1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn ĐẠI 9 - Tiết 47,48

6 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn:20/1/2011 Giảng: Tiết 47: ÔN TẬP CHƯƠNG III A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: + Khái niệm nghịêm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng. + Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số. - Kĩ năng : Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn. - Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Giáo viên : Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập. - Học sinh : Làm các câu hỏi ôn tập tr.25 SGK và ôn tập các kiến thức cần nhớ tr. 26. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức: 9A 9B . 9C . 2. Kiểm tra: Trong quá trình kiểm tra 3. Bài mới : - GV: Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn ? Cho ví dụ . - Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm ? - GV nhấn mạnh: Mỗi nghiệm của phương trình là 1 cặp số (x; y) thoả mãn phương trình. Trong mặt phẳng toạ độ, tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c. 1.ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN : - HS: Phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ thức có dạng: ax + by = c (a,b,c là các số đã biết a ≠ 0 hoặc b ≠ 0). - Lấy VD. - Có vô số nghiệm. - GV cho hệ phương trình: ( ) ' ' '( ') ax by c d a x b y c d + =   + =  Cho biết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm ? 2.ÔN TẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN : - HS: Một hệ pt bậc nhất có thể có: + Một nghiệm duy nhất nếu d cắt d'. + Vô nghiệm nếu (d) // (d'). + Vô số nghiệm nếu (d) ≡ (d'). - Yêu cầu HS làm câu hỏi 1, 2 SGK (GV đưa đầu bài lên bảng phụ). ''' c c b b a a ≠= thì chứng tỏ hệ vô nghiệm. Nếu '' b b a a ≠ chứng tỏ hệ phương trình có nghiệm duy nhất. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bài tập 40 <27 SGK> theo các bước: + Dựa vào các hệ số của hệ phương trình, nhận xét số nghiệm của hệ. + Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng. + Minh hoạ kết quả tìm được bằng đồ thị. Mỗi nhóm làm 1 câu. - HS làm câu hỏi 1: Sai, phải nói: Hệ phương trình có 1 nghiệm là (x; y) = (2; 1). Câu 2: ax + by = c ⇔ by = -ax + c ⇔ y = b c x b a +− (d) Tương tự: y = ' ' ' ' b c x b a +− (d'). *Nếu: ''' c c b b a a == thì: ' ' b a b a −=− và ' ' b c b c = nên (d) trùng (d'). Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. * Nếu ''' c c b b a a ≠= thì: ' ' b a b a −=− và ' ' b c b c ≠ nên (d) // (d'). Vậy hệ phương trình vô nghiệm. *Nếu: '' b b a a ≠ thì ' ' b a b a −≠− nên (d) cắt (d'). Vậy hệ có nghiệm duy nhất. Bài tập 40 <27 SGK> - HS hoạt động theo nhóm. a) (I)      =+ =+ 1 5 2 252 yx yx Nhận xét: Có: 1 2 1 5 5 2 2 ≠= ( ''' c c b b a a ≠= ). ⇒ Hệ phương trình vô nghiệm. Giải: (I) ⇔ 2 5 2 2 5 5 x y x y + =   + =  ⇔ 2 2 5 5 2 1 5 y x y x  = − +     = − +   ⇔ 0x + 0y = - 3 ⇒ pt vô nghiệm ⇒ hệ phương trình vô nghiệm. Minh hoạ: - Tương tự các nhóm lên trình bày phần b, c. y=- 2 5 x+1 y=- 2 5 x+ 2 5 2,5 y x 1 1 2 5 o LUYỆN TẬP Bài 51 (a, c) <11 SBT>. Giải hệ các phương trình: a)    −=− −=+ 1223 54 yx yx - Yêu cầu giải bằng hai cách. c)    −−=+ −=++ 11)(3)(2 )(29)(3 yxyx yxyx Bài 41 (a)/SGK-tr27    =+− =+− 15)31( 1)31(5 y yx Bài 51: a)    −=− −=+ 1223 54 yx yx ⇔    −=−−− −−= 12)54(23 54 xx xy ⇔    −=++ −−= 121083 54 xx xy ⇔    = −= ⇔    −−−= −= 3 2 5)2(4 2 y x y x c) ⇔    −=+−+ −=+−+ 113322 92233 yxyx yxyx ⇔    −=+− −=+ 115 95 yx yx ⇔    −−−= −= ⇔    −=+ −= )2(59 2 95 2010 x y yx y ⇔    −= = 2 1 y x Bài 41 (a): Nhân hai vế pt(1) với (1 - 3 ) và 2 vế pt (2) với 5 có:    =+− −=−−− 555).31.( 31)31()31.(5. yx yx ⇔    =+− −=+− 55)31(5. 312)31(5 yx yx Trừ từng vế 2 pt được: 3y = 5 + 3 - 1. y = 3 135 −+ ; x = 3 135 ++ . 