1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ke hoach bo mon hoa 11 - nc

29 626 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bộ môn hóa học 11 – nâng cao
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Kế hoạch
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn : Ở phần này cần củng cố 1 số kĩ năng Vận dụng qui luật biến đổi của các đơn chất và của các hợp chất trong BTH để dự đoán và sosánh tí

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Sử dụng phương pháp tái hiện lại kiến thức dưới dạng cung cấp cho Hs hệ thống bài tập Thông qua việc giải hệ thống bài tập này Hs sẽ lĩnh hội , vận dụng và nhớ lại các kiến thứctrọng tâm , cơ bản của chương trình lớp 10

 Cấu tạo nguyên tử :Ở phần này cần củng cố 1 số kĩ năng

+ Viết cấu hình e của nguyên tử , ion và từ cấu hình của ion hãy viết cấu hình e củacác nguyên tử có cấu hình đó

+ Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố rong BTH và ngược lại

 BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn : Ở phần này cần củng cố 1 số kĩ năng Vận dụng qui luật biến đổi của các đơn chất và của các hợp chất trong BTH để dự đoán và sosánh tính chất của các chất

 Liên kết hoá học : Mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị ( có cực và không có cực ),

liên kết ion , liên kết cho nhận ( lk phối trí ) và giá trị X cho các loại liên kết đó Vậndụng qui tắc Báttử để viết đúng Ct e , Ct Lewis và CTCT; từ đó so sánh độ bền và độ dài củaliên kết  ,  , lk đôi , lk ba

 Phản ứng hoá học : Hs rèn luyện cách lập pt pư oxihoá khử , sử dụng pp thăng bằng e , ppthăng bằng ion – electron để viết và cân bằng đúng đủ 1 ptpư oxihoá khử

 Tốc độ pư và cân bằng hoá học

Hs rèn luyện kĩ năng vận dụng các yếu tố ảnh hưởng ( nồng độ , nhiệt độ , áp suất ) đến sựchuyển dịch cân bằng và điều khiển cân bằng chuyển dịch theo chiều có lợi cho đời sống vàsản suất

 Cân bằng điện li , độ điện li  , các khái niệm chất điện li

 Thuyết axít – Bazơ theo A-rê-ni-ut và thuyết Brons-têt ; Sự giống nhau và khác nhau của 2thuyết này ; ưu điểm của thuyết A-re-ni-ut là gì Cách viết pt điện li cho các dd chất điệnli( phân tử hay ion ) ; chất điện li 1 nấc , 2 nấc , 3 nấc và các chất điện li lưỡng tính (phân tửhay ion )

Hằng số phân li axit – bazơ – muối áp dụng cho các chất điện li yếu ở trạng thai cânbằng Thiết lập biểu thức liên hệ giữa hằng số cân bằng K và  Aùp dụng biểu thức tínhhằng số cân bằng để giải các bài tập đơn giản có liên quan , tính nồng độ [H+] và [OH-]

 Biểu thức hằng số cân bằng của nước ( còn gọi tích số ion của nước ) ,giá trị này phụ thuộcvào nhiệt độ mà không phụ thuộc vào nồng độ có nghĩa là trong dd axít hay dd bazơ thì tíchsố ion [H+].[OH-] là hằng số ; trên cơ sơ đó để tính [H+] và [OH-] của dung dịch chất điện li

 Chất chỉ thị axit – bazơ : Chất chỉ thị có thể là quì tím , phenolphtalein , metyldacam haychất chỉ thị vạn năng biến đổi màu theo khoảng pH của dd các chất điện li Dùng chất chỉ thịnày để nhận biết các dd axít , dd bazơ

Chương

1.

Trang 2

 Điều kiện để pư trao đổi ion xảy ra trong dung dịch các chất điện li Biết viết được phươngtrình ion rút gọn cho các phản ứng trao đổi ion.Viết các phương trình điện li của các dungdịch muối , từ đó xác định giá trị pH của dung dịch

 Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng tính axit bazơ bằng các chất chỉ thị và xác định đúng các giá trị pH thí nghiệm kiểm chứng phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

II Kĩ Năng

 Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit bazơ Kĩ năng thực hành quan sát so sánh vàgiải thích khi tiến hành thí nghiệm Rèn kuyện kĩ năng lập luận logic Vận dụng độ điện lihay hằng số phân li để biết chất điện li mạnh hay yếu và dựa vào hằng số phân li để tínhnồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

 Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các chất điện li khi tan trong dungdịch Dựa đoán kết quả trao đổi ion trong dung dịch chất điện li Tính khối lượng kết tủahoặc thể tích khí sau phản ứng ; tính thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp , tínhnồng độ mol/l của ion thu được sau phản ứng Dựa đoán về tính chất hoá học của các hợpchất và đơn chất , viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất đó

 Biết đánh giá độ axit - bazơ của dung dịch dựa vào nồng độï H+, OH-, pH ,pOH Biết vậndụng tích số ion của nước , biểu thức liên hệ giữa hằng số phân li K và độ điện li để xácđịnh nộng độ ion H+và OH- trong dung dịch

 Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit - bazơ để xác định tính axit kiềm của dung dịch Dựa đoán tính chất hoá học , kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính hoá học của hợpchất hai đơn chất đang xét Vận dụng các tính chất vật lí , tính chất hoá học để nhận biết vàphân biệt các hợp chất hai đơn chất đã biết

 Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li để biếtđược các chất có xảy ra hay không

 Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất

III Thái Độ , Tình Cảm

Rèn luyện đức tính cẩn thận tỉ mỉ Có được hiểu biết khoa học đúng đắn về dung dịch axitbazo muối Tin tưởng vào kết quả thực nghiệm , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

IV Phương Pháp Dạy Học

 Lí thuyết về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Hs đã được biết đến từlớp dưới nhưng chưa hệ thống và chưa biết được bản chất của phản ứng Vì vậy nên tổ û chứcdạy học theo nhóm để HS dễ trao đổi , thảo luận , tận dụng những kiến thức đã biết để xâydựng kiến thức mới Phối hợp HS-HS,HS-GV

 Cố gắng đến mức tối đa sử dụng các thí nghiệm đã mô tả trong SGK , nếu có điều kiệnnên cho hocï sinh thực hiện các thí nghiệm đó để gây hứng thú học tập và khắc sâu kiến thức

 Dùng phương pháp gợi mở , nêu vấn đề , hướng dẫn Hs suy luận logic , phát hiện kiến thứcmới

V Kiến Thức Trọng Tâm

 Viết được phương trình điện li của dung dịch các chất điện li Nắm vững thuyết axit -bazơcủa bronstet

 Sự điện li của các phân tử hai ion lưỡng tính , vận dụng hằng số phân li axit , hằng số phân

li bazơ , độ điện li  , tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- để đánh giá

pH của dung dịch chất điện li Dùng các chất chỉ thị màu để đánh giá môi trường của dungdịch của các chất điện li

Trang 3

Kiến thức cần biết thêm : Tính dẫn điện của kim loại ; Qui tắc đường chéo áp dụng khipha loãng 2 hay nhiều dd cùng loại chất tan ; Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa-tơ-li-

ê ; Định luật bảo toàn điện tích - sự tồn tại của các ion trong dd hay không ?.Dùng máy đo ,hay chất chỉ thị để biết được pH của nguồn nước hay của đất

Kiến thức khó dạy : Khoảng biến đổi pH theo chất chỉ thị màu

VI Những Công Việc Cần Chuẩn Bị

Những công việc cần chuẩn bị dïung cụ thí nghiệm và hoá chất để đo độ dẫn điện cuả dungdịch Mô hình thí nghiệm , các chất chỉ thị màu , Hình chiếu

VII Hệ Thống Bài Tập

1) Bài tập lí thuyết _ thực nghiệm :

Giải thích tính dẫn điện của dung dịch chất điện li , viết phương trình điện li Viết phươngtrình điện li của các chất điện li mạnh yếu và phương trình điện li của các ion lưỡng tính Dùng chỉ thị màu để nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn Nhận dạng phântử hoặc ion lưỡng tính

2) Bài tập tính toán :

Aùp dụng định luật bảo toàn điện tích để giải một số bài tập dung dịch các chất điện li Dựavào độ điện li để xác định nồng độ các ion và ngược lại Vận dụng hằng số cân bằng điện liđể xác định nồng độ ion H+ và ion OH- từ đó tính giá trị pH của dung dịch Dùng các chất chỉthị màu để xác định môi trường axit_bazơ và xác định môi trường của muối Dựa trên giá trị

pH của dung dịch để tính nồng độ các chất điện li

VIII Phân bố nội dung theo tiết dạy

☞ Tiết 3 : Bài 1 Sự Điện Li

☞ Tiết 4 : Bài 2 Phân Loại Các Chất Điện Li

☞ Tiết 5,6 : Bài 3 Axít , Bazơ và Muối

☞ Tiết 7 : Bài 4 Sự Điện Li Của Nước pH Chất Chỉ Thị Axít – Bazơ

☞ Tiết 8,9 : Bài 5 Luyện Tập : Axít , bazơ và muối

☞ Tiết 10,11 : Bài 6 Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dd Các Chất Điện Li

☞ Tiết 12 : Bài 7 Luyện tập

☞ Tiết 13 : Bài 8 Thực Hành

IX Bài tập Trắc nghiệm và Tự luận

Bt1 : Các dung dịch nào sau đây dẫn được điện :

a) Nước nguyên chất , dd H2SO4 , ancol etylic khan

b) Dung dịch NaCl , dd HCl , hiđroclorua , NaOH khan

c) Dung dịch glucozơ , dd rượu nguyên chất , dd NaOH , NaCl nóng chảy

d) Dung dịch NaCl , NACl nóng chảy , dd HCl , dd NaOH

Bt2 : Một dung dịch chứa x mol Na+ , y mol Ca2+ , z mol HCO3- , t mol Cl- Hệ thức liên lạcgiữa x , y , z , t được xác định là :

a) x+ 2y = z+ t

b) x+2y = z +2t

c) x +2z = y +2t

d) z +2x = t +y

Bt3 : khi hoà tan 3 muối a, b, c vào H2O được dung dịch chứa o,295 mol Na+ ; 0,0225 mol

