1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Tuan 3 Hong

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yeâu caàu hs oân taäp hôïp haøng ngang, doùng haøng, ñieåm soá, ñi ñeàu, voøng phaûi, voøng traùi. -GV ñieàu khieån lôùp taäp. GV chia toå taäp luyeän do toå tröôûng ñieàu khieån. Gv[r]

Trang 1

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010 TUẦN 3:

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?

Cuộc sống của chúng ta được hình thành

như thế nào?

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành

ở thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, 9 tháng?

- Cho HS nhận xét + GV cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cần làm gì để

mẹ và em bé đều khỏe mạnh ?

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở

trang 12 SGK

- Thảo luận câu hỏi

+ Bước 2: Làm việc theo cặp

- HS làm việc theo hướng dẫn trên của GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

Mỗi em chỉ nói về nội dung của một hình

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi

 GV chốt

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

+ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6,

7/13 SGK và nêu nội dung của từng hình

+ Bước 2:

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu,mình, tay chân)

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với nhữngphụ nữ có thai và giải thích tại sao?

H.1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sứckhỏe của bà mẹ và thai nhi 

H.2 Một số thứ không tốt hoặc gâyhại cho sức khỏe của bà mẹ vàthai nhi

H.3 Người phụ nữ có thai đang đượckhám thai tại cơ sở y tế H.4

Người phụ nữ có thai đanggánh lúa và tiếp xúc với cácchất độc hóa học như thuốc trừsâu, thuốc diệt cỏ

- Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ côngviệc gia đình của người chồng đối với người vợđang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những côngviệc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước

về

- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái

đi học về khoe điểm 101

Trang 2

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: Kể những việc nên làm và không

nên làm đối với người phụ nữ có thai?

- HS thi đua kể tiếp sức

II ĐỒ DÙNG DẠY - HOC: Bản đồ hành chính Việt Nam Hình SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ :

- Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường

Tộ là gì?

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cuộc phản công ở

kinh thành Huế

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta

- Tổ chức th.luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:

- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của

phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành

Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành Huế

- HS lên bảng trả lời

- Sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước tơ-nốt (1884) , công nhận quyền đô hộ của thựcdân Pháp trên toàn đất nứơc ta Tuy triều đìnhđầu hàng nhưng nhân dân ta không chịu khuấtphục Trong quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã

Pa-phân hoá thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.

- Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ; pháichủ chiến chủ trương chống Pháp

- Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến

Trang 3

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- GV tổ chức HS trả lời các câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở k.thành Huế diễn ra khi nào?

+ Do ai chỉ huy?

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào?

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?

 GV nhận xét + chốt

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã

có quyết định gì?

- HS thảo luận theo hai dãy A, B

 đại diện báo cáo

của Tôn Thất Thuyết ?

 Nêu ý nghĩa giáo dục

- Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

- … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùytùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sựkiện hết sức qu.trọng trong xã hội phong kiến)+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua HàmNghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị

để tiếp tục kháng chiến + Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đãnhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "CầnVương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua đánh Pháp

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

-Trò chơi: "Bỏ khăn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm: Vệ sinh an toàn sân trường.

Phương tiện: Còi và kẻ sân chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 Phần mở đầu: 6 -10’

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp

3

Trang 4

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

b Trò chơi vận động: Trò chơi: “Bỏ khăn”.

Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi

- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử

Cả lớp thi đua chơi

- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính : cơ đầu, cơ ngực, cơ long, cơ bụng, cơ tay, cơ chân

- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động

- Có ý thức tập luyện thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

TTCC 1;2 của NX1: Cả lớp

II CHUẨN BỊ:

Gv: tranh hệ cơ, SGK Hs SGK, VBT.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS kiểm tra:

+ Chỉ và nói tên các xương và khớp xương của cơ cơ thể?

+ Chúng ta nên làm gì để cột sống không cong vẹo?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: HỆ CƠ

*HĐ1: Quan sát hệ cơ.

- HS quan sát tranh hệ cơ chỉ và nói tên các cơ của cơ thể

- Gv theo dõi - uốn nắn

- Gv y/c Hs lên chỉ trên tranh hệ cơ

- Gv nhận xét - sửa bài

HĐ2: Thực hành co và duỗi tay.

B1: làm việc theo cặp.

- Hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét bạn trả lời câu hỏi

- Hs nghe theo dõi

- Hs quan sát tranh hoạt động theocặp

- 1 em chỉ 1em nêu tên các cơ

- HS chỉ các cơ trên tranh

- HS nhận xét

Trang 5

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- 2 Hs, 1hs thực hành co, duỗi 1 hs nắn và cho biết khi

cơ co cơ ntn?

B2: làm việc cả lớp

- Y/c hs lên thực hiện trước lớp

- Gv nhận xét chốt lại

HĐ3: Làm gì để cơ được săn chắc?

- Y/c hs quan sát tranh TLCH:

- Chúng ta nên làm gì để cơ luôn được săn chắc?

- Gv - nx chốt lại - Gd hs cần vận động cho cơ săn chắc

- HS nghe, theo dõi

B1: thực hành theo cặp, vừa làm, vừa

quan sát sự thay đổicủa cơ Khi cơ co

và duỗi

- Hs lên thực hiện trước lớp và nêu nhận xét về cơ

- Hs nghe, theo dõi

- Hs trả lời câu hỏi

- Để cơ luôn được săn chắc chúng ta cần: tập thể dục, vận động hằng ngày, lao động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy đủ…

- Hs thực hiện chơi theo tổ

- Hs nhận xét biểu dương nhóm thăng

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

I MỤC TIÊU:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Hs biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Phiếu thảo luận HĐ1 T1, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?

Gv nxét, đánh giá

2 Bài mới: GTB:

Hoạt động 1: Phân tích truyện: cái bình hoa

Gv kể truyện: Cái bình hoa với kết cục để mở ‘Ba tháng

sau… chuyện cái bình hoa’

Chia nhóm y/c hs các nhóm xây dựng phần kết câu

chuyện

+ Nếu Vô- Va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra?

+ Thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và làm gì sau đó?

Gv kể đoạn kết câu chuyện

+ Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi?

+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

*Kết luận: Nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mau tiến bộ và được

mọi người yêu mến

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.

- Gv qui định cách bày tỏ thái độ

- Hs trả lời

- Hs nhắc lại

- Hs nghe kể chuyện

- Hoạt độnh nhóm xây dựng phần kết câu chuyện

- Đại diện nhóm trình bày

- Hs nghe kể chuyện

5

Trang 6

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

+ Tán thành giơ thẻ đúng

+ Không tán thành giơ thẻ sai

a) Người nhận lỗi là người dũng cảm

b)Nếu có lỗi chỉ cần chữa lỗi, không cần nhận lỗi

c)Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi, không cần sửa lỗi

d)Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình mắc

lỗi

e)Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé

g)Chỉ cần xin lỗi những người quen biết

- Gv nxét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu bài học, hệ thống bài, gdhs

- Dặn chuẩn bị mộtt trường hợp nhận lỗi và sửa lỗi

- Một số kĩ năng đội hình đội ngũ yêu cầu thực hiện được đông táctương đối chính xác

- Học quay phải quay trái ,yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng kỉ thuật ,phương hướng vàkhông để mất thăng bằng

- Trò chơi :”nhanh lên bạn ơi “Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm trên sân trường

- Phương tiện :Chuẩn bị còi ,cờ và kẻ sân cho trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10’

Gv nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học (1- 2)

+ Ôn cách báo cáo, chào khi gv nhận lớp

GVcho sh chạy nhẹ nhành theo một hàng dọc theo địa hình tự

- GV cho học sinh giải tán

Sau đo hô khẩu lệnh tập hợp hành dọc -học quay phải , quay trái

(tập 4,5 lần

- GV làm mẫu và giải thích động tác sau đó cho học sinh tập ,lần

1,2:tập chậm –lần 3,4 nhịp hô nhanh hơn

+ Tập hợp hàng dọc ,dóng hàng điểm số quay phải quay trái

- HS thực hiện

- HS làm theo hiệu lệnh của gv

- Cả lớp cùng vỗ tay và hát

- Cả lớp cùng chơi

Trang 7

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- Hs nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ, đi xe đạp trên đường

- Hs nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố ( không có hè đường, hè bị lấn chiếm, xe đi lại đông, xe đi nhanh.)

- Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường

- Biết cách đi trong ngõ hẹp, nơi hè đường bị lấn chiếm, qua ngã tư

- GD Hs đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch dưới lòng đường để đảm bảo an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh SGK , phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:

Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy hiểm

Gv giải thích thế nào là an toàn, thế nào là nguy hiểm bằng cách đưa ra các tình huống cụ thể

- Gọi Hs liên hệ kể về một tình huống nguy hiểm mà em đã gặp phải hay nhìn thấy

- Gv kết luận:

+ An toàn: Khi đi trên đường không để rảy ra va quệt, không bị ngã đau… đó là an toàn

+ Nguy hiểm: Là các hành vi dễ gây tai nạn

- Gv chia nhóm quan sát tranh SGK, yêu cầu thảo luận xem tranh nào là hành vi an toàn, hành vi nào

là nguy hiểm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

GV kết luận :

- Đi bộ hay qua đường nắm tay người lớn là an toàn

- Đi bộ ,qua đường phải tuân theo tín hiệu đèn giao thông là đảm bảo an toàn

- Chạy và chơi dưới lòng đường là nguy hiểm

- Ngồi trên xe đạp do bạn nhỏ khác đèo là nguy hiểm

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm phân biệt hành vi an toàn và nguy hiểm.

- Gv chia nhóm phát phiếu, yêu cầu Hs thảo luận tìm cách giải quyết

- Gọi đại diện trình bày

Gv kết luận: Khi đi bộ qua đường, trẻ em phải nắm tay người lớn và biết tìm sự giúp đỡ của người

lớn khi cần thiết, không tham gia các trò chơi trên vỉ hè, lòng đường…

Hoạt động 3: An toàn trên đường đến trường

- Cho hs nói về an toàn trên đường đi học

- Em đi đến trường trên con đường nào?

- Em đi như thế nào để được an toàn?

- Kết luận:

7

Trang 8

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

-Mẫu máy bay phản lực được gấp bằng giấy thủ công.-Giấy thủ công có kẻ ô

-Mẫu quy trình gấp máy bay phản lực.-Hình chụp máy bay phản lực.Giấy thủ công hoặc giấynháp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: Gấp tên lửa

Gv kiểm tra, đánh gía Sp của hs chưa Ht tiết trước

 Máy bay phản lực có hai phần: Phần mũi hơi nhọn,

phần thân dài và 2 cánh ở 2 bên

- Để gấp được máy bay phản lực ta cần tờ giấy có hình

gì?

- GV mở dần mẫu gấp máy bay phản lực và kết luận ta

cầ tờ giấy hình chữ nhật giống như gấp tên lửa

- Để gấp được máy bay phản lực, ta gấp phần nào trước,

- GV gắn quy trình gấp máy bay phản lực có hình vẽ

minh họa cho bước gấp

- Gấp phần mũi trước, phần thân sau

- Học sinh theo dõi

- Hoạt động lớp

- HS quan sát mẫu quy trình gấp

Trang 9

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

-Hình 7/SGK

- Hình 8/SGK

- Y/c hs nêu lại quy trình

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đại diện nhóm

thao tác lại các bước gấp (bằng giấy nháp)

- Y/c cả lớp tập gấp bằng giấy nháp

 Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố – Dặn dò:

- Về nhà gấp nhiều lần cho thành thạo

- Chuẩn bị bài: “ Gấp máy bay phản lực” (tiết2)

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, tranh bài thể dục, kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- GV điều khiển HS chạy 1 vòng sân

- Lớp trưởng hô nhịp khởi động cùng HS

- Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

- GV nêu tên động tác hô nhịp điều khiển HS tập

- GV sửa động tác sai cho HS

- Lớp trưởng hô nhịp điều khiển HS tập

- GV quan sát nhận xét sửa sai cho HS các tổ chia tổ cho HS tập luyện ,tổ trưởng điều khiển quân của tổ mình

- GV nêu tên động tác hô nhịp, tập mẫu chỉ dẫn cho HS tập cùng

- GV kết hợp sửa sai cho HS

- Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều khiển HS tập, GV đi sửa sai uốn nắn từng nhịp

- Giáo viên hô nhịp

- HS thực hiện từng nhịp của động tác

9

Trang 10

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp

- HS ,G củng cố nội dung bài

- Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa học

+ Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau

+ KN thực hiện cộng, trừ ( khơng nhớ) trong phạm vi 100

+ Giải bi tốn bằng một phép tính đ học

+ Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Vở luyện tốn

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Bài 2: a) Số liền trước của 61

b) Số liền sau của 99

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu biết:

Bài 5: Lan và Hoa cắt được 36 bông hoa, riêng

Hoa cắt được 16 bông hoa Hỏi Lan cắt được bao

nhiêu bông hoa

Bài 2: Số liền trước 61 là 60

Bài 5:

Bài giải

Lan cắt được số bông hoa là:

36-16 = 20 ( bông hoa)

Đáp số: 20 bông hoa

Trang 11

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thông tin và hình trang 14, 15-SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp của bản thân lúc nhỏ hoặc ảnh trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:

- Nêu 2 câu hỏi bài trước

+ Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh.

