- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảngchọn, các nút lệnh trên thanh công cụ,… - Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự
Trang 1Chương 4:
SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (từ nay
về sau sẽ gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng củaWord và biết thực hiện thao tác khởi động Word
- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảngchọn, các nút lệnh trên thanh công cụ,…
- Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của cácnút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn các lệnhtrong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúcphiên làm việc với Word
1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2- Kiểm tra bài cũ: Ko kiểm tra
3- Bài mới:
1) Giới thiệu chương 4:
GV: Nội dung của chương
này nhằm cung cấp cho các
em một số kiến thức mở đầu
về soạn thảo văn bản trên
máy tính thông qua phần
mềm soạn thảo Microsoft
Word
2) Vào bài mới:
GV: Giới thiệu cho HS thế
- HS nhớ lại về văn bản và sosánh với cách soạn văn bảntrên máy tính
1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
- Microsoft Word (Wort) làphần mềm soạn thảo văn bản, dohãng Microsoft phát hành
Trang 2GV: Giới thiệu cho HS biết 2
cách mở Word
GV: yêu cầu 3 hs lên thực
hiện 2 cách khởi động word
và rút ra nhận xét
Gv: Giới thiệu cho Hs biết
các thành phần chính trên
cửa sổ của Word:
GV: Giới thiệu cho HS biết
GV: Em hãy cho biết khi sử
dụng lệnh File\ New và nháy
nút lệnh New thì cho ra kết
qua như thế nào?
- HS chú ý và nhận biết đượccách nào nhanh nhất
HS: lên thực hành theo sựhướng dẫn của gv bộ môn
3 Có gì trên cửa sổ Word.
a) Thanh bảng chọn:
- Trên thanh bảng chọn nó chứacác nhóm lệnh của tất cả cáclệnh
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn: 02\01\2010
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (từ nay
về sau sẽ gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng củaWord và biết thực hiện thao tác khởi động Word
- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảngchọn, các nút lệnh trên thanh công cụ,…
- Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của cácnút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn các lệnhtrong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúcphiên làm việc với Word
1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2- Kiểm tra bài cũ: ko kiểm tra
GV: gọi 2 hs lần lượt lên
thực hành trên máy thao tác
sau không có đặt tên chỉ cần
click vào biểu tượng cái đĩa
HS chú ý nghe tóm tắtchương
Chọn File Open+) Loock in: Chọn ổ đĩa D+) Chọn tệp tin cần mở+) Click nút Open
5 Lưu văn bản
- Để lưu tệp văn bản có thểdùng lại sau này ta thực hiệnnhư sau:
Chọn File Save+) Loock in: Chọn ổ đĩa D+) File name: gõ tên vào
Trang 4GV: gọi 2 hs lần lượt lên
thực hành trên máy thao tác
GV: gọi 2 hs lần lượt lên
thực hành trên máy thao tác
kết thúc phiên làm việc với
4 - Củng cố:
GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ Gọi một số hs lên thực hành các phần mở văn bản, lưu văn bản và kết thúc phiên làmviệc với WORD Gv hướng dẫn, nhận xét
Trang 5Tuần: 21 Ngày soạn: 08\01\2011
BÀI 14:
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Sau bài này, học sinh cần:
- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó cũng như cách di chuyển con trỏ soạnthảo
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word
- Biết cách gõ văn bản tiếng Việt
Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Word?
Em hãy nêu cách mở tệp tin có sẵn trên máy vi tính?
