1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an tuan6

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 28,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bài mới: Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn: 15 - Các nhóm HS thảo luận xem cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào để tìm hiểu [r]

Trang 1

TUẦN 6 Tiết 16: Luyện tập Tiết 17: Luyện tập Tiết * : Ôn tập Tiết 6: Luyện tập

Tiết 16 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: * Kiến thức: HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính * Kỹ năng: HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức * Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép tính II Chuẩn bị: - GV: Phần màu, bảng phụ - HS: Chuẩn bị bài học và dụng cụ học tập và làm bài tập về nhà III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút) GV: HS1 - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc Bài tập: sửa bài 74 (a,b) a)541 + (218 – x) = 735 c)96 – 3(x + 1) = 42 HS2: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc Sửa bài tập 77 (b) b)12:390:500-(125+35.7) HS1: SGK Bài tập74 a) 541 + (218 – x) = 735

218 – x = 735 – 541

218 – x = 194

x = 218 – 194

x = 24

c) 96 – 3(x + 1) = 42 3(x + 1) = 96 – 42 3x + 3 = 54 3x = 54 – 3 x = 51 : 3

x = 17 HS2:b)12:390:500-(125+35.7)

= 12:390:500-(125+245)

= 12:390:500-370

= 12:390: 130 = 12 : 3 = 4

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

HS: lên bảng sửa bài 78

trang 33

HS lên bảng để sửa bài 78 Bài 78 trang 33 (SGK)

12000(1500.2+1800.3+1800.2:3 )

Trang 2

Cho HS nhận xét

GV sửa chữa cho HS và

nhấn mạnh cách làm

GV yêu cầu HS đọc bài 79

trang 33 (SGK)

- Gọi 1HS đứng tại chỗ trả

lời

- GV giải thích: giá tiền

quyển sách là: 18000.2:3

GV: Qua kết quả bài 78 giá

1 gói phong bì là bao

nhiêu?

Bài 80 (trang 33)

GV viết sẵn bài 80 vào

bảng nhóm cho các nhóm

yêu cầu các nhóm thực

hiện (mỗi thành viên của

nhóm lần lượt thay nhau

ghi các dấu (=; <; >) thích

hợp vào ô vuông) Thi đua

giữa các nhóm về thời gian

và số câu đúng

GV cho HS làm bài 81: sử

dụng máy tính bỏ túi

HS áp dụng tính

GV gọi HS lên trình bày

các thao tác các phép tính

bài 81

Cho HS nhận xét

Giải

HS: giá một gói phong bì

là 2400 đồng

Kết quả hoạt động nhóm

12 = 1

22 = 1 + 3

32 = 1 + 3 +5

13 = 12 - 02

23 =32 - 12

33 = 62 - 32

43 = 102 - 62 (0 + 1)2 = 02 + 12 (1 + 2)2 > 12 + 22 (2 + 3)2 > 22 + 32

= 12000-(3000+5400+3600:3)

= 12000-(3000+5400+1200)

= 12000 – 9600 = 2400

Bài 79 trang 33 (SGK)

Giá một gói phong bì là 2400 đồng

Bài 80 (trang 33)

12 = 1

22 = 1 + 3

32 = 1 + 3 +5

13 = 12 - 02

23 =32 - 12

33 = 62 - 32

43 = 102 - 62 (0 + 1)2 = 02 + 12 (1 + 2)2 > 12 + 22

(2 + 3)2 > 22 + 32

Bài 81 trang 33 SGK

(274 + 318).6

274 + 318 x 6 = 2552

34.29 + 14.35 34x29M+14x35M+MR1476

Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)

GV nhắc lại thứ tự thực

hiện phép tính

Tránh các sai lầm như:

3+5.28.2

HS chú ý lắng nghe để rút kinh nghiệm tránh sai lầm

4.Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Bài tập: 104,106, 107, 108, 109, 110 trang 15 SBT tập 1

+ Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 17 LUYỆN TẬP

Trang 3

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức.

