1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tin 6 HK2

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cã thÓ xem h×nh minh ho¹ ë gãc díi bªn ph¶i ®Ó thÊy kÕt qu¶ cña c¸c thao t¸c võa thùc hiÖn... - Khi trỏ chuột đến các biểu tượng ta thấy các chú thích tiếng anh ở bên cạnh3[r]

Trang 1

Ngày: 13/1/2009

Tiết 37

Chơng 4: Soạn thảo văn bản.

Bài 13 Làm quen với soạn thảo văn bản

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc thế nào là văn bản và làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Word.

+ Hớng dẫn HS các thao tác trên Word, các thành phần trên cửa sổ Word: bảng chọn, nút lệnh…

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- GV: hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với rất nhiều

loại văn bản, em hãy lấy ví dụ về những laọi văn

bản mà em thờng tiếp xúc

- Chúng ta có thể tự tạo ra văn bản bằng những

cách nào ?

- Có thể dùng máy vi tính để soạn thảo văn bản

nhờ phần mêmg Microsoft Word

1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.

- Trong cuộc sống, chúng ta tiếp xúc với rất nhiềuloại văn bản: sách, báo…

- Chúng ta có thể tự tạo ra các văn bản theo cáchtruyền thống bằng bút hay viết trên giấy VD: làmmột bài tập làm văn, đơn xin nghỉ ốm…

- Ngày nay, ta còn có thể tự tạo ra văn bản nhờ sửdụng máy vi tính và phần mềm soạn thảo văn bảntrên máy vi tính

- Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản

do hãng Microsoft sản xuất và đợc sử dụng nhiềunhất trên thế giới hiện nay

* Ho ạ t độ ng 2 10’

- GV: để khởi động chơng trình Word, ta làm

nh thế nào?

Sau khi khởi động xong, sẽ xuất hiện cửa sổ làm

việc của Word là một văn bản trắng, ta có thê

nhập nội dung cho văn bản

Trang 2

- GV: cho HS quan sát tranh cửa sổ làm việc của

- Để thực hiện một lệnh bất kì, ta nháy chuột vàotên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh VD:

- Ta có thể thấy các bảng chọn trên thanh bảng chọnbao gồm; File, Edit, View,

4) C ủ ng c ố : 5’- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài HS nhắc lại những nội dung quan trọng

Làm quen với soạn thảo văn bản

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc thế nào là văn bản và làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Word.

+ Hớng dẫn HS các thao tác trên Word, các thành phần trên cửa sổ Word: bảng chọn, nút lệnh…

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

Trang 3

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

- Hoặc có thể nháy chuột vào bảng chọn File

sau nó chọ lệnh New trên thanh bảng chọn

- Sau khi mở văn bản, ta có thể gõ nội dung mới

cho văn bản hoặc chỉnh sửa các nội dung đã có

- GV: sau khi soạn thảo, ta nên lu văn bản để có

thể dùng lại về sau (thêm nội dung, chỉnh sửa,

- Nháy nút lệnh Save  trên thanh công cụ

- Xuất hiện cửa sổ Save As

- Gõ tên cho tệp văn bản vào khung File name

Trang 4

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à : 7’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này; BTVN: 4, 5, 6 (SGK - 68)

Ngày 20/1/2009

Tiết 39

Bài 14 Soạn thảo văn bản đơn giản

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc các thành phần chính của một văn bản, Con trỏ soạn thảo.

+ Hớng dẫn HS các quy tắc gõ văn bản trong Word và cách gõ văn bản chữ Việt

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Ho ạ t độ ng 2:7 ’

- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ những

đâu ? Em hãy nêu các ví dụ

- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo, nghe đài…

- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất nhỏ nh

vi trùng, các vì sao trên bầu trời không ?

