H: Trước tai hoạ giáng xuống đầu 2 anh em Thuỷ, Thành, cô giáo và các bạn đã có biểu hiện gì? Biểu hiện ấy tỏ rõ điều gì? Giảng: - Cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ và nói "Cô biết chuyện rồi[r]
Trang 1Phân môn: Văn học Ngày soạn: ./ /
Cổng Trường Mở Ra
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
-Học sinh cảm nhận và thấu hiểu nhưũng tình cảm thiêng liêng sâu nặng
của người mẹ dành cho con, thấy được vai trò của nhà trường đối với xã hội và với mỗi
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong
đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
- Bức tranh vẽ cổng trường THCS L ê L ợi
- Đèn chiếu hoặc bảng phô ghi các câu trắc nghiệm ở hoạt động 3:
a) Vì người mẹ quá lo sợ cho con
b) Người mẹ buâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về ngày khaitrường của mình trước đây
c) Vì người mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho gọn gàng, ngăn nắp
d) Vì người mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về con vừa bâng khuâng nhớ
về ngày khai trường của mình
* Giới thiệu bài: Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến trường ?
Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không ?
GV dẫn dắt vào bài mới
* Các tiến trình hoạt động:
Trang 2GV: Nêu yêu cầu đọc: Nhỏ nhẹ, dịu dàng.
GV: Đọc mẫu đoạn đầu: Từ đầu ngủ sớm
GV: Gọi HS nhận xét phần đọc của bạn, GV nhận xét
sửa chữa phần đọc của HS sau khi HS đã nhận xét
GV: Gọi 1 HS đọc phần chú thích T8
GV: Nêu yêu cầu xuất xứ của bài văn: Là văn bản nhật
dông của Lí Lan ở báo Yêu trẻ
H: Tóm tắt nội dông của văn bản “Cổng trường mở ra”
bằng vài câu ngắn gọn văn bản viết cái gì ? Việc gì ?
Giảng: Văn bản viết về tâm trạng của người mẹ trong
đêm ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
Hoạt động 2: Tìm hiểu tâm trạng của con trong đêm
trước ngày khai trường đầu tiên
GV: Cho HS đọc thầm đoạn văn: Từ đầu cho kịp
giờ
H: Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của
đứa con như thế nào ? Chi tiết nào ?
Giảng: Con có niềm háo hức như những đêm trước ngày
sắp đi chơi xa nhưng rồi than thản ngủ, không có một
mối bận tâm nào rất vô tư
H: Tại sao người con lại có tâm trạng háo hức, thanh
thản, vô tư như vậy ?
Giảng: Người con cảm nhận được sự quan trọng của
ngày khai trường, ngày có dấu ân sâu đậm nhất trong
tâm hồn mỗi con người, mở ra một chân trời mới đối với
tuổi thơ, yên tâm có mẹ chuẩn bị cho tất cả, yên tâm vì
luôn có mẹ bên cạnh, có mẹ dắt tay đến trường
Hoạt động 3: Tìm hiểu tâm trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con
GV: Cho HS đọc đoạn: Mẹ đắp mềm cho con dài
và hẹp
H: Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng người
mẹ có gì khác với tâm trạng của con ? Biểu hiện ở
những chi tiết nào ?
Giảng: Mẹ không ngủ được và âu yếm nhìn con ngủ với
bao xúc động, chăm sóc cho con cẩn thận mẹ không tập
trung làm được việc gì, suy nghĩ triền miên
H: Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được ?
GV: Chiếu màn hình đèn chiếu (treo bảng phô) với các
câu trắc nghiệm
Giảng: Mẹ trằn trọc không phải lo lắng vì con đã được
làm quen với bạn bè, GV mới, đã tập xếp hàng để chuẩn
bị cho buổi lễ khai giảng long trọng mà mẹ lo chuẩn bị
- 2 HS đọc phần còn lại
- Đoạn 1: Mẹ lêngường bước vào
- Đoạn 2: Còn lại
- Gọi HS nhận xét phầnđọc của bạn
- HS đọc phần chú thích(1 em) các em khác theodõi
- HS độc lập suy nghĩ vàtrả lời
- HS đọc thầm đoạn văn
văn bản:
- Tác giả: LíLan
II Đọc- hiểuvăn bản:1/ Tâm trạngcủa con:
- Háo hức vàthanh thản, vôtư
2/ Tâm trạngcủa mẹ:
- Hồi hộp, nônnao và xaoxuyến bângkhuâng
Trang 3cho con thật chu đáo và mẹ đang có cảm xúc nôn nao,
hồi hộp, xao xuyến khi nghĩ về ngày khai giảng năm xưa
của mình
H: Trong văn bản có phải người mẹ đang nói trực tiếp
với con không ? Theo em người mẹ đang tâm sự với ai ?
Cách viết này có tác dông gì ?
GV: Cho HS thảo luận nhóm và gọi cá nhân có câu trả
lời nhanh nhất
Giảng: Người mẹ không nói trực tiếp với con hoặc với
ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con
nhưng thực ra là nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ
niệm của riêng mình cách viết này làm nổi bật được
tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều
sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp
GV: Có thể cho điểm HS trả lời câu hỏi tuú theo mức độ
cảm nhận và trình bày của HS
H: Em có nhận xét gì giọng điệu của bài văn ?
Giảng: Nhỏ nhẹ, tâm tình, triều mến, thiết tha
H: Giọng văn này thường gặp ở kiểu văn bản nào ?
Giảng: Văn bản biểu cảm
H: Qua tâm trạng của người mẹ và giọng điệu của bài
văn, em thấy được tình cảm gì của người mẹ đối với con
?
Giảng: Tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của
người mẹ đối với con
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò to lớn của nhà trường đối
với cuộc sống mỗi con người
GV: Cho HS đọc lướt đoạn còn lại: Mẹ nghe … Hết
H: Đoạn văn nêu lên những nét suy tư của người mẹ về
ngày khai trường ở Nhật Sự suy nghĩ miên man của mẹ
về ngày khai trường ở Nhật đã thể hiện ước mơ gì của
mẹ ?
Giảng: Mẹ mong muốn đứa con yêu của mình được
hưởng một nền giáo dôc tiên tiến, được chăm sóc với tất
cả tình thương của xã hội đất nước
H: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ ?
Giảng: Câu văn "Ai cũng biết rằng sau này" đã khẳng
định vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con
người
H: Vai trò đó thể hiện thêm ở câu nói nào của mẹ ?
Giảng: Người mẹ nói: "Bước ra cánh cổng mở ra"
H: Đã bảy năm bước qua cách cổng trường, bây giờ em
hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?
Giảng: Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thương và
đạo lý làm người Là thế giới của ánh sáng tri thức, của
- HS thảo luận theo nhóm
và cử bạn trả lời
- HS thảo luận theo nhómnhỏ và trả lời
Trang 4những hiểu biết lý thú, kì diệu Đó là thế giới của tình
bạn , tình nghĩa thầy trò cao đẹp Đó là thế giới của
những ước mơ bay bổng Đó là thế giới của những niềm
vui, hy vọng và không ít nỗi buồn, sự vấp váp khiến ta
phải nhớ suốt đời, nhà trường là tất cả tuổi thơ tươi đẹp
của mỗi con người
Hoạt động 5: Phần ghi nhớ
H: Có những đánh giá rằng câu văn hay nhất của bài văn
này là: "đi đi con, hãy can đảm mở ra", ý kiến của em
về sự đánh giá này ?
Giảng: Đây là câu văn hay nhất Mẹ tin tưởng và động
viên, khích lệ con đi lên phía trước cùng bạn bè lứa tuổi
Trường học là thế giới kì diệu của tuổi thơ Con vào lớp
1, với mẹ đúa con khác nào người chiến sĩ can đảm lên
đường ra trận Tình thương con gắn với niềm hi vọng
bao la của ngưòi mẹ đối với con thơ Câu văn này đã
khái quát nói lên được nội dung của cả bài văn
H: Nội dung của bài văn là gì ?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ (2 em)
H: Bài văn đã nhắc nhở ta điều gì ?
Giảng: Bài văn nhắc nhở những ai đôi khi quá vô tâm,
vô tư mà quên đi tấm lòng yêu thương, sâu nặng và
những hy vọng lớn lao của người mẹ đối với con Nó
nhắc nhở chúng ta cần có thái độ trân trọng, hiểu biết và
cảm thông với mẹ mình hơn và phải phấn đấu trở thành
con ngoan trò giỏi để đền đpá tình cảm yêu thương của
mẹ dành cho ta Và chúng ta phải xác định nhiệm vô học
tập là cao cả đối với gia đình và xã hội
Hoạt động 6: Thực hiện phần luyện tập
Bài tập 1: Vì nó mở ra một chân trời mới, một thế
giới kì diệu đối với tuổi thơ
- HS thảo luận nhóm vàtrả lời
- HS thảo luận nhóm và
cử đại diện trả lời
- HS thảo luận nhóm, cửđại diện trả lời
- HS đọc và theo dõi bạnđọc phần ghi nhớ SGK/9
- HS thảo luận nhóm, cửđại diện trả lời
III Tổng kết:Ghi nhớ sgk /9
IV Luyện tập
Trang 5Bài tập 1:Ngày khaitrường vàolớp 1 là ngày
có dấu ấn sauđậm nhất
4/ Củng cố: HS hát 1 bài hát về mái trường hoặc người mẹ
Trang 6Phân môn: Văn học Ngày soạn: ./ /
Mẹ tôi
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
-Sơ giản về tác giả Fet
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí có tình người của người
cha khi con mắc lỗi
2 Kĩ năng:
- Đọc , hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến người cha và người mẹ được nhắc
- Đèn chiếu (hoặc bảng phô)
+ Những chi tiết về người mẹ
+ Những lời khuyên của bố En-Ri-Cô
Học sinh: Đọc kĩ văn bản Xem chú thích, trả lời các câu hỏi ở phần đọc và
* Giới thiệu bài: Một nhà văn đã nói " Trong thế giới có nhiều kì quan, kì quan
đẹp nhất là trái tim người mẹ" GV dẫn dắt vào bài
* Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bài văn- tìm hiểu chú thích
GV: yêu cầu đọc: Vừa nhẹ nhàng trìu mến và dứt khoát,
cần chú ý giọng điệu, ngữ điệu
GV: Đọc mẫu một lần
GV: Gọi 2 HS đọc lại 1 lần ( HS 1: Từ đầu mất mẹ,
HS 2: đọc phần còn lại) GV nhận xét khái quát và sửa
chữa
GV: Gọi HS đọc phần chú thích
GV: Giới thiệu vài nét về tác giả ét-mô-đô-đơ
H: Văn bản là phần của trích một bức thư Đây là bức
- HS theo dõi bạn đọc vànhận xét
I Đọc-hiểu văn bản:
Trang 7thư của ai gửi cho ai ? Vì lí do gì ?
