- Giaùo vieân nhaéc nhôû hoïc sinh löu yù: ñaây laø moät ñeà baøi môû, goàm khoâng chæ 5 hoaït ñoäng theo ñeà muïc ñaû neâu vaø caùc em coù theå choïn laäp chöông trình cho moät trong ca[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng một văn bản kịch, hiểu diễn biến câu chuyện với những chi tiết
khá bất ngờ, thú vị đọc phân biệt nhân vật (anh Thành, anh Lê)
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt, thể hiện được diễn biến của
câu chuyện với những chi tiết kha bất ngờ, thú vị Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
3 Thái độ: Hiểu nội dung, ý nghĩa đoạn kịch: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước, cứu dân của người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét kết quả KTCHK1
3 Giới thiệu bài: Người công dân số 1
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc:
+ Lời thuyết minh: đọc nhỏ nhẹ
+ Lời anh Thành: từ tốn, ngập ngừng với
những hàm ý sâu xa
+ Lời anh Lê: sôi nổi, nồng nhiệt
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … để làm gì ?”
- Đoạn 2: “ Anh Lê này… này nữa ?”
- Đoạn 3: Phần còn lại
- Hướng dẫn học sinh phát âm những từ
ngữ đọc sai, không chính xác: có lẽ, thay
đổi,…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- 1 h/s giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ratrích đoạn kịch
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối đọc từngđoạn của vở kịch
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại trích đoạn kịch
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm Các
em có thể nêu thêm từ ngữ chưa hiểu
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả
lời câu hỏi:
+Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
+ Anh Thành có thái độ như thế nào trước
việc đó?
+ Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới đân, tới nước?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê có
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Tìm chi
tiết nói lên điều đó, vì sao?
- GV chốt nội dung:
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc diễn cảm
- Đối với bài văn này, các em cần có
giọng đọc như thế nào?
- Yêu cầu học sinh ghi dấu ngắt giọng,
nhấn mạnh rồi đọc cho phù hợp với từng
nhân vật
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để tìm
nội dung ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Người công dân số 1 (tt)
- Nhận xét tiết học
+ Đọc hai lời đối thoại đầu tiên của 2 nhânvật để trả lời
+ Học sinh tự do nêu ý kiến
+ Học sinh trao đổi trong nhóm rồi đại diệntrả lời câu hỏi
Dựkiến:Chúng ta là…công dân nước Việt…+ Học sinh trao đổi trong nhóm rồi đại diệntrả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- HS phân vai đọc theo nhóm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh các nhóm thảo luận để tìmđại ý của bài
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hình thành công thức tính diện tích hình thang.
2 Kĩ năng: Nhớ và vận dụng đúng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài
toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
Trang 3II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ ĐDDH Toán 5
+ HS: Cắt 2 hình thang ABDC như SGK, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét kết quả kiểm tra
CHK1
3 Giới thiệu bài mới: Diện tích hình thang
Hoạt động 1: Xây dựng công thức tính
diện tích hình thang
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thực hành
a) Cắt ghép hình:
Lưu ý: GV + HS cùng làm Sau mỗi lệnh thì
kiểm tra sản phẩm của HS
b) So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
c) Rút ra công thức và quy tắc tính diện tích
hình thang.
Hoạt động 2: Thực hành.
Phướng pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- GV yêu cầu h/s đọc đề bài, sau đó tự làm
bài vào vở
- GV + HS nhận xét:
Bài 2:
Lưu ý: Hình vuông có cạnh bên vuông góc với
2 đáy Cạnh bên này đồng thừi chính là hình
Hoạt động lớp.
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
84 (m2)
- 2 h/s làm bài trên bảng lớp
- HS nêu tóm tắt, làm bài
a) Diện tích hình thang là:
(4 + 9) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)b) Diện tích hình thang là:
(3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm2)
- Nhận xét:
- HS phân tích bài toán
Trang 4Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Thực hành.