3- Bài mới
Trang 6Trang: 1
………………
phần cơ bản của văn bản
GV: giới thiệu về con trỏ soạn thảo
GV: Nếu muốn chèn kí tự hay một
đối tượng vào văn bản, ta di chuyển
con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn
bằng cách nháy chuột vào vị trì đó
- Chú ý: Cần phân biệt con trỏ soạn
thảo với con trỏ chuột
HS: Từng nhómlàm và nộp lên
văn bản:
a) Kí tự: b) Dòng:
c) Đoạn:
d) Trang:
2 Con trỏ soạn thảo
- Con trỏ soạn thảo làmột vạch đứng nhấpnháy trên màn hình Nócho biết vị trí xuất hiệncủa kí tự được gõ vào.Nếu muốn chèn kí tự haymột đối tượng vào vănbản, ta di chuyển con trỏsoạn thảo tới vị trí cầnchèn bằng cách nháychuột vào vị trì đó
3 Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Các dấu ngắt câu (dấuchấm, dấu phẩy, dấu haichấm, dấu chấm phẩy,dấu chấm than, dấu chấmhỏi) phải được đặt sátvào từ đứng trước nó,tiếp theo là khoảng trắngnếu còn nội dung
- Các dấu mở ngoặc vàcác dấu nháy phải đượcđặt sát vào bên trái kí tựđầu tiên của từ tiếp theo.Các dấu đóng ngoặc vàcác dấu nháy phải đượcđặt sát vào bên phải kí tựcuối cùng của từ ngaytrước đó
- Giữa các từ chỉ dùngmột kí tự trống
- Em nhấn phím Enter đểkết thúc một đoạn vănbản chuyển sang đoạnmới
Trang 7Bài thực hành 5
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn một số nút lệnh
- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và gõ chữ Việt bằng một trong hai cách gõTelex hay Vni
- Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản
- Em hãy cho biết qui tắc gõ văn bản trong word?
- Em hãy cho biết 2 kiểu gõ chữ việt?
3- Bài mới:
GV:Cho HS khởi động Word
HS:Quan sát xem GV làm vàlàm theo như mở bảng chọnFile
HS:Mở một số nút lệnh
1 Khởi động và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
Trang 8GV:Cho HS di chuyển con
trỏ soạn thảo bằng cách nháy
chuột hoặc dùng mũi tên 4
HS:Chọn File\Save để lưu tệpvăn bản
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Gõ đoạn văn bản vào
HS:Chọn File\Save+)Loock in: Chọn ổ đĩa D+)File name: gõ tên “Biendep”
+)Click nút SaveHS:Làm theo hướng dẫn
HS:Kéo thanh cuốn lên xuống
để xem
HS:Chọn View\Normal,View\Print Layout,View\Outline
HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏphóng to như:
HS: Nháy nút lệnh Close(x)
2 Thực hiện một số thao tác trên cửa sổ của Word.
Trang 9Tuần: 22 Ngày soạn: 16\01\2011
Bài thực hành 5
VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (TT)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn một số nút lệnh
- Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và gõ chữ Việt bằng một trong hai cách gõTelex hay Vni
- Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản
Trang 101- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
2- KTBC:
3- Bài mới:
GV:Cho HS khởi động Word
GV:Cho HS gõ đoạn văn
Biển Đẹp trang 77 SGK Lưu
ý HS nếu gõ sai không cần
sửa
GV:Cho HS lưu văn bản với
tên Bien dep
GV:Cho HS di chuyển con
trỏ soạn thảo bằng cách nháy
chuột hoặc dùng mũi tên 4
HS:Làm theo hướng dẫn của GV
HS:Gõ đoạn văn bản vào
HS:Chọn File\Save+)Loock in: Chọn ổ đĩa D+)File name: gõ tên “Biendep”
+)Click nút SaveHS:Làm theo hướng dẫn
HS:Kéo thanh cuốn lên xuống
để xem
HS:Chọn View\Normal,View\Print Layout,View\Outline
HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏphóng to như:
Trang 11Bài 15:
CHỈNH SỬA VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá sao chép và di chuyển các phần văn bản
GV: Giới thiệu 2 phím xóa là
Backspase và Delete
GV: Để xóa những phần văn
bản lớn hơn, nếu sử dụng
phím Backspase và phím
Delete thì mất thời gian Khi
đó ta bôi đen phần văn bản
một phần văn bản hay đối
tượng nào đó, trước hết cần
chọn phần văn bản hay đối
tượng đó (còn gọi là đánh
dấu)
GV: Nếu thực hiện một thao
tác mà kết quả không được
như ý muốn: Em có thể khôi
phục trạng thái của văn bản
trước khi thực hiện thao tác
đó bằng cách nháy nút lệnh
Undo
HS xem và ghi nhớ
- HS chú ý cách chọn phầnvăn bản để thực hiện theo
1 Xóa và chèn thêm văn bản
và gõ thêm nội dung vào
2 Chọn phần văn bản
- Để chọn phần văn bản ta thực hiện:
+) Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+) Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
4 Củng cố
Trang 12- Qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Phím Backspace dùng để xoá kí tự ngay bên trái con trỏ.