Ba2+ ; 0,25 mol Cl_ ; 0,09 mol NO3- Ba muối a , b , c là những muối :

a) NaNO3 Ba(OH)2 , BaCl2

Trang 4

b) NaCl , NaNO3 , Ba(NO3)2

c) Fe2+ , Zn2+ , Al3+ , H3O+

d) Cả b , c đều đúng

Bt4 : Chỉ ra kết luận đúng :

a) Na+ , K+ , SO42- , NO3- , là ion trung tính

b) Fe(H2O)3+ Al(H2O)3+ , NH4+ là ion có tính axit

c) S2- , CO32- , C6H5O- , SO3- là ion có tính bazơ

d) Tất cả đều đúng

Bt5 : Thể tích dung dịch KOH 0,001 mol cần pha chế 1,5 lít dung dịch KOH mới có pH = 9 là

a) 1,5.10-2 (l)

b) 3.10-2 (l)

c) 2,5.10-2 (l)

d) 1,5.10-3 (l)

Bt6 : Cho hai dung dịch : dung dịch A chứa hai axit H2SO4 0,1 M và HCl 0,2 M và dung dịch

B chứa hai bazơ NaOH 0,2M và KOH 0,3M Phải thêm V ml dung dịch b và 100ml dung dịch

A để được dung dịch có pH = 7 V bằng :

a) 60ml

b) 120ml

c) 100ml

d) 80ml

Bt7 : Chọn những câu trả lời đúng :

1 Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ

2 Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion

3 Trong thành phần của axit có thể không có oxi

4 Trong thành phần của bazơ có thể không có OH

Những câu trả lời đúng là :

Bt9 : Khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5M thì :

a) Độ điện li tăng

b) Độ điện li giảm

c) Độ điện li không đổi

d) Độ điện li tăng hai lần

Trang 5

Bt10 : Cho các pư sau :

Bt11 : Hoà tan 0,585g NaCl vào nước thành 0,5 lít dd Xác định nồng độ mol của các in

trong dd thu được

Bt12 : Dd chứa 1 axít yếu một nấc có nồng độ 0,01M và độ điện li là 31,7% Xác định [H+]trong dd axít đó

Bt13 : Tính nồng độ mol/l của ion OH- có trong dd NH3 0,1M , biết hằng số phân li bazơ Kb =1,8.10-5

Bt14 : Tính pH của dd thu được sau khi trộn 40ml dd H2SO4 0,25M với 60 ml dd NaOH 0,5M

Bt15 : Trong 3 dd có chứa các ion sau : Al3+ , Pb2+ , Ba2+ , NO3- , Cl- và SO42- Đó là các dungdịch muối nào , biết rằng trong mỗi dd chỉ có 1 muối

Bt16 : Có thể tồn tại các dd có chứa đồng thời từng nhóm các ion sau đây không ( bỏ qua sự

điện li của chất điện li yếu và chất ít tan )

NHÓM NITƠ

( Bài9 Bài18)

I Kiến Thức

 Xác định các nguyên tố thuộc nhóm VA là những nguyên tố nào Dựa trên cấu tạo

chất của các đơn chất ; tính kim loại phi kim và tính oxi hoá khử Sự biên đổi tính chất củacác hợp chất với hiđro và oxit , hiđroxit

 Viết công thức cấu tạo nêu tính chất vật lí và hoá học của nitơ Phương pháp điều chế nitơtrong công nghiệp và phòng thí nghiệm và các ứng dụng quan trọng trong đời sống

 Biết được tính chất vật lí và hoá học của amôniac, muối amoni Trên cơ sở đó nhận biếtamôniac bằng cách nào và cách thu khí Biết được vai trò quan trọng của muối amoni trongđời sống và trong sản xuất , các phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trongphòng thí nghiệm

Trang 6

 Viết được công thức cấu tạo của axitnitric, tính chất hoá học quan trọng của axitnitric vàmuối nitrat và các ứng dụng quan trọng của chúng Các phương pháp điều chế aixitnitrittrong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

 Nắm vững công thức cấu tạo và các dạng thù hình của photpho Tính chất hoá học cơ bản của photpho điều chế và ứng dụng của photpho trong đời sống và sản xuất

 Biết được công thức cấu tạo của axitphotphoric Tính chất vật lí và tính chất hoá học của axitphotphoric dựa trên phản ứng trao đổi ion để nhận biết ion photphat biết được ứng dụng và phương pháp điều chế của axitphotphoric

 Biết các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho cây trồng biết được thành phần hoá học của phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này cách sử dụng các loại phân bón này như thế nào cho trường loại đất và cây trồng

