1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ke hoach bo mon hoa 9

112 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy bộ môn hóa 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biÕt ®îc tÝnh chÊt ho¸ häc cña clo: Clo cã mét sè tÝnh chÊt ho¸ häc cña phi kim ( T¸c dông víi hi®ro t¹o thµnh chÊt khÝ, t¸c dông víi kim lo¹i t¹o thµnh muèi clorua), Clo t¸c dông v[r]

Trang 1

Kế hoạch giảng dạy bộ môn

Môn hoá 9Phần I : Học Kỳ I Tu

(3)

Mục tiêu cần đạt (4)

Phơng pháp chính (5)

chuẩn

bị GViên (6)

Chuẩn

bị h/sinh (7)

- HS hiểu đợc cơ sở để phânloại oxit là dựa vào những t/chấth/học của chúng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc nhữnghiểu biết về tính chất hoá học để

giải các bài tập

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

-Ti

Trang 2

- Biết đợc những ứng dụng của CaO, SO2

trong đời sống và trong sản xuất

- Biết các phơng pháp điều chế CaO, SO2

trong công nghiệp và những PTHH làm cơ sở cho

ph-ơng pháp điều chế

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc những hiểu biết về Canxioxit CaO ,SO2 để làm bài tập lí thuyết, bài thựchành hoá học

1 Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất hoá học chungcủa axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng chomỗi tính chất

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc những hiểu biết về tính chấthoá học để giải thích một số hiện tợng thờng gặptrong đời sống, sản xuất

- HS biết vận dụng những tính chất hoá họccủa axit, oxit đ học để làm các bài tập hoá học.ã

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Hoá chất: CaO,

dd HCl, nớc cất

- Dụng cụ: Cốc

thuỷ tinh, ốngnghiệm, tranh vẽ lònung vôi

- Tranh vẽ hình 1.6; 1.7 SGK

- Hoá chất:dd HCl;

dd H2SO4 lo ng;ã

quỳ tím; kim loạiAl; Cu; CuSO4;NaOH; Fe2O3

- Dụng cụ:ống

nghiệm, đũa thuỷtinh, ống hút, muôithuỷ tinh, cặp gỗ,giá ống nghiệm

+ H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng:

Tính oxi hoá ( Tác dụng đợc với những kim loại kémhoạt động ), tính háo nớc Dẫn ra đợc những PTHHcho những tính chất này

+ Những ứng dụng quan trọng của cácaxit này trong sản xuất, trong đời sống

2 Kĩ năng:

Trực quan

Đàm thoại Thảo luận

Hoá chất: axit

HCl, H2SO4 lo ng,ã

dd CuSO4, dd

fenolftalein, bộtCuO, giấy quỳ tím

- Dụng cụ: Đũa

thuỷ tinh, ốngnghiệm, phễu, giấylọc, công tơ hút,2

Trang 3

- Sử dụng an toàn những axit này trong quá

trình tiến hành thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4

trong công nghiệp, những PƯHH xảy ra trong cáccông đoạn

- Vận dụng những tính chất của axit HCl,

H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định ợng

+ Những tính chất hóa học của axit

+ Dẫn ra những PTHH minh hoạ chotính chất của những hợp chất trên bằng những chất

-Bảng phụ, phiếuhọc tập

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá

học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thínghiệm hoá học với lợng nhỏ hoá chất

- Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận

trong học tập và trong thực hành hoá học Biết giữ

vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học

Thực hànhQuan sát ,hoạt độngnhóm p/p rất tíchcực

- Hoá chất: CaO, P

đỏ, giấy quỳ tím, ớccất,fenolftalei, ddBaCl2, dd H2SO4

n-lo ng, dd HCl, ddã

Na2SO4

- Dụng cụ: Muôi

thuỷ tinh, ốngnghiệm, bình thuỷtinh, đế sứ, bìnhthuỷ tinh , đèn cồn,kẹp ống nghiệm,ống nghiệm, giáống nghiệm, muôisắt