- Nêu lại công thức, quy tắc tính diện
tích của hình thang
5 Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Giải bài tập
Bài giải
Chiều cao hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là:
1 Kiến thức:Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục lệ của quê hương mình
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với khả năng của mình, để gópphần tham gia xây dựng quê hương thêm giàu đẹp
2 Kĩ năng: Học sinh có những hành vị, việc làm thích hợp để tham gia xây dựng quê
hương
3 Thái độ: Yêu mến, tự hào về quê hương mình Đồng tình, ủng hộ những người tích cực
tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương Không đồng tình, phê phán những hành vi, việc làmlàm tổn hại đến quê hương
II Chuẩn bị:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Một số tranh minh hoạ cho truyện
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu những hiểu biết của em về lịch sử,
văn hoá, sự phát triển kinh tế của Tổ quốc
ta
- Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: Em yêu quê hương
Hoạt động 1: Thảo luận truyện
- Hát
- Học sinh nêu
- Bổ sung
Trang 5Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, kể
chuyện
- Giới thiệu: Mỗi người, ai cũng có quê
hương Quê hương có thể là nơi gắn liền
với tuổi thơ, nơi chúng ta hay ông bà, cha
mẹ sinh ra Câu chuyện mà cô (thầy) sắp
kể nói về tình cảm của một bạn đối với
quê hương mình
- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh minh
hoạ
Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
Tại sao bạn Hà quyết định góp tiền để cứu
cây đa?
Trẻ em có quyền tham gia vào những công
việc xây dựng quê hương không?
Nói theo bạn Hà chúng ta cần làm gì cho
quê hương?
Kết luận:
Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho làng,
đã gắn bó với dân làng qua nhiều thế hệ Cây
đa là một trong những di sản của làng Dân
làng rất quí trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
“ông đa”
Cây đa vị mối, mục nên cần được cứu chữa
Hà cũng yêu quí cây đa, nên góp tiền để cưu
cây đa quê hương
Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần có
những việc làm thiết thực để góp phần xây
dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
Tham gia xây dựng quê hương còn là quyền
và nghĩa vụ của mỗi người dân mỗi trẻ em
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3/ SGK
Phương pháp: Động não.
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một việc
làm trong bài tập 3
Hoạt động 3: Làm bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
Hoạt động nhóm bốn, lớp.
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh kể lại truyện
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
Trang 6- Nêu yêu cầu.
- Theo dõi
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có
một quê hương Quê hương theo nghĩa
rộng nhất là đất nước Tổ quốc Việt Nam
ta Chúng ta tự hào là người Việt Nam,
được mang quốc tịch Việt Nam Vì vậy,
chúng ta cần phâỉ tham gia xây dựng và
bảo vệ quê hương, đất nước của mình bằng
những việc làm cụ thể, phù hợp với khả
năng
Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi
Ai tán thành?
Ai không tán thành?
Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
Các ý kiến a, b là đúng
Các ý kiến c, d chưa đúng
- Đọc ghi nhớ SGK
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư liệu
về quê hương
- Vẽ tranh về quê hương em
- Nhận xét tiết học
- Một số học sinh trình bày kết quảtrước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do: Vìsao tán thành? Vì sao không tán thành?
Vì sao lưỡng lự?
- Lớp trao đổi
- 2 học sinh đọc
LỊCH SỬ:
CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (7-5-1954)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ, sơ lược
diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, ý nghĩa của chiến dịch ĐiệnBiên Phủ
2 Kĩ năng: - Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính VN Lược đồ phóng to Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ,phiếu học tập
Trang 7+ HS: Chuẩn bị bài Tư liệu về chiến dịch.
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau chiến dịch
- Biên giới
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?
- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Chiến thắng Điện Biên Phủ
(7-5-1954)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của chiến
dịch Điện Biên Phủ
Mục tiêu: Học sinh nắm sơ lược diễn biến, ý
nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ sau
thất bại ở chiến dịch Biên giới đến năm 1953
Vì vậy thực dân Pháp đã tập trung 1 lượng lớn
với nhiều vũ khí hiện đại để xây dựng tập
đoàn cứ điểm kiên cố nhất ở chiến trường
Đông Dương tại Điện Biên Phủ nhằm thu hút
và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại
thế chủ động chiến trường và có thể kết thúc
chiến tranh (Giáo viên chỉ trên bản đồ địa
điểm Điện Biên Phủ)
- Nội dung thảo luận:
- - Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở
đâu?
