Gọi HS kể lại từng đoạn * Kể toàn bộ câu chuyện: - GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm tập kể lại câu truyện Kể toàn bộ câu truyện - Tuyên dương * Kể toàn bộ câu chuyện theo vai HSKG - GV c[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 8 tháng 10 năm 2012
Chào cờ:
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
BTCL: Bài 2,3,4
II Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng giải bài 3
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc đề toán dựa theo tóm tắt
- Kém hơn nghĩa là thế nào?
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, ở dưới lớp làm
bài tập vào vở
- Nhận xét đánh giá
Bài 3
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Hỏi: Bài toán cho biết anh hơn em mấy
tuổi?
- Vậy tuổi em kém tuổi anh mấy tuổi?
- Bài toán này thuộc dạng nào?
Kết luận: Bài 2, bài 3 là 2 bài toán ngược
nhau
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
Tóm tắt :
Toà nhà thứ nhất : 16 tầng
- HS lên bảng làm
Số học sinh trai lớp 2A có là :
15 – 3 = 12( học sinh) Đáp số : 12 học sinh
- HS đọc yêu cầu
- Tóm tắt
- Kém hơn nghĩa là ít hơn
- Bài toán về dạng ít hơn
Bài giải:
Số tuổi của em là :
16 – 5 = 11 (Tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- Đọc yêu cầu
- Anh hơn em 5 tuổi
- Em kém anh 5 tuổi
- Bài toán thuộc dạng nhiều hơn Bài giải: Tuổi của anh là:
11 + 5 = 16 (tuổi ) Đáp số: 16 tuổi
- 2 HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
Trang 2Toà nhà thứ hai ít hơn toà nhà thứ nhất: 4
tầng
Toà nhà thứ hai: … tầng?
- Chấm, chữa bài
Cũng cố:
- GV hệ thống lại bài
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Số tầng toà nhà thứ hai có là:
16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
Tập đọc :
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng , tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Kỉ năng sống cơ bản :
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Lắng nghe tích cực
III Phương pháp và kỉ thuật :
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Đồ dùng :
- Tranh minh hoạ
V Hoạt động dạy học :
Tiết 1
1 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Ngôi trường mới
Tại sao khi bước vào lớp, bạn học sinh vừa
bỡ ngỡ vừa thấy quen thân ?
Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
GV hướng dẫn
Bức tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
b Luyện đọc :
* GV đọc mẫu : Đọc toàn bài với lời kể
chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu mến,
lời chú Khánh lễ phép, cảm động
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc bài
- HS quan sát tranh
- Vẽ thầy giáo, chú bộ đội, em học sinh
Họ đang nói chuyện với nhau
- HS lắng nghe
Trang 3- Đọc từng câu :
Luyện đọc một số từ : cổng trường, xuất
hiện, lễ phép, liền nói, năm nào, bỏ mũ,
- Đọc từng đoạn :
Chú ý ngắt đúng các câu :
Nhưng // hình như hôm ấy/ thầy có phạt
em đâu !//
Lúc ấy,/ thầy bảo:// Trước khi làm việc
gì,/cần phải nghĩ chứ !/ Thôi,/ em về đi,/
thầy không phạt em đâu.’’//
Em nghĩ : //bố cũng có lần mắc lỗi,/ thầy
không phạt,/ nhưng bố nhận đó là hình phạt
và nhớ mãi.//
Đọc chú giải trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn
? Bố Dũng đến trường làm gì ?
? Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện
sự kính trọng như thế nào ?
? Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy ?
? Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?
* Luyện đọc lại
GV hướng dẫn
Củng cố- dặn dò :
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- Em học tập được đức tính ai ? Của ai ?
Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
Chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS luyện đọc
- Nhận xét
- HS đọc SGK
- HS đọc thầm đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy
Đọc thầm đoạn 2
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa
sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở mà không phạt
Đọc đoạn 3
- Bố cũng có lần mắc lỗi
- HS phân vai luyện đọc Nhận xét
- Học sinh nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo.
- Kính trọng lễ phép với thầy giáo của bố Dũng.