+ Mục tiêu:Học sinh nêu được tuổi và đặc điểm của

em bé đã sưu tầm được

+ Cách tiến hành:Làm việc cả lớp

Nhận xét hs nào giới thiệu ảnh hay nhất

Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì.

- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của

trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3- 6 tuổi, từ 6

- 10 tuổi

- Cách tiến hành:Tổ chức trò chơi: “ai nhanh ai đúng”

như sgk

+ Tuyên dương đội thắng cuộc

Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi

dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.

*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng

của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

- Nhận xét tiết học và tuyên dương HS

- Dặn hs xem lại bài,

- Hát

- Hai hs trả lời

- Giới thiệu ảnh của mình hoặc ảnh của cáctrẻ em khác theo yêu cầu:Người trong ảnhmâý tuổi và đã biết làm gì

- Chơi theo nhóm viết đáp án vào giấy khổ

to sau đó dán lên bảng.Đội thắng cuộc là đội

có đáp án đúng và nhanh nhất

- Đọc thông tin tr.15 trả lời câu hỏi:Tại saonói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệtđối với cuộc đời của mỗi con người

- Nhắc lại

11

Trang 12

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

ĐỊA LÍ:

KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU: - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam -

Nhận biết ảnh hưởng của khí hậutới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng ; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, …

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ)

- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

* HS KG: + Giải thích được vì sao VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa

+Biết chỉ các hướng gió : đông bắc, tây bắc , đông nam

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên việt nam.

- Bản đồ khí hậu việt nam hoặc hình 1 sgk

- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 sgk

- Yêu cầu trả lời câu hỏi sgk

- Nhận xét

- Yêu cầu hs lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước

ta?

- Lưu ý:Tháng1:đại diện cho mùa gió đông bắc.Tháng 7

:đại diện cho mùa gió Tây nam hoặc đông nam

- Yêu cầu hs lên chỉ hướng giótháng 1 và hướng gió tháng

7 trên bản đồ khí hậu việt nam,hoặc trên hình 1

Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ

cao và gió và mưa thay đổi theo mùa

Hoạt động 2: KHí hậu giữa các miền có sự khác nhau.

+ Làm việctheo cặp đôi

- Yêu cầu hs lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa

lí tự nhiên Việt Nam

- Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa

miền bắc và miền nam

- Nêu câu hỏi sgk?

- Nhận xét bổ sung

+ Kết luận:Nước ta có khí hậu khác nhau giữa miền bắc và

miền nam.Miền nam nóng quanh năm với mùa mưa và

- Chỉ quả địa cầu.Bản đồ

- Nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theomùa

Trang 13

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất của

nhân dân ta?

- Cho hs liên hệ với địa phương

Kết luận: Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và

sản xuất của nhân dân ta

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu câu hỏi rút ra kết luận

- Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới

- Nhận xét tiết học

- Nêu thuận lợi và khó khăn

- Liên hệ với địa phương em

- Đọc bài học sgk

- Nhận xét tiết học

THỂ DỤC:

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “ CHẠY TIẾP SỨC”

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh

-Trò chơi: "Chạy tiếp sức” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm: Vệ sinh an toàn sân trường.

Phương tiện: Còi và kẻ sân chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 Phần mở đầu: 6 -10’

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp

2 Phần cơ bản: 18 - 22’

a Đội hình đội ngũ:

- Quay phải quay trái, đi đề…: Điều khiển cả lớp tập 1-2

lần

- Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót của các tổ

và cá nhân

b Trò chơi vận động: Trò chơi: " Chạy tiếp sức” - Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi - Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử Cả lớp thi đua chơi

 

 

 

 

13

Trang 14

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấunhân Đường thêu có thể bị dúm

- Ghi chú : Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thực hành

đính khuy

- Với HS khéo tay :

+ Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm

+ Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc có thêu dấu nhân

+ Bảng để đính sản phẩm trưng bày

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài : Thêu dấu nhân.