Có địa hình như thế nào?
- - Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
khổng
- lồ không thể công phá”
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhómđôi
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thunglũng
được bao quanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiệnđại
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tớiđây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các
Trang 8- - Mục đích của thực dân Pháp khi xây
dựng pháo đài Điện Biên Phủ?
Giáo viên nhận xét chuyển ý
- Trước tình hình như thế, ta quyết định
mở chiến dịch Điện Biên Phủ
- Thảo luận nhóm bàn
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và
kết thúc khi nào?
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch
Điện Biên Phủ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
theo các ý sau:
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội ta
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch
Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ trên lượt
đồ)
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với
những chiến thắng nào trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến
cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân tộc
đang bị áp bức lúc bấy giờ?
Rút ra ý nghĩa lịch sử
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và hiệp
định Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến tranh ở
Đông Dương (7-5-1954), đã kết thúc 9
năm kháng chiến chống Pháp, phá tan
cách đô hộ của thực dân Pháp, hòa bình
được lập lại, miền Bắc hoàn toàn được
giải phóng, CMVN bước sang giai đoạn
mới
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng nắm sự kiện lịch sử.
Phương pháp: Thực hành , thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập theo nhóm
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định
rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là
chốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
Các nhóm nhận xét + bổ sung
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh lập lại (3 lần)
Hoạt động nhóm (4 nhóm).
Trang 9“pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại chiến
trường Đông Dương vào năm 1953 – 1954
N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những nhân
vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N4: Nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch
Điện Biên Phủ
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Vấn đáp, động não.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Điện Biên Phủ?
Nêu 1 số câu thơ về chiến thắng Điện Biên
Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập: 9 năm kháng chiến
bảo vệ độc lập dân tộc.”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận đại diện cácnhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp.
- Thi đua theo 2 dãy
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn Xác định được các vế câu trong câu
ghép, đặt được câu ghép
3 Thái độ: Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng câu ghép trong giao tiếp.
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Hán việt, Bảng phụ
+ HS: VBT TV5 – Tập 2
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
- 2 Bài cũ: Giáo viên nhận xét bài
kiểm tra HK1
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
- Hát
Hoạt động cá nhân.
Trang 10
- GV mở bảng phụ, chốt lời giải
+ Câu đơn: câu 1
+ Câu ghép: câu 2,3,4
+ Không thể tách tách các vế câu thành câu
đơn
- GV hướng dẫn h/s rút ra ghi nhớ như SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.
Bài 1:
- Nhận xét:
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
- Nhận xét, kết luận: Không thể tách các vế
câu thành câu đơn Vì các vế câu có liên
quan về ý
Bài 3:
Tiến hành như bài 1
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, thi đua.
- Tìm các câu ghép nói về nhà trường
Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép
”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc y/c bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS nêu bài làm, nhận xét
- Nhiều HS nhắc lại
- HS thảo luận theo cặp
- 4 h/s làm bài trong bảng nhóm
- 2 h/s nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, đại nhóm trìnhbày
1 Kiến thức: - Giúp học sinh khắc sâu quy tắc, công thức tính diện tích hình thang
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng vận dụng công thức để tính diện tích hình thang
Trang 113 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: bảng phụ
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1:
Bài 1:
- GV yêu cầu h/s áp dụng trực tiếp công
thức để làm bài Sau đó đổi tập để kiểm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc và
cocông thức tìm diện tích hình thang
4 Tổng kết - dặn dò:
- - Chuẩn bị: Luyện tập chung
- - Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài tập
Hoạt động nhóm, lớp.