4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm bài tập 51 (b, d) <52 SBT> ; Bài 43, 44, 46 <27 SGK>. - Tiết sau ôn tập tiếp. _________________________________________ Soạn:20/1/2011 Giảng: Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. - Kĩ năng : Nâng cao kĩ năng phân tích bài toán, trình bày bài toán qua các bước (3 bước). - Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng, máy tính bỏ túi. - Học sinh : Ôn tập, thước kẻ, máy tính bỏ túi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức: 9A 9B . 9C . 2. Kiểm tra: - GV: HS1: Nêu các bước giải toán bằng cách lập hệ phương trình. Làm bài tập 43 <27 SGK>. - GV đưa sơ đồ vẽ sẵn. TH1: HS1: Gọi vận tốc người đi nhanh là x (km/h). Vận tốc người đi chậm là y (km/h). Đ/k: x > y > 0. Nếu hai người cùng khởi hành đến khi gặp nhau, quãng đường người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km ta có phương trình: yx 6,12 = . Nếu người đi chậm khởi hành trước 6 phút (= 10 1 h) thì mỗi người đi được 1,8 km, ta có phương trình: yx 8,1 10 18,1 =+ Ta có hệ phương trình:        =+ = yx yx 8,1 10 18,1 6,12 - HS2: Giải hệ pt. HS2: Giải hệ phương trình được: x = 4,5. y = 3,6 (TMĐK). Trả lời: Vận tốc của người đi nhanh là 4,5 km/h. Vận tốc của người đi chậm là 3,6 km/h. 3. Bài mới: Bài 46 <27/ SGK>. - GV đưa đầu bài lên bảng phụ. - Hướng dẫn HS phân tích bảng. + Chọn ẩn, điền dần vào bảng. Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 15%, vậy đơn vị thứ nhất đạt bao nhiêu phần trăm so với năm ngoái ? Tương tự với đơn vị thứ hai. + Trình bày miệng bài toán. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải hệ phương trình. Bài 44 <27 /SGK>. - Hãy chọn ẩn số ? - Phương trình 2 biểu diễn mối quan hệ Bài 46: Năm ngoái Năm nay Đơn vị 1 x (tấn) 115%x (tấn) Đơn vị 2 y (tấn) 112%y (tấn) Hai đơn vị 720 (tấn) 819 (tấn). ĐK: x > 0 ; y > 0. Ta có hệ phương trình:      =+ =+ 819 100 112 100 115 720 yx yx Giải hệ phương trình được: 420 300 x y =   =  (TMĐK). Trả lời: Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu được 420 tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc. Năm nay đơn vị thứ nhất thu được: 420. 100 115 = 483 (tấn thóc). Đơn vị thứ hai thu được: 100 112 . 300 = 336 (tấn thóc). Bài 44: Gọi khối lượng đồng trong hợp kim là x (g) và khối lượng kẽm trong hợp kim là y (g). đ/k : x > 0 ; y > 0. Vì khối lượng của vật là 124 g nên ta có phương trình: x + y = 124. về thể tích. Biết 89 g đồng có thể tích là 10 cm 3 . Vậy x g đồng có thể tích bao nhiêu cm 3 ? Tương tự y (g) kẽm có thể tích bao nhiêu cm 3 ? → pt (2). - GV lưu ý HS khi giải toán bằng cách lập phương trình: + Chọn ẩn số cần có đơn vị cho ẩn (nếu có) và tìm điều kiện thích hợp cho ẩn. + Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có). + Khi lập và giải pt không ghi đơn vị. + Khi trả lời phải kèm theo đơn vị. x g đồng có thể tích là: x. 89 10 (cm 3 ). y (g) kẽm có thể tích là: 7 1 . y (cm 3 ). Thể tích của vật là 15 cm 3 , nên ta có pt: x. 89 10 + 7 1 y = 15 Ta có hệ phương trình:      =+ =+ 15 7 1 89 10 124 yx yx Giải hệ phương trình được: 89 35 x y =   =  (TMĐK). Vậy trong hợp kim có 89 (g) đồng và 35g kẽm. 4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Ôn tập lí thuyết và các dạng bài tập của chương. - Làm bài tập: 54, 55, 56, 57 <12 SBT>. - Tiết sau kiểm tra 1 tiết. . 3y = 5 + 3 - 1. y = 3 135 −+ ; x = 3 135 ++ . 4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm bài tập 51 (b, d) <52 SBT> ; Bài 43, 44, 46 <27 SGK>. - Tiết sau ôn. miệng bài toán. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải hệ phương trình. Bài 44 <27 /SGK>. - Hãy chọn ẩn số ? - Phương trình 2 biểu diễn mối quan hệ Bài 46:

Ngày đăng: 01/12/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ. - Hướng dẫn HS phân tích bảng.    + Chọn ẩn, điền dần vào bảng - Bài soạn ĐẠI 9 - Tiết 47,48
a đầu bài lên bảng phụ. - Hướng dẫn HS phân tích bảng. + Chọn ẩn, điền dần vào bảng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w