 Biết tính chất của các dạng thù hình của photpho của axitphotphoric và muối photphat biết những ứng dụng phương pháp điều chế photpho và các hợp chất của photpho

 Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

 Thí nghiệm kiểm chứng tính chất của dung dịch amoniac bằng chất chỉ thị màu để kiểm chứng tính bazơ của dung dịch amôniac Thí nghiệm kiểm chứng tính oxi hoá mạnh của axitnitơric loãng và đậm đặc và thí nghiệm kiểm chứng tính oxi hoá của muối kali nitrat nóng chảy và cách nhận biết một số loại phân bón hoá học

II Kĩ Năng

 Quan sát, phân tích , tổng hợp và dự đoán tính chất của các chất

 Lập phương trình hoá học , đặc biệt phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử Dựđoán và kết luận về tính chất hoá học của đơn chất và hợp chất Viết cacù phương trình phảnứng minh hoạ

 Dự đoán tính chất hoá học kiểm tra bằng thực nghiệm và kết luận

 Giải các bài tập định tính và đinh lượng liên quan đến tính chất của chương

 Vận dụng những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để biết được tính chất hoá học chung củacác nguyên tố trong cùng một nhóm Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của cácđơn chất và hợp chất trong một nhóm A để giải thích sự biến đổi của các đơn chất và hợpchất trong cùng một nhóm

 Rèn luyện kĩ năng lập luận logic , và khả năng viết cacù phương trình trao đổi ion Vậndụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất

 Học sinh vận dụng tính chất vật lí và hoá học để giải các bài tập lí thuyết và thực nghiệm  Quan sát mẫu vật , làm thí nghiệm phân biệt một số phân bón hoá học Sử dụng an toànhiệu quả một số phân bón hoá học Tính khối lương phân bón cần thiết để cung cấp mộtlượng nguyên tố nhất định

 Bảo quản sử dụng hợp lí an toàn hiệu quả vật liệu thuỷ tinh , đồ gốm, xi măng

III Thái Độ ,Tình Cảm

Thông qua nội dung kiến thức cuả chương mà từ đó học sinh phải có ý thức bảo vệ môitrường đặc biệt môi trường không khí và đất Vận dụng lí thuyết đã học được vào cuộc sốngThận trọng khi sử dụng các hoá chất , có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với các hoá chất

IV Phương Pháp Dạy Học

Sử dụng phương pháp tìm tòi , nêu vấn đề , giải quyết vấn đề, …

V Kiến Thức Trọng Tâm

Tính chất oxi hoá khử của nitơ Tính khử và tính bazơ yếu , khả năng tạo phức của amôniac ,phương pháp điều chế trong công nghiệp Các loại phản ứng oxi hoá khử khi nhiệt phân

Trang 7

muối amoni Tính oxi hoá mạnh của axit nitric và tính thụ động của nó khi ở nồng độ đặcnguội các ứng dụng quan trọng của photpho , các cân bằng của axit photphoric ở các lớpkhác nhau Các ứng dụng quan trọng của các loại phân bón

Kiến thức cần biết thêm : Thuyết obitan lai hoá , cấu trúc phân tử , Ct Lewis Ứng

dụng của các loại phân bón trong thực tế với từng loại đất , từng loại cây trồng Kiến thức vềnhiệt phân muối nitrat của các kim loại của dãy hoạt động hoá học Yếu tố của pư toả nhiệthay thu nhiệt , các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng

Kiến thức khó dạy : Cấu trúc , dạng hình học của phân tử ; pư tạo phức của NH3 ; Ứngdụng của phân bón trong CN và đời sống

VI Công Tác Chuẩn Bị

Chuẩn bị các mô hình thí nghiệm Dụng cụ , hoá chất cần thiết , sơ đồ thiết bị tổng hợpamoniac trong phòng thí nghiệm , các mẩu hoá chất trực quan

VII Hệ thống bài tập

1) Bài tập lí thuyết _ thực nghiệm :

Xác định số oxi hoá , hoá trị , biến thiên tính chất của các đơn chất và của các hợp chất Giảithích tính oxi hoá khử , viết phương trình phản ứng , dạng hình học của phân tử , phản ứng tạophức Phân biệt các khí , dung dịch dựa trên tính chất hoá học, tính chất vật lí Giải thíchcác yếu tố chuyển dịch cân bằng hoá học Các loại câu hỏi về sản xuất và điều chế Loạibài tập xác định sản phẩm của phản ứng Loại bài tập tách và tinh chế Loại bài tập viếttheo sơ đồ phản ứng hoá học , loại bài tập điều chế

2) Bài tập tính toán :

Loại bài toán pha trộn hai hay nhiều dung dịch , xác định nồng độ mol , thể tích khí Bài tậploại sản xuất hay điều chế Loại bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng , định luậtbảo toàn e , định luật Đantơn về chất khí Bài tập xác định ctpt hợp chất vô cơ Bài tập vềtạp chất