- - Kết quả:
a) 70 cm2
b) S = 63/24 (m2)c) 1,15 m2
-
- HS làm vào vở
-
-Bài giải
Đáy bé thửa ruộng hình thang là:
120 32 = 80 (m)Chiều cao thửa ruộng hình thang là:
80 – 5 = 75 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là:
2
75 ) 80 120
= 17500 (m2)Số thóc thu hoạch trên thửa ruộng là:(17500 x 64,5) : 100 = 11375 (kg)
Đáp số: 11375 kg
- a) là câu trả lời đúng
- 3 ,4 hs nhắc lại
Trang 12TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc đúng một văn bản kịch, hiểu diễn biến câu chuyện với những chi tiết
khá bất ngờ, thú vị đọc phân biệt nhân vật (anh Thành, anh Lê)
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt, thể hiện được diễn biến của
câu chuyện với những chi tiết kha bất ngờ, thú vị Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
3 Thái độ: Hiểu nội dung, ý nghĩa đoạn kịch:Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất
Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK, sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Người công dân số 1
3 Giới thiệu bài: Người công dân số 1 (tt)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giọng
đọc:
+ Lời thuyết minh: đọc nhỏ nhẹ
+ Lời anh Thành: kiên quyết, mạnh mẽ
+ Lời anh Lê: e ngại, cam chịu
- GV chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: Phần còn lại
- Hướng dẫn học sinh phát âm những từ
ngữ đọc sai, không chính xác: có lẽ, thay
đổi,…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- GV chốt nội dung:
+ Anh Lê: tự ti, yếu đuối, cam chịu
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- 1 h/s giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ratrích đoạn kịch
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối đọc từngđoạn của vở kịch
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại trích đoạn kịch
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi(SGK)
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Trang 13+ Anh Thành: không cam chịu, tin tưởng con
đường đã chọn là cứu nước, cứu dân
+ Lời nói: Để dành lại non sông…có trí, lực…
+ Cử chỉ:xòe hai bàn tay (Tiền ở đây chứ
đâu?)
- Người công dân số 1 ở đây là NTT, sau này
là Hồ Chủ Tịch
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại.
GV hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đối với bài văn này, các em cần có
giọng đọđọc như thế nào?
- Yêu cầu học sinh ghi dấu ngắt giọng,
nhấn mạnh rồi đọc cho phù hợp với từng
nhân vật
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi
đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để
tìm nội dung ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- HS phân vai đọc theo nhóm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh các nhóm thảo luận để tìmđại ý củ bài
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh vâïn dụng kiến thức để tính diện tích hình tam giác, hình thang.
2 Kĩ năng: Rèn học sinh kỹ năng yếu tố hình học và tỉ số phần trăm.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
- Hát
- Học sinh sửa bài tập
- Học sinh nhận xét
Trang 14 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, bút
đàm
Bài 1:
- Củng cố kĩ năng vận dụng trực tiếp công
thức tính diện tích hình tam giác ; kĩ năng
tính toán stp và p/số
- Yêu cầu h/s tự làm bài, đổi vở kiểm tra
Bài 2:
- Củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính
diện tích hình thang trong tình huống có y/c phân
tích hình vẽ tổng hợp
- GV yêu cầu h/s tự làm bài
- Củng cố kĩ năng giải toán có
liên quan đến tỉ số % và diện tích hình
thang
- Tiến hành như bài 1
Hoạt động 2: Ôn lại các qui tắc công thức
hình tam giác, hình thang
Phương pháp: Đàm thoại.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đề.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn
Hoạt động nhóm bàn.
- Vài nhóm thi ghép công thức
TẬP LÀM VĂN:
Trang 15LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn mở bài)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Củng cố kiến thức về đoạn mở bài văn tả người.
2 Kĩ năng: Viết được một bài văn tả người theo 2 kiểu: trực tiếp và gián tiếp dùng từ đặt
câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Phương pháp: Phân tích, giảng giải.
Bài 1:
- GV kết luận:
+ Đoạn a: mở bài theo kiểu trực tiếp
+ Đoạn b: mở bài theo kiểu gián tiếp
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Thực hành.
- - - GV mời học sinh đọc đề bài trong SGK
- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghĩ để
chọn đề đề văn đã cho một đề hợp nhất
với mình
- Sau khi chọn đề bài em suy nghĩ, tự tìm
ý, viết
Đoạn mở bài
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV nhận xét tiết làm bài của học sinh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS nhắc 2 kiểu mở bài
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc y/c
- HS làm bài cá nhân, nêu lên sự khác nhaucủa cách a và b
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- HS tự làm bài đọc bài làm
- Nhận xét
Trang 16ĐỊA LÍ :
CHÂU Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên Châu Á, vị trí, giới hạn Châu Á.