Giảng: Bức thư của bố En-Ri-Cô gửi cho En-Ri-Cô khi
En-Ri-Cô đã có lời nói thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô
giáo
Hoạt động 2: Tìm hiểu thái độ và tình cảm bố En-Ri-Cô
GV: Cho HS đọc đonạ 1: Từ đầu mất mẹ
H: Qua những lời lẽ của bố trong thư, em có cảm nhận
thái độ của bố khi En-Ri-Cô mắc lỗi lầm như thế nào ?
Thái độ đó được thể hiện qua những chi tiết nào ?
Giảng: Những lời lẽ của bố: “Sự hỗn láo của con như 1
nhát dao vậy”, “bố không thể nén được cơn tức
giận ”, “Hãy nghĩ xem En-Ri-Cô à ? Con mà lại xúc
phạm ư” chứng tỏ sự buồn bã, tức giận đến mức hết sức
đau lòng trước sự thiếu lễ độ của con với mẹ
H: Tại sao người bố lại có thái độ và cảm xúc này ?
Giảng: Vì bố vô cùng yêu quí mẹ, vô cùng yêu quí con,
thất vọng vô cùng vì con hư, phản lại tình yêu thương
của cho mẹ
H: Giọng điệu của bố thể hiện trong bức thư ?
Giảng: Giọng điệu trìu mến nhưng nghiêm khắc
H: Giọng điệu thường gặp ở kiểu văn bản nào ?
Giảng: Văn bản biểu cảm
H: Qua giọng điệu và lời nói của bố trong thư em nhận
ra được thái độ tình cảm gì của bố đối với con, đối với
mẹ ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh người mẹ
H: Hình ảnh người mẹ được thể hiện qua những chi tiết
nào trong văn bản ?
GV: Sử dông màn hình đèn chiếu hoặc bảng phô:
Mẹ thức suốt đêm trông từng hơi thở hổn hển của
con, quằn quặc vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng
có thể mất con Mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc
để tránh cho con một giờ đau đớn, có thể ăn xin để nuôi
con, có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con
H: Em cảm nhận được phẩm chất cao quí nào của người
mẹ sáng lên từ những chi tiết ấy ?
Giảng: Mẹ dành hết tình thương cho con, giàu đức hy
sinh vì con
H: Người bố nói: “Sự hỗn láo của con như một nhát dao
đâm vào tim bố vậy” Theo em nhát dao ấy có làm đau
trái tim người mẹ không ?
Giảng: Trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu
thương con nên khi con hỗn láo với mẹ thì càng làm cho
trái tim người mẹ đau gấp bội lần
H: Nếu là bạn của En-Ri-Cô, em sẽ nói gì với bạn về
việc này ?
- HS đọc bài
- HS độc lập suy nghĩ, trảlời
II Đọc- tìm hiểuvăn bản:
1/ Tình cảm và thái
độ của bố:
- Hết sức đau lòngtrước sự thiếu lễ độcủa con đối với mẹ
- Nghiêm khắc vàchân thành với con
- Hết sức quí trọngngười mẹ En-Ri-Cô
2/ Hình ảnh ngườimẹ:
- Dành hết tìnhthương cho con,quên mình hy sinh
vì con
Trang 8GV: Cho HS tự trả lời suy nghĩ của mình và có thể cho
điểm khuyến khích
H: Tại sao bức thư của bố gửi cho En-Ri-Cô mà lại lấy
nhan đề là “Mẹ tôi” ?
Giảng: Tuy mẹ không xuất hiện trong câu chuyện và lại
là các tiêu điểm của các nhân vật và các chi tiết đều
hướng tới để làm sảng tỏ Qua bức thư ta thấy hiện lên
hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao từ điểm nhìn
của người bố Điểm nhìn ấy một mặt làm tăng tình
khách quan cho sự việc được kể, mặt khác thể hiện tình
cảm và thái độ của người bố đối với người mẹ
En-Ri-Cô
Hoạt động 4: Tìm hiểu lời nhắn nhủ của người bố
GV: Cho HS đọc và phần còn lại
H: Quan sát đoạn văn, em cho biết đâu là những câu
khuyên sâu sắc của người cha đối với con mình ?
- HS trả lời sau đó GV sử dông đèn chiếu hoặc bảng phô
ghi các chi tiết lên bảng:
- Dù có khôn lớn không được chở che
- Con sẽ cay đắng làm mẹ đau lòng
- Con sẽ sống không thanh thản
- Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng tình
cảm thiêng liêng hơn cả
- Từ nay không bao giờ con được
- Con phải xin lỗi mẹ,
- Con hãy xin lỗi mẹ, hôn con
H: Với rất nhiều lời khuyên đó, bố muốn nhắn nhủ với
En-Ri-Cô điều gì sâu sắc nhất ?
Giảng: Bố muốn nhắn nhủ: Tình cảm tốt đẹp đáng tôn
thờ là tình cảm thiêng liêng Trong nhiều tình cảm cao
quí, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng
hơn cả bất cứ vì lí do gì người con cũng không được chà
đạp lên tình cảm cao quí đó
H: Trong những lời khuyên này, giọng điệu của bố có gì
đặc biệt ?
Giảng: Giọng điệu bố vừa dứt khoát như ra lệnh vừa
mềm mại như khuyên nhủ
H: Em hiểu gì về câu nói của người bố: “bố rất yêu
con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ” ?
Giảng: Từ câu nói này ta hiểu người bố của En-Ri-Cô là
người bố có tình cảm yêu ghét rất rõ ràng, hết lòng yêu
thương con nhưng cũng rất căm ghét sự bội bạc
H: Em có đồng tình về người cha như thế không ? Vì
sao ?
GV: Nhận xét và trả lời với những lời nhận xét của HS
H: khi đọc xong thư bố thì tâm trạng của En-Ri-Cô như
- HS độc lập suy nghĩ, trảlời
- HS suy nghĩ, độc lập trảlời
- HS theo dõi bạn đọc vàđọc tiếp
3/ Lời nhắn nhủ củangười bố:
- Tình yêu thươngkính trọng cha mẹ
- Không được chàđạp lên tình cảmthiêng liêng đó
Trang 9thế nào ?.
Giảng: En-Ri-Cô xúc động vô cùng
H: Theo em vì sao En-Ri-Cô xúc động ?
Giảng: Vì thư của bố gợi lại những kỉ niệm xúc động về
mẹ, vì thái độ chân thành và nghiêm khắc của bố khi bảo
vệ tình cảm gia đình thiêng liêng và đặc biệt có lẽ là
En-Ri-Cô cảm thấy rất ân hận, xấu hổ nhôc nhã về hành
động vô lễ với mẹ
H: Tại sao người bố không trực tiếp phê bình En-Ri-Cô
hoặc quất cho Ri-Cô vài roi mà lại viết thư cho
En-Ri-Cô ?
Giảng: Dùng hình thức viết thư để có cơ hội bày tỏ trực
tiếp cảm xúc và thái độ một cách chân thành Hơn nữa
đây là việc góp ý cho người mắc lỗi nên cần sự tế nhị,
kín đáo Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia
đình, ở nhà trường và ngoài xã hội
Hoạt động 5: Thực hiện phần ghi nhớ
H: Từ văn bản “Mẹ tôi”, em cảm nhận những điều sâu
sắc nào của tình cảm con người ?
Giảng: Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái
dành cho cha mẹ là tình cảm cao cả, thiêng liêng nhất
Con cái không có quyền hư đốn, bất hiếu, chà đạp lên
tình cảm đó
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ trang 12 (2 lần)
H: Em biết những câu ca dao nào, những bài hát nào ca
ngợi tấm lòng cha mẹ dành cho con cái, con cái dnàh
cho cha mẹ ?
Hoạt động 6: Thực hiện phần luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS tự chọn đoạn văn
- GV định hưống đoạn giữa “Khi đã tình yêu thương
đó”
- HS tự bộc lộ
- HS đọc ghi nhớ và theodõi bạn đọc
- HS tự bộc lộ
III Tổng kết:
1.Ghi nhớ SGK/ 12
IV Luyện tập Bài tập 1: Đoạngiữa nêu vai trò vôcùng to lớn củangười mẹ
4/ Củng cố: Hát 1 bài hát về tình cảm gia đình mà em yêu thích nhất ? (Cho con
của Phạm Trọng Cầu; Em là mùa xuân của mẹ của Trịnh Công Sơn; Ba ngọn nến lung
linh của Ngọc Lễ )
5/ Dặn dò: - Bài tập 2 phần luyện tập trang 12/ SGK
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn giữa văn bản
Trang 10- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dànhcho con và tình cảm của con dối với cha mẹ.
C Phần bổ sung:
Trang 11Phân môn: Tiếng Việt Ngày soạn: ./ /
Từ ghép
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, TG đẳng lập
+ Bảng phô ghi bài tập 2, 3 SGK để HS làm
Học sinh: Đọc trước bài học ở SGK, chuẩn bị giấy trong, bút để giải bài tập
theo hoạt động nhóm
C Tiến trình dạy học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra: Cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6:
- Xét về cấu tạo từ chia làm hai loại: từ đơn và từ phức Từ phức chia làmmấy loại ? (từ ghép và từ láy)
- Hãy nhắc lại khái niệm từ láy, từ ghép ?
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Từ việc nhắc lại định nghĩa về từ ghép GV hướng dẫn vào bài
mới
* Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo từ ghép: chính phô, đẳng
lập
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo từ ghép chính phô
GV: Cho HS đọc 2 ví dô ở SGK/ 13
H: Các từ in đậm: (Bà ngoại, thơm phức) thuộc từ loại
nào ? (từ ghép hay từ láy)
Giảng: Từ ghép
H: Trong 2 từ này tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phô bổ nghĩa cho tiếng chính ?
Giảng: - Bà là tiếng chính; ngoại là tiếng phô;
- Thơm là tiếng chính; phức là tiếng phô
- HS theo dõi văn bảnSGK/ 13, theo dõi độc lậptrả lời
I Bài học1/Các loại từ ghép:a) Từ ghép chính phô
Trang 12H: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong hai từ
này ?
Giảng: Tiếng chính đứng trước, tiếng phô đứng sau Sau
khi phân tích, GV giới thiệu cho HS từ bà ngoại và từ
thơm phức được gọi là từ ghép chính phô
Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo từ ghép đẳng lập
GV: Cho HS đọc 2 ví dô ở môc 2 SGK/ 14
H: Các từ in đậm (quần áo, trầm bổng) thuộc loại từ
nào ?
Giảng: Từ ghép
H: Các tiếng trong 2 từ ghép này có phân ra tiếng chính,
tiếng phô không ? Vì sao ?