VIII Phân bố nội dung theo tiết dạy

☞ Tiết 14 : Bài9 Khái quát về nhóm nitơ

☞ Tiết 15 : Bài10 Nitơ

☞ Tiết 16,17 : Bài11 Amoniac và muối amoni

☞ Tiết 18,19 : Bài12 Axit nitric và muối nitrat

☞ Tiết 20 : Bài13 Luyện tập

☞ Tiết 21 : Bài14 Photpho

☞ Tiết 22 : Bài15 Axit photphoric và muối photphat

☞ Tiết 23,24 : Bài16 Phân bón hoá học

☞ Tiết 25 : Bài17 Luyện tập

☞ Tiết 26 : Bài18 Thực hành

IX Bài tập trắc nghiệm và tự luận

Bt1 : Amoniac có khả năng phản ứng với nhiều chất , bởi vì :

a) Nguyên tử N trong amoniac có một đôi electron tự do

b) Nguyên tử N trong amoniac có mức oxi hoá -3 , có tính khử mạnh

c) Amoniac là một bazơ

d) A, b, c đúng

Bt2 : Để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm , các hoá chất cần sử doing là :

a) Dung dịch NaNO3và dung dịch H2SO4 đặc

Trang 8

b) NaNO3 tinh thể và dung dịch H2SO4 đặc

c) Dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đặc

d) NaNO3 tinh thể và dung dịch HCl đặc

Bt3 : Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm0,015 mol khí N2O và 0,01 khí NO Giá trị của m là :

b) Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần

c) Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần đến không đổi sau đólượng kết tủa giảm dần cho đến khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm

d) Xuất hiẹn kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần đến không đổi

Bt6 : Để sản xuất axit nitric trong công nghiệp cần qua các giai đoạn :

1) Oxi hoá NO

2) Cho NO2 tác doing với nước

3) Oxi hoá NH3

4) Chuẩn bị hỗn hợp amoniac và không khí

5) Tổng hợp amoniac

Trong thực tế , thứ tự thực hiện các giai đoạn như sau :

a) 1, 2 , 3 , 4 , 5 ,

b) 4 , 5 , 3 , 2 , 1

c) 3 , 4 , 5 , 2 , 1

d) 5 , 4 , 3 , 2 , 1

Bt7 : Sơ đồ sau cho thấy vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển Nitơ từ khí

quyển vào trong đất , và cung cấp nguồn phân đạm cho cây tốt :

 X NO X NO2  X 2OY  Z Ca(NO3)2

N2

  H2 M   X NO  X NO2  XH 2OY   M NH4NO3

Hãy viết các ptpư trong sơ đồ chuyển hoá trên

Bt8 : Chỉ được dùng một kim loại , làm thế nào để phân biệt những dd sau đây : NaOH ,

NaNO3 , HgCl2 , HNO3 , HCl

Bt9 :Một oxít A của nitơ có chứa 30,43%N2 về khối lượng Tỉ khối hơi của A so với khôngkhí là 1,586 Xác định CTPT và CTCT , gọi tên A

Trang 9

Bt10 : Trong bình pư có chứa chứa hh khí A gồm 10 mol N2 và 40 mol H2 Aùp suất trungbình lúc đầu là 400 atm , nhiệt độ bình được giữ không đổi Khi pư xảy ra và đạt đến trạngthái cân bằng thì hiệu suất của pư tổng hợp là 25%

a) Tính số mol các khí trong bình sau pư

b) Tính áp suất trong bình sau pư

Bt11 : Cho 13,5 g Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dd HNO3 thí thu được hh khí A gồm NO và

N2 có tỉ khối đối với hiđro là 14,75

a) Tính thể tích mỗi khí sinh ra

b) Tính nồng độ mol của dd HNO3 đem dùng ?

Bt 12 Cho 0,54 g bột Al hoà tan hết trong 250 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi phản ứngxong , thu được dung dịch A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO (đo ở đktc )

a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2

b) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A thu được

Bt13 Nhiệt phân 9,4 gam một muối nitrat kim loại M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,

chất rắn còn lại cân nặng 4 gam Xác định muối nitrat

Bt14 Tiến hành hai thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1 : Hoà tan 6,4 g Cu và 120 ml dung dịch HNO3 1M

Thí nghiệm 2 : Hoà tan 6,4 g Cu và 120ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M Hãy so sánh thể tích khí NO ( duy nhất tạo thành ) đo cùng nhiệt độ và áp suất , thoát ra ở haithí nghiệm trên

Bt15 Cho vào dung dịch có chứa 21,84 g KOH ; 10,65 g P2O5 Giả sử thể tích của dung dịchthay đổi không đáng kể , hãy tính nồng độ mol ủ các muối trong dung dịch thu được

 Biết được các dạng phân tử và cấu tạo của oxitcacbon dựa trên cơ sở đó hãy dựa đoán tínhchất hoá học của oxitcacbon Biết được các phương pháp điều chế và ứng dụng của các oxitcacbon trong công nghiệp và trong đời sống