2 Kĩ năng: Dựa vào lược đồ, bản đồ, nêu được vị trí, giới hạn Châu Á, đọc tên các khu vực lớn,
dãy núi cao nhất, hồ lớn nhất Châu Á Mô tả được một vài biểu tượng của tự nhiên Châu Á và nhậnbiết chúng trong khu vực nào của Châu Á
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi kiến thức môn Địa lí.
II Chuẩn bị:
+ GV: + Quả địa cầu va øbản đồ Tự nhiên Châu Á
+ HS: + Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “ Oân tập “
3 Giới thiệu bài mới: “Châu Á”.
4 Phát triển các hoạt động:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi)
Phương pháp: Thảo luận nhóm, nghiên cứu
bản đồ
* Bước 1 :
- GV hướng dẫn HS :
+ Hãy kể tên các châu lục và các đại dương
trên thế giới ?
+ Hãy mô tả vị trí địa lí và giới hạn của châu
Á
+ Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của châu
Á ?
* Bước 2 :
+ Giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có 3
phía giáp biển và đại dương
Hoạt động 2 : ( làm việc theo cặp)
* Bước 1 :
* Bước 2 :
+ Hát
Hoạt động nhóm đôi , lớp.
+ Làm việc với hình 1 và với các câu hỏi trongSGK
- Có 6 châu lục :………; 4 đại dương : ……
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làmviệc, kết hợp chỉ bản đồ treo tường vị trí vàgiới hạn Châu Á
- HS dựa vào bảng số liệu và câu hỏi trongSGK để nhận biết châu Á có diện tích lớnnhất thế giới
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
Trang 172 Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 3: (làm việc ca ùnhân , nhóm )
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng lược
đồ, đàm thoại
* Bước 1 :
- GV cho HS quan sát H 3
a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở Đông Á
b) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở Trung Á
c) Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) ở
ĐNA
d) Rừng tai-ga (LB Nga) ở Bắc Á
đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) cở Nam Á
- GV nhận xét và bổ sung
Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
bằng lớn Núi và cao nghuyên chiếm phần
lớn diện tích
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Châu Á”(tt)
- Nhận xét tiết học
+ HS quan sát hình 3, sử dụng chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á
+ HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ
+ HS nêu tên theo kí hiệu a, b, c, d, đ của H 2 và ghi chữ tương ứng ở các khu vực trên H 3
- HS các nhóm kiểm tra lẫn nhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận biết sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
Hoạt động cá nhân lớp.
- HS sử dụng H3 để nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng
+ Đọc ghi nhớ
TOÁN:
HÌNH TRÒN – ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
Trang 18II CHUẨN BỊ:
- Thước kẻ, com pa, mô hình hình tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
@ HĐ1: Nhận biết hình tròn, đường tròn:
- GV cho h/s quan sát mô hình hình tròn và
hỏi: Đây là hình gì ? - HS quan sát và nêu ý kiến.
- GV kết luận: Đây là hình tròn
- Dùng dụng cụ gì để vẽ hình tròn ? - …dùng com pa để vẽ hình tròn
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của h/s và
@ HĐ2: Các yếu tố của hình tròn
- GV yêu cầu h/s vẽ hình tròn tâm O, bán
- Yêu cầu h/s vẽ bán kính OB, OC và so
sánh - HS vẽ các bán kính và nhận xét.OA = OB = OC ; Kiểm tra bằng thước.
- HS thực hành vẽ đường kính MN
- Tiến hành như bài 1 - HS vẽ hình vào vở ; đổi vở kiểm tra
- Đếm ô vuông để xác định tâm, bán kính các hình tròn cần vẽ Dùng com pa để vẽ
Trang 194 Củng cố – dặn dò: hình tròn.
- Chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét tiết học:
CHÍNH TẢ:
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng chính tả bài nhà yêu nước NTT
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: âm đầu r/d/gi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm bài tập
-Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết
Phương pháp: Thực hành.
- - Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính
tả, thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác
các tiếng cóhọc sinh địa phương thường
viết sai
- - GV đọc từng câu cho học sinh viết
- - GV câu hoặc từng bộ phận ngắn cho
học
- Sinh viết
- - Giáo viên đọc lại toàn bài chính tảû
Hoạt động 2: Hướng dẫn h/s làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến yêu
cầu củ đề bài cần dựa vào nội dung của
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Học sinh viết bài chính tả
- HS soát lại bài – từng cặp h/s soátlỗi
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh các nhóm lần lượt lên bảngtiếp sức nh điền tiếng vào chỗ trống
- VD: Thứ từ các tiếng điền vào:
Trang 20các từ
ngữ đứng trước và đứng sau tiếng có chữ
còn thiếu để xác định tiếng chưa hoàn chỉnh
- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các nhóm,
nhóm nào điền xong trước được nhiều điểm
nhóm đó thắng cuộc
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
a giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra – giấy –giận – gi
b đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi –một
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, dãy.
- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằng âm r, d,gi
TOÁN:
CHU VI HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp cho học sinh nắm được quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn.
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng công thức để tính chu vi hình tròn
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán.
II Chuẩn bị:
+ HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ
+ GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hình tròn.III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chu vi hình tròn.
Hoạt động 1: Nhận xét về qui tắc và công
thức tính C thông qua bán kính
Phương pháp: Bút đàm.
- VD: tính chu vi hình tròn có bán
kính là 2cm
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2, 3/ 6
Hoạt động cá nhân, lớp.
- - Học sinh thực hiện
Trang 21- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Tìm
Độ dài đường tròn của hình tròn bán kính
2cm
- Giáo viên chốt: Độ dài của hình tròn là chu
- vi của hình tròn đó
Hoạt động 2:Hình thành quy tắc-công thức
- GV giới thiệu như SGK
- GV: Tính chu vi của hình tròn ta lấy đường
kính nhân với số 3,14
C = r x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Luyện tập.
- Làm thế nào để tính được chu vi bánh xe đó
Hoạt động 3: Củng cố
- Học sinh nhắc lại công thức tìm C
4.Tổng kết – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- - Nhận xét tiết học
- - Các nhóm làm việc rồi nêu cách tìm
- Dự kiến: Làm theo SGK Đặt sợi chỉvòng
- Quanh hình tròn và đo độ dài của sợichỉ
- HS theo dõi
-
- Nhiều h/s nhắc lại
Hoạt động cá nhân
- - Học sinh đọc đề, giải
- - 3 học sinh lên bảng sửa bài
- - Cả lớp nhận xét
- - Kết quả:
- a) 1,884 cm
- b) 7,85 dm
- c)2,512m
- - Học sinh đọc đề, giải
- - 3 học sinh lên bảng sửa bài
- - Cả lớp nhận xét
- - Kết quả:
- a) 17,27 cm
- b) 40,82 dm c) 3,14 dm
- - Học sinh đọc đề tóm tắt
- - Giải - 1 học sinh lên bảng sửa bài
- - Bánh xe có dạng hình tròn nên chu vicủa nónó chính là chhu vi hình tròn cóđường kính
Trang 222 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần
thiết, quan trọng Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng đáng quý
3 Thái độ: Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sông văn minh.
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Một số sách báo viết về các tấm gương sống, làm việc tích cực
+ Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
- Nhận xét kết quả HK1
3 Giới thiệu bài mới: Chiếc đồng hồ
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2
Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- - GV yêu cầu tối thiểu cần cần đạt khi
kể theo
- Tranh
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
- HS theo dõi và quan sát
Hoạt động lớp.
- HS kể theo cặp: mỗi h/s nhìntranh kể
nửa câu chuyện Sau đó trao đổi ý nghĩa
- Thi kể trước lớp
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớpvà nêu ý nghĩa câu chuyện mà mình kể
- Cả lớp nhận xét và bình chọn người kể cchuyện hay nhất
- Học sinh tự chọn
- Nêu những điểm hay cần học tập ở bạn
Trang 23- Yêu cầu học sinh về nhà kể chuyện.
- Chuẩn bị: “Kể câu chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng từ có tác dụng nối, nối trực tiếp.
2 Kĩ năng: Phân tích được cấu tạo của câu ghép Bước đầu biết cách dùng quan hệ từ trong
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm
lại các bài tập trong tiết học trước
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm.