Lòng kính yêu bố của Dũng
Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm 2012
Toán :
KI-LÔ-GAM
Trang 4I Mục tiêu :
- Biết nặng hơn,nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết Kg là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa thực hành cân một số đò vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng , phép trừ các số kèm đơn vị đo Kg
BTCL: Bài 1,2
II Đồ dùng:
- Cân
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- HS lên bảng làm bài 1
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV hướng dẫn
* Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- GV yêu cầu đưa ra một quả cân và một
quyển sách Dùng tay nhấc lên
Muốn biết một vật nặng hay nhẹ thế nào ta
cần phải cân vật đó
* Giới thiệu cái cân và cách cân đồ vật
- Đặt một bao kẹo lên đĩa và gói bánh lên đĩa
khác
? Vị trí của kim như thế nào?
? Vị trí hai đĩa cân như thế nào?
Gói kẹo nặng bằng gói bánh
- Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo thì như
thế nào?
- Nếu cân nghiêng về phía gói bánh thì như
thế nào?
* Giới thiệu kilôgam, quả cân
- Cân các vật để xem mức độ nặng(nhẹ) thế
nào ta dùng đơn vị đo là kilôgam “kilôgam
viết tắt là kg”
GV viết lên bảng: kilôgam- kg
Giới thiệu tiếp các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
Thực hành
Bài 1: GV hướng dẫn
- Đếm số ngôi sao trong mỗi hình rồi trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- HS thực hành: Quả cân nặng hơn quyển sách
- HS quan sát
- Kim chỉ đúng giữa
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Gói kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ hơn gói kẹo
- Gói bánh nặng hơn gói kẹo
- Gọi HS đọc lại
- HS quan sát hình vẽ để trả lời
Trang 5- Tự điền vào các chỗ chấm và đọc
Bài 2: Tính
- GV hướng dẫn
1kg + 2kg = 3kg
Tại sao 1kg cộng 2kg lại bằng 3kg?
Nêu cách cộng?
- GV nhận xét
6 kg + 20kg = 26kg 10kg – 5kg = 5kg
47kg + 12kg = 59kg 24kg – 13kg= 11kg
35kg – 25kg = 10kg
Củng cố- dặn dò:
- Kilôgam được viết tắt như thế nào?
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau
- HS làm bài 5kg; Quả bí ngô cân nặng ba kilôgam, viết
ba kilôgam
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- Lấy số đo cộng với số đo sau đó viết kết quả và viết kí hiệu của tên đơn vị vào sau kết quả
- HS làm phép tính còn lại vào vở
- Nêu kết quả Nhận xét
Luyện viết:
NGÔI TRƯỜNG MỚI
I Mục tiêu:
- Luyện viết lại bài chính tả Ngôi trường mới của tuần 6
- Viết đúng các chữ dễ mắc lỗi trong bài chính tả
II Đồ dùng:
- Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Nhận xét cơ bản về lỗi trong bài viết
chính tả Ngôi trường mới của tuần 6
- Yêu cầu viết lại các chữ: mải miết, sung
sướng, ngả nghiêng, nghểnh đầu
- Nhắc nhở khắc phục các lỗi cơ bản
2 Hướng dẫn luyện viết
Hoạt động 1: Luyện viết bài
- GV viết bài lên bảng
- Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn ?
- GV đọc lại bài viết
- Một số em tự nhận xét bài viết của mình
- Viết bảng con
- Gọi HS đọc lại bài viết
- Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu của mỗi câu viết hoa và lùi vào 1ô
Trang 6- Yêu cầu học sinh nhìn bảng chép bài
Hoạt động 2: Kiểm tra và chữa lỗi:
- Yêu cầu học sinh trong cùng một bàn đổi
vở để kiểm tra chéo nhau
- Chữa lỗi vào cuối bài
- GV chấm bài
- Nhận xét về chữ viết và cách trình bày
Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà viết lại bài
- HS chép bài vào vở
- Kiểm tra bài của bạn
- HS chữa lỗi
- Lắng nghe
Anh văn:
GV CHUYÊN DẠY
Chính tả: (Tập chép ):
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT3a
II Đồ dùng:
- Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết: 2 từ có vần ai, 2 từ
có vần ay
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tập chép
* GV đọc đoạn chép trên bảng
- Nắm nội dung bài chép:
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Nêu những từ khó viết:
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, chữa bài
- HS lên bảng viết
- Nhận xét
- 2 HS đọc lại
- Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Có 4 câu -Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết bảng con xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi
-HS chép bài vào vở -HS sửa bài
Trang 7Luyện tập
Bài 2:
Điền ui hay uy vào chỗ trống
- GV hướng dẫn
- GV bổ sung, nhận xét
Bài 3: Điền vào chỗ trống: a, tr hay ch?
b,iên hay iêng?
Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Nêu kết quả -bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ,
- HS tự làm bài
- giò chả, trả lại, con trăn, cái khăn
- Tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất
Buổi chiều
Kể chuyện:
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- HSKG: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện ; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Mẩu giấy vụn
- GV nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn kể chuyện
* Kể từng đoạn:
- Bức tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu?
- Câu chuyện Người thầy cũ có những
nhân vật nào?
- Ai là nhân vật chính?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh
nào?
- Nối tiếp nhau kể câu chuyện
- Nhận xét
- Bức tranh vẽ cảnh ba người đang nói chuyện trước cửa lớp
- Dũng, chú bộ đội tên là Khánh(bố của Dũng), thầy giáo và người kể chuyện
- Chú bộ đội
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong
Trang 8- Chú bộ đội là ai? đến lớp làm gì?
Gọi HS kể lại từng đoạn
* Kể toàn bộ câu chuyện:
- GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm tập
kể lại câu truyện Kể toàn bộ câu truyện
- Tuyên dương
* Kể toàn bộ câu chuyện theo vai( HSKG)
- GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm tập
kể lại câu truyện
- Giao các vai trong câu truyện cho HS
- Hướng dẫn giọng, điệu bộ … của từng
nhân vật
- GV làm người dẫn chuyện, HS kể truyện
theo vai
- Tổ chức HS tự kể truyện trước lớp
- Tổ chức lớp nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố:
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?
Vì sao?
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Em làm gì để tỏ lòng kính trọng thầy cô
giáo?
giờ ra chơi
- Là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS luyện kể
HS đại diện các nhóm kể lại truyện
- Tổ chức lớp nhận xét
- Kể chuyện trong nhóm
- Đọc yêu cầu của bài
- Đại diện nhóm kể trước lớp Nhận vai, tập kể
-Nhận xét, bình chọn
- Nhớ ơn và kính trọng, yêu quý thầy cô giáo
- Lễ phép với mọi người, ngoan, chăm học
Luyện Toán:
BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN
I Mục tiêu:
- Ôn tập và củng cố về cách giải bài toán về ít hơn
II Hoạt động dạy học:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- GV nêu bài toán
Vườn nhà bà nội có 19 cây na, vườn nhà
bác Hà có ít hơn vườn nhà bà nội 4 cây na
Hỏi vườn nhà bác Hà có bao nhiêu cây na?
- GV hướng dẫn cách giải
Bài toán cho biết gì?
Bài toán tìm gì?
- HS đọc yêu cầu
- HSKG lên tóm tắt bài toán
- Vườn bà nội có 19 cây na, vườn bác Hà có
ít hơn 4 cây
- Vườn bác Hà có bao nhiêu cây
Trang 9- GV chữa bài
Bài giải
Số cây na vườn nhà bác Hà có là:
19 – 4 = 15(cây) Đáp số: 15 cây Bài 2:
Giải bài toán sau:
Ngăn trên có: 27 quyển truyện
Ngăn dưới ít hơn ngăn trên: 5 quyển
Ngăn dưới có: quyển truyện?
- GV hướng dẫn
GV nhận xét
Bài 3: HSKG
Cây nến trắng dài 27cm Cây nến hồng
ngắn hơn cây nến trắng là 1dm Hỏi cây
nến hồng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV hướng dẫn
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết nến hồng dài bao nhiêu cm
chúng ta phải làm gì?
- GV chữa bài
Bài giải Đổi 1dm = 10cm Cây nến hồng dài số cm là:
27 – 10 = 17(cm) Đáp số: 17cm
Củng cố- dặn dò:
GV hệ thống lại kiến thức đã học
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài sau
- HS giải vào vở
- Lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- HS nêu tóm tắt
- HS giải vào vở
- Lên bảng chữa bài
Bài giải
Số quyển truyện ngăn dưới có là:
27 – 5 = 22(quyển truyện) Đáp số: 22 quyển truyện
- HS đọc đề toán
- Nến trắng dài 27cm Nến hồng ngắn hơn 1dm
- Tìm nến hồng dài bao nhiêu cm?
- Phải đưa về cùng đơn vị đo
- HS giải bài toán
- Lên bảng chữa bài
- Nhận xét
Trang 10
Luyện Tiếng Việt:
CÂU AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
- Nhằm giúp học sinh nhận biết từng bộ phận câu của câu có mô hình Ai- là gì? bằng cách đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận Biết bộ phận câu chỉ mục đích hoặc tác dụng của đồ vật, của người hay của sự việc qua việc đặt câu hỏi có cụm từ để làm gì?
