thaân. Töø ñoù ruùt ra suy nghó cuûa baûn thaân vaø baøi hoïc thaám thía cho mình. - HScoù theå trao ñoåi nhöõng vieäc laøm khaùc. - Laàn löôït HSneâu ñeà taøi em choïn keå. * Hoaït ñoän[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY – HỌC - TUẦN: 03
(6/9/2010 – 10/9/2010)
2
CHÀO CỜ
KHOA HỌC Cần làm gì để cả mẹ và em bé…
TẬP ĐỌC Lòng dân
ĐẠO ĐỨC Có trách nhiệm với… (T1)
3
TOÁN Luyện tập chung
CHÍNH TẢ Ng – V: Thư gửi các HS
LTỪ & CÂU MRVT: Nhân dân
KỂ CHUYỆN KC được chứng kiến hoặc tham gia
THỂ DỤC ĐHĐN: Trò chơi: “Bỏ khăn”
4
TOÁN Luyện tập chung
LỊCH SỬ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
TẬP ĐỌC Lòng dân ( tt)
MĨ THUẬT VT: Đề tài trường em
5
TOÁN Luyện tập chung
LTỪ & CÂU Luyện tập về từ đồng nghĩa
T LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh
ÂM NHẠC ÔT bài hát: Reo vang bình minh
KỸ THUẬT Thêu dấu nhân (T1)
6 THỂ DỤC ĐHĐN: Trò chơi “Đua ngựa”
TOÁN Ôn tập về giải toán
KHOA HỌC Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
T.LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh
Trang 2S.HOẠT LỚP
Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2010
TOÁNBÀI: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cộng, trừ, nhân,chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
- Làm được các: BT1 (2 ý đầu ) ; BT2 (a,d); BT3
II/ ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ;
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập; lớp giải vào
giấy nháp bài tập sau:
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
- GV giớ thiệu, ghi bảng tên bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS nêu cách đổi hỗn số thành phân
số HS tự giải bài, sau đĩ nêu kết quả phép tính
vừa thực hiện lên bảng
Bài 2:
- GV định hướng chung cho HS cách học so
sánh, cộng trừ, nhân, chia hỗn số tức là chuyển
hỗn số thành phân số rồi so sánh hoặc làm tính
29 nên 3109 >2109d) Tương tự
a 1 131 23 34 968 1762
21 3
8 4
1 5 3
2
x x
d Tương tự
Trang 3- HS làm chưa xong về hoàn chỉnh bài làm.
- Nhận xột tiết học
- HS nhận xột
KHOA H OẽC BAỉI: CẦN LÀM Gè ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM Bẫ ĐỀU KHỎE?
I/ MUẽC TIEÂU :
- Bieỏt và nêu đợc những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai
- Coự yự thửực giuựp ủụừ phuù nửừ coự thai
II./ ẹOÀ DUỉNG DAYẽ HOẽC : Caực hỡnh aỷnh trong SGK
III./ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
Cụ theồ cuỷa moói ngửụứi ủửụùc hỡnh thaứnh tửứ
* Hẹ 1 : Thaỷo luaọn nhoựm 2
- YCHS thaỷo luaọn theo caởp, neõu noọi dung
caực hỡnh 1,2,3,4 / SGK
- GV hoỷi : Phuù nửừ coự thai neõn vaứ khoõng neõn
laứm gỡ ? Taùi sao?
- GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn
* Hẹ 2 : Laứm vieọc theo lụựp
- Yeõu caàu HS quan saựt hỡnh SGK neõu noọi
dung cuỷa hỡnh 5.6.7 sau ủoự traỷ lụứi caõu hoỷi:
+ Noọi dung cuỷa tửứng hỡnh?