+ Phím Delete dùng để xoá kí tự ngay bên phải con trỏ.
+ Chèn thêm văn bản vào một vị trí, em chuyển con trỏ soạn thảo vào vị trí đó và sử dụng bàn phím để gõ nội dung
- Để chọn phần văn bản em thực hiện:
+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
5 Dặn dò:
GV:Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 81
GV:Về nhà nhớ học thuộc bài và làm bài đầy đủ chuẩn bị tiết sau thực hành
==================0000=================
1 Giáo viên: Tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, máy tính.
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa.
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ:
Trang 131 Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Delete và phím Backspace trong soạn
thảo văn bản?
2 Em hãy trình bày cách chọn khối (bôi đen) một đoạn văn bản?
III/ Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Trong khi soạn thảo văn bản có một số nội dung lặp lại, hay có một số nội dung cần phải thay đổi
vị trí thì văn bản lặp lại hay di chuyển chúng ta không cần xoá mà chỉ cần sao chép hoặc thay đổi
vị của nó Trong tiết học này, thầy cung cấp cho các em về các thao tác di chuyển hay sao chép một khối văn bản
2 Bài mới
Hoạt động I: Sao chép
- GV: Nêu mục đích và ứng
dụng của việc sao chép văn
bản Sau đó thực hiện thông
qua một vài ví dụ trên máy
- GV: Yêu cầu học sinh nêu
các bước để thực hiện công
việc sao chép
- GV: Yêu cầu học sinh thực
hiện công việc sao chép một
khối văn bản nào đó thông
qua một vài ví dụ trên máy
- GV: Yêu cầu học sinh thực
hiện các bước để thực hiện
công việc sao chép
Hoạt động II:
- GV: Chuyển mục
- Giới thiệu công dụng của
việc di chuyển khối văn bản
- GV: Thực hiện công việc
di chuyển khối văn bản
thông qua một vài ví dụ trên
máy
- GV: Yêu cầu học sinh nêu
các thao tác di chuyển khối
- Học sinh thực hiện các bước để thực hiện công việc sao chép
- Học sinh lắng nghe, quan sát, ghi bài
- Học sinh thực hiện các
3 Sao chép:
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác - Để sao chép
em thực hiện:
+ Chọn phần văn bản muốn sao
chép (ví dụ Biển Đẹp) + nháy nút Copy hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
+ Đưa con trỏ đến vị trí cần dán văn bản
+ nhấn nút Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
=> Lưu ý: Em có thể nháy nút Copy một lần và nháy nút Paste
nhiều lần để sao chép cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau
4 Di chuyển:
+ Chọn phần văn bản muốn di
chuyển (ví dụ Biển Đẹp) + nháy nút Cut hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctrl + X
+ Đưa con trỏ đến vị trí cần dán văn bản
+ Nhấn nút Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Trang 14hiện các thao tác di chuyển
khối văn bản thao tác di chuyển khối văn bản
IV Củng cố
- Thông qua bài học các em cần nắm vững các thao tác:
* Sao chép:
+ Chọn phần văn bản muốn sao chép
+ Nháy nút Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
+ Đưa con trỏ đến vị trí cần dán văn bản nhấn nút Paste
hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
* Di chuyển:
+ Chọn phần văn bản muốn di chuyển nháy nút Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
+ Đưa con trỏ đến vị trí cần dán văn bản nhấn nút Paste
TUẦN 23 Ngày soạn:22/01/2011
Tiết 44: Ngày dạy :26/01/2011
BÀI THỰC HÀNH 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản
- Rèn luyện kỹ năng gõ văn bản tiếng Việt
B/ Phương pháp
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy
C/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa, các kiến thức đã học để thực hành
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ Ổn định lớp:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
II/ Bài cũ:
- Không kiểm tra
III/ Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Thông qua nội dung bài học “CHỈNH SỬA VĂN BẢN” các em đã được làm quen với các thaotác chỉnh sửa, lưu, di chuyển và sao chép văn bản Thông qua tiết thực hành này các em rèn luyệncác thao tác chỉnh sửa văn bản
2 Nội dung bài thực hành
Trang 15* Yêu cầu:
Khởi động Word và tạo văn bản mới.