Bài 7:

tính chất 1 Kiến thức: - HS biết đợc những tính chất hoá học chung Trực quan -Đàm thoại - - Hoá chất:dd HCl;dd H2SO4 lo ng;ã

Trang 4

- HS biết vận dụng những tính chất hoá họccủa bazơ để làm các bài tập hoá học

Thảo luậnnhóm quỳ tím;fenolftalein, dddd

NaOH, Ca(OH)2;CuSO4

- Dụng cụ:ống

nghiệm, đũa thuỷtinh, ông hút, muôi

tt, bát sứ, đèn cồn,kiềng, giá…

+ Những ứng dụng quan trọng của các bazơ

này trong sản xuất, trong đời sống

Hoá chất: dd HCl,

CuSO4;NaOHrắn,lỏng,ddfenolftalein,giấyquỳ tím

-Dụng cụ:Đũa thuỷ

tinh, ống nghiệm,phễu, giấy lọc, côngtơ hút, muôi thuỷtinh

- HS biết thế nào là phản ứng trao đổi vànhững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc những hiểu biết về tính chấthoá học của muối để giải thích một số hiện tợng th-ờng gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học

- HS biết vận dụng những tính chất hoá họccủa muối để làm các bài tập hoá học

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Hoá chất:dd HCl;

dd H2SO4 lo ng; ddã

AgNO3; dd CuSO4;

dd BaCl2; ddNaCl;NaOH; Cu;Fe

-Dụngcụ:ống

nghiệm,ông hút,giáthí nghiệm, cặpgỗ

4

Trang 5

+ Những ứng dụng của NaCl vàKNO3 trong đời sống và trong công nghiệp

+ Vận dụng những tính chất củaNaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá

học

Thảo luậnnhóm NaCl Tranh hình1.23 SGK

- Su tầmtranh về sản xuấtmuối biển

16 Bài 11:

phân bón

hoá học

1 Kiến thức: - HS biết:

+ Vai trò, ý nghĩa của những nguyên

tố hoá học đối với đời sống thực vật

+ Một số phân bón đơn và phânbónképthờng dùng và CTHH của mỗi loại phân bón

+ Phân bón vi lợng là gì và một sốnguyên tố vi lợng cần cho thực vật

+ Tính toán để tìm thành phần phầntrăm theo khối lợng của nguyên tố dinh dỡng trongphân bón, và ngợc lại

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập

hoá học, kĩ năng phân biệt các mẫu phân đạm, lân ,kali dựa vào tính chất hoá học

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Su tầm mẫu cácloại phân bón, côngthức hoá học củachúng đợc dùng ở

địa phơng và gia

đình

- GV có hộpmẫu các loại phânbón hoá học

- Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệnày để giải thích những hiện tợng tự nhiên, áp dụngtrong sản xuất và đời sống

- Vận dụng mối quan hệ giữa các hợp chất vô

cơ để làm bài tập hoá học, thực hiện những thínghiệm hoá học biến đổi giữa các hợp chất vô cơ

2 Kĩ năng:

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Sơ đồ mối quan

hệ giữa các hợpchất vô cơ

Trang 6

- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học

+ Giải bài tập có liên quan đến nhữngtính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, hoặc giảithích đợc những hiện tợng hoá học đơn giản xảy ratrong đời sống, sản xuất

2 Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit, bazơ,muối để làm bài tập

Luyện tập Thảo luậnnhóm

-Bảng phụ, phiếuhọc tập

- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm

- Biết cách quan sát hiện tợng, ghi chép và rút

ra kết luận

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá

học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thínghiệm hoá học với lợng nhỏ hoá chất

- Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận

trong học tập và trong thực hành hoá học Biết giữ

vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học

Thực hànhQuan sát ,hoạt độngnhóm p/p rất tíchcực

- Hoá chất: NaOH,

- Một số tính chất vật lí của kim loại nh:

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim

- Một số ứng dụng của kim loại trong đờisống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí nhchế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia

Trực quan

Đàm thoại Thảo luậnnhóm

Hoá chất: Đoạn

dây thép, kim, canhôm , dây nhômnhỏ, mẩu than gỗ

- Dụng cụ: Đèn

cồn, dụng cụ thửtính dẫn điện,6

Trang 7

đình, vật liệu xây dựng

2 Kĩ năng:

- Biết thực hiện những thí nghiệm đơn giản,quan sát, mô tả hiện tợng, nhận xét và rút ra kếtluận về từng tính chất vật lí

- Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chấthoá học với một số ứng dụng của kim loại

búa.Đèn điện đểbàn

Bài 15:

Bài 16:

Bài 17:

Bài 14:

Trang 8

Ngày giảng Tiết 22: tính chất hoá học của kim loại

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất hoá học của kim loại nói chung ( Tác dụng của kim loại với phi kim, với dungdịch axit, với dung dịch muối ) và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng cho mỗi tính chất

2 Kĩ năng:

- Biết rút ra tính chất hóa học của kim loại bằng cách:

+ Nhớ lại kiến thức đ biết từ lớp 8 và kiến thức ở chã ơng 2 lớp 9

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất:dd CuSO4; dd HCl; đinh sắt; Kim loại Na; MnO2; dây kẽm

- Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, dụng cụ điều chế khí clo, bình thu khí, giá thí nghiệmtranh vẽ 2.4 SGK

Ngày giảng Tiết 23: dãy hoạt động hoá học của kim loại

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc d y hoạt động hoá học của kim loại.ã

- HS hiểu đợc ý nghĩa d y hoạt động hoá học của kim loại.ã

2 Kĩ năng:

- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu vàcách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của d y.ã

- Biết rút ra ý nghĩa của d y hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và các PƯHH đ biết.ã ã

- Viết đợc các PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của d y hoạt động hoá học các kim loại.ã

- Bớc đầu vận dụng ý nghĩa d y hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chấtã

khác có xảy ra hay không

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất:dd CuSO4; dd HCl; đinh sắt; Na; Cu; dd FeSO4, dd AgNO3; dd fenolftalein; nớc cất

- Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

8

Trang 9

Ngày giảng Tiết 24: nhôm

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất vật lí của kim loại nhôm: Nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Trang 10

- Tính chất hóa học của nhôm: Nhôm có những tính chất của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dungdịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn) Ngoài ra nhôm còn phản ứng với dd kiềm giải phóngkhí hiđro.

2 Kĩ năng:

- Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất kim loại nói chung và các kiến thức đ biết, vị trí của ã

nhôm trong d y hoạt động hoá học, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán: Đốt bột nhôm, tác dụng với dung dịch axitã

H2SO4 lo ng, tác dụng với dung dịch CuClã 2

- Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Viết đợc các phơng trình hoá học biểu diễn tính chất hóa học của nhôm ( trừ phản ứng với kiềm )

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất:dd CuCl2; dd HCl; Nhôm bột; dây nhôm; dd NaOH; dd H2SO4; dd AgNO3,

- Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, đèn cồn, lọ thuỷ tinh, giá thí nghiệm, bìa

- Tranh sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy

Ngày giảng Tiết 25: sắt

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc những tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại sắt: Biết liên hệ tính chất của sắt vớimột số ứng dụng trong đời sống, sản xuất

2 Kĩ năng:

- Biết dự đoán tính chất hóa học của sắt từ tính chất kim loại nói chung và các kiến thức đ biết, vị trí của sắt ã

trong d y hoạt động hoá học.ã

- Biết làm thí nghiệm kiểm tra và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá họccủa sắt

- Viết đợc các phơng trình hoá học biểu diễn tính chất hóa học của sắt: Tác dụng với phi kim, với dung dịchaxit, dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn sắt

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

10

Trang 11

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất:Dây sắt, bình đựng khí clo ( Tranh vẽ SGK hình 2.15 )

- Dụng cụ:Đèn cồn, kẹp gỗ

Ngày giảng Tiết 26: hợp kim sắt: gang, thép

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc:

+ Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang, thép

+ Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao

+ Nguyên tắc, nguyên liệu sản xuất thép trong lò luyện thép

2 Kĩ năng:

- Biết đọc và tóm tắt kiến thức từ SGK.

- Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép để rút rs ứng dụng của gang, thép

- Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép

- Viết đợc các PTHH chính trong quá trình sản xuất gang, thép

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Một số mẫu vật bằng gang, thép

- Sơ đồ lò cao, sơ đồ lò luyện thép

Ngày giảng Tiết 27: ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc:

+ Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trờng tự nhiên

+ Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do có tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi tr ờng( nớc, không khí, đất )

+ Yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn kim loại: Thành phần các chất trong môi trờng, ảnh hởng của nhiệt độ.+ Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trờng,chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

Trang 12

2 Kĩ năng:

- Biết liên hệ với các hiện tợng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn kim

loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

- Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hởng đến sự ăn mòn kim loại, từ đó đề xuất biệnpháp bảo vệ kim loại

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Một số mẫu vật bằng sắt bị gỉ, tranh ảnh kim loại bị ăn mòn

- Các thí nghiệm chuẩn bị trớc:

+ Đinh sắt trong không khí khô

+ Đinh sắt ngâm trong nớc cất

+ Đinh sắt nhâm trong nớc có tiếp xúc với không khí

+ Đinh sắt ngâm trong dung dịch muối ăn

Hoạt động 4:Củng cố:

- Cho HS làm bài tập 3, 4 SGK

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà:

Học bài - Làm bài tập 5 SGK; 21.6; 21.7 SBTNgày giảng Tiết 28: luyện tập chơng 2

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

-HS ôn tập hệ thống lại:

+ D y hoạt động của kim loạiã

+ Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối

và điều kiện để phản ứng xảy ra

+ Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt:Nhôm và sắt có cùng tính chất hoá học củakim loại nói chung Trong các hợp chất nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II,vừa có hoá trị III Nhôm PƯ vớidung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

+ Thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép+ Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hốn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit+ Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại kỏi bị ăn mòn

2 Kĩ năng:

12

Trang 13

- Biết hệ thống hoá, rút ra những kiến thức cơ bản của chơng.

- Biết so sánh để rút ra tính chất giống nhau và khác nhau giữa nhôm và sắt

- Biết vận dụng ý nghĩa d y hoạt động hoá học của kim loại để viết các PTHH và xét các phản ứng có xảy raã

hay không Giải thích các hiện tợng xảy ra trong thực tế

- Vận dụng để giải cá bài tập có liên quan

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Luyện tập - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập

Ngày giảng Tiết 29: thực hành

Tính chất hóa học của nhôm và sắt

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của nhôm và sắt

2 Kĩ năng:

- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm

- Biết cách quan sát hiện tợng, ghi chép và rút ra kết luận

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thí nghiệm hoáhọc với lợng nhỏ hoá chất

- Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận trong học tập và trong thực hành hoá học Biết giữ vệ sinh sạch

sẽ phòng thí nghiệm, lớp học

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: NaOH, bột nhôm, bột sắt, bột lu huỳnh

- Dụng cụ: Đèn cồn, giá thí nghiệm, muôi thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm, nam châm, giấy

lọc

Trang 14

Ngày giảng Tiết 30: tính chất chung của phi kim

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí Phần lớncác nguyên tố phi kim không dẫn điện, không dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp

- Biết những tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với oxi, với kim loại và với hiđro

- Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng những kiến thức đ biết ( quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxiã

với kim loại ) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim

- Biết nghiên cứu thí nghiệm của clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim

- Viết đợc các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của phi kim, tác dụng với kim loại, hiđro

14

Trang 15

- Từ phản ứng cụ thể biết khái quát hoá thành tính chất hoá học của phi kim nói chung.

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Thí nghiệm khí hiđro cháy trong khí clo ( Hình 3.1 SGK )

Ngày giảng Tiết 31: clo

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc một số tính chất vật lí của clo: Khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc Tan đợc trong nớc, hơi nặnghơn không khí

Trang 16

- HS biết đợc tính chất hoá học của clo: Clo có một số tính chất hoá học của phi kim ( Tác dụng với hiđro tạothành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua), Clo tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit, có tínhtẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối.