Giảng: Các tiếng trong 2 từ ghép này không phân ra
tiếng chính, tiếng phô mà các tiếng bình đẳng về ngữ
pháp
- Sau khi phân tích mẫu, GV giới thiệu cho HS 2 từ quần
áo và trầm bổng được gọi là từ ghép đẳng lập
H: Thông qua các từ ghép được phân tích, em thấy từ
ghép được phân làm mấy loại ?
H: Cấu tạo của từ ghép chính phô và từ ghép đẳng lập
khác nhau như thế nào ?
- Phần ghi nhớ 1 SGK/ 14
GV: Cho HS đọc lại 2 lần ghi nhớ SGK/ 14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
Bước 1: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép chính phô
H: So sánh nghĩa của từ ghép bà ngoại với nghĩa của
tiếng “bà”, nghĩa của từ ghép chính phô “thơm phức”
với nghĩa của tiếng “thơm” có gì khác nhau ?
Giảng:
+ Bà: Người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ
+ Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ
+ Thơm: Có mùi dễ chịu, làm cho thích ngửi
+ Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn
H: Hãy tìm các tiếng phô khác ghép với tiếng chính
“thơm” để tạo ra từ ghép chính phô khác ?
Ví dô:
- Bà: bà ngoại, bà nội, bà cô, bà dì
- Thơm: thơm phức, thơm ngát, thơm lừng
H: Từ sự phân tích này, em thấy từ ghép chính phô có
tính chất gì ?
Giảng: Từ ghép chính phô có tính chất phân nghĩa
Nghĩa của từ ghép chính phô hợp hơn nghĩa của tiếng
chính
Bước 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép đẳng lập
H: So sánh nghĩa của từ ghép đẳng lập “quần áo” với
nghĩa của tiếng “quần”, “áo” và nghĩa của từ ghép đẳng
- HS đọc ví dô 2 SGK/ 14
- HS đọc thầm các tiếngtrong 2 từ ghép trên vàsuy nghĩ trả lời
- HS chú ý ghi nhớ, đọcthầm
- HS thảo luận nhóm và
cử 3 nhóm trả lời trênbảng
b) Từ ghép đẳng lập
II Nghĩa của từ ghép
Trang 13lập “trầm bổng” với nghĩa của tiếng “trầm”, “bổng”, em
có thấy có gì khác nhau ?
- Quần áo: Chỉ quần áo nói chung
- Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm, lúc bổng nghe rất em
tai
H: Như vậy nghĩa của từ ghép đẳng lập “quần áo” là sự
hợp nghĩa của nghĩa tiếng “quần” và tiếng ‘áo” nêu khái
quát hơn nghĩa của từng tiếng Nghĩa của từ ghép “trầm
bổng” cũng là sự hợp nghĩa của từng tiếng “trầm” và
tiếng “bổng” nêu khái quát hơn nghĩa của từng tiếng
H: Từ sự phân tích nghĩa của 2 từ ghép đẳng lập trên,
em hiểu gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập ?
Giảng: Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa
của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng
tạo nên nó
GV: Cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK/ 14 (2 lần)
* Lưu ý về những từ ghép có tiếng mất nghĩa
Hoạt động 3: Thực hiện phần luyện tập SGK/ 15
1/ Bài tập 1:
GV: - Cho HS đọc bài tập 1
- Nêu yêu cầu của bài tập 1, HS tự làm vào vở
- Gọi một số em nên làm bài của mình để lớp nhận
xét
- Khái quát lại bằng đáp án ở màn hình đén chiếu
(hoặc bảng phô)
2/ Bài tập 2:
- HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu bài tập 2
- GV khái quát lại bằng đáp án đúng trên màn hình;
Từ ghép chính phô:
+ Bút chì (bi, mức, vẽ, nước, xoá )
+ Thước kẽ (gỗ, dây, đo độ, êke )
+ Mưa rào (dầm, phùm, dông, ngâu )
+ Làm quen (thân, việc, bài, công )
+ Trắng tinh (phau, muốt, xoá, nõn)
+ Vui tai (dạ, mắt, bông )
+ Nhát gan (dao, cuốc, chổi, gừng )
3/ Bài tập 3: HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài ra
GV: - Treo bảng phô ghi bài tập 3
- Gọi 6 HS lên điền 6 chỗ trống
- Cả lớp nhận xét
- Khái quát lại bằng đáp án
- HS theo dõi bạn đọc,đọc thầm
- 4 tổ thảo luận làm trêngiấy trong và chiếu kếtquả làm bài của các tổtrên màn hình, nhận xét
Ghi nhớ 2 SGK/ 14
III Luyện tập 1/Bài tập 1: SGK/ 15
2/Bài tập 2: SGK/ 15
3/Bài tập 3: SGK/ 15
Từ ghép đẳng lập: rừng(sông)
Núi đồi (non) muốnham
mê (thích)
Trang 14tươi màyMặt
mũi hỏiHọc
hành4/Bài tập 4: SGK/ 15
- Sách vở là nhữngdanh từ chỉ sự vật tồntại dưới dạng cá thể, cóthể đếm được là mộtcuốn sách, một cuốnvở
- Sách vở là một từghép đẳng lập có nghĩatổng hợp chỉ chung cảhai loại nên không thểnói 1 cuốn vở
5/Bài tập 5: SGK/ 15.a) Không c) Đượcb) Đúng d) Không
4/ Củng cố:
-Từ ghép chia làm mấy loại ? Cấu tạo từng loại từ ghép đó ?
- Nghĩa của từ ghép chính phô khác với nghĩa của từ ghép đẳng lập nhưthế nào ?
Trang 15Phân môn: Tập làm văn Ngày soạn: ./ /
Liên kết trong văn bản
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết cá đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức tích cực chủ động trong học tập, có ý thứ sử dụng
và làm giàu từ ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị:
Giáo viên: - Đèn chiếu các mẫu ví dô ở SGK/ 17, đáp án đứng sau khi chỉnh
sửa mẫu, kết quả đúng bài tập 1 SGK/ 18
- Bảng phô ghi bài tập 3 SGK/ 18 cho HS điền
Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài học ở nhà, trả lời những câu hỏi mà SGK đã nêu
C Tiến trình dạy học:
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Xét về cấu tạo từ chia làm hai loại: từ đơn và từ phức Từ phức chia làmmấy loại ? (từ ghép và từ láy)
- Hãy nhắc lại khái niệm từ láy, từ ghép ?
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Văn bản là gì ? Văn bản có những tính chất nào ? Từ đó GV dẫn
dắt HS vào bài mới
* Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về liên kết
H: Hãy giải nghĩa của từ Hán Viêt: liên kết ? (liên là gì ?
Kết là gì ?)
Giảng: Liên: liền; kết: nối, buộc như vậy liên kết
được hiểu chung là nối liền nhau, gắn bó với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tính liên kết trong văn
bản
GV: Cho HS đọc đoạn văn ở môc 1 trang 17 (chiếu màn
hình để HS theo dõi quan sát)
H: Theo em, nếu bố En-Ri-Cô chỉ viết mấy câu như vậy
thì En-Ri-Cô có hiểu điều bố muốn nói không ?
Giảng: Dưới dạng đoạn văn như thế thì ta không thể
hiểu rõ được (GV phân tích ý câu 1 ý thuộc 3 câu
giữa và ý câu cuối )
H: Em thử cho biết lí do nào trong các lí do sau đây
I Bài học1/ Tính liên kết trongvăn bản:
- Quan trọng nhất
- Làm cho văn bản có ýnghĩa dễ hiểu
Trang 16khiến cho đoạn văn trên chưa rõ nghĩa được ? (chiếu
mạn hình các lí do ở môc 1b SGK/ 17)
Giảng: Trong đoạn văn trên, các câu văn đều viết đúng
ngữ pháp, đều có nội dung rõ ràng Nhưng giữa các câu
lại chưa có sự nối liền nhau, gắn bó nội dung thống nhất
với nhau, hay nói cách khác là đoạn văn chưa có tính
Giảng: Là một trong những tính chất quan trọng nhất
của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương diện liên kết trong văn
bản
H: Đọc kĩ lại đoạn văn và cho biết lí do thiếu ý gì mà nó
trở nên khó hiểu Hãy sửa lại đoạn văn để En-Ri-Cô hiểu
được ý bố muốn nói ?
Giảng: Đoạn văn thiếu ý về thái độ của bố trước lỗi lầm
của En-Ri-Cô Ta có thể thêm vào sau c1 câu văn như
trong văn bản “Mẹ tôi” hoặc câu “bố rất buồn bã và tức
giận trước hành động hỗn láo đó của con với mẹ”
GV: Chiếu màn hình đoạn văn mẫu môc 2b SGK/ 18
H: Đọc các câu văn và cho biết đoạn văn này có tính liên
kết chưa ?
Giảng: Đoạn văn chưa có tính liên kết
H: Em hãy chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng ? Và sửa lại
để đoạn văn có ý nghĩa ?
Giảng: Hai câu đầu nói về một đối tượng là con nhưng
câu 3 lại nói về một đối tượng khác là “đứa trẻ” nên
không ăn nhập với nhau ở câu1 nói về thời gian hiện tại
nên chưa có sự so sánh, ta sửa lại: thay từ “đửa trẻ” câu
3 thành “con”, thêm vào trước câu 2 từ “còn bây giờ”
GV: Cho HS đọc lại đoạn văn sau khi đã sửa chữa
H: Từ 2 ví dô trên, em hãy cho biết: một văn bản có tính
liên kết trước hết phải có điều kiện gì ?
Giảng: Phải có nội dung các câu, các đoạn thống nhất và
chặt chẽ với nhau
H: Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử
dông các phương tiện gì ?
Giảng: Đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó
bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp
- HS theo dõi mẫu câutrên màn hình và nhậnxét theo yêu cầu GVnêu ra
- HS đọc thầm và gọiđại diện tổ lên trả lời
- Dùng các phương tiệnngôn ngữ (câu từ )
Trang 17- Nêu yêu cầu bài tập, HS thảo luận theo nhóm và
ghi giấy trong, chiếu màn hình
- Cho HS nhận xét bài làm các tổ và GV chiếu lên
màn hình đoạn văn đúng, cho HS đọc lại đoạn văn này
2/ Bài tập 2:
GV: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gọi 1 số HS nêu ý kiến của mình
- Nhận xét và nêu đáp án đúng
3/ Bài tập 3:
GV: - Cho HS đọc bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phô ghi sẵn bài tập, gọi 1 HS lên bảng
điền từ
- HS nhận xét, sửa chữa (nếu cần)
- Khái quát lại bằng đáp án, nên lưu ý cho HS có
thể điền nhiều từ khác nhau, miễn sao hợp lí
4/ Bài tập 4, 5: GV gợi ý cho HS về nhà làm - HS theo dõi bạn đọc SGK - HS thảo luận nhóm ghi giấy trong, chiếu mạn hình - HS dưới nhận xét bài làm các tổ - HS độc lập, suy nghĩ trả lời - HS đọc bài tập - HS đọc lập suy nghĩ làm bài tập vào vở, sau đó theo dõi bảng phô và lên bảng điền từ Ghi nhớ SGK/ 18 II Luyện tập 1/Bài tập 1: SGK/ 18 - Thứ từ hợp lí của các câu này: 1 4 2 5 3 2/Bài tập 2: - Các câu văn chưa có tính liên kết vĩ mỗi câu nêu 1 sự việc khác nhau 3/Bài tập 3: 4/ Củng cố: - Một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản là gì ? - Tính liên kết của văn bản có vai trò như thế nào ? - Những điều kiện để cho văn bản có tính liên kết 5/ Dặn dò: Bài tập 4, 5 Tìm hiểu và phân tích tính liên kết trong văn bản “mẹ tôi” C.Phần bổ sung:
Trang 18
Phân môn: Văn học Ngày soạn: ./ / Tuần 2 - tiết 5 - 6 Ngày dạy: ./ /
Cuộc chia tay của những con búp bê
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
-Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ cảu những
đúa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật cảu văn bản
II/ Kiểm tra:
- Từ văn bản “Mẹ tôi” em cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất ?