- Với sự phát triển của tin học và sự ra đời của

máy tính đã hỗ trợ cho con ngời rất nhiều lĩnh

vực trong đời sống

2 Con trỏ soạn thảo.

- Dùng bàn phím để nhập (gõ) nội dung cho vănbản vào máy tính

- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháytrên màn hình, cho biết vị trí xuất hiện của kí tự đ-

ợc gõ vào

- Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ dichuyển từ trái qua phải và tự động xuống dòng nếu

đến vị trí cuối dòng

- Để chèn kí tự hay 1 đối tợng nào đó vào văn bản,

ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cầnchèn

- Di chuyển con trỏ tới vị trí cần thiết bằng cáchnháy chuột vào vị trí đó

- Có thể sử dụng các phím để di chuyển con trỏ:

: lên trên : xuống dới

: sang trái : sang phải Home: di chuyển con trỏ ra đầu dòng

End: di chuyển con trỏ về cuối dòng

Page Up (Page Down): di chuyển con trỏ lên đầu(về cuối) trang văn bản

* Ho ạ t độ ng 3: 7 ’

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.

- Khi soạn thảo, các dấu ngắt câu: (.) (,) (:) (;) (!)(?) phải đợc đặt sát vào từ đứng trớc nó, sau đó làmột dấu cách nếu đoạn văn bản đó vẫn còn nộidung

- Các dấu mở ngoặc (, [, {, <, ‘, “ phải đợc đặt sátvào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo

Trang 6

sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trớc

- Sau khi mở văn bản, ta có thể gõ nội dung mới

cho văn bản hoặc chỉnh sửa các nội dung đã có

- Các tệp tin này đợc gọi là phông chữ Việt

- Có nhiều phông chữ khác nhau dùng để hiển thị

và in chữ Tiếng Việt: .VnTime, .VnArial, Times, VNI-Helve…

VNI-* Chú ý: để gõ chữ Tiếng Việt cần phải chọn tínhnăng chữ Việt của chơng trình gõ, khi hiển thị và

in chữ tiềng Việt cũng phải chọn đúng phông chữphù hợp với chơng trình gõ

4) C ủ ng c ố : 5 ’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à : 1 ’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

Trang 7

Ngày : 21/1/2009

Tiết 40.

Bài thực hành 6:

Văn bản đầu tiên của em

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh.

+ Hớng dẫn HS bớc đầu tạo và lu một văn bản chữ Việt đơn giản

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

Trang 8

- HS: có 2 cách:

+ Nháy đúp vào biểu tợng trên màn hình nền

+ Chọn Start -> Program -> MS Office -> MS

* Ho ạ t độ ng 2: 29 ’ Soạn thảo văn bản đơn giản.

- GV: Cho HS thực hiện soạn thảo bài tập trên máy

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à : 1 ’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

Trang 9

Tiết 41

Bài thực hành 6:

Văn bản đầu tiên của em

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh.

+ Hớng dẫn HS bớc đầu tạo và lu một văn bản chữ Việt đơn giản

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- GV: ta có thể di chuyển con trỏ chuột bằng

những cách nào?

- HS: bằng chuột hoặc bằng các phím mũi tên

- Cho HS thực hiện các thao tác và nháy chọn

Nháy chọn các nút lệnh góc dới bên trái cửa sổ

, , và quan sát sự thay đổi

- Thu nhỏ kích thớc của màn hình soạn thảobằng các nút trên thanh tiêu đề

- Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi Windows

4) C ủ ng c ố : 5’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Trang 10

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.

IV/ Rút kinh nghiệm

Ngày: 4/2/2009

Tiết 42

Bài 15 Chỉnh sửa văn bản

I Mục tiờu :

+ HS nắm đợc cách xoá, chèn một vài kí tự vào văn bản.

+ Hớng dẫn HS các thao tác: chọn 1 phần văn bản, sao chép, di chuyển phần văn bản

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

- GV: Ta có thể xoá các kí tự đã đợc gõ vào văn

bản hay không? Thực hiện bằng cách nào?

1 Xoá và chèn thêm vào văn bản.

a, Xoá một vài kí tự trong văn bản.

- Sử dụng các phím Backspace hoặc Delete để

thực hiện xoá một vài kí tự trong văn bản

- Có thể sử dụng phím Backspace hoặc Delete

để thực hiện xoá một vài kí tự trong văn bản

- Trớc khi thực hiện xoá kí tự hay một phần văn

bản cần suy nghĩ cẩn thận

- Dùng phím Backspace để xoá các kí tự nằmbên trái con trỏ soạn thảo

- Dùng phím Delete để xoá các kí tự nằm bênphải con trỏ soạn thảo

- Xoá một đoạn văn bản lớn: chọn đoạn vănbản cần xoá (bôi đen) -> ấn phím Delete hoặcBackspace

b, Chèn thêm kí tự vào văn bản.