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép tính

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài học và dụng cụ học tập và làm bài tập về nhà

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

GV: HS1

- Nêu thứ tự thực hiện các phép

tính trong biểu thức không có dấu

ngoặc

Bài tập: sửa bài 104a ( SBT trang

18)

a) 3.52 – 16:22

HS2: Nêu thứ tự thực hiện phép

tính trong biểu thức có ngoặc

Sửa bài tập 104 (e)

b) 20 - 30 – ( 5 – 1 )2

HS1: Trả lời (SGK) Bài tập74

a) 3.52 – 16:22

= 3 25 – 16 : 4

= 75 – 4

= 71

HS2: Trả lời ( SGK ) b) 20 - 30 - (5 - 1)2

= 20 – ( 30 – 42)

= 20 – ( 30 – 16 )

= 20 – 14

= 6 3.Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

GV gọi 3 HS lên bảng sửa

bài 104 b,c,d trang 18 SBT

Cho HS nhận xét

GV sửa chữa cho HS và

nhấn mạnh cách làm

GV cho HS làm bài tập 108

trang 19 (SBT)

HS lên bảng để sửa bài 104b.c,d

HS nhận xét

Hai HS làm bài tập 105 trang 18 (SBT)

Bài 104 trang 18 (SBT)

b 23 17 – 23 14

= 8 17 – 8 14 = 8 ( 17 – 14 )

= 8 3 = 24

c 15 141 + 59 15

= 15 ( 141 + 59 ) = 15 200

= 3000

d 17 85 + 15 17 - 120

= 17 ( 85 + 15) – 120

= 17.100 – 120 = 1700 – 120

= 1580

Bài 105 trang 18 (SBT)

a 70 – 5 ( x – 3 ) = 45

Trang 4

- Gọi 2HS lên bảng trình

bày bài giải

Cho HS nhận xét

GV sửa chữa cho HS và

nhấn mạnh cách làm

GV cho HS làm bài tập 108

trang 18 (SBT)

- Gọi 2HS lên bảng trình

bày bài giải

Cho HS nhận xét

GV sửa chữa cho HS và

nhấn mạnh cách làm

GV cho HS làm bài tập 107

trang 18 SBT

- Gọi 2HS lên bảng trình

bày bài giải

Cho HS nhận xét

GV sửa chữa cho HS và

nhấn mạnh cách làm

HS nhận xét

HS làm bài tập 108 trang

18 (SBT)

HS nhận xét

HS làm bài tập 107 trang

18 SBT Cho HS nhận xét

5 ( x – 3 ) = 70 – 45

5 ( x – 3 ) = 25

x – 3 = 5

x = 8

b 10 + 2 x = 45 : 43

10 + 2 x = 42

10 + 2.x = 16 2x = 6

x = 3

Bài 108 (trang 19 SBT)

a 2 x – 138 = 23 32

2 x = 8 9 + 138 2.x = 72 + 138 2.x = 210

x = 105

b 231 – ( x – 6 ) = 1339 : 13

x – 6 = 231 - 103

x = 128 + 6

x = 134

Bài 107 trang 18 SBT

a 36 : 32 + 23 22 = 34 + 25 = 81 + 32 = 113

b ( 39 42 – 37 42) : 42 = 42.( 39 – 37) : 42 = 42 2 : 42

= 2

Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)

GV nhắc lại thứ tự thực

hiện phép tính

Tránh các sai lầm như:

3+5.28.2

HS chú ý lắng nghe để rút kinh nghiệm tránh sai lầm

4.Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Bài tập: 109, 110, 111, 112, 113 trang 15 SBT tập 1

+ Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 6

Tiết * ÔN TẬP

Trang 5

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa

* Kỹ năng:

Rèn kỹ năng tính toán Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

* Thái độ:

Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép chia

II Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) trang 62 SGK HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK)

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút).

HS1: Phát biểu và viết dạng tổng

quát các tính chất của phép cộng

và phép nhân

HS2: Lũy thừa mũ n của a là gì?