- HS biết đựơc một số ứng dụng của clo, biết phơng pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp

- Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và diều chế khí clo

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ mô tả thí nghiệm clo tác dụng với nớc, tác dụng với dd NaOH

16

Trang 17

Ngày giảng Tiết 32: clo

A- Mục tiêu của bài học:

- HS biết đựơc một số ứng dụng của clo, biết phơng pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp

- Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và diều chế khí clo

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 18

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Sơ đồ một số ứng dụng của clo.

- Thí nghiệm: Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm.

- Dụng cụ điện phân dd NaCl Sơ đồ thùng điện phân dd NaCl.

Ngày giảng Tiết 33: cacbon

A- Mục tiêu của bài học:

- Biết suy luận từ tính chất của phi kim nói chung, dự đoán tính chất hoá học của cacbon

- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính hấp phụ của than gỗ

- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính chất đặc biệt của cacbon là tính khử

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: Than gỗ nghiền nhỏ, nớc hoà mực, bông, Bột CuO, nớc vôi trong

- Dụng cụ: ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nút ống nghiệm có ống dẫn khí, đèn cồn, giá thí nghiệm

18

Trang 19

Ngày giảng Tiết 34: các oxit của cacbon

A- Mục tiêu của bài học:

- Biết nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2

- Biết quan sát thí nghiệm qua hình vẽ để rút ra tính chất hóa học của CO và CO2

- Viết đợc các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất hoá học của một oxit axit

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

Trang 20

Ngày giảng Tiết 35: ôn tập học kì I

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đ học trong chã ơng 2 , đầu chơng 3 và mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng các tính chất của các chất đ học để chọn chất thích hợp hoàn thành chuỗi biến hoá hoá học.ã

- Biết giải các bài tập hoá học

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

20

Trang 21

1 Phơng pháp: Ôn tập

2 Đồ dùng dạy học:

Đèn chiếu, phim trong

Ngày giảng Tiết 37: axit cacbonic và muối cacbonat

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức: HS biết đợc :

- Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền

- Muối cacbonát có những tính chatá của muối nh: Tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịchkiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic

- Muối cacbonat có ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: dd HCl, NaHCO3,Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

Tranh vẽ chu trình cacbon trong tự nhiên

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, nút cao su gắn ống dẫn khí, công tơ hút, kẹp gỗ

Ngày giảng Tiết 38: silic Công nghiệp silicat

A- Mục tiêu của bài học:

Trang 22

1 Kiến thức: HS biết đợc :

- Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn

- Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dới dạng đất sét, cao lanh, thách anh Silic đioxit làmột oxit axit

- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát, kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệpsilicat đ sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng nhã : đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh

2 Kĩ năng:

- Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat

- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới

- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ sơ đồ lò quay sane xuất clanhke

Một số đồ bằng thuỷ tinh, gốm , sứ

22

Trang 23

Ngày giảng Tiết 39: sơ lợc về bảng tuần hoàn các nthh

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức: HS biết đợc :

a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b) Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm:

- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối

- Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng đợc xếp thành một cột dọc theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII

d) Dựa vào vị trí của nguyên tố ( 20 nguyên tố đầu ) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố

và ngợc lại

2 Kĩ năng: Học sinh biết:

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học lớp 9; ô nguyên tố phóng to; chu kì 2, 3 phóng to; nhóm I, nhómVII phóng to; Sơ đồ cấu tạo nguyên tử một số nguyên tố phóng to

Trang 24

giảng Tiết 40: sơ lợc về bảng tuần hoàn các nthh

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức: HS biết đợc :

a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b) Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm:

- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối

- Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng đợc xếp thành một cột dọc theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII

d) Dựa vào vị trí của nguyên tố ( 20 nguyên tố đầu ) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố

và ngợc lại

2 Kĩ năng: Học sinh biết:

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học lớp 9; ô nguyên tố phóng to; chu kì 2, 3 phóng to; nhóm I, nhómVII phóng to; Sơ đồ cấu tạo nguyên tử một số nguyên tố phóng to