- Di chuyển con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn, sau

đó sử dụng bàn phím để gõ nội dung

* Ho ạ t độ ng 2: 17 ’ Chọn phần văn bản.

2 Chọn phần văn bản.

Trang 11

- GV: Khi ta thực hiện bất kì một thao tác nào

nhng tác động tới một phần văn bản hay một đối

tợng nào đó (các hình vẽ, hình ảnh, bảng…) trớc

hết cần phải chọn phần văn bản hay đối tợng đó

(còn đợc gọi là đánh dấu hay bôi đen)

- Sau khi thực hiện bất kì thao tác nào, muốn trở

- Các thao tác thực hiện chọn phần văn bản: + Nháy chuột tại vị trí đầu tiên của phần vănbản

+ Nhấn và kéo giữ chuột đến cuối phần vănbản cần chọn

- Để khôi phục trạng thái của văn bản trớc khithực hiện thao tác nào đó (quay trở về trạngthái trớc đó) ta nháy chọn nút lệnh Undo trên thanh công cụ

4) C ủ ng c ố : 5’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à : 1’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 12

Ngày : 10/2/2009

Tiết: 43

Bài 15 Chỉnh sửa văn bản

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc cách xoá, chèn một vài kí tự vào văn bản.

+ Hớng dẫn HS các thao tác: chọn 1 phần văn bản, sao chép, di chuyển phần văn bản

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính

- GV: em hãy tởng tợng việc sao chép phần văn

bản cũng giống nh khi ta Photocopy một trang

văn bản, lúc đó ta sẽ đợc một hay nhiều văn

bản khác giống hệt nh văn bản ban đầu, tuy

nhiên văn bản ban đầu vẫn đợc giữ nguyên

3 Sao chép.

- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần vănbản đó ở vị trí gốc (vị trí ban đầu), đồng thời saochép nội dung đó vào vị trí khác

- Các bớc thực hiện sao chép một phần văn bản:

- Khi nháy chọn nút lệnh Copy thi phần văn + Chọn phần văn bản muốn sao chép (bôi đen)

bản đã chọn sẽ đợc lu vào bộ nhớ của máy tính

- Ta có thể nhấn nút Copy 1 lần và nhấn nút

Paste nhiều lần để sao chứp cùng 1 nội dung

nh-ng vào nhiều vị trí khác nhau

+ Nháy chọn nút lệnh Copy trên thanh côngcụ

+ Đa con trỏ tới vị trí cần sao chép

+ Nháy chọn nút lệnh Paste trên thanh côngcụ

Trang 13

* Ho ạ t độ ng 2: 10ph Di chuyển.

- Di chuyển một phần văn bản cũng giống nh ta

di chuyển một đồ vật bất kì, nó sẽ không còn ở

vị trí cũ mà sẽ chuyển sang vị trí mới

- Khi nhấn nút Cut, phần văn bản đợc chọn sẽ bị

xoá đi ở vị trí cũ nhng nó đã đuợc lu vào bộ nhớ

của máy tính

4 Di chuyển

- Có thể di chuyển một phần văn bản từ vị trí nàysang vị trí khác

- Các bớc thực hiện di chuyển một phần văn bản: + Chọn phần văn bản muốn di chuyển (bôi đen) + Nháy chọn nút lệnh Cut trên thanh côngcụ

+ Đa con trỏ tới vị trí cần di chuyển tới

+ Nháy chọn nút lệnh Paste trên thanh côngcụ

4) C ủ ng c ố :13 ’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

- Trả lời các câu hỏi và bài tập

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :2 ’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 14

Ngày : 17/2/2009

Tiết 44

Bài thực hành 6:

Em tập chỉnh sửa văn bản.

I Mục tiờu bài giảng :

+ Luyện các thao tác mở văn bản mới, mở văn bản đã lu, nhập nội dung cho văn bản.

+ HS luyện các kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt

+ Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằngcác chức năng sao chép, di chuyển

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1: 8’ Khởi động Word và tạo văn bản mới.

- GV: phân nhóm cho HS ngồi vào máy tính, 4

HS/ 1 máy tính 1 Khởi động Word và tạo văn bản mới.