- Khởi động Word, gõ nội dung văn bản dưới đây và sửa lỗi sai (nếu có)
- Phân biệt chế độ gõ đè và chế độ gõ chèn bằng cách đặt con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn thứ hai vàkích đúp chuột vào nút OVR khi chữ OVR nỗi lên màu đen, nhập và quan sát chế đề ghi đè Kíchđúp chuột lại một lần nữa lên nút OVR khi chữ OVR bị mờ và nhập tiếp văn bản quan sát chế độghi chèn
- Khởi động phần mềm Vietkey 2000 thực hiện chọn kiểu gõ TELEX bảng mã UNICODE, phôngchữ Times News Roman, cở chữ 14 để soạn thảo văn bản sau:
“Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió màsóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bộtphấn trên da quả nhót
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trong veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha hồng Những con sóngnhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.”
IV Củng cố
- Hướng dẫn các em về cách lưu văn bản, chỉnh sửa và mở văn bản
- Cách điều chỉnh qua lại giữ các chế độ ghi đè và chế độ ghi chèn
TUẦN 24 Ngày soạn:13/02/2011
Tiết 45: Ngày dạy :14/02/2011
BÀI THỰC HÀNH 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt) A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện tốt kỹ năng gõ văn bản bằng chữ Việt
- Học sinh biết cách sao chép, di chuyển khối văn bản
- Biết đóng, mở lưu nội dung văn bản
B/ Phương pháp:- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy.
C/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: Phòng máy, nội dung bài thực hành, tài liệu, sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II/Bài cũ.
- Không kiểm tra
III Bài mới
Trang 161 Đặt vấn đề
- Ở tiết thực hành trước các em đã rèn luyện các kỹ năng nhập văn bản Chữ Việt và một số thao tác chỉnh sửa văn bản Trong tiết thực hành này các em tiếp tục rèn luyện các kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng lưu văn bản, các chế độ ghi đè hoặc ghi chèn , rèn luyện các thao tác di chuyển hoặc sao chép nội dung của văn bản
2 Nội dung bài thực hành.
* Yêu cầu:
- Khởi động Word và nhập văn bản dưới đây, sau đó thực hiện các yêu cầu:
+ Rèn luyện thực hiện chỉnh sửa văn bản bằng chế độ ghi đè hoặc ghi chèn
+ Thay đổi trật tự các khối văn bản bằng cách sao chép hoặc di chuyển khối văn bản nào đótrong bài thơ
+ Quan sát các câu thơ lặp lại để sao chép nhanh nội dung
+ Thực hiện sửa lỗi và trang trí văn bản
+ Lưu văn bản với tên TRĂNG ƠI
- Nhập nội dung của bài thơ:
TRĂNG ƠI
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xaTrăng hồng như quả chínLửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì?
Trăng tròn như mắt cáChẳng bao giờ chớp miTrăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơiTrăng bay như quả bóngBạn nào đá lên trời
(Theo Trần Đăng Khoa)
IV Củng cố
- Hướng dẫn cho các em hệ thống lại cách sao chép, di chuyển các khối văn bản
- Biết cách đóng, mở chỉnh sửa, trang trí và lưu văn bản
TUẦN 24 Ngày soạn:13/02/2011
Tiết 46: Ngày dạy :14/02/2011
Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (t1)
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Qua nội dung bài học các em nắm được cách thay đổi kiểu dáng, vị trí các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang
Trang 17B/ Phương phỏp
- Đặt vấn đề, diễn giải, trực quan
C/ Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Tài liệu, sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, mỏy tớnh
2 Học sinh: Vở, bỳt, sỏch giỏo khoa
2 Em hóy trỡnh bày cỏch chọn khối (bụi đen) một đoạn văn bản?
III/ Bài mới
hoặc câu văn giống nhau thì
em xử lí thế nào cho nhanh
- Với bố cục đẹp và ngời đọc dễghi nhớ các nội dung cần thiết
- Chọn phần văn bản cần địnhdạng
+ Chọn phông chữ: Nháy chuộtvào nút tam giác bên phải hộpFont
+ Chọn cỡ chữ: Nháy chuột vàohình tam giác bên phải hộp size
+ Kiểu chữ: Các nút B chữ đậm(Bold), I chữ nghiêng (Italic), Uchữ gạch chân (Underline)+ Màu chữ: Nháy chuột vào nút
Trang 18tam giác bên phải hộp Font Color chọn màu thích hợp.