+ Moùi ngửụứi trong gia ủỡnh caàn laứm gỡ ủeồ
theồ hieọn sửù quan taõm, chaờm soực phuù nửừ coự
- HS traỷ lụứi
- HS quan saựt caực hỡnh 1, 2, 3, 4 SGK thaỷoluaọn ủeồ traỷ lụứi (moói HS noựi veà 1 hỡnh):+ H1 : Caực nhoựm thửực aờn coự lụùi
+ H2 : Moọt soỏ thửự khoõng toỏt
+ H3: Phuù nửừ coự thai ủang khaựm thai ủũnhkỡ
+ H4: Ngửụứi phuù nửừ coự thai mang vaựcnaởng
- Ngửụứi coự thai neõn aờn uoỏng ủuỷ chaỏt, ủuỷlửụùng, khoõng duứng caực chaỏt kớch thớch theo hửụựng daón cuỷa thaày thuoỏc Phuù nửừ coựthai khoõng neõn laứm: Lao ủoọng naởng, tieỏpxuực vụựi caực chaỏt ủoõùc hoựa hoùc…
- HS nhaọn xeựt
- HS quan saựt, suy nghú, traỷ lụứi
+ H5: Ngửụứi choàng ủang gaộp thửực aờn chovụù
+ H6 : Ngửụứi coự thai laứm vieọc nheù + H7 : Ngửụứi choàng ủang quaùt cho vụù + Quan taõm, chaờm soực, chổ ủeồ phuù nửừmang thai laứm vieọc nheù…
Trang 4thai ?
- GV rút ra kết luận
* HĐ 3 : Đóng vai.
- GV : Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng
hoặc đi trên cùng chuyến ôtô mà không còn
chỗ, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ? Yêu
cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV đi hướng dẫn đóng vai theo chủ đề "
có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai" (nhường
chỗ, mang vác giúp…)
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống lại bài Liên hệ - GDHS
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và
chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại câu hỏi trả lời
+ Em sẽ xách giúp
+ Nhường chỗ ngồi cho phụ nữ có thai
- HS thảo luận thực hành đóng vai Đạidiện một số nhóm trình diễn
- HS các nhóm theo dõi, bình luận va ørút
ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữcó thai
-T
Ậ P ĐỌ C BÀI: LỊNG DÂN (Phần 1)
- GDHS tính mạnh dạn, lòng yêu nước
II/ ĐỒ DÙNG D Ạ Y - H Ọ C :
Tranh minh hoạ, bảng phụ, …
III CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
1/ Ki ể m tra b ài cũ:
- Kiểm tra 2 HS- Kiểm tra 2 HS
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ đối với đất nước?
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS lắng nghe
Trang 5- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch (Phân
biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật lời
chú thích về thái độ, hành động của nhân vật.
Thể hiện đúng tình cảm, thái độ, tình huống).
- Chia màn kịch thành 3 đoạn rồi cho HS
luyện đọc, kết hợp sửa lỗi phát âm và hiểu
nghĩa tư mới ( SGK) Tức thời: Vừa xong
- GV đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài: ( trao đổi - thảo luận ).
- Hướng dẫn HS đọc thầm, trao đổi với bạn
trả lời các câu hỏi/ SGK
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu bác cán
bộ?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích
thú nhất ? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt câu trả lừi đúng
- Gợi ý HS nêu nội dung bài
- Gọi HS nhắc lại
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- GV nhận xét, khen nhóm ; HS đọc hay
nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- Liên hệ giáo dục lòng yêu nước
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 3, 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc lại đoạn trích
- HS nhận xét
Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cưu cán bộ cách mạng.
- 5 HS đọc 5 vai , 1 em đọc phần mở đầu
- HS luyện đọc và thi đoọc trước lớp theonhóm
- HS nhận xét, bình chọn bạn ( nhóm)đọc hay nhất
- Biết thế nào là trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- HS có ý thức trách nhiệm trước việc làm của mình.