24

Trang 25

Ngày giảng Tiết 41: luyện tập chơng 3

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

-HS ôn tập hệ thống hoá lại các kiến thức đ học trong chã ơng nh:

+ Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muốicacbonat

+ Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩacủa bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng: Học sinh biết:

- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ d y chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể.ã

- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành d y chuyển đôie cụ thể và ngã ọc lại ViếtPTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:

+ Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

+ Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kimloại, tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận

+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Luyện tập - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập

giảng Tiết 42: thực hành

Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- Khắc sâu kiến thức vềphi kim, tính chất hoá học đặc trng của muối cacbonat, muối clorua

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học

- Rèn luyện cho học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học

Trang 26

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: Than bột khô, bột CuO, dd Ca(OH)2, NaHCO3 rắn, NaCl bột, Na2CO3 bột, CaCO3 bột, dd HCl, nớc

- Dụng cụ: Đèn cồn, giá thí nghiệm, muôi thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm, ống dẫn khí

26

Trang 27

Ngày giảng

Tiết 43: khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Nắm đợc cách phân loại hợp chất hữu cơ

2 Kĩ năng:

- Phân biệt đợc các chất hữu cơ thông thờng với các chất vô cơ

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: Bông tự nhiên, nến, nớc vôi trong.

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.

Tranh vẽ các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày

C - Tiến trình dạy học:

Trang 28

1- ổn định tổ chức: Sĩ số 9A 9B

2- Kiểm tra: Không

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

- GV dùng tranh để giới thiệu cho HS

các loại thức ăn, hoa quả và đồ dùng

quen thuộc có chứa hợp chất hữu cơ

Nh vậy hợp chất hữu cơ có ở đâu?

- Cho HS quan sát tranh vẽ SGK

- Cho HS thảo luận nhóm , nêu nhận

xét về số lợng hợp chất hữu cơ và tầm

quan trọng của hợp chất hữu cơ đối

với đời sống?

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta,trong cơ thể sinh vật và trong hầuhết các loại lơng thực, thực phẩm,trong các loại đồ dùng và ngay trongcơ thể chúng ta

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy

bông, úp ống nghiệm phía trên ngọn

lửa, khi thấy ống nghiệm mờ đi, xoay

lại, rót nớc vôi trong vào, lắc đều

- Cho HS quan sát hiện tợng , nhận

xét và rút ra kết luận

- Cho HS làm thí nghiệm tợng tự

trên với đốt cháy cây nến và rút ra

nhận xét

- Tơng tự, khi đốt cháy các hợp chất

hữu cơ khác nhau nh cồn, nến đều

2 Hợp chất hữu cơ là gì?

- Thí nghiệm: đốt cháy bông

- Hiện tợng: Khí thoát ra làm vẩn

đục nớc vôi trong

- Nhận xét: Khi bông cháy tạo ra CO2

* Hợp chất hữu cơ là hợp chất của

28

Trang 29

tạo ra CO2

H y rút ra nhận xét: Hợp chất hữuã

cơ là gì?

Đa số các hợp chất của cacbon là hợp

chất hữu cơ ( trừ CO; CO2, H2CO3;

muối cacbonat kim loại )

của một số hợp chất hữu cơ theo 2

loại rồi cho HS nhận xét thành phần

phân tử để rút ra 2 loại hợp chất hữu

3 Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?

Dựa vào thành phần phân tử chia 2loại hợp chất hữu cơ:

- Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có 2nguyên tố cacbon và hiđro

VD: CH4; C2H6; C2H4; C2H2, C6H6

- Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoàicacbon và hiđro, trong phân tử còn cócác nguyên tố khác nh O; N; Cl; Na

VD: C2H6O; C2H5O2N; CH3Cl

Hoạt động 2: Khái niệm về hoá học hữu cơ

Trong hoá học có nhiều ngành khác

nhau nh hoá vô cơ, hoá lí, hoá phân

tích Mỗi chuyên ngành có một đối

tợng và mục đích nghiên cứu khác

nhau Em h y cho biết hoá học hữuã

cơ là gì?