- Từ kết quả phân tích trên, câu ghép được
nối
với nhau bằng cách nào?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Hát
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
Học sinh phát biểu ý kiến
- VD:
- Câu a: “Súng kíp… phát / thì súng…”
- Câu b: “ Quan ta…bắn / trong khi…”
- Câu c: “Cảnh tượng… đổi lớn: / hômnay…”
- Câu d: “Kia là… lũy tre; / đây là …cong; /
kia nữa là…”
- Dùng tữ có tác dụng nối
- Dùng dấu câu
- Nhiều h/s nhắc lại
Trang 24Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
phần
ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- Vài học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh xung phong nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn sách)
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
+ 4 vế câu, ở giữa có dấu phẩy, từ thì nối vớicác vế câu
+ 3 vế câu, có dấu phẩy giữa các vế câu + Giữa 2 vế có dấu phẩy ở giữa, vế câu 2 vớivế câu 3 bằng quan hệ từ “rồi”
- HS viết đoạn văn tự nhiên theosuy nghĩ của
mình
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp.
- Vài học sinh nhắc lại
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Củng cố kiến thức về đoạn kết bài văn tả người.
2 Kĩ năng: Viết được một kết đoạn bài văn tả người theo 2 kiểu: mở rộng và không mở
rộng dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn
+ HS: SGK, vở
Trang 25III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Phương pháp: Phân tích, giảng giải.
Bài 1:
- GV kết luận:
+ Đoạn a: kếtû bài theo kiểu không mở rộng
+ Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Thực hành.
- - - GV mời học sinh đọc đề bài trong SGK
- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghĩ để
chọn đề đề văn đã cho một đề hợp nhất
với mình
- Sau khi chọn đề bài em suy nghĩ, tự tìm
ý, viết
đoạn kếtû bài
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV nhận xét tiết làm bài của học sinh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS nhắc 2 kiểu mở bài
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc y/c
- HS làm bài cá nhân, nêu lên sự khác nhaucủa cách a và b
+ Đoạn a: kết bài theo kiểu không mở rộng:nối tiếp lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm vớingưới được tả
+ Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng: Sau khitả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác,bình luận rai trò của người nông dân đối vớixã hội
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- HS tự làm bài đọc bài làm
- Nhận xét
SINH HOẠT CUỐI TUẦN 19
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Giáo dục nề nếp sinh hoạt, học tập trong HK2
- Đánh giá kết quả HK1
-Xây dựng kế hoạch học tập và hoạt động của cá nhân và lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 261 Nội dung:
- Đánh giá kết quả về học tập, rèn luyện đạo đức và các thành tích khác
- Xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện HK2
2 Hình thức hoạt động:
- Trình bày bằng lời, sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh
- Trao đổi, thảo luận
3 Tiến hành hoạt động:
- GV nêu lí do sinh hoạt lớp
- Yêu cầu h/s thảo luận:
+ Qua những kết quả của lớp em học tập được điều gì? Em có suy nghĩ gì vềhướng phấn đấu của mình?
+ Em hãy nêu sơ lược về kế hoạch rèn luyện của mình trong HK2
- HS trình bày ý kiến
- GV tóm tắt ý kiến h/s và nêu yêu cầu về nhiệm vụ trong HK2
- Văn nghệ tập thể
4 Kết thúc hoạt động:
- Nhận xét chung
- Nêu kế hoạch thực hiện tuần 4
NHẬN XÉT
Ngày tháng năm 2008
Trang 27NGÀY MÔN HỌC TÊN BÀI DẠY
THỨ HAI
5 1
Tập đọc Toán Luyện từ và câu
Người công dân số Một Diện tích hình thang
Câu ghép
THỨ BA
6 1
Toán Lịch sử Đạo đức
Luyện tập Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Em yêu quê hương (Tiết 1)
THỨ TƯ
7 1
Tập đọc Toán Địa lí Tập làm văn
Người công dân số Một (tt) Luyện tập chung
Châu Á Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
THỨ
NĂM
8 1
Toán Chính tả Kể chuyện
Hình tròn – Đường tròn Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
KẾ HOẠCH Tuần 19