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
- GV kể chuyện
- Chia lớp thành 3 nhóm rồi YC các nhóm thảo
luận theo các câu hỏi/ SGK
- HS lắng nghe
- HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏitrong SGK rồi trình bày trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận : Đức vô ý đá quả bóng
vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết Nhưng
trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về
hành động của mình và suy nghĩ tìm cách giải
quyết phù hợp nhất các em đã đưa ra giúp
Đức một số cách giải quyết vừa có lí, vừa có
tình Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra
điều cần ghi nhớ (trong SGK)
- HS lắng nghe
- Gợi ý HS nêu ghi nhớ
- Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS nêu ghi nhớ và đọc lại
*Làm BT 1, SGK.
Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu YC của BT
- Chia lớp thành các nhóm 4 rồi YC các nhĩm
thảo luận theo YC của BT
- GV nhận xét, kết luận : Các việc a, b, d, g là
những biểu hiện của người sống có trách nhiệm
Các việc c, đ, e không phải là biểu hiện của
người sống có trách nhiệm
- HS nêu yêu cầu của BT 1, nhắc lạiyêu cầu của BT
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
- Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận
lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến nơi đến
chốn là những biểu hiện của người có trách
nhiệm Đó là những điều chúng ta cần học tập
* Bày tỏ thái độ (BT2/SGK)
Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý kiến ở BT2 - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ màu (theo quy ước)
Trang 7- Yeõu caàu moọt vaứi HS giaỷi thớch taùi sao laùi taựn
thaứnh hoaởc phaỷn ủoồi yự kieỏn ủoự
- HS giaỷi thớch
- GV keỏt luaọn :
+ Taựn thaứnh yự kieỏn a, ủ
+ Khoõng taựn thaứnh yự kieỏn b, c, d
* Hoaùt ủoọng tieỏp noỏi:
- GV heọ thoỏng laùi baứi Goùi HS nhaộc laùi noọi dung
ghi nhụự.
- Daởn HS veà oõn baứi vaứ chuaồn bũ cho troứ chụi
ủoựng vai theo BT3/SGK.
-Thứ ba, ngày 7 thỏng 09 năm 2010
TOÁN BAỉI: LUYỆN TẬP CHUNG
I MUẽC TIEÂU: - Bieỏt chuyeồn:
+ Phân số thành phân số thập phân.
+Hỗn số thành phân số+ Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên
đơn vị đo
- Laứm ủửụùc caực BT : 1; 2 (2 hoón soỏ ủaàu ); 3; 4
II CHUAÅN Bề: Baỷng phuù, SGK
III
CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :
1./ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xột cho điểm
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tờn bài
* Luyện tập.
- Hướng dẫn HS lần lượt làm cỏc BT 1 ; 2 ;
3 ; 4 ; 5 / SGK vào vở và bảng lớp
Bài 1:
- Yờu cầu HS nờu cỏch làm hợp lớ nhất để đỡ
tốn thời gian làm bài
Bài 2:
- Yờu cầu HS nờu cỏch chuyển hỗn số thành
+ 3HS viết phõn số thớch hợp vào chỗ trống:
2 ; 500
23 = 1000
46
;
- HS làm bài vào vở ( Hai hỗn số đầu)
Trang 8phân số Sau đĩ HS tự giải rồi chữa bài.
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS giải bài tập như trong
SGK
Bài 4.
- GV hướng dẫn học sinh tự làm rồi giải theo
mẫu Khi HS chữa bài GV cho HS nhận xét
để nhận ra rằng, cĩ thể viết số đo độ dài cĩ
hai tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một
tên đơn vị đo
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
Bài 5: Hướng dẫn để HS về nhà làm.
3/ Củng cố - Dặn dị
- HS làm chưa xong về hồn chỉnh bài làm
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ơn bài và
chuẩn bị bài sau
852 425 ; 543234a./1 dm = 101 m ; 3 dm = 103 m; 9 dm =10
9mb/.1g =
60
1giờ; 6 phút =
60
6 giờ =
10 1giờ
I.MỤC TIÊU :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai vòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2);biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính HS KG nêu được quy tắc đánh dấu thanh trongtiếng ( BT3)
- GD HS tính cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV dán lên bảng mô hình tiếng đã chuẩn bị
trước, cho 1HS đọc tiếp, 2 em lên viết trên mô - 2HS viết các tiếng đã đọc vào mô hình.