Viết công thức nhân, chia hai lũy

thừa cùng cơ số

HS3: + Khi nào phép trừ các số

tự nhiên thực hiện được?

+ Khi nào ta nói số tự nhiên a

chia hết cho số tự nhiên b?

* Phép cộng: a + b = b + a; (a + b) + c = a + (b + c);

a + 0 = 0 +a = a

* Phép nhân: a.b = b.a; (a.b).c = a (b.c); a.1 = 1.a = a; a.(b + c) = a.b + a.c

HS2 an = a.a … a (a0), n thừa số a;

am.an = am+n

; am : an = am – n (a0; m>=n) HS3: Phép trừ các số tự nhiên thực hiện được nếu như số

bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b nếu có một số tự nhiên q sao cho a = b.q

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)

Bài 1: GV đưa bảng phụ Tính số

phần tử của các tập hợp

a)A = 40;41;42; … ;100

b)B = 10;12;14; … ;98

c)C = 35;37;39; … ;105

GV: Muốn tính số phần tử của

các tập hợp trên ta làm thế nào?

GV: Gọi ba HS lên bảng

GV cho HS làm Bài 2: Tính

nhanh

GV đưa bài toán trên bảng phụ

a) (2100 – 42): 21

b) 26+27+28+29+30+31+32

+33

c) 2.31.12+4.6.42 +8.27.3

Gọi ba HS lên bảng làm

HS: Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều lên ta lấy số cuối trừ

số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta

sẽ được số phần tử của tập hợp

HS lên bảng giải bài

Bài 1: Tính số phần tử của các

tập hợp

Số phần tử của tập hợp A (100 – 10):1 + 1 =61 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp B (98 – 10):2 +1 = 45 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp C (105-35):2 + 1 = 36 (phần tử)

Bài 2: Tính nhanh:

a) (2100 – 42): 21

= 2100:21 – 42:21

= 100 – 2 = 98 b)26+27+28+29+30+31+32+3

3 = (26+33) + (27+32) + (28+31) + (29+30)

= 59.4 = 236

Trang 6

Bài 3: Thực hiện các phép tính

sau:

a) 3.52 – 16:22

b) (39.42 – 37.42): 42

c) 2448: 119 – (23 – 6)

GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự

thựa hiện các phép tính sau đó

gọi 3 HS lên bảng

Bài 4: Tìm x biết

a) (x – 47) – 115 = 0

b) (x – 36): 18 = 12

c) 2x = 16

d) x50 = x

GV cho HS lên bảng làm , sau đó

cả lớp nhận xét

HS1:a) 3.52 – 16:22

= 3.25 – 16:4 = 75 – 4 = 71

HS2:b) (39.42 – 37.42):

42

= 42.(39 – 37) : 42

= 42.2:42 = 2 HS3:c) 2448: 119 – (23 – 6)

= 2448 : 119 - 17 =

2448 : 102 = 24

HS lên bảng giải

HS nhận xét bài giải

c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3

= 24.31 + 24.42 + 24.27

= 24(31 + 42 + 27)

= 24 100 = 2400

Bài 3: Thực hiện các phép

tính sau:

a) 3.52 – 16:22

= 3.25 – 16:4 = 75 – 4 = 71 b) (39.42 – 37.42): 42

= 42.(39 – 37) : 42 = 42.2:42 = 2

c ) 2448: 119 – (23 – 6) = 2448 : 119 - 17 = 2448 : 102 = 24

Bài 4: Tìm x biết

a) (x – 47) – 115 = 0

x – 47 = 115 + 0

x = 115 + 47 x = 162 b) (x – 36): 18 = 12

x – 36 = 12.18

x – 36 = 216

x = 216 + 36

x = 252 c) 2x = 16

2x = 24; x = 4

x50 = x x  0;1

Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)

GV yêu cầu HS nêu lại:

- Các cách để viết một tập hợp

- Thứ tự thực hiện phép tính

trong một biểu thức (không có

ngoặc, có ngoặc)

- Cách tìm một thành phần trong

các phép tính cộng, trừ, nhân,

chia

HS nêu lại:

- Các cách để viết một tập hợp

- Thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức (không có ngoặc, có ngoặc)

- Cách tìm một thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

4.Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Ôn tập lại các vài đã học, xem lại các dạng toán, chuẩn bị làm bài 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 6

TIẾT 11: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

TIẾT 12: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂYDẪN

Trang 7

TIẾT 11

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây

dẫn.