- Kiểm tra vở soạn bài (3HS)
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em ạ, mỗi chúng ta hiện đang được sống trong một mái ấm
gia đình, có anh, chị, em thật đầm ấm, hạnh phúc Nhưng bên cạnh đó tuy không phải
nhiều vẫn có những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh: gia đình tan vỡ, anh
chị em phải chia lìa Có điều đặc biệt, dù phải xa nhưng tình cảm, tấm lòng vị tha, nhân
hậu, trong sáng và cao đẹp của những bạn nhỏ đó vẫn toả sáng, bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu điều đó hơn
2) Các tiến trình hoạt động:
Trang 19Tiết 1Hoạt động 1: Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
GV: Nêu yêu cầu: Giọng kể xúc động, chú ý những lời đối
thoại của các nhận vật
GV: Đọc toàn bài Yêu cầu HS chú ý ngữ điệu, cho HS tóm
tắt truyện
Gợi ý: Thành và Thuỷ là hai anh em ruột rất yêu thương nhau
Hai anh em chơi chung một bộ đồ chơi trong đó có hai con búp
bê là vệ sĩ và em nhỏ Nhưng rồi bố mẹ ly hôn, Thành và Thuỷ
phải chia tay Hai anh em nhường hết đồ chơi cho nhau nhưng
theo lệnh mẹ Thành phải chia đồ chơi ra Thuỷ không muốn
hai con búp bê phải xa nhau nên Thành đã nhường cả hai con
búp bê cho em Rồi hai anh em dắt tay nhau đến trường để chia
tay với cô giáo, bạn bè Hai anh em trở về nhà cũng là lúc chia
tay, Thuỷ mở hòm đồ chơi của nó lấy con vệ sĩ đặt lại lên
gường anh Nhưng đến lúc trèo lên xe, Thuỷ lại tôt xuống ôm
con em nhỏ đặt bên con vệ sĩ Và yêu cầu anh không bao giờ
để chúng xa nhau Thành mếu máo hứa với em và nhìn theo
chiếc xe tải chở em đi mất hút
GV: Cho HS đọc chú thích SGK/ 26
H: Hãy nêu vài nét chính về truyện ngắn đang học ?
Giảng: Truyện ngắn này của tác giả Khánh Hoài, được trao
giải nhì trong cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ em năm 1992
H: Truyện viết theo phương thức nào em đã học ?
Giảng: Phương thức tự sự
H: Văn bản tự sự này viết về việc gì ? Ai là nhận vật chính ?
Vì sao em xác định được ?
Giảng: Viết về cuộc chia tay đau đớn của hai anh em Thành và
Thuỷ khi gia đình tan vỡ Hai anh em Thành và Thuỷ là 2 nhân
vật chính, vì mọi việc của câu chuyện đều có sự tham gia của
hai anh em
H: Có mấy sự việc chính được kể trong cuộc chia tay này ?
Mỗi sự việc lần lượt được kể tương ứng với những đoạn văn
nào ?
Giảng: Ba sự việc được kể trong cuộc chia tay này:
+ Chia búp bê: Từ đầu hiếu thảo như vậy
+ Chia tay lớp học: Tiếp đến cảnh vật
+ Chia tay anh em: Còn lại
H: Hai bức tranh trong truyện minh hoạ cho những sự việc nào
?
Giảng: Minh hoạ cho sự việc chia búp bê và cảnh hai anh em
chia tay
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình cảm hai anh em Thành Thuỷ
H: Đọc xong toàn văn bản, em thấy tình cảm gì nổi bật bao
trùm cả truyện ?
Giảng: Tình cảm của hai anh em chuyển môc
- HS theo dõi yêu cầucâu hỏi của GV vàdựa theo bài soạn trảlời
- HS quan sát tranh
vẽ và trả lời câu hỏi
I Đọc- hiểu vănbản:
- Tác giả:Khánh Hoài
II Đọc- tìmhiểu văn bản:1/ Tình cảmcủa hai anh em:
- Rất mực gầngũi
Trang 20H: Những chi tiết nào nói về những kỉ niệm của hai anh em khi
còn được sống bên nhau ?
Giảng: Anh em rất yêu thương nhau, Thành đá bóng toạc áo,
Thuỷ đêm kim ra tận sân vận động vá áo cho anh Thành giúp
em học bài, chiều nào cũng đi đón em, nắm tay em vừa đi vừa
trò chuyện Hai anh em cùng chơi chung đồ chơi Khi Thành
mơ thấy ma, Thuỷ buộc con dao vào vệ sĩ dặt ở đầu gường
anh
H: Qua những chi tiết này, em thấy tình cảm của hai anh em
Thành, Thuỷ như thế nào ?
Giảng: Rất gần gũi, yêu thương và quan tâm nhau
GV: Cho 1 HS đọc đoạn 1: Từ vậy mà như vậy
H: Lời nói và thái độ của Thuỷ khi thấy anh chia 2 lon búp bê
ra làm 2 bên có gì mâu thuẫn ?
Giảng: Mâu thuẩn ở chỗ rất giạn dữ không muốn chia rẽ 2 con
búp bê nhưng mặt khác lại rất thương anh, sợ đêm đêm không
có con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh
H: Cuối truyện em thấy Thuỷ đã có cách lựa chọn giải quyết
như thế nào ? Chi tiết này gợi lên cho em tình cảm và suy nghĩ
gì ?
Giảng: Thuỷ đã lựa chọn cách để lại con vệ sĩ canh giấc ngủ
cho anh, rối lại để luôn con em nhỏ cùng con vệ sĩ để cho
chúng không bao giờ xa nhau Mâu thuẩn trên của Thuỷ và
hành động cuối cùng này ở Thuỷ gợi lên trong lòng ta một sự
thương cảm, một sự xúc động về Thuỷ, một em gái giàu lòng
vị tha, vừa thương anh vừa thương cả những con búp bê, thà
mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình
chịu sự thiệt thòi để anh luôn có vệ sĩ canh giấc ngủ đêm đêm
H: Từ những chi tiết này, em thấy ngoài sự thương yêu, gần
gũi và quan tâm, tình cảm anh em Thuỷ còn nâng lên ở mức độ
nào ?
Giảng: Luôn biết chia sẻ và hy sinh vì nhau
H: Từ tình cảm của anh em Thành Thuỷ gợi cho em cảm xúc
gì ?
Giảng: Xúc động mãnh liệt và cảm phôc vô cùng
H: Liên hệ, đối chiếu với thái độ, cư xử của anh em trong gia
đình mình và em tự nhận xét ?
GV: - Liên hệ bài tôc ngữ, ca dao nói lên tình cảm anh em
trong gia đình
- Yêu cầu HS tìm vài bài ca dao, tôc ngữ nói lên tình cảm
anh em trong gia đình
- HS theo dõi bài bạnđọc trả lời câu hỏitheo yêu cầu GV
- Để HS tự nói lêntâm sự của mìnhtrong quan hệ với anhchị em trong gia đình
- HS vận dung kiếnthức đã học các lớpdưới trả lời
- Rất mực yêuthương
- Rất mực quantâm đến nhau
- Luôn chia sẻ
và hy sinh vìnhau
- Gắn bó bềnchặt không gìchia sẻ được
Trang 21Tiết 2
H: Hình ảnh 2 con búp bê của Thành và Thuỷ ở cuối truyện
đứng bên nhau có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì ?
Giảng: Tình anh em bền chặt không có gì có thể chia rẽ
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bất hạnh của 2 anh em Thành thuỷ
khi gia đình tan vỡ
H: Thông qua truyện, ta hiểu anh em Thành Thuỷ đang gặp
Giảng: Là đồ chơi gắn bó tình cảm thân thiết, gắn liền với tuổi
thơ và kỉ niệm êm đềm, gắn liền với cảnh gia đình sum họp
đầm ấm
H: Hình ảnh của Thành Thuỷ hiện lên khi mẹ bắt chia đồ chơi,
chia búp bê như thế nào ?
Giảng:
+ Thuỷ: Run bần bật, cặp mắt tuyệt vọng, hai cặp mi sưng
mọng lên vì khóc nhiều
+ Thành: Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nước mắt
cứ tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và hai cánh tay
H: Các chi tiết đó cho em thấy 2 anh em đang trong trạng thái
nào ?
Giảng: Buồn khổ, đau xót và bát lực vì phải xa rời tuổi thơ êm
đềm, xa rời người thân yêu dấu, xa rời tổ ấm gia đình
GV: Cho HS đọc đoạn 2: từ " anh dẫn em lên cảnh vật"
H: Khi đến trường học, Thuỷ đã có cử chỉ gì?
Giảng: Cắn chặt môi, im lặng, mắt đăm đăm nhìn khắp sân
trường, rồi bật khóc thút thít
H: Tại sao khi đến trường Thuỷ lại bật khóc thút thít và cử chỉ
này nói lên tâm trạng gì của Thuỷ?
Giảng: Trường học là nơi gắn bó, khắc sâu những niềm vui của
Thuỷ, vậy mà Thuỷ phải sắp chia xa mãi mãi nơi này Đau đớn
hơn nữa là Thuỷ không còn được đi học nữa, mất đi cái quyền
thiêng liêng của một đứa trẻ
H: Trước tai hoạ giáng xuống đầu 2 anh em Thuỷ, Thành, cô
giáo và các bạn đã có biểu hiện gì? Biểu hiện ấy tỏ rõ điều gì?