Trang 9- GV nhận xét chung.
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài.
Hôm nay, một lần nữa các em như được nghe lại
lời căn dặn tâm huyết, lời mong mỏi tha thiết của
Bác Hồ với các thế hệ HS Việt Nam qua bài chính
tả nhớ – viết Thư gửi các học sinh.
- HS lắng nghe.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
* Hướng dẫn chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu của Bt và đọc TL đoạn trích thư
của Bác Hồ ; trả lời câu hỏi về nội dung đoạn thư,
- HS đọc yêu cầu của bài và 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết Trả lời câu hỏi.
- GV lưu ý HS: đây là bài chính tả nhớ – viết đầu
tiên, vì vậy các em phải thuộc lòng đoạn văn cần
viết mới có thể viết được Bây giờ các em phải
chú ý nghe các bạn đọc thuộc lòng lại bài và nghe
cô đọc một lần bài T.
- 2HS đọc thuộc lòng.
- Lớp nhận xét.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, nhớ lại những từ
ngữ khó viết.
chữa lỗi.
- GV đọc điểm và nhận xét chung về những bài đã
chấm.
* Luyện tập.
- GV giao việc: các em đọc khổ thơ đã cho và
chép vần của từng tiếng vào mô hình Những em
thầy phát phiếu thì làm vào phiếu Những em còn
lại làm vào giấy nháp.
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho một vài em - HS làm bài trên phiếu và trên giấy nháp.
lên bảng lớp.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét.
Bài 3:
- GV giao việc: các en quan sát lại BT làm trên
bảng mô hình và cho biết Khi viết mt tiếng dấu
thanh cần được đặt ở đâu?
-GV nhận xét và chốt lại: khi viết một tiếng dấu - HS làm bài trên phiếu và trên giấy nháp.
Trang 10thanh nằm trên âm chính của vần đầu.
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT2 vào vở.
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
-LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂNI.MỤC TIÊU:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhĩm thích hợp (BT1); nắmđược một số thành ngữ, tục ngữ nĩi về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu
nghĩa từ “đồng bào”, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ cĩ tiếng đồng vừa tìm được (BT3) HS KG thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2 ; đặt câu với
các từ tìm được (BT3c)
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc cho HS
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu HT, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT bài cũ: KT 2HS.
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 : Giải nghĩa từ:
Tiểu thương (buôn bán nhỏ)
Bài 2: Cho thảo luận nhóm
- GV nhận xét - KL :
- HS nêu khái niệm từ đồng nghĩa, tìm 1 số từđồng nghĩa với nhau
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm Trình bày:
+ Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
+ Nông dân : thợ cấy, thợ cày
+ Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm
Tổ 1: câu a, b; Tổ 2 : câu c, d ; Tổ 3: câu d, e.+ Chịu thương chịu khó : cần cù chăm chỉ,không ngại khó, ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn táo bạo, cónhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.+ Muôn người như một : đoàn kết, thống nhất
ý chí và hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lí vàtình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn : Biết ơn người đãđem lại những điều tốt đẹp
Trang 11Bài 3:
-Vì sao người VN gọi nhau là đồng bào?
- Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
- Đặt câu với một trong những từ vừa tìm
được (HS KG làm như đã nêu ở MT)
3/ Củng cố - dặn dò:
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ Ghi
nhớ các từ bắt đầu bằng tiếng đồng
Nhận xét tiết học
HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
- 1 em đọc nội dung bài - Lớp đọc thầm
+ Người VN gọi nhau là đồng bào vì đều sinh
ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
- Thi tìm theo tổ, tổ nào tìm được nhiều, đúng
tổ đó thắng: Đồng hương, đồng môn, đồng chí,
đồng ca, đồng cảm, đồng hao, đồng khởi, đồng phục, đồng thanh, đồng tâm, đồng tính, đồng ý,
Làm vào vở và chữa bài
-KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
I.MỤC TIÊU:
- Kể được 1 câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình,phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xd quê hương đất nước
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể
II.CHUẨN BỊ: Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ Một HS kể câu chuyện về các anh
hùng
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét chung
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiêu, ghi bảng tên bài
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
a/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài trong SGK
- GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những
từ ngữ quan trọng
Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước của một ngừơi em biết.
