1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan6

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Người Chính Trực
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giôùi thieäu baøi ruùt ra töaï baøi vaø sau ñoù ghi leân baûng “ Nöôùc Aâu LAÏc “ a)Hoaït ñoäng 1 : Cuoäc soáng cuûa ngöôøi Laïc Vieät vaø ngöôøi Aâu Vieät -GV yeâu caàu HS ñoïc SGK , [r]

Trang 1

TuÇn 4

Thø 2 ngµy 6 th¸ng 9 n¨m 2010 TiÕt 1 : TẬP ĐỌC

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 KIẾN THỨC :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2 KĨ NĂNG:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng

- Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của

Tô Hiến Thành

3 THÁI ĐỘ:

- HS học tập theo gương chính trực của người xưa

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

và trả lời câu hỏi trong SGK.

GV nhận xét - ghi điểm

* Giới thiệu chủ điểm:Măng non là biểu

tượng của thiếu nhi, của Đội TNTP cũng

là tượng trưng cho tính trung thực, vì bao

giờ măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là

thế hệ măng non của đất nước cần trở

thành những con người trung thực

* Giới thiệu bài : Thế nào là người trung

thực? Hôm nay các em sẽ học bài “ Một

người chính trực” để hiểu rõ điều đó

Hoạt động1 Hướng dẫn luyện đọc

* GV chia đoạn yêu cầu HS đọc

+ GV kết hợp cho HS luyện đọc 1 số từ

khó trong bài: di chiếu, tham tri chính sự,

gián nghị đại phu Nghỉ hơi đúng nhanh

giữa các cụm từ: “Còn gián nghị đại phu

Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc/

nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến

3 Học sinh lên bảng đọc bài

Học sinh cả lớp theo dõi – nhận xét

HS quan sát tranh chủ điểm “Măng

mọc thẳng”

HS chú ý theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài lần 1

+Đoạn1: Từ đầu đến đó là vua Lý

Cao Tông

+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô

Hiến Thành được

+Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài lần 2

- 1 HS đọc phần chú giải + cả lớpđọc thầm

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

10’

8’

Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động2: Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các

em đọc thầmvà trả lời câu hỏi Sau đó

GV

Đoạn này kể chuyện gì ?

N1 : Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

Đoạn 1 kể về điều gì?

N2 : Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai

thường xuyên chăm sóc ông?

Đoạn 2 cho ta biết về điều gì?

N3 : Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình ?

N4: Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

Đoạn 3 ý nói gì?

Yêu cầu cả lớp đọc bài và trả lời

? Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành

GV cùng HS các nhóm khác nhận

xét-bổ sung câu trả lời chưa đầy đủ

Truyện này ca ngợi ai ? ca ngợi về điều

gì?

Hoạt động3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn trong bài.“Một hôm … tiến cử Trần

Trung Tá ”

+ GV đọc mẫu

+ HS đọc bài theo nhóm + HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

Các nhóm đọc thầm

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trướclớp

+ Thái độ chính trực của Tô HiếnThành đối với chuyện lập ngôi vua + Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu củavua đã mất Ông cứ theo di chiếu lậpthái tử Long Cán lên làm vua

Ý đoạn 1: thái độ của Tô Hiến

Thành trong việc lập ngôi vua

+ Quan tham tri chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ ông

Ý đoạn 2:Tô Hiến Thành ốm nặng

có Vũ Tán Đường hầu hạ

+ Quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá

+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ởbên giường bệnh Tô Hiến Thànhnhưng không được tiến cử, còn TrầnTrung Tá bận nhiều công việc nên ítkhi tới thăm ông, lại được tiến cử

Ý đoạn 3: Tô Hiến Thành cử người

tài ba giúp nước + Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạmình

+ Vì những người chính trực luônđặt lợi ích của đất nước lên trên lợiích riêng Họ làm được những điềutốt cho dân cho nước

Nội dung chính: Ca ngợi sự chính

trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân,

vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa

- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài.-Từng cặp HS luyện đọc

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS luyện đọc theo lối phân vai

HS nhận xét bạn đọc

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

Tiết 2: TOÁN

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

Cách so sánh hai số tự nhiên

Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.( bài 2b và 3b giảm)

Bảng phụ, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

-Nêu cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân?

-Giá trị của mỗi số phụ thuộc vào đâu ?

- GV nhận xét - tuyên dương

3 Bài mới:

* GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc

điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên

a.

Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự

nhiên:

GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 120;

395 và 412; 95 và 95, yêu cầu

-Em hãy nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé

hơn, số nào bằng nhau trong từng cặp số đó?

GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định

được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia

Ta có thể nhận xét: Bao giờ cũng so sánh được

hai số tự nhiên.

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS cả lớp theo dõi - nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS nêu nhận xét : 100 bé hơn 120

395 bé hơn 412 95 bằng 95

HS nhắc lại: Bao giờ cũng so sánh

Trang 4

b.

Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên :

* Trường hợp hai số đó có số chữ số khác

nhau: 100 và 99, 77 và115

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số không bằng nhau?

* Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu :145 và 245 mỗi số có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số bằng nhau?

* Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:

+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào?

* Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp

trong dãy số tự nhiên:

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số

tự nhiên em có nhận xét gì?

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì

như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên

bé nhất?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả

năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác

định

GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên

như trong SGK

Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn &

theo thứ tự từ lớn đến bé vào vở nháp

- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?

GV nhận xét chốt ý chính

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua “Tiếp

sức”

GV nhận xét tuyên dương nhóm làm bài đúng

và nhanh nhất

được hai số tự nhiên

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số + Trong hai số tự nhiên, số nào cónhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

Trong mỗi số đều có 3 chữ số + Xác định số chữ số của mỗi sốrồi so sánh từng cặp chữ số ở cùngmột hàng kể từ trái sang phải

HS tự nêu ví dụ

+ Ta so sánh các chữ số ở cùngmột hàng theo thứ tự từ trái sangphải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thìlớn hơn

Số đứng trước bé hơn số đứng sau.Số đứng sau lớn hơn số đứng trước.Số đứng trước bé hơn số đứng sau &ngược lại

Số 0Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 <5)

HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhanhtrong nhóm cử đại diện lên bảnglàm bài

1234 > 999 35 784 < 35 790

8 754 < 87 540 92 501 > 92 410

39680 = 39000+680

Trang 5

5’

1’

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài tập yêu cầu gì?

– Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lên bảng thi

đua viết số ( bài 2b giảm)

GV cùng HS nhận xét tuyên dương

Bài tập 3:

Tương tự bài tập 2 – GV tổ chức cho HS thi

đua( bài 3b giảm)

GV cùng HS nhận xét tuyên dương

Ế T 3 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Nhớ viết truyện cổ nước mình I.Mục đích – yêu cầu.

-Tiếp tục rèn luyện năng lực nhớ-Viết lại đúng chính tả một đoạn của bài thơ Truyện cổ nước

mình

-Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ có âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng

II.Đồ dùng dạy – học

- Chuận bị

III.Các hoạt động dạy – học

Gọi 2 nhóm lên thi

-Nhận xét cho điểm

-Giới thiệu bài

-Ghi tên bài và đọc bài

a)HD chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu bài chính tả

-Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai

Truyện cổ,sâu xa, rặng dừa

-Nhắc HS về cách viết chính tả bài thơ lục

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+Đọc đoạn

-Giao việc:Cho Đoạn văn nhưng trống 1 số

-2 Nhóm lên thi-nghe

-1 HS đọc to lớp lắng nghe-1 HS đọc đoạn thơ từ đầu đến Nhận mặt ông cha của mình

-HS nhớ lại- từ viết bài-Khi GV chấm bài những HS còn lại đổi tập cho nhau soát lỗi Những chữ viết sai được sửa lại bên lề

Trang 6

từ, nhiệm vụ của các em là phải chọn từ có

âm đầu là r, gi hoặcd để điền vao chỗ trống

đó sao cho đúng

-Cho HS làm bài

đưa bảng phụ ghi nội dung bài

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng: gió, thổi,

gió đưa, gió nâng cành diều

Câu b)Cách làm như câu a

Lời giải đúng:Chân,dân,dâng,vầng,sân

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu về nhà làm lại vào vở bài tập

2a,2b

-HS đọc to lớp lắng nghe

-3 HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ để viêt lên bảng lớp những từ cần thiết-Lớp nhận xét

-Chép lại lời giải đúng vào vở

TiÕt 4 KỂ CHUYỆN

MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể củabạn

3 Thái độ:

- Cảm phục khí phách của nhà thơ chân chính

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- Yêu cầu HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe –đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thươngyêu, đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽđược nghe cô kể câu chuyện về một nhà thơchân chính của vương quốc Đa-ghét-xtan

Nhà thơ này trung thực, thẳng thắn, thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ nhất định không chịukhuất phục hát bài ca trái với lòng mình, tráivới sự thật