Giảng: - Cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ và nói "Cô biết chuyện rồi,
cô thương em lắm, cô lấy một quyển sổ cùng cây bút nắp vàng
đưa cho Thuỷ và nói: "Cô tặng em về trường mới cố gắng học
tập nhé" Khi nghe Thuỷ nói em không được đi học nữa thì cô
giáo kêu "trời ơi" rồi tái mặt và nước mắt giàn giôa
- HS độc lập suy nghĩtrả lời
- HS quan sát tìm chitiết trong bài học trảlời
2/Sự bất hạnhcủa hai anh emkhi gia đình tanvỡ:
- Phải xa rờituỏi thơ êm đẹp
- Không đựoc đihọc
Trang 22- Các bạn khi nghe cô giáo cho biết "Bố mẹ bạn Thuỷ bỏ
nhau" thì "ồ lên một tiếng kinh ngạc" Cả lớp sững sờ, có tiếng
khóc thút thít của mấy bạn, vài bạn đi lên nắm chặt tay Thuỷ
chẳng muốn rời Và khi nghe Thuỷ nói không được đi học thì
lũ nhỏ khóc mỗi lúc một to những chi tiết này cho ta thấy cô
giáo và các bạn vô cùng thông cảm và sẻ chia với Thuỷ về sự
bất hạnh này Như vậy, tác phẩm đã đưa chúng ta đến với một
tình cảm cao đẹp nữa là tình thầy trò, tình bạn bè ấm áp trước
nỗi bất hạnh của người khác
H: Qua những biểu hiện này của cô giáo và các bạn, ta còn
thấy thái độ của họ như thế nào về việc gia đình tan vỡ ?
Giảng: Ngạc nhiên và oán ghét cảnh gia đình chia lìa, tan vỡ
Giảng: Tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm trạng của
Thành lại kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và
nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật
Giảng: Vì khi mọi việc diễn ra bình thường, cảnh vật vật vẫn
đẹp, việc đời vẫn bình yên Thành và Thuỷ phải chịu đựng
sự mất mát, sự đỗ vỡ quá lớn Nói cách khác Thành ngạc nhiên
vì tâm hồn mình đang nổi dông tố khi sắp phải chia tay với em,
cả đất trời như sôp đổ trong tâm hồn em, thế mà bên ngoài và
đất trời, mọi người vẫn ở trạng thái bình thường Đây là diễn
biến tâm lí được tác giả miêu tả rất chính xác Nó cho ta thấy
Thành cảm nhận được sự bất hạnh to lớn của 2 anh em, càng
làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, tâm trạng thất vọng, bơ vơ
của nhân vật
GV: Cho HS đọc đoạn cuối cùng
Giảng: Hãy nêu những biẻu hiện của Thuỷ và Thành trong
cuộc chia tay ở cuối truyện ?
Giảng:
+ Thuỷ: Người như mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá, khóc
nức lên
+ Thành: Cũng khóc nấc, mếu máo trả lời em rồi đứng như
chôn chân xuống đất nhìn theo bóng em đi mất
Giảng: Em có cảm xúc gì và hiểu gì từ những thái độ, cử chỉ
của hai anh em họ trong cuộc chia tay ?
Giảng: Thật xúc động trào dâng nỗi thương cảm trước cuộc
chia tay đầy nước mắt của 2 anh em Qua đây ta hiểu được
nỗi bất hạnh quá lớn của họ là phải chia xa nhau, không được
sống cùng nhau trong một tổ ấm gia đình mà đáng ra họ phải
có, phải được hưởng hạnh phúc
Qua bài học, theo em môi trường gia đình có ảnh hưởng đến
tương lai và tâm hồn trẻ thơ như thế nào?
Hoạt động 4: Thực hiện phần ghi nhớ
H: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn
ngôi kể này có ý nghĩa gì ?
- HS tự bày tỏ cảmxúc của bản thân quaphần tiếp xúc vănbản
- Phải chia taynhau
III Tổng kết:Ghi nhớ SGK/27
Trang 23Giảng: Truyện kể theo ngôi thứ nhất Người xưng tôi là Thành,
là người chứng kiến các sự việc xảy ra, cũng là người cùng
chịu nỗi đau như em gái Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác
giả thể hiện được một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm
và tâm trạng nhân vật Mặt khác làm tăng tính chân thật của
truyện do vậy sức thuyết phôc của truyện cũng cao hơn
H: Tại sao tác giả lại đặt tên cho truyện là "Cuộc chia tay
búp bê"? Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện
GV: Nhận xét, khái quát ý đúng
H: Búp bê vốn là đồ chơi của trẻ nhỏ, chúng thường gợi ra sự
ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Vậy mà cớ gì chúng
phải xa nhau ? Cũng như cớ gì mà Thành và Thuỷ những đứa
trẻ trong sáng, hồn nhiên, đáng yêu ấy lại phải xa nhau Tên
truyện là dông ý của tác giả đặt ra cho người đọc một câu hỏi
trước cuộc sống mang đầy ý nghĩa
H: Trong văn bản có 3 cuộc chia tay, theo em 3 cuộc chia tay
này có bình thuờng hay không ?
Giảng: Là những cuộc chia tay không bình thường, vì những
người tham gia vào cuộc chia tay này đèu không có lỗi Đó là
những cuộc chia tay vô lí, không đáng có
GV: - Cho HS đọc ghi nhớ 2 lần
- Treo 2 bức tranh lên, cho HS quan sát và suy ngẫm
H: Em có thể đặt tên 2 bức tranh này ?
GV: Để HS tự bộc lộ ý nghĩ của mình
HS tự trình bày suynghĩ của mình
- HS thảo luận nhóm
và lần lượt các nhómnêu ý kiến của mình
- HS theo dõi đọc ghinhớ
- HS độc lập suy nghĩ
và trả lời
IV/ Củng cố: Từ việc HS đặt tên cho bức tranh, GV củng cố, liên hệ, giáo dôccho HS về ý thức xây dựng tình cảm gia đình
V/ Dặn dò: Soạn "Những câu hát về tình cảm gia đình"
Đạt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để tóm tắt câu chuyện
Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh emThành và Thủy
C.Phần bổ sung:
Trang 24
Trang 25
Phân môn: tập làm Văn Ngày soạn: ./ /
Bố cục trong văn bản
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
-Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc, hiểu văn bản, xây dựng bố
cục cho một văn bản nói( viết) cụ thể
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức tích cực, chủ động trong học tập, có ý thức
sử dụng và làm giàu đẹp tiếng Việt
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Nguyên bản hai câu chuyện “ếch ngồi đáy giếng” và “Lợn mới”
- Màn hình đèn chiếu bố côc của truyện “Cuộc chia tay búp bê” chuẩn
bị cho phần luyện tập
+ Đoạn 1: Buổi sáng 2 đứa trẻ đau đớn đi ra vườn, ngồi bên nhau
+ Đoạn 2: Thành hồi tưởng lại những ngày trước đây
+ Đoạn 3: Quay về hiện tại, cuộc chia đồ chơi
+ Đoạn 4: Thành hồi tưởng trước đây Thuỷ bắt con vệ sĩ gác choanh ngủ
+ Đoạn 5: Quay về hiện tại, cuộc chia tay ở trường
+ Đoạn 6: Cuộc chia tay của hai anh em
- Các phần của lá đơn
Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài học ở nhà, trả lời các câu hỏi phần SGK yêu cầu
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra: - Tại sao văn bản phải có tính liên kết ?
- Làm thế nào để văn bản có tính liên kết ?III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong bóng đá, các huấn luyện viên phải sắp xếp các cầu thủ
thành một đội hình thì mới có thể khống chế bóng của đối phương, tạo nên những cú sút
bất ngờ làm rung lưới đối phương Trong chiến đấu người chỉ huy cũng phải sắp xếp bố
côc từ các đạo quân, các cánh quân thành thế trận để tấn công quân địch, lập nên chiến
công Vậy trong việc tạo lập văn bản có cần phải sắp xếp, bố trí như các huấn luyện viên,
các vị chỉ huy hay không ? GV dẫn dắt vào bài
Trang 262) Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bố côc của văn bản
H: Khi em viết một lá đơn xin gia nhập Đội TNTP Hồ Chí
Minh mà em viết lí do muốn xin vào Đội trước, rồi mới
khai họ tên em là gì, sống và học tập ở đâu được không ?
GV: Đọc mẫu một lần
GV: Gọi 2 HS đọc lại 1 lần ( HS 1: Từ đầu mất mẹ, HS
2: đọc phần còn lại) GV nhận xét khái quát và sứa chữa
H: Hoặc là em viết lời hứa sẽ xin tiếp tôc phấn đấu sau khi
được kết nạp Đội trước rồi mới nêu lí do xin vào Đội sau
được không ? Vì sao ?
Giảng: Không thể viết như vậy được, vì như thế các phần,
các đoạn của lá đơn lộn xộn, không theo một trình tự hợp
lí và như vậy lá đơn sẽ không đạt được môc đích giao tiếp,
không thể đề đạt được nguyện vọng người viết đơn
H: Qua kiến thức lớp 6 đã học, em nhắc lại trình tự khi
viết một lá đơn ?
GV: Nhắc lại bằng việc chiếu lại màn hình đèn chiếu hoặc
bảng phô
H: Từ việc tìm hiểu trên, em thấy trong một văn bản ta có
thể viết tuú tiện các phần, các nội dung được không ?
Giảng: Không thể viết tuú tiện mà phải theo nội dung
H: Thế thì ta phải làm gì khi tạo lập một văn bản ?
Giảng: Phải sắp đặt nội dung các phần, các đoạn theo một
trình tự hợp lí Sự lắp đặt hợp lí đó được gọi là bố côc của
văn bản
H: Vậy theo em bố côc của văn bản là gì ?
Giảng: Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn trong văn
bản rõ ràng và hợp lí
H: Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm đến bố
côc ?
Giảng: Vì văn bản nào cũng chứa một nội dung nhất định
nếu không quan tâm đến bố côc thì văn bản không đạt
được nội dung, chủ đề mà người viết muốn hướng tới
GV: Cho HS nhắc lại ghi nhớ 1 SGK/ 30
Hoạt động 2: Tìm hiểu những yêu cầu về bố côc văn bản
GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện trang 29/2
H:Hai cây chuyện trên có bố côc chưa ?
Giảng: Chưa có bố côc
H: Vì sao chưa có bố côc ? Và bất hợp lí ở chỗ nào ?
Giảng: Vì các phần, các đoạn trong câu chuyện trình bày
lộn xộn, không có sự sắp xếp hợp lí Chuyện xảy ra sau lại
kể trước, nên khi dọc xong hai chuyện này ta không hiểu
- HS nhắc lại ghinhớ 1 SGK/ 30
I Bài học1/ Bố cô của văn bản:Ghi nhớ 1 SGK/ 30
2/ Những yêu cầu về
bố côc trong văn bản:
Trang 27cô thể được nội dung, chủ đề phê phán và gây cười của hai
chuyện và như vậy không đạt được môc đích giao tiếp
H: Theo em nên bố trí sắp xếp bố côc hai câu chuện trên
như thế nào ?