- 2 HS lần lượt kể lại 1 câu chuyện đãđược nghe hoặc được đọc về các anhhùng, danh nhân của nước ta
- HS lắng nghe
- 1HS đọc to, cả lớp lắng nghe
Trang 12- GV nhắc lại yêu cầu: các em nhớ kể việc
làm tốt của người mà em biết chứ không kể
những chuyển các em biết trên sách báo
Các em cũng có thể kể việc làm tốt của
chính các em
b/ Gợi ý HS kể chuyện.
- Gọi 3HS đọc 3 gợi ý trong SGK
- GV treo bảng phụ rồi nhắc HS lưu ý về hai
cách kể chuyện trong gợi ý 3
- Cho HS đọc gợi ý và trao đổi về nội dung
các gợi ý đó
- Ngoài những việc làm thể hiện ý thức xây
dựng quê hương, đất nước đã nêu trong gợi ý
còn có những việc làm nào khác?
- Cho HS đọc các gợi ý lại và lưu ý về hai
cách kể chuyện trong gợi ý 3
+ Kể câu chuyện phải cĩ mở đầu, diễn biến,
hành động, lời nĩi của người ấy?
- Gọi 3 – 5HS giới thiệu câu chuyện chọn kể
- Cho HS viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện
định kể
* Thực hành kể chuyện.
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- GV nhận xét và khen những HS kể chuyện
hay, nêu được ý nghĩa cũa câu chuyện hay
nhất
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS: Về nhà các em tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe Xem tranh và
đọc lời dẫn chuyện dưới tranh bài Tiếng vĩ
cầm ở Mĩ Lai.
- 3HS đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài và các gợi ý
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- Một số HS nói trước lớp về đề tài, vềviệc tốt, về người mình đã chứng kến,tham gia và sẽ kể cho lớp nghe
- HS lập dàn ý câu chuyện
- HS kể theo nhóm
- 2 HS khá (giỏi) kể mẫu,
Trang 13(Coự GV chuyeõn) Thửự tử, ngaứy 8 thaựng 9 naờm 2010
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo)
I/ MỤC TIấU: Biết :
- Cộng , trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
* BT : B1 (a,b); B2 (a,b); B4 (3 soỏ ủo 1,3,4) ; B5
II/ CHUAÅN Bề:
- Baỷng phuù,
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lờn bảng giải cỏc bài tập sau,dưới
lớp giải vào giấy nhỏp::
Bài1: GV cho HS đọc yờu cầu mỗi khi làm bài
tập, sau đú GV hướng dẫn nếu thấy cần thiết
HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 2: HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài theo mẫu:
Bài 5 Cho HS nờu bài toỏn rồi tự giải và chữa
bài
- GV thu, chaỏm điểm 1 soỏ baứi
- GV nhận xột, chốt bài làm đỳng
3 Củng cố - Dặn dũ:
- HS làm chưa xong về hoàn chỉnh bài làm
- Hửụựng daón HS laứm theõm baứi 3
- Nhận xột tiết học Dặn HS về ụn bài và chuẩn
Bài giải:
Một phần mười quóng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)Quảng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km) Đỏp số: 40km
- HS nhận xột
Trang 14
-LỊCH SỬ BÀI : CUỘC PHẢN CƠNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và mộtsố quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896):
+Trong nội bộ triều đình Huế cĩ hai phái: chủ hịa và chủ chiến( đại diện là Tơn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 – 7- 1885, phái chủ chiến dưới dự chỉ huy của Tơn ThấtThuyết chủ động tấn cơng quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp
- HS KG : Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà : phái chủ hoàchủ trương thương thuyết với Pháp ; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánhPháp
- GD HS lòng yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt Nam Hình SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ : Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ ?