- HS kể

- HS nhận xét

Trang 7

8 phút

15 phút

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng

những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà

vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách

của nhà thơ dũng cảm không chịu khuất phục

sự bạo tàn Đoạn cuối kể với nhịp nhanh,

giọng hào hùng

Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

Bước 3: GV kể lần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã

nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng

phản ứng như thế nào?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của

mọi người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu

chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại

- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe

Yêu cầu 1

- HS đọc lần lượt từng câu hỏi

- Cả lớp lắng nghe, suy nghĩ + Dân chúng phản ứng bằng cách truyềnmiệng nhau hát một bài hát lên án thói hốnghách bạo tàn của nhà vua & phơi bày nỗithống khổ của nhân dân

+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìmđược ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnhtống giam tất cả các nhà thơ & nghệ nhân hátrong

+ Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua.Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng.+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâmphục, kính trọng lòng trung thực, khí pháchcủa nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật

Yêu cầu 2, 3

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS luyện kể từng đoạn câuchuyện

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theotranh trước lớp

- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câuchuyện hoặc đối đáp cùng các bạn, đặt câuhỏi cho các bạn, trả lời câu hỏi của thầy cô,của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện

Trang 8

3 phút

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét

chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu câu chuyện nhất

TiÕt 5 Khoa häc TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI

(D¹y buỉi chiỊu) THỨC ĂN ?

I.MỤC TIÊU : Giúp HS

-Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối , các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Các hình minh hoạ ở trang 16&17 trong SGK phong to

-Phiếu học tập theo nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.KTBC:

-Gọi vài HS lên trước lớp trả lời câu hỏi :

+Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể tên một số loại thức ăn có

chứa nhiều vi-ta-min?

+Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và kể tên một loại thức ăn có

chứa nhiều chất khoáng?

+Em hãy cho biết vai trò của chất xơ và kể tên một số loại thức ăn có chất

xơ ?

-Nhận xét và ghi điểm

-NXBC.

2.BÀI MỚI :

-Giới thiệu bài rút ra tựa bài và ghi lên bảng “Tại sao …… Thức ăn ? “

a)Hoạt động 1 : Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món?

-Chia lớp thành nhóm 4 em và cho thảo luận qua các câu hỏi :

+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh

hưởng gì đến hoạt động sống không ?(Có Không đảm bảođủ chất mỗi

loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất và chúng ta cảm thấy mệt mỏi ,

chán ăn )

+Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?(Để có sức khoẻ tốt

chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món )

+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thướng xuyên thay đổi

món ?( Vì không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất

cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Ta thay đổi món để tạo cảm

giác ngon miệng và cng cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ

thể )

-3-4 em trả lời

-Lắng nghe

-2 em nhắc lại tựa bài

-Nhóm thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp

-Nhóm khác nhận xét ,bổ xung và cả lớp tuyên dương

Trang 9

-Quan sát và đôïng viên các nhóm tích cực thảo luận và nêu ý kiến của

nhóm

-Lần lược gọi các nhóm trình bày ý kiến trước lớp

-Cùng các nhóm khác nhận xét và góp ý bổ sung Sau đó tuyên dương

những nhóm trả lời đầy đủ

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang SGK trang 17

b)Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối

-Chia lớp thành nhóm đôi và treo bảng vẽ hình tháp trong SGK trang 17,

rồi sau đó cho các em thực hiện vào VBT qua trao đổi

-Theo dõi và động viên Sau đó gọi các nhóm cử đại diện trình bày trước

lớp bằng miệng

-Cùng cả lớp nhận xét và góp ý Tuyên dương

-Hỏi thêm cho cả lớp trả lời :

+Những nhóm thức ăn nào vừa phải ? ăn đủ ? ăn có mức độ ? ăn ít ? ăn

hạn chế ?

*KL : Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm : Bột ,đường , đạm , béo

, vi-ta-min, chất khoáng , chất xơ với tỷ lệ hợp lí như thấp dinh dưỡng cân

đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối

3.CỦNG CỐ :

-Tổ chức trò chơi “ Đi chợ “

-Phổ biết cách chơi là nhóm mình kể loại thức ăn cho một bữa ăn của gia

đình sao cho đảm bảo chất dinh dưỡng

-Chia lớp thành nhóm và thảo luận thực đơn cho một bữa ăn của nhóm

mình

-Gọi lần lược các nhóm trình bày thực ăn của nhóm

-Cùng các nhóm khác nhận xét và tuyên dương những nhóm có bữa ăn

đầy đủ chất dinh dưỡng

*Dặn dò : Về xem lại vài và góp ý với gia đinh cho bữa ăn đủ chất theo

điều kiện gia đình Chuẩn bị bài mới “Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật ?