GV: Đọc lại 2 nguyện bản của 2 câu chuyện “ếch ngồi đáy
giếng” và “Lợn mới”, cho HS so sánh các câu, các
đoạn, sự sắp xếp
H: Từ việc tìm hiểu 2 câu chuyện này, em nhận thấy điều
kiện để bố côc của văn bản được rành mạch và hợp lí là gì
?
Giảng: Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải
thống nhất chặt chẽ đồng thời giữa chúng lại phải có sự
phân biệt rạch ròi (dấu hiệu là dấu chấm, chấm xuóng
dòng) Trình tự sắp đặt các phần, các đoạn phải giúp
người viết (người nói) đạt được môc đích giao tiếp đã đặt
ra
GV: Cho HS nhắc lại ghi nhớ 2 SGK/ 30
Hoạt động 3: Tìm hiểu các phần của bố côc
H: ở lớp 6 chúng ta đã được học về bố côc 3 phần của văn
bản tự sự và miêu tả Em hãy nhắc lại nhiệm vô của 3
phần: Mở bài, thân bài, kết bài trong văn bản tự sự và
miêu tả ?
Giảng: + ở văn bản miêu tả:
* Mở bài: Giới thiệu chung về nhiệm vô và sự việc
* Thân bài: Diễn biến của sự việc
* Kết bài: Kết côc của sự việc
+ ở văn bản tự sự:
* Mở bài: Giới thiệu đối tượng được miêu tả
* Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh trí thiên nhiên, con
người (cử chỉ, lời nói, tâm trạng )
* Kết bài: Cảm nghĩ của người viết về cảnh vật và người
của phần thân bài, còn phần kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp
lại một lần nữa của phần mở bài Nói như vậy có đúng
không ? Vì sao ?
Giảng: Nói như vậy là không đúng, vì mỗi phần của bố
côc đều có nhiệm vô riêng như đã nêu ở trên Yêu cầu về
sự rành mạch của bố côc không cho phép các phần trong
văn bản được lặp lại nhau
GV: Lưu ý HS về sự quan trọng và cần thiết khi làm bài
tập làm văn là phải lập dàn ý với đủ 3 phần (từ dàn bài
- HS nhắc lại ghinhớ 2 SGK/ 30
- Ghi nhớ 2 SGK/ 30
3/ Các phần của bốcôc:
- Ghi nhớ 3 SGK/ 30
Trang 28đại cương đến dàn bài chi tiết) Nhưng cũng hiểu rằng,
không phải chỉ chia văn bản thành 3 phần là bố côc của nó
tự nhiên, hợp lí mà phải biết cách mở bài cho ra mở bài,
thân bài đúng là thân bài và kết bài thật sự là một kết bài
đích thực
H: Vậy em hãy cho biết bố côc của văn bản thường có
mấy phần ? (HS nhắc lại bố côc 3 phần)
GV: Lưu ý HS HS hiểu rằng không phải văn bản nào cũng
bắt buộc phải có bố côc 3 phần (ví dô: văn bản tự sự, văn
bản biểu cảm, thơ ) dù bố côc theo dạng nào thì văn bản
cũng phải có các phần, các đoạn rành mạch, hợp lí
GV: Cho HS đọc ghi nhớ 3 SGK/ 30
Hoạt động 4: Thực hiện phần luyện tập
1/ Bài tập 2:
GV:- Nêu yêu cầu bài tập 2: ghi lại bố côc của truyện
“Cuộc chia tay búp bê”
- HS cả lớp nhận xét kết quả của 4 tổ, GV khái quát
trên màn hình đèn chiếu 6 đoạn
H: Có thể kể câu chuyện theo bố côc trình tự trước đến
sau:
+ Đoạn 2 4 1 3
+ Đoạn 5 6
- HS đọc ghi nhớ 3SGK/ 30
- HS thảo luận theo
tổ cử địa diện trảlời
II Luyện tập 1/ Bài tập 2 SGK/31:
- Bố côc của chuyện
có thể kể lại theo bốcôc khác với tình tựthời gian trước, sau:
- Đoạn 2 4 1
3 5 6
IV/ Củng cố: Bố côc của văn bản là gì ? Điều kiện, yêu cầu để có bố côc được
rành mạch, hợp lí ? Bố côc của văn bản gồm có mấy phần ?
Trang 29Phân môn: tập làm Văn Ngày soạn: ./ /
Mạch lạc trong văn bản
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc văn bản
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức tích cực, chủ động trong học tập, có ý thức
sử dụng và làm giàu đẹp tiếng Việt
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Đèn chiếu
+ Trình tự các đoạn của văn bản “Cuộc chia tay búp bê” tiết 7
+ Trình tự các phần, các đoạn trong văn bản “Mẹ tôi”, (bài tập 1 luyệntập)
Học sinh: - Nghiên cứu kĩ bài học ở nhà, trả lời các phần yêu cầu SGK/ 31, 32
- Giấy trong của các tổ để làm bài tập
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra: - Tại sao văn bản phải có tính liên kết ?
- Làm thế nào để văn bản có tính liên kết ?III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Từ bài học “Bố cục văn bản” đã học ở tiết 7 ta biết nói đến
bố cục là nói đến sự sắp xếp và phân chia Nhưng văn bản lại không thể không liên kết
Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của một văn bản vẫn được phân cắt rành mạch mà
lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau Bài học hôm nay sẽ ta giải quyết GV
dẫn dắt vào bài
2) Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mạch lạc trong văn bản
GV: Dẫn dắt từ khái niệm của từ “mạch lạc” trong đông y (là
mạch máu trong cơ thể) Trong văn bản cũng có cái gì khác
như mạch máu làm cho các phần của văn bản thống nhất lại
Trang 30+ Thống nhất liên tôc không đứt đoạn.
Giảng: Có tất cả các tính chất trên
H: Vậy có người cho rằng: Trong văn bản mạch lạc là sự tiếp
nối các câu, các ý theo một trình tự hợp lí, em có tán thành ý
H: Văn bản có cần mạch lạc không ? Vì sao ?
Giảng: Rất cần, vì có tính mạch lạc thì văn bản mới đạt được
môc đích giao tiếp, truyền tải được nội dung mà người viết
GV: Nhắc lại trên màn hình đèn chiếu
H: Toàn bộ sự việc trong văn bản này xoay quanh sự việc
chính nào, đề tài nào ?
Giảng: Xoay quanh đề tài cuộc chia tay của 2 anh em rất đau
đớn khi gia đình tan vỡ Nó như một mạch ngầm chảy xuyên
suốt trong toàn chuyện
H: Hai con búp bề và 2 anh em Thành, Thuỷ có vai trò gì ?
Giảng: - Là những nhân vật chính trong truyện Thông qua
trạng thái, hành động, tâm lí của nhân vật mà một vấn đề đã
được đặt ra: Điều gì đã làm tổn thương đến tâm hồn trong
sáng, ngây thơ của những đứa trẻ vô tội ? Các bậc làm cha,
làm mẹ phải làm gì để không xâm phạm đến quyền lợi chính
đáng của trẻ em Đó là chủ đề xuyên suốt trong toàn truyện
- Từ đầu đến cuối văn bản này có nhiều từ ngữ lặp đi
lặp lại: chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi, chia rẽ, xa nhau,
khóc, hoặc anh cho em tất, chẳng muốn chia bôi, chúng lại
than thiết quàng tay lên nhau, không bao giờ để chúng ngồi
cách xa nhau
H: Theo em đó có phải là phương tiện chủ yếu để liên kết các
sự việc nêu trên thành một thể thống nhất để góp phần tạo nên
chủ đề của chuyện hay không ?
Giảng: Đây chính là các phương tiện ngôn ngữ nối liền, gắn bó
nội dung của toàn bộ các phần của văn bản, góp phần làm nổi
bật chủ đề
H: Có thể xem các phương tiện ngôn ngữ này góp phần làm
cho văn bản có tính mạch lạc được không ?
Giảng: Đây được xem là tính mạch lạc của văn bản
GV: - Lưu ý HS về mặt này mạch lạc và liên kết có sự thống
nhất với nhau
- HS đọc kĩ bảng phô,đọc lập suy nghĩ và trảlời
- HS đọc khái niệm tìnhmạch lạc
- Nhớ lại kiến thức đãhọc ở bài trước, trả lời
- Quan sát màn hình
2/ Điều kiện đểmột văn bản cótính mạch lạc:
Ghi nhớ 2 / 32
Trang 31- Sử dông đèn chiếu và yêu cầu HS chú ý lên màn hình về
6 đoạn của văn bản “Cuộc chia tay búp bê”
H: Trong văn bản có đoạn kể việc hiện tại (đoạn 1, 3, 5, 6) có
đoạn kể về quá khứ (đoạn 2, 4) có đoạn kể về việc nhà, có
đoạn kể về việc trường Hãy cho biết các đoạn ấy được nối
với nhau theo mối quan hệ nào trong các mối quan hệ sau:
Thời gian, không gian, tâm lí, ý nghĩa ?
Giảng: Các đoạn ấy có mối quan hệ cả về thời gian, không
gian, tâm lí, ý nghĩa
H: Những mối quan hệ này có tự nhiên và hợp lí không ?
Giảng: Các đoạn được nối liền với nhau bởi mối quan hệ thời
gian (buổi sáng, trưa); mối quan hệ tầm lí (hồi tưởng, quá
khứ); mối quan hệ không gian (trong nhà, ngoài vườn, ở
trường học); mối quan hệ ý nghĩa (sự tương phản giữa tâm
trạng của Thành với cảnh vật; 2 con búp bê với 2 anh em) Các
mối quan hệ này rất tự nhiện và hợp lí làm cho chủ đề liền
mạch và gợi được hứng thú cho người đọc
H: Qua việc tìm hiểu văn bản “Cuộc chia tay búp bê”, em
rút ra nhận xét một văn bản muốn có tính mạch lạc phải có
những điều kiện nào ?
- Phần ghi nhớ 2/ 32
GV: Cho HS nhắc lại ghi nhớ 2 lần
Hoạt động 3: Thực hiện phần luyện tập
1/ Bài tập 1:
GV: Nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn
bản “Mẹ tôi”
H: GV gợi ý cho HS tìm chủ đề, sự tiếp nối của các phần, các
đoạn trong văn bản giúp cho sự thể hiện chủ đề liên tôc thông
suốt và hấp dẫn không ?