IV Củng cố
Tổng kết bài học
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK
? Thế nào là định dạng văn bản?
? Trình bày các bớc thực hiện để định dạng đoạn văn để chọn Font Vntime, cỡ chữ 14
? Trình bày kiểu chữ gạch chân, màu chữ xanh
V Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà cỏc em ụn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới, Bài “Định dạng văn bản” tiết 2
= = = = = = = = = = = = = = *** = = = = = = = = = = = = = =
TUẦN 25 Ngày soạn: 19/02/2011
Tiết 47: Ngày dạy :21/02/2011
1 Giỏo viờn: Mỏy tớnh, giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa
2 Học sinh: Vở, bỳt, sỏch giỏo khoa
D/ Tiến trỡnh lờn lớp
I/ Ổn định lớp
- Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số
II/Bài cũ
- Em hóy cho biết thế nào là định dạng văn bản? cỏc lệnh định dạng được phõn loại như thế nào?
- Hóy cho biết tỏc dụng của định dạng kớ tự của cỏc nỳt lệnh sau dõy:
Nỳt B (Bold); Nỳt I (Italic); nỳt Underline(U); nỳt A (Font color).
- Nờu cỏc cỏch kớ tự mà em biết.
III Bài mới
Trang 191 Đặt vấn đề : Ở tiết học trước thây đã cung cấp cho các em về cách định dạng kí tự bằng cách
sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ, trong tiết học này thầy sẽ cung cấp cho các em về cách định dạng kí tự bằng cách sử dụng hộp thoại Font
2 Triển khai bài mới
kí tự tương đương với các
nút lệnh trên thanh công cụ
được không?
- Thực hiện định dạng kí
tự bằng cách sử dụng cácnút lệnh trên thanh công cụ
- Học sinh quan sát để so sánh với cách định dạng
kí tự trong hộp thoại Font
- Học sinh quan sát, ghi bài
- HS thực hiện
HS: có (hs nêu các nút lệnh trên thanh công cụ tương đương với các lựa chọn định dạng trên hộp thoại Font
2 Định dạng kí tự (tt)
b Sử dụng hộp thoại Font
- Chọn phần văn bản cần định dạng
- Vào Format \Font xuất hiện hộp thoại
Hộp thoại Font+ Khung Font: Cho phép chọn các mẫu chữ
+ Font: Cho chọn màu chữ
+ Font Style: Chọn kiểu chữ
+ Size: Chọn cở chữ
Lưu ý: Nếu không chọn trước phần văn bản nào thì các thao tác định dạng trên
sẽ được áp dụng cho các kí
tự sẽ được gõ vào sau đó
IV Củng cố
- Thông qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Mục đích của việc định dạng: Thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự, con chữ, số…+ Có nhiều các để định dạng kí tự nhưng cơ bản dùng hai cách: Sử dụng nút lệnh trên thanhcông cụ và sử dụng hộp thoại Font
V Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà các em ôn lại bài cũ, làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới “Bài 17:
ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN”.
Trang 20= = = = = = = = = = = = = = *** = = = = = = = = = = = = = =
TUẦN 25 Ngày soạn: 19/02/2011
Tiết 48: Ngày dạy :21/02/2011
Bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
A/ Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Biết cách căn lề, chọn khoảng cách lề, khoảng cách giữa các đoạn văn bản
- Biết thụt lề đầu dòng., chọn khoảng cách giữa các dòng
1 Giáo viên: Máy tính, giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
“Định dạng đoạn văn bản”
2 Triển khai bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Định dạng đoạn văn
1 Định dạng đoạn văn
- Là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản như:
+ Kiểu căn lề
+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản
so với toàn trang
+ Khoảng cách lề của dòng đầutiên
Trang 21+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trên hoặc dưới.