-NXTH

-Lắng nghe

-2-3 em đọc phần mục cuối bài trong SGK trang 17 -Nhóm đôi thảo luận và ghi kết quả qua VBT

Nhóm khác nhận xét -Lắng nghe

-Lắng nghe -Nhóm thảo luận và kê thực đơn cho một bữa ăn đảm bảo chất dinh dưỡng

-Cả lớp góp ý và tuyên dương

-Lắng nghe -Trình bày

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Thø 3 ngµy 7 th¸ng 9 n¨m 2010

TiÕt 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

-Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu & vần) giống nhau (từ láy)

- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép)

- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu

Trang 10

- Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Bài cũ: MRVT:Nhân hậu – Đoàn kết

- Yêu cầu 1 HS làm lại BT4, sau đó đọc

thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3, 4

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu

ví dụ

GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC tuần trước, các em

đã biết thế nào là từ đơn & từ phức Từ

phức có 2 loại là từ ghép & từ láy Bài

học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

cách cấu tạo 2 loại từ này

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

* Hướng dẫn phần nhận xét

Yêu cầu HS đọc câu thơ thứ nhất & nêu

nhận xét

Yêu cầu HS đọc khổ thơ tiếp theo & nêu

nhận xét

* Ghi nhớ kiến thức

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ khi

phân tích mẫu

+ Các tiếng tình, thương, mến đứng độc

lập đều có nghĩa Ghép chúng với nhau,

chúng bổ sung ý nghĩa cho nhau

+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu

+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần

vần

+ Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm

đầu & vần

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

HS làm bài

HS trả lời câu hỏi

HS nhắc lại tựa

1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ HSnêu:

+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do những

tiếng có nghĩa tạo thành

+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu

(th) lặp lại nhau tạo thành

1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ HSnêu:

+ Từ phức lặng im do haitiếng co ùnghĩa tạo

thành

+ Từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do

những tiếng có vần hoặc âm đầu lẫn vần lặplại nhau tạo thành

HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK

HS tìm thêm một số từ khác

HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 11

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV nhắc HS lưu ý:

+ Chú ý những chữ in nghiêng, những chữ

vừa in nghiêng vừa in đậm

GV nhận xét nêu lời giải đúng

Bài tập 2:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV phát phiếu giao việc cho từng

nhóm-các nhóm thảo luận và trình bày

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương nhóm

làm nhanh nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

Học thuộc phần ghi nhớ trong bài.Chuẩn bị

bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy

HS làm việc cá nhân vào VBT Đại diện HS lên bảng sửabài

a Từ ghép: Nhân dân, ghi nhớ, công ơn,mùaxuân, bờ bãi,tưởng nhớ

Ngay ngáy, ngay ngắn

Thẳng Thẳng băng,

Thẳng cánh,thẳng tay, thẳngcẳng,………

Thẳngthắn, thẳng thớn

Thật Thậtlực, ]thật

tâm, thật lòng,thật bụng,…………

Thật thà

HS nhận xét tiết học

TiÕt 2 Anh v¨n

gv chuyªn tr¸ch d¹y TiÕt 3 TOÁN

LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên

Vẽ hình vuông khi biết 4 đỉnh

2 Kĩ năng:

Biết viết & so sánh các số tự nhiên

Biết vẽ hình vuông khi đã có các đỉnh

3 Thái độ :

HS ham thích học toán

Trang 12

II.CHUẨN BỊ:

VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV giới thiệu bài ghi tựa:

Hoạt động1: hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

Yêu cầu HS nêu đề bài

GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi

đua cặp đôi

GV cùng HS sửa bài nêu kết quả đúng

Yêu cầu HS nêu thêm các số có 4, 5, 6,

7, 8, 9 chữ số

Bài tập 2:( giảm)

Bài tập 3:

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống

GV chấm một số vở – sửa bài

Bài tập 4:

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài( đọc cả

phần hướng dẫn)

