1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin 6-năm 2011-hk2

62 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo ra các loại văn bản đó cách truyền thống ngời ta có thể dùng giấy bút để viết ra hoặc hiện đại hơn là có thể dùng máy đánh chữ, ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển một số

Trang 1

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Tiết 37:

Bài 13: làm quen với soạn thảo văn bản

I Mục tiêu

- Học sinh biết cách khởi động vào phần mềm soạn thảo Microsoft Word

- Nắm đợc các chức năng cơ bản của màn hình soạn thảo văn bản

- Biết cách sử dụng một số nút lệnh cơ bản trên màn hình soạn thảo

II Chuẩn bị.

- Sách giáo khoa Tin học 6, sách giáo viên Tin học 6, tranh màn hình soạn thảo hoặc máy chiếu

- Nghiên cứu sách Giáo viên

III Tiến trình dạy học.

Hàng ngày các em thờng tiếp xúc với các loại văn bản

nh bài báo, trang sách

Để tạo ra các loại văn bản đó cách truyền thống ngời ta

có thể dùng giấy bút để viết ra hoặc hiện đại hơn là có thể dùng máy đánh chữ, ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển một số phần mềm máy tính ra đời, một phần mềm hỗ trợ hữu hiệu cho việc soạn thảo văn bản

đó là phần mềm soạn thảo Microsoft Word

Phần mềm Microsoft Word (viết tắt là Word) là phần mềm chuyên dụng cho việc soạn thảo văn bản do hãng Microsoft (Mỹ) phát hành Hiện nay Microsoft Word đ-

ợc sử dụng phổ biến nhất trên thế giới Word có nhiều phiên bản khác nhau tuy nhiên những tính năng của chúng cơ bản giống nhau

2 Khởi động vào Microsoft Word

Cách 1: nháy đúp chuột vào biểu tợng của Word trên màn hình nền

Cách 2: Vào Start \program\Microsoft Word

Sau khi khởi động bằng một trong hai cách trên Word

sẽ mở ra một văn bản trống để ta có thể soạn thảo

3 Cửa sổ soạn thảo của Word.

Trang 2

Các nút lệnh đợc sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn.

Để thực hiện lệnh ta vào bảng chọn sau đó chọn lệnh

Ví dụ: muốn thực hiện lệnh New (mở văn bản trống) ta vào bảng chọn File chọn New

b) Nút lệnh

Các nút lệnh thờng dùng nhất đợc đặt trên các thanh công cụ Mỗi nút lệnh là một biểu tợng tơng ứng với lệnh đó Hai thanh công cụ thờng dùng là thanh công cụ chuẩn (Standard) và thanh công cụ định dạng (Formating)

Thanh bảng chọn

Thanh công cụ Nút lệnh

Trang 3

IV Củng cố

Gv: Hệ thống lại bài học, nhắc lại các kiến thức cơ bản

Bài tập

?1 Các em liệt kê một số hoạt động hằng ngày có liên quan đến soạn thảo văn bản ?

?2 Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động vào Word

?3 Điền từ còn thiếu vào vùng trống trong các câu sau:

gồm các lệnh đợc sắp xếp theo từng nhóm Hàng liệt kê các bảng chọn đợc gọi là Thanh công cụ gồm các

Gv: treo bảng phụ và gọi học sinh trả lời câu hỏi và điền từ còn trống vào bảng phụ

Hs: làm bài tập vào vở

V Dặn dò

Gv: về nhà tìm hiểu thêm về phần mềm Microsoft Word để hôm sau học tiếp một số thao tác với văn bản trong bài này

Trang 4

1 Hãy nêu cách khởi động Word nhanh nhất?

2 Liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sổ soạn thảo Word?

3 Bài mới :

Gv: Treo tranh và hớng dẫn cách thực

hiện

Hs: quan sát, ghi nhớ, ghi bài

Gv: Treo tranh hộp thoại Open và

giới thiệu cách thực hiện

Hs: quan sát ghi nhớ các thao tác, ghi

Nháy chọn tên tệp

Nháy nút Open

để mở tệp

Ngày soạn: 09/ 01/ 2011

Trang 5

Gv: treo tranh hộp thoại Save lên và

hớng dẫn cách thực hiện

Gv: Nếu muốn lu lại với tên khác

chọn vào File\Save As

Hs: quan sát, ghi bài, ghi nhớ các

thao tác để thực hành trên máy

6 L

u văn bản lên đĩa

Sau khi soạn thảo xong ta có thể lu văn bản lên đĩa

để dùng lần sau hoặc chỉnh sữa, thêm, bớt, in lên giấy

Để lu văn bản ta nháy chuột vào biểu tợng Save trên thanh công cụ hoặc vào bảng chọn File chọn Save -> xuất hiện hộp thoại Save -> gõ tên tệp văn bản vào mục File name ->nháy chuột vào nút Save

để lu văn bản

Gv: treo tranh và thuyết trình cách thao

tác thực hiện để kết thúc

Hs: quan sát, ghi nhớ cách thao tác

7 Đóng văn bản -kết thúc phiên làm việc với Word.