Thực hành:

a Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu hỏi định

hướng quan sát để HS nhận xét về đặc điểm của

đường thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của đường

thêu

- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng

mũi thêu dấu nhân và đặt câu hỏi để HS nêu ứng dụng

của thêu dấu nhân

* Tóm tắt: Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành

các mũi thêu dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa hai

đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu Thêu

dấu nhân được ứng dụng để trang trí

b.Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II SGK

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung của mục 1

và quan sát H2 SGK để nêu cách vạch dấu đường thêu

dấu nhân

- HS quan sát, so sánh đặc điểm mẫu thêudấu nhân với mẫu thêu chữ V

- Lắng nghe

Trang 15

Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu

đường thêu dấu nhân

- Hướng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát H3 SGK để

nêu cách bắt đầu thêu GV lưu ý 1 số điểm sau:

+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2

đường kẻ cách đều

+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ

hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim và lên kim ở

đường dấu thứ nhất

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp

theo

- Hướng dẫn HS quan sát H5 SGK và nêu cách kết

thúc đường thêu dấu nhân

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các thao tác

thêu dấu nhân

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và tổ chức

cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li

- Nêu các bước thêu dấu nhân

- HS so sánh cách vạch dấu đường thêudấu nhân với cách vạch dấu đường thêuchữ V

- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạchdấu đường thêu dấu nhân

- HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo

- HS nêu

- Nhắc lại

GDNGLL:

CA HÁT MỪNG NĂM HỌC MỚI MỪNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Tham gia văn nghệ nhiệt tình, sôi nổi thông qua một số bài hát, bài thơ ca ngợi trường, lớp, thầy

cô và bạn bè

- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, gắn bó với trường, lớp; quý trọng thầy cô; đoàn kết thân ái với bạnbè; phấn khởi tự hào về trường lớp mình và tự tin, quyết tâm thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ năm họcmới để phát huy truyền thống của trường

II TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

a Khởi động

- Hát tập thể: chọn các bài hát liên quan đến chủ đề tháng 9

- Giới thiệu chương trình văn nghệ: tuyên bố lý do, giới thiệu ban giám khảo và thư ký

b Phần giao lưu văn nghệ

* Thi hát hoặc ngâm thơ về trường, lớp thân yêu

- Mỗi tổ cử 2 thí sinh đại diện

- Thí sinh từng tổ biểu diễn bài hát đã chọn, lần lượt từ tổ 1 cho đến tổ 4

- Tổ nào đến lượt mà trong thời gian quy định không hát được thì mất lượt chuyển sang tổ khác

- Sau số lượt quy định, tổ nào hát nhiều bài (kể cả ngâm thơ) về trường, lớp, thầy cô và bạn bè thìthắng

* Trò chơi: trả lời nhanh và đúng

- Trò này dành cho học sinh cả lớp để tạo không khí sôi nổi

15

Trang 16

Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2010 - 2011

- Người điều khiển lần lượt nờu từng cõu hỏi Học sinh xung phong trả lời Ai trả lời đỳng đỏp ỏn sẽđược thưởng quà Khụng trả lời được người điều khiển chương trỡnh nờu rừ đỏp ỏn

- Cõu hỏi cụ thể là:

1 Lễ khai giảng năm học này là lễ khai giảng thứ bao nhiờu của trường ta?

2 Bạn hóy cho biết họ và tờn cụ Hiệu trưởng đầu tiờn và hiện nay của trường ta

3 Bạn hóy hỏt bài hỏt cú từ "mỏi trường"

4 Bạn hóy hỏt bài hỏt cú từ "lớp"

5 Bạn hóy hỏt bài hỏt cú từ chỉ dụng cụ học tập

* Những vần thơ mường năm học mới

- Yờu cầu và cỏch thực hiện:

- Mỗi tổ cử 2 học sinh tham gia Trong thời gian quy định, thớ sinh từng tổ trao đổi với nhau để sỏngtỏc được một bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cụ và bạn bố nhõn dịp năm học mới

- Hết thời gian quy định, người điều khiển thu bài và lần lượt đọc cho cả lớp nghe bài thơ đại diện chotừng tổ sỏng tỏc Ban giỏm khảo cho điểm từng tổ cụng khai trờn bảng

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học:

Trang 17

Trờng tiểu học Giai Xuân Năm học 2010 - 2011

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn học sinh nghe viết.

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết các từ khó

- HS viết bảng con.

c Hớng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trớc khi viết.

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài.

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi.

- Giáo viên nhận xét chung.

d Hớng dẫn HS làm bài tập.

Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ; g/gh ; ng/ngh.

- Củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn cuộn,…

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

- Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

- Ghế, ghe, ghẻ, ghi,…

- Ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn ngoèo,…

- Nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…

3 Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả: c/k; g/gh; ng/ngh.

Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai

II/ẹềA ẹIEÅM, PHệễNG TIEÄN:

-ẹũa ủieồm:Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn

-Phửụng tieọn: Chuaồn bũ 1 coứi, 2 chieỏc khaờn tay

III/ NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ.

1/ Phaàn mụỷ ủaàu:

-GV nhaọn lụựp, phoồ bieỏn nhieọm vuù, yeõu caàu baứi

hoùc, chaỏn chổnh ủoọi nguừ, trang phuùc taọp luyeọn.

-Troứ chụi’’Dieọt caực con vaọt coự haùi”

-HS chuự yự laộng nghe gv phoồ bieỏn nhieọm vuù, yeõu caàu baứi hoùc, chaỏn chổnh ủoọi nguừ, trang phuùc taọp luyeọn

17

Trang 18

Trêng tiĨu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

* GV yêu cầu hs đứng tại chỗ vỗ tay hát một

bài.

2/ Phần cơ bản:

a/ Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,

đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,

quay sau, dàn hàng, dồn hàng.

-GV điều khiển lớp tập có nhận xét sửa chữa

động tác sai cho hs GV chia tổ tập luyện, do

tổ trưởng điều khiển tổ tập GV quan sát, nhận

xét, sửa chữa sai sót cho hs các tổ GV Tập

hợp lớp, cho các tổ thi đua trình diễn Gv cùng

hs quan sát, nhận xét, biểu dương các tổ tập

tốt 2 lần GV yêu cầu cả lớp tập củng cố lại

kiến thức do cán sự lớp điều khiển2 lần.

b/ Trò chơi vận động:

-Chơi trò chơi’’ bỏ khăn”.

-Gv nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đôi hình

chơi, Gvphổ biến cách chơi và quy định chơi.

GV yêu cầu cán sự lớp điều khiển cho cả lớp

cùng chơi Gvquan sát, nhận xét, biểu dương

hs tích cực trong khi chơi

3/ Phần kết thúc:

-GV cho hs chạy đều nối thành một vòng tròn

lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng

lại, mặt quay vào tâm vòng tròn

-GV yêu cầu hs nhắc lại kiến thức bài cũ

-GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và

giao bài về nhà

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

-HS ôn lại tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng.

-HS tập do sự điều khiển của gv.

-HS các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tổ tập luyện.

-HS tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn.

-HS cũng cố lại kiến thức do cán sự lớp điều khiển.

-HS tham gia trò chơi’’ Bỏ khăn”, theo cách chơi và quy định chơi theo gv hướng dẫn Các sự lớp điều khiển cho cả lớp cùng chơi.P

-HS chạy đều nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn, sau khép thành vòng tròn nhỏ rồi đứng lại, mặt quay vào tâm vòng tròn.

-HS nhắc lại kiến thức bài.

-HS chú ý nghe gv nhận xét kết quả và giao bài chuẩn bị.

Khoa học : TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy – học :

Trang 19

Trêng tiĨu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011

+ GV: Hình vẽ trong SGK

+ HSø: HS đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi nhỏ đến lớp hoặc sưu tầm ảnh của trẻ

em ở các lứa tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy – học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia

sẻ công việc gia đình của người chồng đối

với người vợ đang mang thai? Việc làm đó

có lợi gì?

- Việc nào nên làm và không nên làm đối

với người phụ nữ có thai?

- Cho HS nhận xét + GV cho điểm

- Nhận xét bài cũ

- gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạt cho vợ

- Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được các nguy hiểm.

- Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơi nhiều, tránh lao động nặng, đi khám thai thường kì

- Không nên: lao động nặng, dùng chất kích thích (rượu, ma túy )

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

2 Giảng bài :

 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, yêu cầu HS

đem các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc

những bức ảnh của các trẻ em khác đã sưu

tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu

cầu Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?

+ Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biết nói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt, tóc, mũi, tai

+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình không lấy bút và vở cất cẩn thận là em vẽ lung tung vào đấy

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

* Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi :

Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc

- HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi

thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở tr 14 SGK

- Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng

* Bước 2: Làm việc theo nhóm

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư kí

ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn trên

* Bước 3: Làm việc cả lớp

- Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn

- Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu)

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình lên

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Dưới 3 tuổi Biết tên mình, nhận ra mình trong gương, nhận ra quần áo, đồ chơi

Từ 3 tuổi đến 6 tuổi Hiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng

19

Ngày đăng: 29/04/2021, 19:45

w