- H y nêu các ngành sản xuất hoáã

học thuộc về hoá học hữu cơ?

H y nêu tầm quan trọng của hoá họcã

hữu cơ?

Hoá học hữu cơ là ngành hoá họcchuyên nghiên cứu về các hợp chấthữu cơ và những chuyển đổi củachúng

Trang 30

Ngày giảng Tiết 44: cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV; oxihoá trị II; hiđro hoá trị I

- Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon

có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon

2 Kĩ năng:

- Viết đợc công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt đợc các chất khác nhau qua công thức cấutạo

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

Trang 31

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoá trị và liên kết giữa các

nguyên tử.

- H y nêu hoá trị của một số nguyênã

tố?

- GV thông báo hoá trị của các

nguyên tố trong hợp chất hữu cơ,

cách biểu diễn hoá trị và liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử

- GV lắp cho HS quan sát mô hình

cấu tạo một số phân tử hợp chất hữu

cơ dạng rỗng

- HS thảo luận và rút ra kết luận về

sự liên kết giữa các nguyên tử

- GV kết luận chung

* Cách biểu diễn nh trên gọi là công

thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.

- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbonluôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I,oxi có hoá trị II

- Các nguyên tử trong phân tử hợpchất hữu cơ liên kết với nhau theo

đúng hó trị của chúng Mỗi liên kết

đợc biểu diễn bằng một nét gạch nốigiữa hai nguyên tử

HVD: CH4 : H C H H

H

CH3OH : H C O H H

Trang 32

đợc với nhau không?

- Cho HS tập biểu diễn công thức cấu

tạo của 2 hợp chất hữu cơ trên

- Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét

gì?

GV giới thiệu cho HS 3 loại mạch

cacbon, cách phân biệt 3 loại mạch đó

và cách biểu diễn 3 loại mạch trên

mặt phẳng giấy

- Những nguyên tử cacbon trongphân tử hợp chất hữu cơ có thể liênkết trực tiếp với nhau tạo thànhmạch cacbon

- Có 3 loại mạch cacbon:

+ Mạch thẳng ( Mạch không phânnhánh ):

H H H H

H C C C C H

H H H H + Mạch nhánh:

H H H

H C C C H

H H

H C H

H+ Mạch vòng:

Trang 33

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tựliên kết xác định giữa các nguyên tửtrong phân tử

Hoạt động 2: Công thức cấu tạo

- Cho HS nêu lại ý nghĩa của công

thức phân tử?

- GV viết lên bảng CTPT C2H6O, yêu

cầu HS trả lời đó là chất gì?

? Từ đó muốn biết hợp chất hữu cơ là

chất gì ta phải làm thế nào? Theo em

hiểu cách biểu diễn nh thế nào là

Trang 34

CH3OH : H C O H H

- Công thức cấu tạo cho biết thànhphần của phân tử và trật tự liên kếtgiữa các nguyên tử trong phântử

Ngày giảng Tiết 45: Metan

A- Mục tiêu của bài học:

- Viết đợc PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của metan

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: Khí metan, dd Ca(OH)2

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, ống nghiệm, diêm

Mô hình phântử metan dạng đặc, rỗng

C - Tiến trình dạy học:

34

Trang 35

9C 9D

2- Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? Viết CTCT một số phân tử.

Nêu ý nghĩa của CTCT Viết CTCT một số phân tử hợp chất hữu cơ

3- Bài mới :

Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.

