1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Tuan 5 L4

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HiÓu néi dung: Ca ngîi chó bÐ Ch«m trung thùc, dòng c¶m, d¸m nãi lªn sù thËt.. II.[r]

Trang 1

I Mục đích, yêu cầu:

1 Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời ngời kể

chuyện Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra:

HS: 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam” + TLCH

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:

? Nhà vua chọn ngời nh thế nào để truyền

? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi

ng-ời làm gì? Chôm làm gì

HS: Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh đônộp cho nhà vua Chôm khác mọi ngời,Chôm không có thóc, lo lắng đến trớcvua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! conkhông làm sao cho thóc nảy mầm đợc

? Hành động của chú bé Chôm có gì HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thật

Trang 2

khác mọi ngời không bị trừng phạt.

? Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe

lời nói thật của Chôm

HS: Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm

? Theo em vì sao ngời trung thực là ngời

đáng quý

- Ngời trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối làmhỏng việc chung

- Vì ngời trung thực dám bảo vệ sự thật,bảo vệ ngời tốt …

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc

diễn cảm 1 đoạn theo phân vai

HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngời dẫnchuyện, chú bé Chôm, nhà vua

- 1 vài nhóm thi đọc

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học, về nhà tập đọc lại bài

- Đọc trớc bài giờ sau học

Toán:

Tiết 21: luyện tập

I M ụ c tiêu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi giữa các đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây

- Xác định đợc một năm cho trớc cho trớc thuộc thế kỉ nào

B i 1 : à Gv mời HS nêu yêu cầu ?

- Nhắc lại cách tính số ng y trong mà ỗi tháng

các em đó biết ?

- GV chốt ý đúng

B i 2 à : Viết số thích hợp v o chà ỗ chấm

- 1HS nêu yêu cầu

- HS làm bài tập vào nháp, nối tiếp nêu kết quả

a) Những tháng có 30 ng y l : à àtháng 4,6,9,11,…

b) Năm nhuận có 366 ng y ; nà ăm không nhuận có 365 ng y à

giờ =

Trang 3

- GV chấm, chữa bài.

b) … Nguyễn Trãi sinh năm 1380 năm đó thuộc thế kỉ XIV

- 1 HS đọc đề, phân tích đề

- HS làm bài tập vào vở

B i già ải : Thời gian Nam Chạy: 41 phút =15 giây

Thời gian Bình chạy :51 phút = 12 giây

Ta có 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn Nam l :à

15 - 12 =3 (giây) Đáp số : 3 giây

- 2 HS nêu yêu cầu b i tập.à

- Khoanh v o chà ữ …a) Xem đồng hồ ( SGK)

B : 8 giờ 40 phút b) 5 kg 8 g = ?

- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

- chơi đúng luật, hào hứng, rèn ki năng nhanh, khéo léo

- Giáo dục tinh thân, ý thức tập thể

II Địa điểm, ph ơng tiện:

Trang 4

- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.

- Đồng thời phỏt biểu ý kiến một cỏch lễ độ; đỳng nơi đỳng lỳc.

II Tài liệu và ph ơng tiện:

Tranh ảnh, 3 tấm bìa đỏ, xanh, vàng, …

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

HS: Hai em đọc phần ghi nhớ bài trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

2 Các hoạt động:

Khởi động: Chơi trò chơi: “Diễn tả”

*HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2.

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: (SGV)

* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi bài 1:

- GV nêu yêu cầu bài tập HS: Thảo luận theo nhóm đôi

- Một số nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng vì bạn đã biết bày tỏ ý kiến mong

muốn nguyện vọng của mình Còn việc

làm của bạn Hồng và Khánh là không

đúng

*HĐ3: Bày tỏ ý kiến bài 2 SGK.

- GV phổ biến cho HS cách trình bày thái

độ thông qua tấm bìa:

Trang 5

+ ý kiến đ là sai vì chỉ có những mong

muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của

- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số 2, 3, 4 số

- Rèn kĩ nằng tính toán nhanh và giải toán có lời văn

II Đồ dùng dạy- hoc:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:

- GV gọi HS đọc đề toán

? Có tất cả bao nhiêu lít dầu HS: Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít

HS: Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít

- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải

- GV giới thiệu: Nếu rót đều số dầu này

vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5

đ-ợc gọi là số trung bình cộng của hai số 4

và 6

? Vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu lít HS: …có 5 lít dầu

Trang 6

? Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy HS: … là 5.