 Biết được các phương pháp điều chế và ứng dụng của silic Dựa trên cấu hình e để dựađoán tính chất hoá học của silic

 Biết thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh , đồ gốm và xi măng

 Biết phương pháp sản xuất các loại vật liệu trên từ những nguyên liệu trong tự nhiên

II Kĩ Năng

 Quan sát tổng hợp dự đoán vận dụng tính chất để giải thích một số hiện tượng tự nhiên

Trang 10

 Vận dụng được những tính chất vật lí và hoá học để giải các bài tập có liên quan Biết sửdụng các dạng thù hình trong các mục đích khác nhau

 Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan

 Bảo quản , sử dụng được hợp lí , an toàn , hiệu quả vật liệu thuỷ tinh đồ gốm xi măng

III Thái Độ , Tình Cảm

Thông qua kiến thức đã lĩnh hội của chương mà học sinh tự rèn luyện cho mình tình cảm biếtyêu quý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên , có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường đất và khôngkhí trong sạch , hạn chế và không thải CO , CO2 trong khí quyển

IV Phương Pháp Dạy Học

 Vì là chương nghiên cứu chất cụ thể nên GV cần khai thác các kiến thức sẵn có của HS vềcấu tạo nguyên tử , phân tử , liên kết hoá học , sự biến đổi tuần hoàn tính chất các đơn chấtvà hợp chất trong BTH ….để phát hiện , lí giải tính chất của chất

 Các thí nghiệm được dùng là để chứng minh cho những tính chất đã được dựa đoán Vìvậy cần được đảm bảo tính khoa học , chính xác và thành công

 Giáo viên cần có nhiều hiểu biết về thực tế : hiện tượng hiệu ứng nhà kính , sản xuấtsođa , gốm , thuỷ tinh , xi măng ở việt nam để bài giảng hấp dẫn và phong phú

 Cần dùng tranh ảnh , mô hình để tăng tính trực quan cho bài dạy

V Kiến Thức Trọng Tâm

Tính oxi hoá khử của cacbon , tính khử của CO Tính chất của muuôí cacbonat khi tác doingvới dung dịch axit kết tủa keo của axit xilixic Thành phần cấu tạo của thuỷ tinh, đồ gốm ,

xi măng

Kiến thức cần biết thêm : Cấu trúc của các mạng tinh thể , và các kiểu sắp xếp các

nguyên tử vào mạng Năng lượng liên kết , độ dài và độ bền liên kết ; Các loại kết tủa Hiểubiết thực tế về các qui trình công nghệ sản suất gốm , sứ , ximăng và tính độc hai của khíthải

Kiến thức khó dạy : Qui trình công nghệ sản xuất đồ gốm và ximăng

VI Công Tác Chuẩn Bị

Cần chuản bị những tranh vẽ mô hình cấu trúc tinh thể , cấu trúc phân tử , các mẩu kim loạitrực quan Sơ đồ điều chế Các dụng cụ hoá chất cần thiết để phục vụ cho bài giảng khi tiếnhành thí nghiệm Sơ đồ của các quy trình sản xuất

VII Hệ thống bài tập

1) Bài tập lí thuyết _ thực nghiệm :

Viết cấu hình của nguyên tử ion , xác định vị trí trong BTH , số oxi hoá tính oxi hoá khử củađơn chất và hợp chất , cấu trúc tinh thể và dạng thù hình Bài tập dạng tách và tinh chế dựatrên tính chất hoá học Bài tập nhận biết dựa trên lí tính và hoá tính , chất chỉ thị màu Sửdụng chất chỉ thị màu để xác định môi trường của dung dịch axit- bazơ và muối Xác địnhCTPT của hợp chất vô cơ , viết sơ đồ chuyển hoá Vận dụng tính chất hoá học của đơn chất ,các hợp chất để giải thích các ứng dụng trong đời sống và sản xuất

2) Bài tập tính toán :

Vận dụng hằng số cân bằng , nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-li-ê để tính số molnồng độ các chất ở trạng thái cân bằng Vận dụng phương trình Claperon – Menđêlêep chobài toán hỗn hợp khí Dựa vào thành phần phần trăm của các oxit bazơ , oxit axit để xácđịnh đúng CTPT của thuỷ tinh hoặc xi măng Bài tập về tính hiệu suất của phản ứng hoá họchoặc dựa vào hiệu suất để tính thành phân hỗn hợp sau phản ứng

VIII Phân bố nội dung theo tiết dạy

Trang 11

☞ Tiết 27 : Bài19 Khái quát về nhóm cacbon

☞ Tiết 28 : Bài20 Cacbon

☞ Tiết 29 : Bài21 Hợp chất của Cacbon

☞ Tiết 30 : Bài22 Silic và hợp chất của silic

☞ Tiết 31 : Bài23 Công nghiệp silicat

☞ Tiết 32 : Bài24 Luyện tập

IX Bài tập Trắc nghiệm và Tự luận

Bt1 : Tên gọi chất nào sau đây chứa CaCO3 trong thành phần hoá học là :

a) Đolomit b) Cacnalit c) Pirit d) Xiđerit

Bt2 : Tính oxi hoá của cacbon thể hiện ở phản ứng

a) C + O2  CO2 b) 3C + 4Al  Al4C3

c) C + 2CuO  2Cu + CO2 d) C + H2O  CO + H2O

Bt3 : Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất quan trong và được ứng doing rất rộng rãi