GV: Khái quát trên màn hình đèn chiếu (hoặc bảng phô)
- Chủ đề: Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng
liêng, con cái không có quyền chà đạp lên tình cảm cao đẹp
đó
- Sự tiếp nối các đoạn:
+ Lỗi lầm của con và thái độ của bố về việc con vô lễ với mẹ
+ Lời nhắn nhủ của bố
* Vai trò to lớn của mẹ
* Những yêu cầu của bố đối với con
Các phần, các đoạn đều liền mạch góp phần làm rõ chủ đề
của truyện
2/ Bài tập 3:
GV: - Gọi HS đọc bài tập 3
- Tổng hợp khái quát
Chủ đề của truyện “Cuộc chia tay búp bê” xoay quanh cuộc
chia tay của những đứa trẻ Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân
dẫn đến cuộc chia tay của người lớn làm cho ý chủ đạo bị phân
- HS chú ý theo dõimàn hình bố côc ăn bản
“Cuộc chia tay búpbê”
- HS theo dõi ghi nhớ,chú ý nghe bạn đọc
- Các nhóm thảo luậntheo tổ cử địa diện trảlời
- Nhận xét phần trả lờicủa các bản
1/ Bài tập 1/ 32
2/ Bài tập 3 /33
Trang 32tán, không giữ được sự thống nhất và do đó làm mất sự mạch
lạc của
IV/ văn bản
- HS đọc và theo dõiyêu cầu bài tập 3/ 33
- HS tự do phát biểu ýkiến
- HS về nhà tự ghi lờigiải vào vở
4Củng cố: Thế nào là tính mạch lạc trong văn bản ? Điều kiện để có tính mạch lạc
? Tìm hiều tính mạch lạc trong văn bản “mẹ tôi”
Ca dao - dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu cảu
những bài ca dao nói về tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu và phân tích ca dao trữ tình
Trang 33- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô
típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ:
- Liên hệ giáo dục tình cảm gia đình cho hs
B Chuẩn bị:
Giáo viên: - Nghiên cứu kĩ nghệ thuật truyền thống của ca dao Việt Nam ở
một số tài liệu về ca dao, dân ca
- Chuẩn bị một số bài ca dao có nội dung về tình cảm gia đình
- Một điệu hát dân ca miền Bắc, Trung, Nam hoặc lời ru con củatừng miền
Học sinh: - Đọc kĩ văn bản Tập đọc diẽn cảm, trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
văn bản
- Sưu tầm một số bài ca dao về tình cảm gia đình
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra:
- Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của 2 em bé trong truyện
“Cuộc chia tay búp bê” giúp em cảm nhận được điều gì ?
- Em học tập được điều gì qua nghệ thuật kể truyện của tác giả ?
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS đọc một bài ca dao em đã thuộc ? Cho biết bài ca
dao này diễn tả tình cảm gì của người dân lao động Việt Nam ? Từ đó GV dẫn dắt vào
bài mới Ca dao là “tiếng hát đi từ trái tim lên miệng”, là thơ ca trữ tình dân gian, phát
triển và để đáp ứng nhu cầu bộc lộ những tình cảm của nhân dân Nó đã , đang và sẽ còn
ngân vang mãi trong tâm hồn người Việt Nam, như cố bí thư Lê Duẩn đã nói: “Đến khi
chủ nghĩa cộng sản thành công thì câu ca dao Việt Nam vẫn rung động lòng người Việt
Nam hơn bao giờ hết” Rất tự nhiên, tình cảm của con người bao giờ cũng bắt đầu là
những tình cảm gia đình, truyền thống văn hoá đạo đức Việt Nam đề cao gia đình và tình
cảm gia đình Những câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú
trong kho tàng ca dao dân tộc đã diễn tả chân thật, xúc động những tình cảm thiêng liêng
của con người Việt Nam Tiết học hôm nay sẽ đưa chúng ta đến với những tình cảm cao
đẹp đó
2) Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về ca dao, dân ca
GV: Cho HS đọc chú thích (*) trang 35
H: Em hiểu thế nào là dân ca ? Ca dao ?
Giảng: Ca dao, dân ca là những tên gọi chung các thể loại
trữ tình dân gian (trữ tình là bày tỏ tình cảm) Dân ca là
những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao là lời thơ của
dân ca
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích về cả chùm bài ca
- HS đọc phần chú thíchsuy nghĩ trả lời câu hỏi
I Đọc- hiểuvăn bản:
1 Khái niệm:
- Dân ca lànhững sángtác kết hợp lời
và nhạc
- Ca dao là lời
Trang 34GV: - Nêu yêu cầu đọc, ngắt giọng đúng thể thơ lôc bát,
giọng thiết tha chân thành
- Đọc mẫu 1 lần toàn văn bản
- Gọi 1 HS đọc chú thích giải nghĩa các từ, côm từ
H: Theo em 4 bài ca dao, dân ca khác nhau lại có thể hoàn
thành một bài học trong tiết học này ?
Giảng: Vì cả 4 bài đều có nội dung tình cảm gia đình
H: Trong chủ đề chung về tình cảm gia đình, mỗi bài có
một tình cảm riêng nào ? ứng với bài nào ?
Giảng: Tình cảm con cái đối với cha mẹ ( bài 1, 2), tình
cảm con cái đối với ông bà (bài 3), tình cảm anh em (bài
4)
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
Bài 1: Cho HS đọc bài ca dao 1
H: Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ? Tại sao em khẳng
định được điều đó ?
Giảng: Lời của mẹ khi ru con, nói với con Đại từ nhân
xưng “Con ơi” ở cuối và nội dung của bài ca dao giúp ta
khẳng định như vậy
H: Lời ru của mẹ nói với con về việc gì ?
Giảng: Nhắn nhủ về công lao của cha mẹ đối với con cái
H: Em hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu
của bài ca dao này ?
Giảng: Lời nhắn nhủ thể hiện qua hình thức lời ru, câu hát
ru, không có bài ca dao nào lại ấm áp, thiêng liêng như lời
ru, sữa mẹ nuôi phần thân thể, câu hát ru là âm thanh nuôi
phần hồn con người
Tư liệu: Cánh cò, quả chát, sung chua
Câu ca mẹ hát gió đưa lên trờiCon đi gần trọn cuộc đờiVẫn chưa đi hết những lời mẹ ru
(Nguyền Duy)Giảng: - Dùng lời ví von quen thuộc, lấy cái to lớn mênh
mông vĩnh hằng của vũ trô, của thiên nhiên để so sánh
mới diễn tả phù hợp với công lao sinh thành, nuôi dưỡng
của cha mẹ
- Cuối bài ca dao, công lao cha mẹ còn được thể hiện ở
“chín chữ cù lao” vừa cô thể hoá công cha nghĩa mẹ vừa
tăng thêm âm điệu nhắn nhủ tâm tình của câu hát
H: Qua nghệ thuật diễn đạt này, bài ca dao cho em thấy
công lao của cha mẹ đối với con cái như thế nào ?
Giảng: To lớn, sâu nặng không thể nào so sánh được
H: Tìm những câu ca dao khác cũng nói về công lao cha
mẹ ?
Bài 2: Cho HS đọc bài 2
- HS độc lập suy nghĩ vàtrả lời
- HS đọc bài ca dao 1
thơ của dânca
2 Chú thích:sgk/35
II Đọc- hiểuvăn bản:1/ Bài 1:
- Nghệ thuật:
So sánh
- Nội dung:Công lao tolớn của cha
mẹ đối vớicon cái
Trang 35H: Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ? Trong hoàn cảnh
nào ?
Giảng: Bài ca dao là lời của người con gái lấy chồng xa
quê nói với cha mẹ và quê mẹ
H: Bài ca dao là tâm trạng của người phô nữ lấy chồng xa
quê, em hãy nói tâm trạng đó qua việc phân tích các hình
ảnh thời gian, không gian nào ?
Giảng: - Thời gian: Chiều chiều, đây không phải là buổi
chiều, nghĩa là rất nhiều những buổi chiều liên tiếp
buổi chiều thường gợi buồn, gợi nhớ là thời điểm của sự
trở về đoàn tô Vậy mà con gái vẫn bơ vơ nơi đất khách
quê người
- Không gian: Ngõ sau là nơi kín đáo, lẩn khuất ít
ai qua lại, là nơi vắng lặng, heo hút Vào thời điểm chiều,
ngõ sau càng vặng lặng đìu hiu
H: Thời gian ấy, không gian ấy gợi lên tâm trạng gì của
cô gái ?
Giảng: Gợi nỗi buồn âm thầm, cảnh ngộ cô dơn của cô
gái
H: Cảm nghĩ của em về lời ru “Trông về chín chiều” ?
Giảng: Là lời nói ẩn dô, chỉ nỗi nhớ thương đến xót xa,
chín chiều là nhiều bề, cả hơi thơ diễn tả nỗi nhớ thương
cha mẹ, nỗi nhớ nhà da diết Người con gái lấy chồng xa
quê cứ “Chiều chiều chiều” với nỗi nhớ, nỗi buồn đau
không nguôi, là nỗi đau buồn tủi của kẻ làm con phải xa
cha mẹ không thể đỡ đần khi già yếu Và cũng là thể
hiện nỗi nhớ về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh
ngộ, thân phận ở nhà chồng
GV mở rộng: Sự bất bình đẳng trong xã hội phong kiến,
vì thân phận bị ép gã, hôn nhân không có tình yêu để HS
cảm nhận sâu sắc ý nghĩa bài ca dao
H: Em còn thuộc bài ca dao nào khác diễn tả nỗinhớ
thương cha mẹ của người đi xa ?
Bài 3: Cho 1 HS đọc bài ca dao 3
H: Bài 3 diễn tả tình cảm gì ?
Giảng: Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà
H: Nét độc dáo trong lối diễn tả ấy là gì ? Em hãy phân
tích cái hay của cách diễn tả này ?
Giảng: Dùng hình ảnh đơn sơ “nuộc lạt ” để diễn tả nỗi
nhớ thấm thía của lòng người
GV: Giải nghĩa từ lạt, nuộc lạt (nốt buộc của sợi lạt)
Nhà lợp tranh có nhiều nuộc lạt và không ai có thể đếm
được, so sánh mức độ “bao nhiêu bấy nhiêu” khá phổ
biến trong ca dao (Đình bao nhiêu ngói, cần bao nhiêu
nhịp .) Nuộc lạt nhiều không đếm được, mà “bao
nhiêu ” quả là cách so sánh giản dị, thân thuộc nhưng lại
- Nỗi buồn xót
xa, âm thầm,nỗi nhớ cha
mẹ da diết
3/Bài 3:
- So sánh
Trang 36rất gợi nhớ, bày tỏ được nỗi nhớ thương ông bà da diết,
ông bà ở đây có thể hiểu rộng là tổ tiên, mà tình cảm thành
kính tổ tiên là tình cảm thiêng liêng trong đời sống tình
thần của người Việt Nam Vì vậy câu ca dao này có sức
sống bền lâu
Bài 4: Cho HS đọc bài 4
H: Bài ca dao là lời của ai nói với ai ? Nói về việc gì ?