- Khởi động Word

Trang 15

- Hớng dẫn HS khởi động máy tính.

- HS: làm theo sự hớng dẫn của GV

- Mở một tệp văn bản mới, thực hành gõ văn bảntrong phần a (SGK - 84)

- Tìm các lỗi sai và sửa các lỗi đó cho đúng theo đúngqui tắc gõ văn bản tiếng Việt

mờ (chế độ gõ chèn)

- Thực hành gõ đoạn văn bản trong phần b(SGK - 84)

4) C ủ ng c ố : 5 ’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Trang 16

I Mục tiờu bài giảng :

+ Luyện các thao tác mở văn bản mới, mở văn bản đã lu, nhập nội dung cho văn bản.

+ HS luyện các kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt

+ Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằngcác chức năng sao chép, di chuyển

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK

Trang 17

- Mở văn bản Bien dep.doc đã lu ở bài trớc.

- Sao chép toàn bộ nội dung của 2 đoạn văn

bản vừa thực hiện vào cuối văn bản Bien dep.doc

- Thay đổi trật tự các đoạn văn bản bằng cáchsao chép hoặc di chuyển

- Lu văn bản với tên cũ

* Ho ạ t độ ng 4: Bài tập tổng hợp.

- Mở một văn bản mới, sau đó thực hiện soạn

thảo bài thơ trong SGK

- Sử dụng thao tác sao chép để thực hiện gõ

nhanh hơn

- Sau khi gõ xong, chú ý sửa các lỗi gõ sai theo

qui tắc soạn thảo trong bài

4 Thực hành gõ chữ Việt và sao chép nội dung.

- Mở văn bản mới

- Gõ bài thơ “Trăng ơi” (SGK – 85)

- Chú ý một số câu thơ lặp lại dùng thao tác saochép

- Lu bài với tên Trang oi.

4) C ủ ng c ố :

Trang 18

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đã.

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Học kỹ c¸c vấn đề vừa học trong bài này

Trang 19

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính

- Định dạng văn bản gồm 2 loại;

+ Định dạng kí tự

+ Định dạng đoạn văn bản

* Ho ạ t độ ng 2: 28’ Định dạng kí tự.

VD: phần ghi nhớ trong SGK luôn có màu sắc

khác với phần nội dung, thờng đợc in đậm hơn =>

Gây chú ý cho ngời học

a, Sử dụng nút lệnh.

Để thực hiện định dạng kí tự, ta làm nhsau:

* Cỡ chữ: Nháy chuột vào mũi tên bên phảicủa nút lệnh Font Size để chọn cỡchữ cần thiết

 Nháy chọn nút lệnh Underline để tạo

Trang 20

Hộp thoại Font

- ở phía dới của hộp thoại là nơi hiển thị các kí tự

hay phần văn bản đang đợc thực hiện định dạng

phải của nút lệnh Font Color để chọnmàu chữ phù hợp

b, Sử dụng hộp thoại Font.

 Font Color: Chọn màu chữ

 Underline Style: Chọn kiểu gạch chân chocác kí tự

- Chọn OK để thực hiện hay Cancel để huỷlệnh

4) C ủ ng c ố : 5’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc định dạng đoạn văn bản là gì, bao gồm các tính chất nào.

Trang 21

tính chất nào của văn bản?

- Định dạng đoạn văn bản tác động tới toàn bộ

đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo đang trỏ tới

 Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

 Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dới

 Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

* Ho ạ t độ ng 2: 20 ’ cách sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản.

- Trớc khi định dạng đoạn văn bản cần phải chọn

đoạn văn bản muốn định dạng, sau đó sử dụng các

 Nháy chọn nút lệnh Align Right để thực

Trang 22

ờng có bề dày truyền thống.

Trờng THCS Đức Minh là một trờng có bề

 Nháy chọn nút lệnh để thực hiện giảmmức thụt lề trái

* Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nháychuột vào mũi tên bên phải của nút lệnh LineSpacing để chọn các tỉ lệ thích hợp

4) C ủ ng c ố : 5’

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

Bài 17: Định dạng đoạn văn bản ( tiết)

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc định dạng đoạn văn bản là gì, bao gồm các tính chất nào.

+ Hớng dẫn HS các thao tác định dạng đoạn văn bản bằng nút lệnh và bảng chọn

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n :

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w