Sau khi soạn thảo xong lu văn bản vào đĩa ta có thể đóng văn bản lại và kết thúc phiên làm việc với Word

Muốn đóng văn bản ta nháy chuột vào nút close (X) của tệp văn bản đó Để kết thúc phiên làm việc với Word nháy chuột vào nút close (màu đỏ)

ở góc trên bên phải màn hình

Gõ tên tệp văn bản vào đây

Nhấn nút save

để lưu

Trang 6

?1 Đánh dấu x vào phơng án đúng trong các câu sau:

* Để lu văn bản lên đĩa ta nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New

* Để mở tệp văn bản đã có em nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New

* Để mở một văn bản trống ta nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New

?2 Em mở một văn bản đã có và soạn thảo thêm một số nội dung nữa em cha lu lại mà bất ngờ

bị mất điện thì nội dung em thêm có đợc lu lại không? vì sao?

Nháy chuột để

đóng tệp

Ngày soạn: 15/ 01/ 2011

Trang 7

Rồi một ngày ma rào Ma dăng dăng bốn phía

Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ

màu: xanh lá mạ, tím, phới hồng, xanh biếc

II Ph ơng tiện dạy học

Sách giáo khoa Tin học 6, sách giáo viên Tin học 6 tranh con trỏ soạn thảo, bảng phụ

Gv: Giới thiệu bài

Hs: chú ý lắng nghe, ghi bài

Gv: giới thiệu kí tự, dòng, đoạn, trang

trong Word

Hs: lắng nghe, ghi nhớ để sử dụng

trong soạn thảo

Gv: treo bảng phụ giới thiệu các

thành phần của văn bản

Gv: Giới thiệu về con trỏ soạn thảo

Hs: Chú ý lắng nghe, ghi nhớ, ghi bài

cẩn thận

Gv: treo tranh giới thiệu con trỏ soạn

thảo và giới thiệu

a Kí tự: kí tự là các chữ cái, số, kí hiệu, dấu

câu, nó là thành phần cơ bản nhất của văn bản Phần lớn các ký tự đợc nhập từ bàn phím

b Từ: tập hợp một số ký tự tạo thành Các từ đợc

phân cách nhau bởi dấu cách hay một ký tự trống

c Dòng : tập hợp các ký tự nằm trên một đờng

ngang từ lề trái sang lề phải đợc gọi là dòng

d Đoạn: nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau

và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một

đoạn văn bản Trong Word kết thúc một đoạn văn bản ấn phím Enter.

e Trang: là phần văn bản trên một trang in.

2 Con trỏ soạn thảo:

Khi các em soạn thảo dùng bàn phím để gõ nội dung vào văn bản, con trỏ soạn thảo là một vạch

Câu

Một đoạn

NS:26/03/

07 ND:28/03/

07

Rồi một ngày ma rào Ma dăng dăng bốn phía.

Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ

màu: xanh lá mạ, tím, phới hồng,

xanh biếc

Trang 8

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Hs: quan sát, ghi nhớ

mới nếu nó ở cuối dòng

L u ý : Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột

Nếu muốn chèn ký tự hay một đối tợng vào văn bản, em phải di chuyển con trỏ tới vị trí cần chèn

Để di chuyển con trỏ tới vị trí cần thiết em chỉ cần nháy đúp chuột vào vị trí đó hoặc dùng các phí mũi tên, phím Home, End

IV Cũng cố

Gv: hệ thống lại các kiến thức cơ bản :

- Các thành phần của văn bản: ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản

- Giữa các từ chỉ nên gõ một ký tự trống vào giữa các đoạn chỉ nên nhấn phím Enter một lần

- Có thể gõ văn bản chữ Việt bằng một trong hai kiểu gõ là TELEX và VNI

V Dặn dò:

Về nhà học thuộc kiểu gõ chữ TELEX, làm hết các bài tập và trả lời hết các câu hỏi trong SGK

Tiết 40: Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản

Ngày soạn: 15/ 01/ 2011

Trang 9

I Mục tiêu:

Học sinh học xong bài này sẽ biết đợc trong văn bản có những thành phần nào, biết cách sử dụng con trỏ soạn thảo, quy tắc gõ văn bản trong Word, quy tắc gõ chữ Việt Nam (chữ quốc ngữ)

II Phơng tiện dạy học

Sách giáo khoa Tin học 6, sách giáo viên Tin học 6 tranh con trỏ soạn thảo, bảng phụ

Gv: Nêu các quy tắc cần thiết trong

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.

* Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hai chấm (:), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải đợc đặt sát vào từ

đứng trớc nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó còn có nội dung

* Các dấu mở ngoặc gồm các dấu (, {, [, <, ' và "

phải đợc đặt sát vào ký tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu đóng

Để có chữ Gõ (kiểu TELEX) Gõ (kiểu VNI)

Trang 10

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

L

u ý : để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chơng trình gõ Ngoài ra để hiển thị

và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chơng trình gõ

IV Cũng cố

Gv: hệ thống lại các kiến thức cơ bản :

- Các thành phần của văn bản: ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản

- Giữa các từ chỉ nên gõ một ký tự trống vào giữa các đoạn chỉ nên nhấn phím Enter một lần

- Có thể gõ văn bản chữ Việt bằng một trong hai kiểu gõ là TELEX và VNI

V Dặn dò:

Về nhà học thuộc kiểu gõ chữ TELEX, làm hết các bài tập và trả lời hết các câu hỏi trong SGK

Tiết 40: kiểm tra 15 phút

Ngày soạn: 15/ 01/ 2011

Trang 11

I Mục tiêu:

Học sinh học xong bài này sẽ biết đợc trong văn bản có những thành phần nào, biết cách sử dụng con trỏ soạn thảo, quy tắc gõ văn bản trong Word, quy tắc gõ chữ Việt Nam (chữ quốc ngữ)

II Phơng tiện dạy học

Sách giáo khoa Tin học 6, sách giáo viên Tin học 6 tranh con trỏ soạn thảo, bảng phụ

Câu 1: Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo Microsoft Word.

Câu 2: Em hãy liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sổ Word.

Câu 3: Hãy nêu tác dụng của lệnh Copy, Cut, Paste

Copy: Dùng để sao chép dữ liệu

Cut: Dùng để cắt dữ liệu không dùng nữa

Paste: Dùng để dán nội dung vừa sao chép

Tiết 41,42

Bài thực hành 5.

Ngày soạn: 23/ 01/ 2011

Trang 12

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Văn bản đầu tiên của em

I Mục tiêu:

- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh

- Bớc đầu tạo và lu một văn bản bằng chữ Việt đơn giản

II Phơng tiện dạy học

Phòng máy tính để thực hành, phiếu bài tập thực hành gồm các câu hỏi và gợi ý, nội dung một văn bản đơn giản

III Nội dung thực hành

- ổn định tổ chức

- Phân nhóm thực hành: thực hiện mỗi máy hai Hs

- Phát phiếu bài tập thực hành

Thực hành các nội dung sau:

1 Khởi động vào chơng trình soạn thảo Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word:

2 Soạn thảo một văn bản đơn giản

- Gõ đoạn văn sau:

Biển đẹp

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồn nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh

đàn bớm múa lợn giữa trời xanh

Rồi một ngày ma rào Ma dăng dăng bốn phía Có quảng nắng xuyên xuống biển óng

ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc Có quảng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn ma, ớt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, nh ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ớt

(Theo Vũ Tú Nam)

- Lu văn bản với tên Bien dep.

3 Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản

- Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản bằng chuột và các phím mũi tên đã nêu trong bài

- Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản khi đợc phóng to

- Chọn các lệnh View -> Normal, View -> Print Layout, View -> Outline để hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau và quan sát sự thay đổi trên màn hình

- Thu nhỏ kích thớc của màn hình soạn thảo

Trang 13

- Nháy chuột ở các nút ở góc trên bên phải cửa sổ soạn thảo và nháy chuột vào biểu tợng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thớc đó và phóng to cực đại cửa sổ.

- Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi Word

IV Tổng kết nhận xét buổi thực hành.

Gv: - Nhận xét tiết thực hành

- Chấm điểm cho từng nhóm Hs/ máy

- Hớng dẫn Hs khắc phục các lỗi khi thực hành gặp phải

Hs: lắng nghe, rút kinh nghiệm, học hỏi

Trang 14

II Phơng tiên dạy học:

Sách giáo khoa, giáo viên Tin 6, tranh, bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ :

?1 Em hãy nêu các thành phần cơ bản của văn bản?

?2 Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột Khi ta di chuyển chuột con trỏ soạn thảo có di chuyển theo hay không?