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
- Trình bày một số nét chính về tình hình
( phần chữ nhỏ trong SGK )
* HĐ 1 : Làm việc theo lớp
- GV nêu câu hỏi :
+ Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương
của phái chủ chiến và phái chủ hòa? (HS
KG)
+ Tôn Thất Thuyết làm gì để chuẩn bị chống
Pháp ?
- Cho HS đọc bài rồi tường thuật cuộc phản
công ở kinh thành Huế ?
- Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa-kết hợp
bản đồ
* HĐ 3 : Làm việc theo lớp.
-Nêu ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?
- HS lên bảng trả lời
- HS đọc thầm SGK trả lời
- Phái chủ hòa : chủ trương hòa với Pháp
- Phái chủ chiến : chủ trương chống Pháp
+ Lập căn cứ
+ Lập các đội nghĩa binh
- HS đọc: Trước sự uy hiếp khángchiến
+ Đêm mồng 4 Hoạt động của Pháp Tinh thần quyết tâm
- HS nêu tên 1 số người lãnh đạo cáccuộc khởi nghĩa …
Phong trào chống Pháp mạnh mẽ
- Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên cứu
Trang 153 Củng cố - d ặ n dò
- Em biết gì thêm về phong trào Cần Vương
- Nhận xét tiết học Dặ HS về ôn bài và
chuẩn bị : Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX
vua giúp nước
- Đọc phần nội dung tóm tắt trong SGK
-T
Ậ P ĐỌ C BÀI: LỊNG DÂN (Tiếp theo)
* Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3.
* HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
- GD HS lòng dũng cảm, mưu trí
II
ĐỒ DÙNG DAY H Ọ C :
Tranh minh hoạ bài đọc
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1 nhóm lên đọc phân vai đoạn 1
- H: Em hãy nêu nội dung phần 1 của vở
2/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài
* Luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc 3 đoạn nối tiếp 2 lượt
- Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai:hiềm, miễn cưỡng, ngượng ngập
- 1 HS đọc lại toàn bộ vở kịch
Trang 16- GV đọc lại toàn bộ vở kịch 1 lần (giọng
đọc như đã hướng dẫn)
b/ Tìm hiểu bài:
- GV: trước hết các em đọc lại đoạn 1 và trao
đổi về câu hỏi :
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm theo
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế
nào?
- Bọn giặc hỏi An: chú cán bộ có phải tía
An không, An trả lời không phải tía làmcho chúng hí hửng tưởng An khai thật Sauđó, chúng tức tối, tẽn tò khi nghe An giảithích em gọi bằng ba chứ không gọi bằngtía
- Cho HS đọc thầm đoạn 2, 3 - Cả lớp đọc thầm.
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử
rất thông minh
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào,vờ không thất Đến khi bọn giặc định tróichú cán bộ đưa đi dì mới nói to tên chồng,tên bố chồng nhằm báo cho chú cán bộbiết để mà nói theo
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? - HS phát biểu tự do.
- GV chốt lại: vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân đối với cách mạng Người dân tin
yêu cách mạng sẵn sàng bảo vệ cách mạng
Lòng dân là chỗ tựa vững chắc nhất của cách
mạng
- Gợi ý HS nêu nội dung bài - Hs nêu ND
* Đọc diễn cảm.
* GV hướng dẫn cách đọc (giọng đọc ngắt
nghỉ, nhấn giọng như đã hướng dẫn ở trên)
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện
đọc lên và yêu cầu HS dùng phấn màu gạch
chéo (/) ở những chỗ cần ngắt giọng, gạch
dưới những từ ngữ cần nhấn giọng
- HS lên bảng gạch
- Lớp nhận xét
- GV gạch chéo (/) chỗ ngắt giọng và gạch
dưới những từ ngữ cần nhấn giọng (nếu HS
gạch sai)
- GV đọc mẫu đoạn luyện đọc - Nhiều HS đọc đoạn.