2 Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

tiết diện của dây dẫn

3 Thái độ: Nghiêm túc , hợp tác , yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

* Đối với nhóm HS: 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng l, cùng loại, khác S 1 nguồn

điện 6V, 1 công tắc 1 ampe kế có GHĐ 1.5A, ĐCNN 0.1A 7 đoạn dây nối, 2 chốt kẹp.

1 vôn kế có GHĐ 10V, ĐCNN 0.1V.

* Đối với GV: Hình vẽ 8.1, 8.2, 8.3 phóng to; bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng 1.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Ổn định lớp.

2) Kiểm tra bài cũ( 5’): Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Phải

tiến hành TN với các dây dẫn như thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng ?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự

phụ thuộc của điện trở vào tiết

diện dây dẫn: (15)

- Các nhóm HS thảo luận xem cần

phải sử dụng các dây dẫn loại nào

để tìm hiểu sự phụ thuộc của R

dây dẫn vào tiết diện của chúng.

- Thảo luận theo nhóm nêu ra dự

đoán về sự phụ thuộc của R dây

dẫn vào tdiện của chúng.

- Tìm hiểu xem các đtrở h8.1 có

đặc điểm gì và được mắc với

nhau như thế nào Sau đó thực

hiện C1.

- Thực hiện câu C2.

Hoạt động 2 : Tiến hành TN

kiểm tra: (15’)

- Mắc mạch điện theo sơ đồ h8.3

- Đề nghị HS nhớ lại kiến thức bài 7 Tương tự như đã làm ở bài

7, để xét sự phụ thuộc của R dây dẫn vào tiết diện thì cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào ?

- Đề nghị HS tìm hiểu mạch điện h8.1 và trả lời C1.

- Giới thiệu các đtrở R1, R2, R3

trong các mạch điện h8.2 Sgk và

đề nghị HS thực hiện C2.

- Đề nghị từng nhóm nêu dự đoán theo câu C2 và ghi lên bảng các dự đoán đó.

- GV giới thiệu dụng cụ TN,

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn:

II Thí nghiệm kiểm tra:

1 TN kiểm tra :

2 Kết luận :

- Điện trở của các

Trang 8

SGK, ghi các giá trị đo được vào

bảng 1 SGK.

- Đại diện nhóm ghi kết quả vào

bảng phụ.

- Thực hiện như nội dung 3, đối

chiếu kết quả với dự đoán và rút

ra kết luận.

- HS nêu kết luận.

Hoạt động 3: Vận dụng - Củng

cố: ( 9’)

HS nhắc lại các kiến thức cơ bản

của bài học.

- HS độc lập suy nghĩ tìm ra

hướng giải quyết các câu hỏi C3,

C4, C5.

- HS theo dõi và đưa ra nhận xét

hướng dẫn HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3

- GV Theo dõi, kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, tiến hành

TN, đọc và ghi kết qủa đo vào bảng 1

- Sau đó mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đoán.

- Đề nghị 1 vài HS nêu kết luận.

- Cho HS nhắc lại các kiến thức

cơ bản của bài học.

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải lên bảng.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS yếu, kém tìm hướng giải quyết các yêu cầu của câu C3, C4, C5

- GV nhận xét và thống nhất đáp

án

dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng 1 loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

1 2

2 1

III Vận dụng:

C3.

C4.

C5.

4 Hướng dẫn về nhà:(1’) Học bài và làm các bài tập từ 8.1 8.5 ở SBT

Xem bài mới: “Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn” và chuẩn bị bài

IV MỘT SỐ LƯU Ý.

Đối với HS khá giỏi yêu cầu tự trả lời câu C và bài tập vận dụng.