II Hoạt động dạy học:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
a Bạn Tuấn là lớp trưởng lớp 2E.
b Môn học em yêu thích là môn Toán.
GV hướng dẫn
- Ở câu a bộ phận được in đậm đứng đầu
câu hay cuối câu?
- Khi đứng ở đầu câu thì chúng ta đặt câu
hỏi như thế nào?
- GV bổ sung, nhận xét
a Ai là lớp trưởng lớp 2E?
b Môn học em yêu thích là gì?
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu để
trống ở mỗi dòng sau (HSKG) Điền vào
chỗ trống bộ phận câu thích hợp để những
dòng này thành câu:
a Em Mai(là)
b .là lớp trưởng của lớp em
c là đồ dùng học tập của em
d Sông Hồng Hà và sông Cửu Long(là)
- GV hướng dẫn
- Nhận xét, bổ sung
a Là ai? Là em gái em
b Ai? Trúc
c Ai? Sách vở
d Là gì? Hai con sông lớn của nước ta
Bài 3: HSKG Dùng cụm từ để làm gì để
hỏi về tác dụng của những đồ vật sau:
a Cái áo
b Cái chăn
- HS đọc yêu cầu
- Đứng đầu câu
- HS làm bài vào vở
- Đứng dậy đọc kết quả
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Lên bảng chữa bài
- Nhận xét
Trang 11c Đôi đũa
d Cái nồi
* Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi trên
- GV chữa bài
a Cái áo dùng để làm gì? Cái áo dùng để
mặc cho đẹp người
b Cái chăn dùng để làm gì? đắp cho ấm
người
c Đôi đũa dùng để làm gì? gắp thức ăn
d Cái nồi dùng để làm gì? nấu thức ăn
Củng cố- dặn dò:
GV hệ thống lại bài
Về nhà hoàn chỉnh bài
- HS làm bài vào vở
- Nêu kết quả
- Nhận xét
HDTH:
HOÀN THIỆN BÀI TẬP
- GV nêu yêu cầu: Hoàn thiện bài tập Toán và bài tập Tiếng Việt
- HS đưa vở in
- GV hướng dẫn
- HS làm hoàn chỉnh những bài còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn
Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2012
Tập đọc:
THỜI KHOÁ BIỂU
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, dứt khoát TKB , biết nghỉ hơi sau từng cột , từng dòng
Hiểu dược tác dụng của TKB ( Trả lời được CH 1,2,4)
HSKG: Thực hiện được CH3 Đọc rõ ràng, dứt khoát TKB , biết nghỉ hơi sau từng cột , từng dòng
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Người thầy cũ
? Con học tập được đức tính gì? của ai?
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc:
* GV đọc mẫu: Đọc to, dõng dạc, ngắt
nghỉ rõ sau mỗi cụm từ
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
Trang 12* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu:
Luyện phát âm một số từ khó: Tiếng Việt,
ngoại ngữ, Hoạt động, Nghệ thuật
- Đọc từng đoạn:
Đọc nối tiếp theo yêu cầu bài tập
1(thứ-buổi-tiết)
Đọc theo yêu cầu bài tập 2(buổi- tiết- thứ)
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề bài
? Đọc và ghi lại số tiết học chính, số tiết
học bổ sung, số tiết học tự chọn?
- GV nhận xét, bổ sung
Số tiết học chính: 23 tiết
Số tiết học bổ sung: 9 tiết
Số tiết học tự chọn: 3 tiết
? Em cần thời khoá biểu để làm gì?
Củng cố- dặn dò:
- Gọi học sinh đọc thời khoá biểu của lớp
- Nêu tác dụng của TKB?
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc theo từng ngày (thứ-buổi-tiết)
- HS luyện đọc
- Nhận xét
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc
- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiết của từng môn học
- HS đọc bài làm
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồ dùng học tập cho đúng
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ(cân bàn)
- Biết làm tính cộng , trừ và giải toán với các số đơn vị kg
BTCL: bài 1,3(cột 1), bài 4
II Đồ dùng:
Cân
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học?
- Viết các số đo 1kg, 9kg, 10kg
- GV bổ sung, ghi điểm
- HS kể
- HS lên bảng viết
- Nhận xét