Lí do khiến cho việc ứng dụng bê tông cốt thép trở nên phổ biến trong công nghiệp xây dựnglà :

a) Thép và bê tông có hệ số nở nhiệt bằng nhau

b) Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất bền

c) Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất đắt tiền

d) a và b đều đúng

Bt4 : Có các chất sau :

1 magie oxít 2 cacbon 3 kali hiđroxit

4 axit flohiđric 5 magie cacbonat

Silic đioxit pư với tất cả các chất trong nhóm :

a) 1,2,3,4,5 b) 1,2,3,5 c) 1,3,4,5 d) 1,2,3,4

Bt5 : Hậu quả của việc trái đất đang ấm dần lên là hiện tượng băng tan ở 2 cực Các mũi

băng xưa kia , nay chỉ còn là các nhóm băng Hãy lựa chọn những ảnh hưởng có thể xảy rakhi rái đất ấm lên , rong số các dự báo sau :

a) Nhiều vùng đất thấp ven biển sẽ bị nhấn chìm trong nước biển

b) Khí hậu trái đất thay đổi

c) Có nhiều trận bảo lớn như bảo Katrina

d) a , b, c đều đúng

Bt6 : Để xác định hàm lượng mẫu cacbon trong một mẫu thép , người a phải đốt mẫu thép

rong oxi dư và xác định lượng CO2 tạo thành Hàm lượng cacbon trong mẫu thép X ( biếtrằng khi đốt 10 g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được0,5g kết tủa ) là :

Bt7 : Thành phần chính của đất sét là cao lanh , có công thức là xAl2O3.ySiO2.zH2O , trong đó

tỉ lệ khối lượng các oxít và nước tương ứng là :0,3953 : 0,4651 : 0,1395 Công thức hoá họccủa cao lanh là :

a) Al2O3.2SiO2.2H2O b) 2Al2O3.SiO2.2H2O

c) Al2O3.SiO2.H2O d) Al2O3.2SiO2.H2O

Bt8 : Viết ptpư theo sơ đồ chuyển hoá sau :

CaCO3  )1 CaO  )2 Ca  )3 CaC2  )4 Ca(OH)2  )5 NaOH  )6 NaHCO3  )7 Na2CO3

Bt9 : Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây hay không :

NaCl , Na2SO4 , BaCO3 , Na2CO3 , BaSO4 Nếu được hãy trình bày cách phân biệt

Trang 12

Bt10: Các silicat của canxi có thành phần : 73,7% CaO ; 26,3% SiO2 và 65,1% CaO ; 34,9%SiO2 là những thành phần chính của xi măng Pooclăng Trong mỗi hợp chất đó , 1 mol SiO2kết hợp với bao nhiêu mol CaO ?.

Bt11 : Cho 5,22 một muối cacbonat kim loại ( hợp chất X) tác doing hoàn toàn với dd

HNO3 Phản ứng làm giải phóng ra hh khí gồm 0,336 lít khí NO và x lít khí CO2 Các thể tíchkhí đều đo ở đktc Hãy xác định muối cacbonát kim loại đó và tính thể tích khí CO2 (x) ?

Bt12 : Có 4 dd trong suốt , mỗi dd chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm Tổng số các

loại ion trong cả 4 dd gồm : Ba2+ , Cl- , Mg2+ , CO32- , NO3- , Na+ , SO42-

 Rèn luyện kĩ năng tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết quả phân tích Rèn luyệncách lập công thức đơn giản nhất và từ đó biện luận để tìm ctpt của hợp chất hữu cơ Vậndụng xác định các loại phản ứng hữu cơ , các tiểu phân trung gian rèn luyện kĩ năng viếtCTCT các chất hữu cơ khi biết CTPT

III Thái Độ, Tình Cảm

Có ý thức vận dụng những kiến thức được học về cấu tạo hợp chất hữu cơ hãy giải bài toántìm công thức hợp chất hữu cơ , khái niệm đồng đẳng đồng phân danh pháp để làm cơ sởnghiên cứu cho các chương tiếp theo Rèn tác phong làm việc khoa học chính xác kĩ năngthao tác tư duy phân tích tổng hợp , giáo dục lòng say mê thích khám phá khoa học kĩ thuậttìm tòi sáng tạo

