấy, kim
dài chỉ vào số mấy ?
- Kim ngắn chỉ vào số 6, kim dài chỉ vào
số 12
- Lúc 6 giờ em bé đang làm gì? - Em bé đang tập thể dục
Trang 15- Lúc 7 giờ kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài
chỉ số mấy?
- 7 giờ kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 12
- Lúc 7 giờ sáng em bé đang làm gì? - Em bé đang đi học
13’ 3- Thực hành xem đồng hồ và ghi số giờ
VD: Vào buổi tối em thường làm gì ? - HS liên hệ thực tế để trả lời
- Ai nói đúng, nhanh nhất được các bạn vỗ
tay hoan nghênh
5’ III- Củng cố - dặn dò:
-Cho HS Thi đua "Xem đồng hồ nhanh và
đúng"- GV quay kim trên mặt đồng hồ để
kim chỉ vào từng giờ rồi đưa cho cả lớp
xem và hỏi: "Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Trang 16THỰC HÀNH
A- Mục tiêu:
-KT: Biết đọc giờ đúng , vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
-KN:Biết sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của HS
-TĐ:Có ý thức và thói quen làm việc theo thời gian
B- Đồ dùng dạy - học:
- Mô hình mặt đồng hồ
C- Các hoạt động dạy - học:
3’ I- Kiểm tra bài cũ:
-Xoay kim để có giờ đúng -HS đọc giờ đúng trên đồng hồ.1’
II- Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài (thực hành)
2-Thực hành:
5’ Bài tập 1:- Nêu Y/c của bài ?
- Y/c HS xem tranh và viết vào chỗ chấm giờ
tương ứng
- Viết (theo mẫu)
- HS làm bài
3 giờ, 9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ
- Gọi HS đọc số giờ t/ứng với từng mặt đồng hồ - HS đọc
- Lúc 3 giờ kim dài chỉ số mấy ? kim ngắn chỉ
vào số mấy ?
(Tương tự hỏi với từng mặt đồng hồ tiếp theo) - Lúc 3 giờ kim dài chỉ vào số 12
kim ngắn chỉ vào số 3
10’ Bài tập 2:- Nêu Y.c của bài ?
HD HS vẽ kim ngắn phải ngắn hơn kim dài và
vẽ đúng vị trí của kim ngắn
- Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng (theo mẫu)
- Y/c HS đổi chéo bài kiểm tra - HS tự làm bài
- HS đổi chéo bài KT nhau8’ Bài tập 3:- Nêu Y.c của bài ? - Nối tranh với đồng hồ thích hợp
- GV lưu ý HS thời điểm sáng, trưa, chiều, tối.-
Cho HS Làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài
10 giờ -Buổi sáng: Học ở trường
11 giờ - Buổi trưa: ăn cơm
3 giờ -Buổi chiều: học nhóm
8 giờ - Buổi tối: nghỉ ở nhà5’ Bài tập 4: - Nêu Y/c của bài ? - Bạn An đi từ TP về quê vẽ thêm
kim ngắn t/ hợp vào mặt đồng hồ
Trang 17- GV cho HS nêu cách vẽ kim ngắn trên mặt
Trang 18LUYỆN TẬP A- Mục tiêu:
-KT:Biết xem giờ đúng; xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ
-KN: Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
-TĐ: Có ý thức làm việc đúng giờ theo lịch đồng hồ
B- Đồ dùng dạy học:
Mô hình mặt đồng hồ
C- Các hoạt động dạy học:
4’ I- Kiểm tra bài cũ:
-Xoay kim để có giờ đúng -HS đọc giờ đúng trên đồng hồ
1’
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
2- Luyện tập
7’ Bài tập 1 Nêu Y/c của bài - Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
- Y/c HS làm bài vào sách - HS làm bài
- Đính tranh bài tập 1 lên bảng - HS lên nối
-Nhận xét10’ Bài tập 2:- GV gọi HS nêu Y/c của bài -Đọc Y/c và đề bài
- GV đọc: 11 giờ, 5 giờ, 3 giờ, 6 giờ, 7 giờ, 8
giờ, 10 giờ
- GV nhận xét, tính điểm
- HS sử dụng mô hình mặt đồng hồ quay kim để chỉ rõ những giờ tương ứng theo lời đọc của giáo viên
10’ Bài tập 3: - Nêu Y/c của bài ?
-Đính tranh bài tập 3
-Y/c đọc câu mẫu: "Em ngủ dậy lúc 6 giờ
sáng" nối với mặt đồng hồ kim dài chỉ số
mấy ? kim ngắn chỉ số mấy ?
- Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp (theo mẫu)
- Kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 6
- GV giao việc
- GV hỏi tương tự với các câu tiếp theo
- Gọi HS chữa bài
- HS dựa theo câu mẫu để nối