Giảng: Có thể là lời của ông bà hoặc cô bác nói với cháu,
cha mẹ nói với con hoặc anh em ruột thịt tâm sự với nhau
về tình cảm anh em trong gia đình
H: Tình cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở
nào ?
Giảng: Không phải người xa lạ, đều cùng cha mẹ sinh ra,
đều có quan hệ máu mủ ruột thịt
H: Tình cảm anh em được ví như thế nào ? Cách ví ấy
cho thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em ?
Giảng: Ví “Anh chân” chân tay liền một cơ thể, chân
tay không bao giờ phô nhau Tình cảm anh em cũng vậy,
gắn bó khăng khít
H: Tình cảm anh em gắn bó, hoà thuận, thương yêu nhau
còn có ý nghĩa gì trong lời ca “Anh vầy”
Giảng: Tình cảm đó đem lại niềm vui, hạnh phúc cho cha
mẹ Đó là cách báo hiếu cho cha mẹ
H: Như thế, bài ca dao có ý nghĩa gì ?
Giảng: Đề cao tình cảm anh em, nhắn nhủ anh em đoàn
kết thương yêu nhau vì mái ấm gia đình
H: Tình cảm yêu thương, hoà thuận là nét đẹp truyền
thống, đạo lí dân tộc ta Nhưng tại sao trong cổ tích lại có
truyện hay về tình anh em như truyện “ Cây khế” ? Em
nghĩ gì về điều này ?
Giảng: Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh
báo: nếu đặt vật chất lên tình cảm anh sẽ bị trừng phạt
Đó là một cách để nhân dân ta khẳng định sự cao quí của
tình anh em
Hoạt động 4: Thực hiện phần ghi nhớ
H: Em gặp những nét nghệ thuật nổi bật nào trong văn bản
ca dao, dân ca này ?
Giảng: Dùng thể lôc bát đầy ngọt ngào uyển chuyển của
nó, dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dô, mộc mạc, gần gũi,
dễ hiểu
H: Bốn bài ca dao tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ
tình cảm này, em cảm nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong
đời sống tinh thần của dân tộc ta ?
Giảng: Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối
quan hệ gia đình Sự ứng xử tử tế, thuỷ chung trong nếp
sống và trong tâm hồn của dân tộc ta
- HS thảo luận theo nhómnhỏ và tự bộc lộ suy nghĩ
cá nhân
- Nỗi nhớthương vàniềm kínhtrọng ông bà,
tổ tiên
4/Bài 4:
- So sánh
- Tình cảmanh em gắn bótrân thương,ruột thịt
III Tổng kết:Ghi nhớSGK/ 36
Trang 37GV: Cho HS đọc ghi nhớ SGK/ 36.
IV/ Củng cố: - Cho HS đọc phần đọc thêm
- Ca dao về tình cảm gia đình thường dùng để hát ru Thử hát rumột bài ca dao mà em thích nhất
V/ Dặn dò: - Học thuộc lòng bốn bài ca dao
- Soạn “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
- Sưu tầm một số bài ca dao dân ca khác có nội dung tương tự và họcthuộc
C.Phần bổ sung:
Trang 38
Phân môn: Văn học Ngày soạn: ./ /
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu Kiến thứcủa
những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu và phân tích ca dao trữ tình
- - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ
quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em lòng tự hào về Kiến thứcảnh đẹp quê hương, đất
nước, con người
- Đọc diễn cảm ở nhà, chuẩn bị trả lời câu hỏi ở phần đọc và hiểu văn bản
- Sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề (nhất là các bài ca dao ở miềnTrung)
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp: Điểm danh
II/ Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình Nhữngcâu ca dao này bày tỏ tình cảm gì?
- Qua bốn bài ca dao, em thích nhất bài nào ? Hãy phân tích cái hay trongviệc dùng ngôn ngữ, hình ảnh, phép nghệ thuật ở bài ca dao ?
III/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nhà văn Ê-Ren-bua đã nói rằng: " Tình yêu nước bắt nguồn từ
tình yêu những vật gần gũi, thân thiết nhất" và nhà thơ Đỗ Trung Quân cũng đã viết:
Quê hương là chùm khế ngọtQuê hương là đường đi họcQuê hương là con diều biếcQuê hương là con đò nhỏ
Cho con trèo hái mỗi ngàyCon về rợp bướm vàng bayTuổi thơ con thả trên đồng
Êm đềm khua nước ven sông
Trang 39Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là
chủ đề lớn của ca dao, dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát Tiết học hôm nay chúng ta
sẽ được tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu về chủ đề này
2) Các tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích về cả chùm ca dao
GV: - yêu cầu đọc: Chú ý đọc, ngắt, nghỉ đúng những câu lạc
bát biến thế
- Đọc mẫu một lần toàn bài
- Gọi 2 HS đọc lại, GV nhận xét sửa cho HS đọc các từ
ngữ, các địa danh chú thích trang 38, 39
H: Bốn bài ca dao, dân ca trên cùng hướng tới một nội dung
nào
Giảng: Tình yêu quê hương, đất nước, con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa từng bài
Bài 1: Cho HS đọc lại bài ca dao 1
H: Bài ca dao có mấy phần ? Là lời của ai nói với ai ?
Giảng: Có hai phần: phần hỏi và phần đáp Phần hỏi của chàng
trai, phần đáp của cô gái Đây là kiểu hát đối đáp khá phổ biến
trong ca dao, là hình thức để trai gái trổ tài, thử tài, đo độ hiểu
biết về kiến thức địa lý, lịch sử, xã hội
H: Em có biết bài ca dao nào khác có hình thức đối đáp ?
Ví dô: Em hỏi anh
+Trong các thứ dầu, có dầu chi là dầu không thắp ?
+Trong các thứ bắp, có bắp chi là bắp không rang ?
+Trong các thứ than, có than chi là than không quạt ?
+Trong các thứ bạc, có bạc chi là bạc không đổi, không mua ?
* Trai nam nhi chàng đối được mới rõ hơn thua phen này
+ Trong các thứ dầu, có nắng dãi mưa dầu là dầu không thắp
+ Trong các thứ bắp, có bắp mần, bắp miệng là bắp không
rang
+ Trong các thứ than, có than hỡi, than hỡi là than không quạt
+ Trong các thứ bạc, có bạc tình, bạc nghĩa là bạc không đổi,
không mua
* Trai nam nhi đã đối đặng hỏi thiếp chừ tình sao ?
H: Những địa danh nào nhắc đến trong lời đối đáp của chàng
trai và cô gái ? Đặc điểm của những địa danh này ?
Giảng: Các địa danh: thành Hà Nội Có nét đặc sắc về địa
lí, lịch sử, văn hoá
H: Em thử giải nghĩa nét đặc sắc về địa danh đó ?
H: Xưa kia trai gái làng quê Việt Nam cả đời quanh quẩn bên
luỹ tre làng, ít được đi đây đi đó Sao họ lại đố nhau về cả non
song muôn dặm như vậy ? Em có nhận xét gì về người hỏi và
người đáp ?
- HS theo dõi GV đọc
- HS đọc lại bài ca dao
- HS đọc thầm, nghiêncứu câu hỏi, trả lời
I Đọc- hiểuvăn bản:
1 Đọc
2.Chú thích:
II Đọc- tìmhiểu văn bản:
1 Bài cadao1:
- Lối hát đốiđáp
- Tình cảm vàniềm tự hào
về vẻ đẹp vănhoá, lịch sử
hương, đấtnước
Trang 40Giảng: Những cuộc đối đáp nam nữ ở làng quê xưa về tên núi,
tên sông, tên những vùng đất nổi tiếng của quê hương, đất nước
và những nét đặc sắc của những nơi ấy cho thấy sự hiểu biết,
lòng khao khát, mở rộng tầm hiểu biết về quê hương, đất nước
của họ, chia sẻ với nhau tình yêu sâu sắc và niềm tự hào về non
sông gấm vóc của Tổ Quốc
H: Nét tài tình của người bình dân xưa thể hiện như thế nào ở
bài ca dao ?
Giảng: Bao quát những địa danh nổi tiếng và chỉ ra được những
nét đặc trưng của từng nơi Nét tài tình nhất là mỗi dòng thơ đố
và đáp về một địa danh mà vẫn gói gém được đặc điểm tiêu
biểu về địa danh đó
H: Qua bài ca dao đó, em cảm nhận được tình cảm gì của người
bình dân xưa ?
Bài 2: Cho HS đọc bài 2 (GV treo tranh về Hồ Gươm)
H: Bài ca dao nay giới thiệu cảnh trí nơi nào ? Dựa vào những
chi tiết nào em nhận ra nơi đó ?
Giảng: Giới thiệu cảnh trí Hồ Hoàn Kiếm ở trung tâm kinh
thành Thăng Long xưa, thủ đô Hà Nội ngày nay giàu truyền
thống địa lí, lịch sử, văn hoá ở đó có một thể kiến trúc bao
gồm: Cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn cổ kính, đài Nghiên Tháp
bút chọc thẳng lên trời xanh
H: Qua côm từ “Rủ nhau”, câu hỏi ở đầu và cuối bài, chúng ta
thấy được điều gì ở người xưa ?
Giảng: Nói rủ nhau là người rủ và người được rủ có một mối
quan hệ gần gũi, thân thiết và cùng nhau chung một mối quan
tâm cùng muốn làm việc gì đó Đằng sau lời mời, lời “Rủ
nhau” là tình cảm mến yêu, miền tự hào về Hồ Gươm, về Hà
Nội Câu hỏi tu từ ở cuối bài có ý nghĩa khẳng định và nhắc
nhở về công lao xây dựng non nước của ông cha nhiều thế hệ
Cảnh Kiếm Hồ và những cảnh trí khác của Hồ Gươm trong bài
được nâng lên tầm non nước, tượng trưng cho non nước Câu
hỏi còn nhắc nhở các thế hệ con cháu phải tiếp tôc giữ gìn và
xây dựng non nước cho xứng với truyền thống lịch sử, văn hoá
dân tộc
H: Bài ca dao này bộc lộ tình cảm gì của người xưa ?
Thời gian ấy, không gian ấy gợi lên tâm trạng gì của cô gái ?
Giảng: Tình yêu và niềm tự hào về Hồ Gươm, về thủ đô Hà
Nội giàu truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc
Bài 3: Cho HS đọc bài 3
GV: Treo tranh về xứ Huế
H: Đây là bài ca dao giới thiệu cảnh đẹp của xứ Huế ở câu đầu
“Đường quanh” gợi tả một không gian như thế nào ở xứ Huế
?
Giảng: Không gian rộng, đường uốn khúc, mềm mại, nên thơ
H: Phép so sánh ở câu 2 kết hợp với côm từ “non xanh nước
- HS đọc bài
- HS quan sát tranh
2/Bài ca dao2:
- Liệt kê, câuhỏi tu từ
- Tình yêuniềm tự hào