Hs: lắng nghe, ghi bài

Gv: treo tranh và giới thiệu cách thao tác

Muốn chèn thêm ký tự vào văn bản chỉ cần đa con trỏ đến vị trí cần chèn và gõ ký tự vào vị trí

đó

Nếu xoá những phần văn bản lớn hơn ta nên chọn (đánh dấu) phần văn bản đó và ấn phím Delete hặc phím Backspace

Để chọn phần văn bản các em thực hiện nh sau:

* Dùng chuột:

- Nháy chuột vào vị trí bắt đầu

- Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn

Văn bản

Văn ản

Văn bn

Ngày soạn: 28/ 02/ 2011

Trang 15

* Dùng phím:

- Đa con trỏ soạn thảo về đầu hoặc cuối phần văn bản cần chọn, ấn phím Shift và dùng các phím mũi tên để chọn

Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không

đ-ợc nh ý muốn thì ấn phím Undo Nếu muốn xoá ấn phím Delete

Gv:Treo (hoặc chiếu) tranh ví dụ minh hoạ

Chọn câu: Ma dăng dăng bốn phía ấn phím Delete

ấn phím Undo

Hs: Quan sát, ghi nhớ

IV Cũng cố:

Gv: nhắc lại một số kiến thức cơ bản của tiết học:

- Muốn xoá ký tự dùng phím Backspace hoặc phím Delete để xóa

- Cần phải chọn phần văn bản hay đối tợng trớc khi thực hiện các thao tác có tác dụng đến chúng

V Dặn dò:

Gv: về nhà làm các bài tập 1, 3 trong SGK Đọc kỹ lý thuyết và tập thực hiện các thao tác vừa học trên máy (nếu có máy)

Chọn phần văn bản

Trang 16

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Tiết 44

Bài 15 chỉnh sửa Văn bản

I Mục tiêu:

Hs biết cách thực hiện các thao tác sao chép, di chuyển phần văn bản đã chọn

II Phơng tiên dạy học:

Sách giáo khoa, giáo viên Tin 6, tranh, bảng phụ

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ :

?1 Em hãy nêu cách chọn phần văn bản bằng chuột?

?2 Muốn xoá ký tự đứng trớc con trỏ soạn thảo ta dùng phím nào, ở vị trí nào?

3 Bài mới:

Gv: giới thiệu các bớc thao tác sao

chép phần văn đã chọn

Hs: Lắng nghe, ghi bài

Gv: Chiếu hoặc treo tranh minh hoạ

Hs: quan sát, ghi bài

3 Sao chép:

Sao chép văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở

vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác

Để sao chép phần văn bản đã chọn vào vị trí khác ta thực hiện:

- Chọn phần văn bản cần sao chép và nháy chuột vào nút Copy hoặc vào File chọn Copy Khi đó phần văn bản đã đựơc chọn đợc lu vào bộ nhớ đệp của máy tính

- Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và náy nút Paste hoặc vào File chọn Paste

L u ý : Ta có thể nháy một lần nút Copy nhng có thể sao chép nhiều lần bằng cách nhấn nhiều lần nút Paste.

Văn bản gốc Được sao chép vào vị trí này

Sao chép phần văn bản: "Ma dăng dăng bốn phía"

Ngày soạn: 02/ 02/ 2011

Trang 17

IV Cũng cố:

Gv: nhắc lại một số kiến thức chủ đạo của tiết học

Gọi Hs lên làm bài tập số 4, 5 trong SGK

Tuy nhiên ở đây ta có cách di chuyển bằng cách:

- Chọn phần văn bản cần di chuyển và nháy nút Cut trên thanh công cụ, hoặc vào Edit chọn Cut Lúc này phần văn bản đợc xoá ở vị trí cũ và lu lên bộ nhớ đệm

- Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và nháy chuột vào nút Paste hoặc vào Edit chọn Paste

Ngày soạn: 06/ 02/ 2011

Trang 18

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Bài thực hành 6

Em tập chỉnh sửa văn bản

I Mục đích, yêu cầu:

- Luyện các kỹ năng thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lu, nhập nội dung văn bản

- Luyện kỹ năng gõ văn bản tiếng Việt

- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển

II Nôi dung thực hành

- ổn định tổ chức

- Phân nhóm thực hành: thực hiện mỗi máy hai Hs

- Phát phiếu bài tập thực hành

Thực hành các nội dung sau:

1 Khởi động Word và tạo văn bản mới:

Gv: Hớng dẫn Hs thao tác vào Word : Nháy đúp chuột vào biểu tợng Word

Hs: Thực hiện trên máy và phân biệt tác dụng

Gv : Lúc nào ta nên để chế độ chèn gõ và lúc nào thì nên để chế độ đè gõ?