? Bạn nào nêu cách tìm số trung bình

cộng của 6 và 4

HS: Thảo luận trả lời:

Lấy 6 cộng 4 rồi chia cho 2

? Vì sao lại chia cho 2 - Vì có 2 số hạng

? Vậy muốn tìm số trung bình cộng của

- Bài toán cho biết gì? - Trả lời và tự giải

- Bài toán hỏi gì? - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Cả 4 em cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi em cân nặng là:

I Mục dích, yêu cầu:

- Nghe – viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày bài

đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng nhóm, vở BT TV,…III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

GV đọc cho 2 – 3 HS viết trên bảng lớp,

cả lớp viết ra nháp các từ bắt đầu bằng HS: - 2 – 3 em lên bảng

Trang 7

r/d/gi. - Cả lớp viết ra giấy nháp.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK HS: Theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn

cần viết, chú ý những từ dễ viết sai, cáchtrình bày

- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ

đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Lời nói

trực tiếp của các nhân vật phải viết sau

dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu

dòng

- GV đọc từng câu cho HS viết

- Mỗi câu đọc 2 lợt HS: Nghe và viết bài vào vở

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lần HS: Soát lại bài

- GV chấm 7 đến 10 bài HS: Đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏtrống

- Làm bài cá nhân vào vở

- GV treo bảng nhóm lên bảng cho 2

nhóm thi tiếp sức HS: Đọc lại đoạn văn đã điền

- Cả lớp và GV nhận xét

- Chốt lại lời giải đúng:

a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu

nay, lòng thanh thản, làm bài

+ Bài 3: Giải câu đố

- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố

nhanh - đúng

HS: Đọc yêu cầu bài tập

Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ranháp lời giải Em nào viết xong trớcchạy nhanh lên bảng

HS: Nói lời giải đố:

Trang 8

- Hình trang 20, 21 SGK, các tranh ảnh thông tin,…

III Các hoạt động dạy - học:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

+ Bớc 3: Thực hiện - 2 đội bắt đầu chơi

- GV bấm giờ theo dõi diễn biến cuộc

chơi

b HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các

món ăn chứa nhiều chất béo do các em

đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn

nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa

chất béo thực vật?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

c HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối i ốt và tác hại của ăn mặn:

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS giới thiệu những t liệu,

tranh ảnh đã su tầm đợc về vai trò của i

– ốt đối với sức khoẻ con ngời

HS: Làm theo yêu cầu của GV

HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi

? Làm thế nào để bổ sung i – ốt cho cơ

Trang 9

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm Trung thực – Tự trọng

- tìm đợc 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm

đợc; nắm đợc nghĩa của từ “tự trọng”

II Đồ dùng dạy - học:

Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

GV gọi HS lên bảng HS: 2 em lên bảng làm bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,

ngay thật, chân thật, thật lòng, thật tình,thật tâm, bộc trực, chính trực…

* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,

gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp,lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, …

Dùng từ điển để tìm lời giải đúng

Lời giải đúng: ý c

đặt câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:

VD: + Lan rất thật thà

+ Tô Hiến Thành là ngời thẳngthắn

+ Trên đời này không có gì tệ hạihơn sự dối trá

và trả lời câu hỏi

Trang 10

- Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của câu chuyện.

2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II Đồ dùng dạy - học:

Một số truyện về tính trung thực

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu hỏi

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu ghi tên bài:

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:

- GV viết đề bài lên bảng HS: Đọc đề bài, gạch chân những từ quan

trọng

- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý

- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp HS: - Cử đại diện lên kể

- Nói về ý nghĩa câu chuyện củamình

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá

Trang 11

Tiết 10: Quay sau, đi đều, vòng phải, vòng tráI, đứng

lại trò chơi “bỏ khăn”

I Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi

đi đều sai nhịp

- Trò chơi: “Bỏ khăn” yêu cầu biết cách chơi nhanh nhẹn, khéo léo

II Địa điểm ph ơng tiện:

Sân trờng – còi, khăn, …

III Các hoạt động dạy- học:

1 Phần mở đầu: (6 10 phút)

- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học …

HS: - Chạy theo 1 hàng dọc quanh sân

- Chơi trò chơi: “Làm theo hiệulệnh”

a Đội hình đội ngũ: (10 12 phút)

- Ôn quay sau, đi đều, vòng phải, vòng

trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều sai

nhịp

+ GV điều khiển cho cả lớp tập HS: Tập do GV điều khiển

- Chia tổ tập do tổ trởng điều khiển

- Các tổ thi đua trình diễn

+ GV tập hợp cả lớp và cho thi

GV nhận xét, sửa chữa sai sót

b Trò chơi vận động: (6 – 8 phút)

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và luật chơi.

- Tính đợc số trung bình cộng của nhiều số

- Bớc đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng

- Rèn kĩ năng tính nhanh, đúng

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài

B Dạy bài mới:

Trang 12

1 Giới thiệu ghi tên bài :

b) Số trung bình cộng của 35; 12; 24; 21;

36 là: (35 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 27

+ Bài 4:

Bài toán hỏi gì?