GV hướng dẫn HS làm bài- theo dõi

giúp đỡ HS yếu

HS nhắc lại tựa

HS đọc yêu cầu bài- thảo luận theo cặp- thi đua làmbài

HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

HS đọc yêu cầu và làm bàivào vở

a 859 067< 859 167; b 492 037 > 482 037

c 609 608< 609 607 ; d 264 309 = 264 309

1 HS lên bảng sửa

1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp

a x< 5 Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0, 1, 2, 3, 4.vậy x là các số : 1; 2; 3; 4

b.2< x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 bé hơn 5 là:3; 4 Vậy x là các số 3; 4

HS nhận xét bài bạn

1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp 68< x < 92 Các số tự nhiên tròn chục lớn hơn68,bé hơn 92 là 70; 80; 90 vậy x là các số tròn chục:70; 80; 90

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Có 1chữ số Có2 chữsố Có 3chữ số

Trang 13

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập

- Cần phải có quyết tâm và tìm cách để vượt qua khó khăn

2 Kĩ năng:

Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cách khắc phục

Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Thái độ:

Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Bài cũ: Vượt khó trong học tập (tiết 1)

- Để học tập tốt, chúng ta cần phải làmgì?

GV nhận xét –tuyên dương

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

GV gọi HS đọc bài tập 2

GVchia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luậnnhóm

+ Theo em bạn Nam cần làm gì để theokịp các bạn?

+ Các bạn cần làm gì để giúp đỡ bạnNam?

GV kết luận và khen ngợi những HSbiết vượt khó trong học tập

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi(BT 3)

Bài tập yêu cầu gì?

GV kết luận và khen ngợi những HS biếtvượt khó trong học tập

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT4 )

- Bài tập yêu cầu gì?

GV ghi tóm tắt lên bảng những ý kiến củaHS

GV khen ngợi, khuyến khích HS thực hiệnnhững biện pháp khắc phục khó khăn đãđề ra để học tốt

* GV kết luận :Trong cuộc sống, mỗi

2 HS đứng tại chỗ nêu

HS nhận xét

HS đọc bài tập 2 thảo luận nhóm

Một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi

- Bạn Nam phải cố gắng học tập để đuổikịp các bạn

- Các bạn phải biết động viên, an ủibạn, khuyên bạn cố gắng học tập, nếu bàinào bạn chưa hiểu em giảng lại cho bạnhiểu

HS đọc bài thảo luận nhóm đôi

Một vài em trình bày trước lớp

HS nhận xét phần trình bày của bạn

HS trình bày phần bài làm mà mình đãchuẩn bị

Cả lớp trao đổi, nhận xét

Trang 14

2’

người đều có những khó khăn riêng.Để

học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những

Sưu tầm gương vượt khó khăn trong học

tập & noi theo những tấm gương đó

Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn

gặp khó khăn trong học tập

Chuẩn bị bài: Biết bày tỏ ý kiến

- Một số HS nêu 2HS nhắc lại ghi nhớ bài

HS nhận xét tiết học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

- Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; Và 1 số sản phẩm khâu thường khác

- Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm

- Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch

Học sinh :

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Giới thiệu bài:

Bài “Khâu thường”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan sát và

nhận xét mẫu

-Giới thiệu: khâu thường còn gọi là khâu

tới, khâu luôn Cho hs quan sát mẫu

-Thế nào là khâu thường?

*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

1 Hướng dẫn thao tác cơ bản:

Hát

HS các nhóm trình bày sản phẩm

-Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm của mũi khâu

-Đọc SGK phần I

- Khâu thường còn gọi là khâu tới hoặc khâu luôn

Trang 15

GIAN

-Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm

vải và cầm kim

-Yêu cầu lên, xuống kim.hs quan sát hình

2a, 2b nêu cách

-Làm mẫu và nêu các bước thực hiện

2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu

thường

-Yêu cầu HS quan sát quy trình

-Hướng dẫn HS vạch dấu khâu thường

vàkhâu theo đường dấu

-Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm gì?

-Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu

-Nêu lại một số điểm cần lưu ý

3 Củng cố:

Nhận xét và nêu những thao tác sai nên

tránh

4 Dặn dò:

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

-Quan sát hình 1 và 2

HS quan sát và nêu

- HS Quan sát tranh quy trình

TiÕt 2 TẬP ĐỌC

TRE VIỆT NAM

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây treViệt Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ

2 Cảm vàhiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hìnhtượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thươngyêu, ngay thẳng chính trực

3 HTL những câu thơ em thích

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh về cây tre

Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI

GIAN

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc

truyện Một người chính trực và trả lời

câu hỏi 1,2,3 trong SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

+HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre

ơi ?

Ngày đăng: 29/04/2021, 12:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w