3 Mở văn bản đã lu và sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản.

Gv: Các em mở văn bản soạn thảo hôm trớc có tên tệp là Bien dep.doc và sao chép toàn bộ

văn bản vừa gõ ở phần 1, 2 và cuối cùng của văn bản Bien dep.doc Để chọn toàn bộ văn bản có

thể dùng chuột hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl +A, để mở nháy chuột vào nút Open

Hs: thực hiện trên máy

Gv: Các em thay đổi trật tự văn bản bằng cách sao chép hoặc di chuyển, sau đó lu lại nội dung vừa thay đổi trên tệp cũ Để sao chép nháy chuột vào nút Copy

đến vị trí cần sao chép nháy chuột vào nút Paste ; để di chuyển nháy chuột vào nút Cut ;

đa trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển nháy chuột vào Paste

Gv: Muốn lu văn bản lại trên đĩa các em nháy chuột vào nút Save

Gv:Kiểm tra các em thao tác và hớng dẫn từng máy một

Hs: Thực hiện các thao tác trên máy, hoàn thiện các yêu cầu Gv đề ra

4 Thực hành gõ văn bản chữ Việt và sao chép nội dung.

Gv: Trớc hết các em mở một văn bản trống và gõ nội dung văn bản theo yêu cầu

Tiếp theo quan sát nếu có các nộidung lặp các em vận dụng sao chép không gõ lại và sửa sai sau khi gõ xong nội dung văn bản

Gv: để mở văn bản trống nháy chuột vào nút New

Gv: Các em gõ bài thơ Trăng ơi của Trần Đăng Khoa (SGK)

Trăng ơi

Trang 19

Trăng ơi từ đâu đến?

Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng nh quả chín Lửng lơ lên trớc nhà Trăng ơi từ đâu đến Hay biển xanh diệu kỳ Trăng tròn nh mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi Trăng ơi từ đâu đến Hay từ một sân chơi Trăng bay nh quả bóng Bạn nào đá lên trời

(Theo Trần Đăng Khoa)

Lu văn bản với tên Trang oi.doc

Gv: Quan sát, hớng dẫn từng máy thực hành Theo dõi và lu ý cách gõ 10 ngón

Nhắc nhở học sinh cách chỉnh sửa

IV Tổng kết nhận xét buổi thực hành.

Gv: tổng kết, tuyên dơng máy số các bạn ở máy số

Phê bình máy số , các bạn ở máy số (nếu có)

Hs: lắng nghe, rút kinh nghiệm, học hỏi

Trang 20

Biết cách sử dụng thanh công cụ định dạng và sử dụng lệnh gọi hộp thoại Font để định dạng.

II Ph ơng tiện dạy học :

Sách giáo khoa, tranh hộp thoại Font, thanh công cụ định dạng

III Tiến trình lên lớp:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ :

?1 Hãy nêu tác dụng của lệnh các lệnh Copy, Cut, Paste?

?2 Nếu muốn di chuyển một hình ảnh ta có thể thao tác nh di chuyển văn bản đợc không? tại sao?

Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản

dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp phù hợp với yêu cầu của từng loại văn bản và ngời đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết

- Phông chữ: có nhiều kiểu phông chữ Việt ta

có thể chọn lựa để phù hợp với từng loại văn bản

Lu ý: Muốn chọn phông chữ Việt ta chọn các phông chữ có chữ Vn đứng trớc VD: VnTime, VnArial

- Cỡ chữ : có thể chọn cỡ chữ to, nhỏ tuỳ ý bằng cách chọn số lớn nhỏ hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + ] để tăng, Ctrl + [ để giảm

- Kiểu chữ : có các kiểu chữ nh: đâm, nghiên, gạch chân, vừa đậm vừa nghiêng

- Màu sắc : có thể chọn các màu chữ tuỳ ý phù hợp với cách trí văn bản, để ngời đọc dễ hiểu, dễ

lu ý

Trang 21

Gv: Trao tranh giới thiệu các nút lệnh

trên thanh công cụ định dạng Ngoài ra còn nhiều tính chất khác nh : màu nền chữ, chữ Drop Cap

Để thực hiện đợc các tính chất đó Word cung cấp cho ta các công cụ: thanh công cụ định dạng, hộp thoại Font

a Thanh công cụ định dạng (Formating)

Gv: nêu ý nghĩa của từng nút lệnh cụ

thể trên tranh

Hs: quan sát, ghi nhớ

Gv: thuyết trình cách định dạng

Hs: lắng nghe ghi nhớ ghi bài

Phân biệt hai cách dùng thanh công

cụ và dùng hộp thoại Font

Gv: Treo tranh hộp thoại Font và giới

trên thanh công cụ chứa các nút lệnh để định dạng

ký tự cụ thể: Font: định dạng phông chữ; Size: định dạng cỡ chữ; B: định dạng chữ đậm; I: định dạng

chữ nghiêng; U: định dạng chữ gạch chân; A : định dạng màu chữ

Để định dạng phần văn bản hay ký tự nào đó ta làm nh sau:

+ Chọn phần văn bản hay ký tự đó

+ Nháy vào tam giác nhỏ phía sau nút lệnh để chọn hoặc chọn trực tiếp trên nút lệnh (nếu nút lệnh không có các tuỳ chọn khác)

b Hộp thoại Font

Nếu không dùng thanh công cụ nh ở trên ta có thể thực hiện định dạng bằng cách:

+ Chọn phần văn bản hay ký tự cần định dạng + Vào bảng chọn Format chọn Font-> xuất hiện hộp thoại Font và ta cũng chọn các tính chất định dạng ký tự Sau khi chọn xong các kiểu định dạng thì nháy chuột vào nút Ok để định dạng

Trang 22

Gv: hệ thống lại bài học, nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ:

- Hai loại định dạng cơ bản là định dạng ký tự và định dạng đoạn văn bản

- Có thể sử dụng các nút lệnh định dạng ký tự trên thanh công cụ định dạng hoặc vào bảng chọn Format chọn Font mở hộp thoại Font để thực hiện các thao tác định dạng ký tự

V Dặn dò:

Về nhà làm hết bài tập trong sgk Tập định dạng ký tự trên máy trớc để hôm sau thực hành

Trang 23

Biết cách sử dụng các nút lệnh để định dạng hoặc dùng hộp thoại Paragraph để định dạng.

II Phơng tiện dạy học.

Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ thanh công cụ định dạng, hộp thoại Paragraph hoặc máy chiếu

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

?1 Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng văn bản đợc phân biệt nh thế nào?

?2 Em có thể định dạng các phần khác nhau của văn bản bằng nhiều phông chữ đợc không? -3 Bài mới:

Gv: giới thiệu các tính chất định dạng đoạn

văn bản

Treo bảng phụ minh hoạ

1.căn giữa, 2 thụt lề dòng đầu tiên, 3.căn

trái, 4 căn phải, 5.căn đều hai bên, 6 cả

đoạn thụt lề, 7 khoảng cách đến đoạn văn

trên, 8.khoảng cách đến đoạn văn dới,

9.khoảng cách dòng

Gv: giới thiệu thanh công cụ định dạng

Formating; tác dụng của các nút lệnh trên

thanh đó

1 Định dạng đoạn văn bản

Định dạng đoạn văn bản là thay đổi các tính chất của đoạn văn bản nh:

- Kiểu căn lề: trái, phải, giữa, đều hai bên

- Vị trí lề của cả đoạn so với toàn trang

- Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

- Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dới

- Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản.

Để định dạng đoạn văn bản ta chỉ cần đa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản đó và sử dụng các nút lệnh trên thanh Formating để định dạng

Trăng ơi

Trăng ơi từ đâu đến?

Hay từ cánh rừng xa

Trăng hồng nh quả chín Lửng lơ lên trớc nhà

Trăng ơi từ đâu đến Hay biển xanh diệu kỳ

Trăng tròn nh mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

1 2

định dạng khoảng cách dòng trong đoạn

Căn thẳng hai lề Căn thẳng lề trái

Căn giữa Căn thẳng lề phải

Tăng mức thụt lề trái

Giảm mức thụt lề trái

Trang 24

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Gv: Giới thiệu tác dụng của các nút lệnh

căn lề, thay đổi các loại khoảng cách và

cách thao tác bằng chuột

Hs: lắng nghe, ghi bài, ghi nhớ

Gv: Treo tranh hộp thoại Paragraph và giới

thiệu cách thao tác định dạng đoạn văn

bản với hộp thoại Paragraph

- Căn lề:

Căn lề trái: nháy nút Left, lề phải nháy nút Right, căn giữa nháy nút Center, căn thẳng

đều hai bên nháy nút Justify

- Thay đổi lề cả đoạn văn nháy chuột vào các nút lệnh để tăng nút lệnh

để giảm

- Khoảng cách dòng trong đoạn văn: nháy chuột vào mũi tên bên phải nút lệnh Line Spacing sau đó chọn khoảng cách tùy ý

3 Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph.

Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph ta thao tác nh sau:

- Đa con trỏ văn bản đến đoạn cần định dạng

- Nháy chuột vào menu Format chọn Paragraph ->xuất hiện hộp thoại sau đó chọn các khoảng cách thích hợp

Gv: Gới thiệu chi tiết các mục chọn trên

hộp thoại Paragraph

Hs: Quan sát, ghi bài, ghi nhớ các từ tiếng

anh đồng thời phân biệt hai cách định

dạng đoạn bằng thanh công cụ Formating

và bằng hộp thoại Paragraph

Gv: yêu cầu Hs chỉ ra các lựa chọn trên

hộp thoại Paragraph tơng đơng với các nút

lệnh trên thanh công cụ định dạng

- Mục Alignment: căn lề

- Mục Indentation: khoảng cách lề

- Mục Spacing: Khoảng cách so với đoạn trên hoặc dới

- Special: Thụt lề dòng đầu

- Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng Sau khi chọn các khoảng cách thích hợp với

đoạn văn bản cần định dạng nháy chuột vào nút Ok

Khoảng cách giữa câc dòng

Trang 25

Hs: quan sát và trả lời

Gv: sửa sai và kết luận

IV Cũng cố:

Gv: gọi Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

Gv: Khắc sâu những kiến thức cơ bản trong bài học, đặc biệt lu ý đến cách thao tác để định dạng đoạn văn bản

Gọi học sinh trả lời các câu hỏi 1 và 2 SGK

V Dặn dò:

Về nhà trả lời hết các câu hỏi trong SGK

Tiết 49, 50

Ngày soạn: 06/ 03/ 2011

Trang 26

Giáo án tin học 6 - Năm học 2010 - 2011

Bài thực hành 7:

Em tập trình bày văn bản

I Mục tiêu:

Biết và thực hiện đợc các thao tác định dạng văn bản đơn giản

II Ph ơng tiện dạy học :

Phòng máy vi tính, phiếu thực hành

III Nôi dung thực hành

1 Định dạng văn bản

Gv: Yêu cầu Hs mở văn bản có tên Bien dep hôm trớc và định dạng nh sau:

+ Tiêu đề: Biển đẹp với kiểu phông: VntimeH, cỡ chữ: 14, kiểu chữ đậm, màu chữ khác với

nội dung bài, căn giữa trang

+ Định dạng cả bài : căn thẳng đều hai bên

+ Đoạn cuối cùng (Theo Vũ Tú Nam) có cỡ chữ nhỏ: 11, chữ theo có kiểu chữ nghiêng, màu

chữ khác so với màu của cả bài, căn phải trang

Hs: thực hiện trên máy đúng theo yêu cầu của Gv

2 Định dạng đoạn văn bản

Gv: yêu cầu Hs soạn thảo bài Tre xanh (SGK)

Định dạng tiêu đề Tre xanh phông chữ VntimeH, cỡ chữ 12, kiểu chữ đậm, màu chữ khác với màu chữ cả bài

Căn giữa cả bài, phông chữ cả bài VnTime, cỡ chữ cả bài 12

Đoạn cuối (Theo Nguyễn Duy) phông chữ VnTime, cỡ chữ 9, chữ Theo kiểu chữ nghiêng, màu

chữ khác với màu chữ của cả bài

Hs: thao tác trên máy theo yêu cầu của giáo viên

Trang 27

II Ph ơng tiện dạy học

Sách giáo khoa, bảng phụ

III Tiến trình dạy học

ổn định tổ chức

Ngày soạn: 09/ 03/ 2011

Trang 28

Gv: sửa sai, kết luận

Bài 8: Muốn thụt lề dòng đầu của một đoạn văn bản với mức thụt lề là 3cm thì ta phải thao tác nh thế nào?

IV Cũng cố:

Gv tổng hợp lại các kiến thức, kỹ năng cần nắm vững trong phần sọan thảo, phần chỉnh sửa, định dạng

V Dặn dò:

Gv: Nêu câu hỏi

Hs: trả lời

Gv: sửa sai, kết luận

Gv: Nêu câu hỏi

Hs: suy nghĩ, xung phong phát biểu

Gv: sửa sai, kết luận

Gv: Treo bảng phụ bài

Hs: Lên bảng làm bài tập

Gv: Sửa sai(nếu sai), khắc sâu kiến

thức về sử dụng các nút lệnh Save,

Open, New lại cho cả lớp hiểu thêm

Gv: Lấy tinh thần xung phong cho

Hs lên bảng làm bài tập

Hs: lên bảng làm bài

Gv: sửa sai, kết luận

Gv: Nêu câu hỏi

* Để lu văn bản lên đĩa ta nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New

* Để mở tệp văn bản đã có em nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New

* Để mở một văn bản trống ta nháy chuột vào nút lệnh:

Save ; Open ; New Bài 4 Em hãy viết cách gõ tiếng việt kiểu TELEX

áp dụng viết cách gõ tiêu đề sau:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBài 5 Nêu sự giống nhau về chức năng của hai phím: Delete và Backspace Nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste

Làm câu 4 - trang 81 SGK

Bài 6 Thế nào là định dạng văn bản, định dạng văn bản gồm những loại định dạng nào? đinh dạng ký tự

là thay đổi những tính chất nào của ký tự

Làm câu 2, 5 trang 88 SGK

Bài 7 Khi thực hiện lệnh định dạng cho đoạn văn bản

có cần phải chọn(bôi đen) đoạn văn bản đó không?