- Cho HS quan sát túi khí metan, cho

HS ngửi mùi

- GV giới thiệu cho HS những nơi có

khí metan

- Nêu trạng thái tự nhiên, một số

tính chất vật lí của metan mà em

- Metan là chất khí, không màu,không mùi, nhẹ hơn không khí, rất íttan trong nớc

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử

- Yêu cầu HS viết công thức phân tử

- Giữa nguyên tử cacbon và nguyên

tử hiđro chỉ có một liên kết Nhữngliên kết nh vậy gọi là liên kết đơn

- Trong phân tử metan có 4 liên kết

đơn

Trang 36

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

1 Tác dụng với oxi

- Cho HS viết PTHH xảy ra

- GV giới thiệu ứng dụng của phản

1 Tác dụng với oxi

- Metan cháy tạo thành khí cacbon

đioxit và hơi nớc ( PƯ toả nhiều nhiệt)

CH4(k) + 2O2(k) t0 CO2(k) +

H2O(h)

2 Tác dụng với clo

- GV biểu diễn thí nghiệm metan tác

dụng với clo

- HS quan sát hiện tợng xảy ra

- Nêu hiện tợng quan sát đợc, giải

+ Cho nớc vào, lắc nhẹ, cho mẩu giấyquỳ tím vào

- Hiện tợng: Khi đa ra ánh sáng, màuvàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳtím chuyển sang màu đỏ

- PTHH:

36

Trang 37

- Giới thiệu cho HS phản ứng thế, lu

ý cho HS phản ứng thế là phản ứng

đặc trng của liên kết đơn

( Cho HS phân biệt PƯ thế trong hoá

học hữu cơ và trong hoá học vô cơ )

Viết gọn: CH4 + Cl2 AS CH3Cl+ HCl

- Trong phản ứng trên, nguyên tửhiđro của metan đợc thay thế bởinguyên tử clo, vì vậy phản ứng trên

đợc gọi là phảnt ứng thế

Hoạt động 4: ứng dụng

- Từ tính chất vật lí và tính chất hoá

học của metan h y cho biết ứng dụngã

của metan?

- GV bổ sung kiến thức cho hoàn

chỉnh

- Metan dùng làm nhiên liệu trong

đời sống và trong sản xuất

- Là nguyên liệu để điều chế hiđro.( Metan+Nớc t0, xt Cacbonđioxit+Hiđro)

- Dùng điều chế bột than và nhiềuchất khác

Hoạt động 4:Củng cố:

- Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm )

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà:

Trang 38

Học bài - Làm bài tập 3, 4 ( SGK )

Ngày giảng Tiết 46: etilen

A- Mục tiêu của bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen

38

Trang 39

- Nắm đợc khái niệm liên kết đôivà đặc điểm của nó.

- Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng của etilen và các hiđrocacbon có liênkết đôi

- Biết đợc một số ứng dụng quan trọng của etilen

2 Kĩ năng:

- Viết đợc PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etilen với metan bằng phản ứng vớidung dịch brom

B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Phơng pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm

2 Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: Khí etilen.

- Dụng cụ: ống thuỷ tinh vuốt nhọn, ống nghiệm, diêm

Mô hình phântử etilen dạng đặc, rỗng.Tranh vẽ mô tả thí nghiệm etilen tác dụng với dd brom Sơ đồ ứngdụng của etilen

- Cho HS quan sát túi khí etilen, cho

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử

- Yêu cầu HS viết công thức phân tử

và CTCT của etilen.Cấu tạo phân tử - Công thức cấu tạo của etilen: C2H4 : H H

Trang 40

- GV giới thiệu cho HS liên kết đôi và

khái niệm , đặc điểm liên kết đôi

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

1 Etilen có cháy không?

- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm

đốt cháy khí etilen, cách quan sát

hiện tợng thí nghiệm, dự đoán sản

phẩm

- Yêu cầu HS nêu hiện tợng và giải

thích

- Cho HS viết PTHH xảy ra

- GV giới thiệu ứng dụng của phản

ứng này Chú ý trộn đúng tỷ lệ thể

tích của etilen và oxi là hỗn hợp nổ

mạnh nhất

- Lu ý khái quát sản phẩm phản ứng

cháy của hợp chất hữu cơ

1 Tác dụng với oxi( Phản ứng cháy )

- Etilen cháy tạo thành khí cacbon

đioxit và hơi nớc ( PƯ toả nhiều nhiệt)

C2H4(k) + 3O2(k) t0 2CO2(k) +2H2O(h)

40

Ngày đăng: 29/04/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w