IV Phương Pháp Dạy Học

Sử dụng pp tìm tòi , nêu vấn đề , phân tích ,tổng hợp , so sánh ,…

V Kiến Thức Trọng Tâm

Trang 13

 Phân loại các hợp chất hữu cơ , cách gọi tên hợp chất hữu cơ theo tên thông thường và tênhệ thống theo danh pháp iupac Xác định được công thức phân tử của hợp chất hữu cơ trên

cơ sở phân tích định lượng

 Viết công thức cấu tạo và công thức cấu tạo đồng phân , gọi tên Các dạng đồng phân hoálập thể Nắm vững các phản ứng thế , phản ứng cộng , phản ứng tách

Kiến thức cần biết thêm : Đọc thêm tài liệu của Thầy Trần Quốc Sơn về danh pháp

các hợp chất hữu cơ ( tên thông thường , tên hệ thống và nữa hệ thống và danh pháp quốc tếIUPAC )

VI Công Tác Chuẩn Bị

Tranh vẽ , dụng cụ hoá chất cần thiết các mô hình và sơ đồ

VII Hệ thống bài tập

1) Bài tập lí thuyết _ thực nghiệm :

Bài tập phân loại chất hữu cơ hai chất vô cơ , xác định loại hợp chất hữu cơ Sử dụng phươngpháp chưng cất hay phương pháp chiết để tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ Giải thíchcác hiện tượng hoá học và viết các phương trình phản ứng Loại bài tập viết CTCT , gọi têntheo danh pháp thông thường và theo danh pháp IUPAC

2) Bài tập tính toán :

Loại bài tập xác định CTPT hơpï chất hữu cơ khi biết khối lượng hay phần trăm của các

nguyên tố tạo nên hợp chất đó Aùp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toànnguyên tố để tìm CTPT hợp chất hữu cơ Công thức nguyên từ đó biện luận để tìm CTPT Loại bài tập tính tỉ khối hơi , loại bài tập xác định dãy đồng đẳng , xác định CTCT , viết đồngphân

VIII Phân bố nội dung theo tiết dạy

☞ Tiết 33: Bài25 Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ

☞ Tiết 34 : Bài26 Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ

☞ Tiết 35 : Bài27 Phân tích nguyên tố

☞ Tiết 36 : Bài28 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

☞ Tiết 37 : Bài29 Luyện tập

☞ Tiết 38,39 : Bài30 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

☞ Tiết 40 : Bài31 Phản ứng hữu cơ

☞ Tiết 41 : Bài32 Luyện tập

IX Bài tập Trắc nghiệm và Tự luận

Bt1 : Hãy chọn câu đúng , câu sai

a) Hợp chất của cac bon là hợp chất hữu cơ

b) Liên kết hoá học trong phân tử cac hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộnghoá trị

c) Hợp chất là hợp chất của cacbon

d) Trong phân tử các hợp chất hữu cơ đều có chứa nguyên tố cacbon , có thể cóhiđro và một số nguyên tố khác

e) Khi bị đốt , chất hữu cơ thường cháy , sinh ra khí cacbonic

Bt2 : Cho các câu sau :

a) Chất vô cơ gồm đơn chất và hợp chất còn chất hữu cơ chỉ có hợp chất

b) Chất hữu cơ thường ít tan trong nước

c) Trong phân tử chất hữu cơ , cacbon luôn có hoá trị IV

Trang 14

d) Cấu trúc hoá học vừa cho biết cthh vừa cho biết sự phân bố trong không gian của cácnguyên tử

e) Dồng phân là hiện tượng các chất có cùng ctpt nhưng có tính chất hoá học khác nhau f) Các chất đồng đẳng có ctpt giống nhau nên có tính chất hoá học giống nhau

Các câu đúng là1 , 2 , 3 hay 4 :

c) 2,3-Đietylbutan d) 3-Metyl-4-etylpntan

Bt5 : Có các công thức cấu tạo sau :

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 CH3 – CH2 – CH2 CH2 – CH2 CH3 CH2

CH3 CH3 CH3 CH2 CH3

Bốn công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất ?

a) 1 chất b) 2 chất c) 3 chất d) 4 chất

Bt6 : Với n = 1 , công thức đơn giản nà sau đây sẽ là công thức phân tử ?.

a) (C2H6O)n b) (CxH2x+1)n c) (C3H6Cl)n d) (C3H8N)n

Bt7 : Điều nào sau đây sai ?

a) CH3 – O – CH3 và C2H5OH là đồng phân cấu tạo

b) CH3 – CH2 – CH2 – OH và CH3 – CHOH – CH3 là đồng phân vị trí

c) CH3 –C6H5 – OH và C6H5 – CH2OH là đồng đẳng

d) CH2 = CH – CH2 – OH và CH3 – CH2 – CHO là đồng phân chức

Bt8 : Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần của pentan – 1 – ol (X) ; 2-Metylbutan-2-ol (Y) và

Chọn câu sai

a) A5 là đi axít b) A2 là 1 diandehit

c) A2 là 1 diol d) tất cả đều đúng

Bt11 : Công thức được biểu hiện sau của etan được coi là :

a) công thức hình chiếu Fisher b) công thức hình chiếu Newman.c) công thức hình chiếu Lewis d) công thức hình chiếu Kekule

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w