Trang 29

Về nhà ôn lại các câu hỏi, làm hết các câu hỏi còn lại trong SGK để chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.

điều chỉnh tốt hơn, có hiệu quả hơn trong việc giảng dạy phần sau

Yêu cầu: Hs làm bài nghiêm túc, không sử dụng sách, vở, trao đổi với bạn, xem bài của bạn

II Chuẩn bị:

Hs: ôn tập kỹ phần soạn thảo, chỉnh sửa và định dạng văn bản

Gv: Chuẩn bị đề ra phát cho Hs

Ngày soạn: 09/ 03/ 2011

Trang 30

A File\Open B File\Save C Edit\Copy D File\New

2 Để xoá ký tự trớc con trỏ soạn thảo ta dùng phím:

A Delete B Backspace( ) C Ctrl D Shift

3 Để xoá ký tự sau con trỏ soạn thảo ta dùng phím:

A Ctrl B Backspace( ) C Delete D Shift

4 Để sao chép một phần văn bản ta dùng lệnh:

A File\Open B File\Save As C Edit\Cut D.Edit\Copy

Câu 2: Đánh dấu x vào các phơng án đúng

Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung văn bản

Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống hàng dới khi con trỏ soạn thảo đã tới lề phải

Khi soạn thảo văn bản trên máy tính ta có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõ xong nội dung văn bản hoặc bất kỳ lúc nào em thấy cần thiết

Em có chỉ thể trình bày văn bản bằng một vài phông chữ nhất định

B Phần tự luận

Câu 3: Em hãy viết cách gõ tiếng Việt theo kiểu gõ TELEX áp dụng viết cách gõ khổ thơ sau:

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thời xa

Ao sâu nớc cả khôn chài cá

Vờn rộng rào tha khó đuổi gà

Câu 4: - Định dạng văn bản là gì? gồm những loại định dạng nào?

- Muốn mở hộp thoại Paragraph ta dùng lệnh nào?

- Định dạng đoạn văn bản là thay đổi những tính chất gì trên đoạn văn bản?

f -> dấu huyền, s -> dấu sắc, j -> dấu nặng, x -> dấu ngã, r -> dấu hỏi

Ddax baays laau nay bacs towis nhaf

Trer thowif ddi vawngs chowj thowif xa

Ao saau nuwowcs car khoon chaif cas

Vuwownf roongj raof thuwa khos duooir gaf./

Câu 4:

Trang 31

- Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các ký tự, các đoạn văn bản và các đối ợng khác trên các trang văn bản Gồm hai loại là định dạng ký tự và định dạng đoạn văn bản.

t Muốn gọi hộp thoại Paragraph ta thực hiện lệnh: Format\Paragraph

- Định dạng đoạn văn bản là thay đổi các tính chất:

+ Kiểu căn lề: trái, phải, giữa, đều hai bên

+ Vị trí lề của cả đoạn so với toàn trang

+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dới

+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

Biểu điểm:

Phần trắc nghiệm:

Câu1: 2 điểm (mỗi ý 0,5 đ)

Câu 2: 2 điểm (mỗi ý 1 điểm)

Hiểu và thực hiện đợc các thao tác khi in văn bản

II Ph ơng tiện dạy học :

Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ

Ngày soạn: 25/ 03/ 2011

Ngày đăng: 29/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ thanh công cụ định dạng, hộp thoại  Paragraph hoặc máy chiếu. - giáo án tin 6-năm 2011-hk2
ch giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ thanh công cụ định dạng, hộp thoại Paragraph hoặc máy chiếu (Trang 23)
Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ - giáo án tin 6-năm 2011-hk2
ch giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ (Trang 35)
Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ - giáo án tin 6-năm 2011-hk2
ch giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ (Trang 37)
Sách giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ - giáo án tin 6-năm 2011-hk2
ch giáo khoa tin học 6, bảng phụ, tranh minh hoạ (Trang 40)
Bảng trong văn bản các em cần nắm vững - giáo án tin 6-năm 2011-hk2
Bảng trong văn bản các em cần nắm vững (Trang 46)
w