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Hoạt động II: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để định dạng đoạn văn
GV: Nêu cách định dạng
đoạn văn bản thông qua các
nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng
- GV: Thao tác qua một vài
ví dụ trên máy
-HS: Quan sát và ghi cách định dạng
- HS: Quan sát, ghi bài
2 Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để định dạng đoạn văn:
* Căn lề: nháy chuột vào các biểu tượng trên
thanh công cụ định dạng
* Thay đổi cả đoạn văn bản:
nháy nút vào biểu tượng
* Khoảng cách dòng trong đoạn: nháy nút vào
- HS: Trả lời
3 Định dạng đoạn bằng hộp thoại Paragraph
- Kích chọn đoạn cần định dạng vào Format\Paragraph hiển thị hộp thoại:
+ Khung Alingment: căn lề
+ Mục Indentation: Khoảng cách lề
+ Khung Spacing: Khoảng cách đến đoạn văn bản trên dưới
+ Khung Specical: Thụt lề các dòng
Căn thẳng lề tráiCăn giữa
Căn thẳng lề phải
Căn thẳng hai lề
Giảm mức thụt lề trái tăng mức thụt lề trái
Trang 22+ Khung line Spacing: Khoảngcách giữa các dòng.
=> Sau khi chọn xong các côngviệc định dạng nhấn OK
IV Củng cố
- Thông qua nội dung bài học các em cần nắm:
+ Mục đích của việc định dạng đoạn văn
+ Có hai cách cơ bản để định dạng đoạn văn: Dùng các nút lệnh trên thanh công cụ và vào Format\Paragraph
V Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà các em ôn lại bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK trang 91 và chuẩn bị bài mới “ THỰC HÀNH EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN”
.= = = = = = = = = = = = = = *** = = = = = = = = = = = = = =
TUẦN 26 Ngày soạn:26/02/2011
Tiết 49: Ngày dạy :28/02/2011
THỰC HÀNH
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN A/ Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về “Định dạng văn bản” và “Định dạng đoạn văn bản”
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thao tác định dạng các văn bản đơn giản
- Biết cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và hộp thoại Font để định dạng
B/ Phương pháp:
- Diễn giải, hướng dẫn trực quan trên máy, đàm thoại
C/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: Máy tính, nội dung bài thực hành
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II/Bài cũ:- Không kiểm tra.
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Trong bài học ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN, thầy đã cung cấp cho các em về các thao tác đểđịnh dạng đoạn văn bản, thông qua tiết thực hành này các em rèn luyện các kỹ năng định dạng đoạn văn bản bằng các thao tác khác nhau đã học
Trang 232 Nội dung thực hành
- Khởi động Word và mở tệp Bien dep.doc đã lưu trong bài thực hành trước
- Hãy áp dụng các định em đã biết để trình bày giống mẫu dưới đây
Với các yêu cầu:
+ Trang trí văn bản bằng cách thay đổi mẫu chữ, cở chữ, màu chữ v.v…
+ Căn văn bản thẳng lề trái, lề phải, giữa trang
+ Chọn độ giãn dòng, giãn đoạn, lùi dòng văn bản
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắngđục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời
(theo Vũ Tú Nam)
IV Củng cố .
- Giáo viên hướng dẫn tổng quát về các cách định dạng đoạn văn bản
- Hướng dẫn chi tiết hơn cho những em thực hành còn yếu
V Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà các em ôn lại bài cũ và chuẩn bị tiếp bài ”THỰC HÀNH EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN
BẢN (tt)”
= = = = = = = = = = = = = = *** = = = = = = = = = = = = = =
TUẦN 26 Ngày soạn:26/02/2011
Tiết 50: Ngày dạy :28/02/2011
- Rèn luyện kỹ năng thao tác định dạng các văn bản đơn giản
- Biết cách sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và hộp thoại Font để định dạng
Trang 24- Rèn luyện các thao tác căn chỉnh, định dạng đoạn văn bản bằng các nút lệnh trên thanh công cụ
1 Giáo viên: Máy tính, nội dung bài thực hành
2 Học sinh: Vở, bút, sách giáo khoa
D/ Tiến trình lên lớp
I/ Ổn định lớp:- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II/Bài cũ :- Không kiểm tra.
