1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn ĐẠI 9 - T32 - GIẢI HỆ PT BẰNG PP THẾ

4 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Người hướng dẫn Giáo viên Nguyễn Duy Trí
Trường học Trường THCS Tà Long
Chuyên ngành Toán - Đại số
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.. Kỹ năng: - Vận dụng được phương pháp thế để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.. Kiểm tra bài cũ:

Trang 1

Ngày soạn: …………

Tiết 32: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế

II Kỹ năng:

- Vận dụng được phương pháp thế để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy so sánh, logic

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án.

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao?

a

= +

=

3 2

6 2 4

y x

y x

b

= +

= +

) ( 1 2 8

) ( 2 4

2

1

d y x

d y x

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu quy tắc thế dùng để

biến đổi một hệ phương trình thành hệ

phương trình tương đương

HS: Theo dõi và ghi nhớ.

GV: Xét hệ phương trình

{

GV: Từ phương trình đầu hãy biểu

diễn x theo y?

HS: x = 3y + 2

GV: Thế x = 3y +2 vào phương trình

1 Quy tắc thế

Vd1: Xét hpt:

x – 3y = 2 –2x + 5y = 1

x = 3y + 2 –2 (3y +2) + 5y = 1

x = 3y + 2

y = 5

x –3y =2

-2x +5y = 1

Trang 2

GV: Hướng dẫn học sinh cách giải hệ

phương trình bằng phương pháp thế

HS: Theo dõi và ghi nhớ.

Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất là (x;y) = (–13; 5)

* Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Hoạt động 2 GV: Từ 2x – y = 3 hãy biểu thị ẩn y

theo x?

HS : y = 2x –3

GV : Thay y = 2x -3 vào phương trình

thứ hai của hệ (III)?

HS: x + 2(2x –3) = 4

⇒ x + 4x – 6= 4

5x = 10

x = 5

GV: Vậy hệ phương trình đã cho có

nghiệm như thế nào?

HS:

{

GV: Cho học sinh thực hiện ?1

HS: Thực hiện.

GV: Nêu chú sách giáo khoa: nếu

trong quá trình giải hệ phương trình

bắng phương pháp thế, ta thấy xuất

hiện có các hệ số của cả hai ẩn đến

bằng không thì hệ phương trình đã cho

có thể có vô số nghiệm hoặc vô

nghiệm

HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

2 Áp dụng

Vd2: Giải hệ phương trình

(II) ⇔ {

Vây hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2, 1)

?1

{

⇔ {

⇔ {

⇔ {

2x – y =3

x + 2y = 4

y = 2x –3

x + 2(2x-3) = 4

y = 2x – 3 5x – 6 = 4

y= 2x – 3

x = 2

x = 2 y= 1

4x – 5y = 3 3x – y = 16

4x –5y = 3

y = 3x –16

4x – 5(3x–16)= 3

y = 3x –16

–11x + 80 = 3

y = 3x – 16

x = 2

y = 1

Trang 3

⇔ {

Chú ý : SGK (14)

Vd3: Giải hệ phương trình

Từ pt (2) ta có : y= 2x + 3, Thế y = 2x+3 vào pt (1),ta có

4x – 2(2x + 3) = –6 0x = 0

Phương trình này nghiệm đúng với mọi

x ∈ R Vậy hpt (III) có vô số nghiệm

NTQ dạng (x ; 2x + 3) với x∈R

?2

Hệ có vô số nghiệm vì hai đường thẳng biểu diễn các tập nghiệm của hai phương trình trong hệ là trùng nhau đó chính là đường thẳng y = 2x +3

?3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

{

Phương trình 0x = –3 là vô nghiệm nên

hệ phương trình đã cho cho vô nghiệm

*Minh hoạ hình học :

Hệ vô nghiệm vì hai đường thẳng biểu diễn các tập nghiệmcủa hai phương trình trong hệ là song song với nhau

x = 7

y = 5

4x – 2y = -6 (1) –2x + y = 3 (2)

4x +y =2 8x + 2y =1

y = –4x + 3 8x + 2(-4x +2)= 1

y = –4x +2 0x =-3

Trang 4

IV Củng cố

- Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?

- Giải hệ pt bằng phương pháp thế:

a

=

=

) 2 ( 2 4

3

) 1 ( 3

y x

y

x

b

= +

=

) 4 ( 2 4

) 3 ( 5 3

7

y

x

y x

V Dặn dò

- Nắm vững các bước giải hệ pt bằng phương pháp thế

- Làm bài tập 13, 14, 15 sgk

- Chuẩn bị nội dung cho tiết sau: “Ôn tập học kỳ I”

Ngày đăng: 26/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w