Bài toán cho biết gì?

HS: Suy nghĩ trả lời và tự làm bài vào vở

- GV chấm bài cho HS

- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A.Kiểm tra:

- Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

B Dạy bài mới:

12

?

Trang 13

1 Giới thiệu ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung:

- Báo cáo kết quả làm việc trớc lớp

- GV giải thích các khái niệm: chủ

quyền, văn hoá

* HĐ2: Làm việc cá nhân

- GV đa ra bảng thống kê có ghi thời gian

các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống HS: Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột

đó

- Gọi 1 và HS báo cáo kết quả

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâ đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu Các mũikhâu có thể cha đều nhau, đờng khâu có thể bị dúm

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

- Giáo dục an toàn trong lao động

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh quy trình khâu, mẫu khâu, vật liệu và dụng cụ cần

III Các hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu và nêu mục đích bài học:

2 HĐ 1: Hớng dẫn thao tác.

Trang 14

đờng khâu theo 2 cách.

HS: Đọc nội dung phần b mục 2 kết hợpquan sát H5a, 5b, 5c và tranh quy trình

để trả lời câu hỏi về cách khâu thờng vàkhâu theo đờng vạch dấu

GV hớng dẫn 2 lần thao tác kỹ thuật

khâu mũi thờng

- Hớng dẫn thao tác khâu lại mũi và cắt

I Mục đích, yêu cầu:

1 Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh

nh Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo

3.Trả lời đúng các câu hỏi ttrong SGK; học thuộc lòng khoảng 10 dòng thơ

Trang 15

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài thơ

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra:

- GV gọi: 2 em nối tiếp nhau đọc truyện “Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:

- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống

đất?

HS: Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất

để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ naymuôn loài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏ tình thân

- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa

đặt?

HS: Đó là tin bịa nhằm dụ Gà xuống đất,

ăn thịt

HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? - Gà biết sau những lời nói ngọt ngào ấy

là ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịtGà

- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gà tungtin đó để làm cho Cáo phải khiếp sợ,phải bỏ chạy, lộ mu gian

- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại

- Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe lời

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2 HS: Đọc diễn cảm theo cặp

- Đọc nhẩm thuộc lòng

- Cả lớp thi đọc

Trang 16

- Giúp HS bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh.

- Biết đọc và phân tích số thông tin trên biểu đồ tranh

- Bớc đầu xử lý số liệu trên biểu đồ tranh

II Đồ dùng dạy- học:

Vẽ biểu đồ tranh vào giấy

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

GV gọi HS lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu- ghi đầu bài:

2 Làm quen với biểu đồ tranh:

- GV treo biểu đồ “Các con của 5 gia

- Cột bên trái cho biết gì? - Nêu tên của các gia đình

- Cột bên phải cho biết gì? - … số con, mỗi con của từng gia đình là

trai hay gái

- Biểu đồ cho biết về các con của những

- Có 2 con, đều là con gái

- Gia đình cô Lan có mấy con? Đó là trai

hay gái?

- Chỉ có 1 con trai

- Biểu đồ cho biết gì về các con của gia

đình cô Hồng?

- … có 1 con trai và 1 con gái

- Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc? - Cô Đào chỉ có 1 con gái

- Cô Cúc có 2 con đều là trai

- Hãy nêu những điều em biết về các con

của 5 gia đình thông qua biểu đồ?

HS: Nêu

3 Luyện tập thực hành:

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Giải:

Trang 17

- GV cùng chữa bài, nhận xét và cho

điểm

a) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạch đợcnăm 2002 là:

10 x 5 = 50 (tạ) = 5 (tấn)b) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạch đ-

ợc năm 2000 là:

10 x 4 = 40 (tạ) = 4 (tấn)Năm 2002 thu hoạch đợc nhiều hơn năm

2000 là:

50 – 40 = 10 (tạ) = 1 (tấn)c) Số tạ thóc gia đình bác Hòa thu đợcnăm 2001 là:

30 x 3 = 30 (tạ) = 3 (tấn)

Số tấn thóc cả 3 năm gia đình bác Hòa thu

đợc là:

40 + 30 + 50 = 120 (tạ) = 12 (tấn)Năm thu hoạch đợc nhiều thóc nhất lànăm 2002 Năm thu hoạch đợc ít nhất lànăm 2001

- Hình trang 22, 23 SGK; sơ đồ tháp dinh dỡng cân đối trang 17 SGK

III Các hoạt động dạy – học:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:.

2 Các hoạt động:

a HĐ1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều rau và quả chín.

* Mục tiêu: (SGV)

Ngày đăng: 29/04/2021, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w