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
- Thông qua tiêt thực hành trước các em đã rèn luyện các cách định dạng văn bản, trong tiết thực hành này, các em nhập văn bản và tiếp tục rèn luyện tốt hơn nữa về kỹ năng định dạng đoạn văn bản, kỹ năng lưu văn bản và một số kỹ năng khác
2 Nội dung
Giáo viên yêu cầu hs thực hiện các thao tác theo yêu cầu và chấm điểm 15 phút
- Khởi động Word và mở tệp nhập nội dung văn bản sau:
Với các yêu cầu:
+ Trang trí văn bản bằng cách thay đổi mẫu chữ, cở chữ, màu chữ v.v…
+ Căn văn bản thẳng lề trái, lề phải, giữa trang
+ Chọn độ giãn dòng, giãn đoạn, lùi dòng văn bản
+ Thực hiện trang trí văn bản vàlưu với tên Tre xanh
Tre xanh
Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa đã có bờ tre xanhThân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chất, dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
(Theo Nguyễn Duy)
Trang 25- Giúp học sinh biết được cách định dạng bằng kí tự.
- Giúp học sinh biết được định dạng đoạn văn bản
B/Phương pháp.
- Học sinh làm theo yêu cầu của bài thực hành
C/Chuẩn bị.
- Giáo viên chuẩn bị phòng máy, bài thực hành
- Học sinh chuẩn bị kỷ về lý thuyết
D/Tiến trình lên lớp.
I.Ổn định lớp
II.Bài cũ: Không kiểm tra.
III.Bài mới
1.Đặt vấn đề: Trong bài Định dạng đoạn văn bản cô đã cung cấp cho các em các phương pháp
định dạng văn bản Hôm nay các em thực hành tạo các văn bản lên máy sau đó thực hiện địnhdạng văn bản
2.Triển khai .
Học sinh tiến hành làm các bài tập sau:
Bài 1 : Tạo văn bản mới và thực hiện các định dạng kí tự.
1 Khởi động Word với một văn bản mới
2 Mở bảng chọn Format, nháy Font, chọn trang Font và trong ô Font sử dụng thanh cuốn bên
phải để thấy và chọn font Times New Roman Nháy nút Default (ngầm định) để đặt Font
Trang 26ngầm định cho font của thân văn bản là Times New Roman Khi xuất hiện hộp thoại để khẳngđịnh lại, hãy nháy Yes.
3 Gõ các từ dự báo thời tiết Nhấn Enter sau từ cuối cùng để tạo đoạn văn mới và gõ Phía tây
Bắc Bộ: Nhấn Enter
4 Nháy nút ¶ để thấy các kí tự ¶ ở cuối từng đoạn văn bản Nháy lại ¶ để về chế độ hiển thị bình
thường Chọn các từ “Dự báo thời tiết”
5 Nháy mũi tên bên phải hộp Font Times New Roman trên thanh công cụ định dạng và chọn Times New Roman, nháy mũi tên bên phải hộp kích thước 14 và chọn 18
6 Nháy B để tạo chữ đậm Nháy I để tạo chữ vừa đậm vừa nghiêng Nháy nút I một lần nữa để
chỉ giữ lại chữ đậm
7 Nháy Format/Font, sau đó chọn Dark Red (Đỏ sẫm) trong ô Color (màu) và đánh dấu ô
Shadow(Bóng) Quan sát vùng Preview (Xem trước), cuối cùng nháy OK
8 Chọn đoạn văn bản “Phía tây Bắc Bộ”, Nháy mũi tên bên phải hộp kích thước 14 và chọn
20 Nháy nút B và nút I để tạo chữ vừa đậm vừa nghiêng Chú ý rằng trong suốt quá trình này,
phần văn bản vẫn được chọn Nháy chuột tại một nơi nào đó ở ngoài để huỷ bỏ kết quả chọn
9 Nháy nút Save( )để lưu văn bản Khi hộp thoại Save As hiện ra, hãy gõ Baithuchanh1 vào ôFile name(tên tệp)
10 Nháy File/Close để đóng văn bản Baithuchanh1
Bài 2: Điều chỉnh khoảng cách giữa các kí tự.
1 Khởi động Word với một văn bản mới
2 Gõ đoạn văn bản: Người thầy mang quân hàm xanh Nhấn Enter
3 Chọn đoạn văn bản trên, nháy mũi tên bên phải hộp phông
Times New Romantrên thanh công cụ định dạng và chọn Times , nháy mũi tên bên phải
hộp kích thước 14 và chọn 26.