TIẾT12

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Trang 9

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau Nêu được mối

quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

2 Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu

làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn Vận dụng được công thức RS

l

và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

3 Thái độ: Nghiêm túc , hợp tác , yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

* Nhóm HS gồm: 2 cuộn dây có chiều dài và tiết diện bằng nhau nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1.1 Vôn kế có GHĐ 6V, ĐCNN 0,1.1 nguồn điện 6V, 1 khoá K , các đoạn dây dẫn điện

* GV: Dụng cụ giảng dạy như của HS

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1) Ổn định lớp.

2) Kiểm tra bài cũ( 5’): Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phải tiến hành

TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn:(15 / )

- HS thảo luận nhóm tìm hiểu câu

C1 và đưa ra đáp án

- HS nêu nhận xét về đặc điểm của

các cuộn dây

- HS thảo luận nhóm nêu trình tự

các bước TN

- HS lần lượt thực hiện các bước

TN dưới sự hướng dẫn của GV và

rút ra kết luận thông qua bảng kết

quả TN

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện

trở suất:( 10 / )

- HS tìm hiểu SGK cho biết kí

hiệu, đơn vị của điện trở suất

- HS cho biết điện trở suất có trị số

được xác định như thế nào?

- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu câu C1 và đưa ra đáp án

- GV giới thiệu dụng cụ TN, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm các cuộn dây

- GV yêu cầu HS nêu các bước TN

- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các bước TN

- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện TN theo yêu cầu SGK

- GV Thông báo KN điện trở suất

và yêu cầu HS cho biết kí hiệu, đơn

vị của điện trở suất

- GV yêu cầu HS cho biết điện trở suất có trị số được xác định như thế nào?

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:

1 Tiến hành TN:

2 Kết luận:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

II Điện trở suất – công thức tính điện trở:

1 Điện trở suất: SGK

- Kí hiệu là :

- Đơn vị là:m

-Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật

Trang 10

- HS nêu ý nghĩa của điện trở suất

1 số chất

- HS đọc lập hoàn thành câu C2

Hoạt động 3: Xây dựng công

thức tính điện trở suất:( 5 / )

- HS đọc đề và độc lập hoàn thành

câu C3 dưới sự hướng dẫn của GV

- HS hình thành công thức tính

điện trở và rút ra kết luận

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng

cố:( 10 / )

- HS độc lập suy nghĩ trả lời các

câu hỏi GV

- HS vận dụng những kiến thức

vừa học để giải các câu hỏi C4 và

C5, C6

- GV giới thiệu bảng điện trở suất

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của điện trở suất 1 số chất

- GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập hoàn thành câu C3

Từ kết quả C3 GV hướng dẫn HS hình thành công thức tính điện trở

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học

- Điện trở suất của Nhôm là 2,8.10

-8m, điều đó có nghĩa gì?

- Công thức tính điện trở của dây dẫn có l, S và  là gì?

- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức vừa học để giải các câu hỏi C4 và C5, C6 ( nếu còn thời gian)

- GV nhận xét và thống nhất đáp án

liệu đó dẫn điện càng tốt

2.Công thức tính điện Trở:

-Điện trở của dây dẫn

tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

- Công thức:

R =  S l

II.Vận dụng :

C4

C5

C6

4 Hướng dẫn về nhà:(1’) Học bài làm các bài tập ở SBT Xem bài mới: “ Biến trở - Điện trở

dùng trong kĩ thuật” và chuẩn bị bài bằng các câu hỏi C1 C6 SGK

IV MỘT SỐ LƯU Ý.

Đối với HS khá giỏi yêu cầu tự trả lời câu C và bài tập vận dụng

Kí duyệt tuần 6

Ngày 18 tháng 09 năm 2012

BÁO GIẢNG TUẦN THỨ VI / BUỔI SÁNG

(Từ ngày 24 / 09 / 2012 đến ngày 29/ 09 / 2012 )

Ngày đăng: 20/06/2021, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w