4 Nháy B để tạo chữ đậm Nháy mũi tên bên phải hộp kích thước 14 và chọn 28 Quan sát để
thấy khi chọn 26, đoạn trên nằm trên một dòngc còn với kích thước 28 thì trên hai dòng
5 Nháy Format/Font, chọn lại cả đoạn đó và chọn trang Character Spacing Nháy mũi tên bênphải ô Spacing và chọn Condensed(co vào), sau đó chọn 1pt ở ô bên phải, nháy OK Các chữtrong đoạn văn được đưa về sát nhau hơn và nằm trên một dòng
6 Nháy File/Close để đóng văn bản và khi được hỏi có lưu không, hãy nháy No(Không)
Bài 3: Định dạng đoạn văn.
1 Hãy tạo đoạn văn bản sau lưu với tên Baitap1
Virus máy tính là một đoạn mã chương trình do một người nào đó viết ra.Có hai loại virus:virus file và virus boot Virus file là loại mà đoạn mã của nó được ghép vào một file thi hànhđược, còn virus boot có đoạn mà nằm trong boot sector hay Master boot của đĩa
Như vậy đối tượng của virus lây nhiễm chỉ là boot của đĩa hoặc những file thi hành
được.Virus chỉ được kích hoạt khi được trao quyền điều khiển ,tức là nó được gọi thực hiện như khi ta cho chạy một chương trình EXE chẳng hạn.
2 Tạo mới một tệp và đánh vào nội dung bài thơ sau lưu với tên Baitap2
MỪNG CÔNG
Trang 27Công anh gác giặc đầu thônCông em gặt vội dấu chân kỷ càng
Công anh đuổi giặc khỏi làngCông em gánh thóc quân lương về rừng
Đọ công biết lấy chi lườngMột mười một chín ta mừng cả hai
Sưu tầm: Xuân Hoàn - TX Quảng trị
Yêu cầu: đoạn một có font chữ VNI- Times ,đoạn hai có font chữ VNI-Univer và kiểu chữ
nghiêng (Italic)
IV.Củng cố
- Giáo viên gọi học sinh nêu các kỷ năng và cách trình bày các bài tập này
- Giáo viên chỉ ra các lỗi mà các em đã thực hiện sai, giáo viên hướng dẫn các em thực hiệnlại
- Đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh
- Đề ra đúng trọng tâm, phù hợp với học sinh
- Phát huy tính độc lập, tự giác làm bài, đánh giá đúng thực lực của từng học sinh
- Đảm bảo tính khách quan chính xác và công bằng
B/ Ma trận đề:
Trang 281 2
1 2,5
3
5,0Chỉng sửa văn bản đơn
2.5
11.5
4
4
Tổng cộng
5 4
2 3.5
9
10,0
C/ Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Nội dung đề kiểm tra
2 Học sinh: Chuẩn bị kỹ về nội dung đã học để kiểm tra
D/ Tiến trình lên lớp
I.Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II/ Bài cũ.- Khơng kiểm tra.
III/ Tiến hành kiểm tra
* Câu hỏi kiểm tra:
I/ Trắc nghiệm (4đ).
Khoanh trịn các câu trả lời đúng.
Câu 1 (0,5đ): Nút lệnh nào sau đây dùng để lưu văn bản?
Câu 4 (0,5đ): Để xố các ký tự đằng sau con trỏ soạn thảo thì nhấn phím?
Câu 5 (1,5đ) Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây:
Trang 29A B C D
II Tự luận (6đ)
Câu 1 (2đ ): Phát biểu quy tắc gõ văn bản trong Word ?
Câu 2: (2.5đ) Viết văn bản sau đây bằng cách sử dụng phông chữ tiếng việt
Công anh gác giặc đầu thônCông em gặt vội dấu chân kỷ càng
Công anh đuổi giặc khỏi làngCông em gánh thóc quân lương về rừng
Đọ công biết lấy chi lườngMột mười một chín ta mừng cả haiVD: “Công anh gác giặc đầu thôn” Được viết lại là: Coong anh vacs giac ddauf thoon
Câu 3 (1,5đ): Nêu ý nghĩa các nút lệnh sau đây:
ĐÁP ÁN I/ Trắc nghiệm (4đ).
Câu 5: A In đậm B In nghiêng C Gạch chân
DDoj coong bieets laays chi luwowngf
Mootj muwowif mootj chins ta muwuwngf car hai