- GV chia nhóm 6 và tổ chức cho các nhĩm thi
đọc dưới hình thức phân vai (mỗi HS sắm 1
Trang 17- GV nhaọn xeựt vaứ khen nhoựm ủoùc hay - Lụựp nhaọn xeựt.
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, bieồu dửụng nhửừng HS
hoùc toỏt
- GV nhaọn xeựt vaứ khen nhửừng HS hoùc thuoọc
baứi vaứ ủoùc hay
- Lụựp nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Yeõu caàu caực nhoựm veà nhaứ dửùng laùi vụỷ kũch
(neỏu coự ủieàu kieọn)
- Daởn HS veà nhaứ chuaồn bũ cho tieỏt Tẹ sau
I MUẽC TIEÂU:
- Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm chớnh cuỷa khớ haọu Vieọt Nam:
+ Khớ haọu nhieọt ủụựi aồm gioự muứa
+ Coự sửù khaực nhau giửừa hai mieàn: mieàn Baộc coự muứa ủoõng laùnh, mửa phuứn; mieànNam noựng quanh naờm vụựi hai muứa mửa, khoõ roừ reọt
- Nhaọn bieỏt aỷnh hửụỷng cuỷa khớ haọu tụựi ủụứi soỏng vaứ saỷn xuaỏt cuỷa nhaõn daõn ta, aỷnh hửụỷng tớchcửùc: caõy coỏi xanh toỏt quanh naờm, saỷn phaồm noõng nghieọp ủa daùng; aỷnh hửụỷng tieõu cửùc: thieõntai, luừ luùt, haùn haựn,…
- Chổ ranh giụựi khớ haọu Baộc – Nam ( daừy nuựi Baùch Maừ ) treõn baỷn ủoà ( lửụùt ủoà )
- Nhaọn xeựt ủửụùc baỷng soỏ lieọu khớ haọu ụỷ mửực ủoọ ủụn giaỷn Học sinh khá, giỏi: Giải thích đợc vì sao VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa Biết chỉ các hớng gió: Đông bắc, tây nam, ẹông nam
- HS thớch tỡm hieồu caực hieọn tửụùng tửù nhieõn
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Baỷn ủoà ẹũa lớ tửù nhieõn VN
- Quaỷ ủũa caàu
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:
1/ Kieồm tra baứi cuừ KT 2HS.
2/.
Baứi mụựi.
a/ Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tờn bài.
b/ Bài dạy :
* Nửụực ta coự khớ haọu nhieọt ủụựi gioự muứa.
+ Hoaùt ủoọng nhoựm.
- Yeõu caàu ủoùc muùc 1 vaứ quan saựt hỡnh 1 sgk. - HS đọc và quan saựt hỡnh 1 sgk.
Trang 18- Yêu cầu trả lời câu hỏi sgk.
- Lưu ý:Tháng1:đại diện cho mùa gió đông bắc.Tháng
7 :đại diện cho mùa gió Tây nam hoặc đông nam.
-Yêu cầu HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió
tháng 7 trên bản đồ khí hậu việt nam,hoặc trên hình 1.
+ Kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt
độ cao và gió và mưa thay đổi theo mùa
* Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau.
+ Làm việ ctheo cặp.
-Yêu cầu hs lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa
miền bắc và miền nam.
- Nêu câu hỏi sgk?
+ Kết luận : Nước ta có khí hậu khác nhau giữa miền bắc
và miền nam Miền nam nóng quanh năm với mùa mưa
và mùa khô rõ rệt.
* Aûnh hưởng của khí hậu.
Yêu cầu HS QS tranh hình1 ,hình 3 SGK, đọc SGK:
- Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất của
nhân dân ta?
- Cho HS liên hệ với địa phương.
+ Kết luận : Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và
sản xuất của nhân dân ta.
3/.Củng cố - Dặn dò :
-Nêu câu hỏi rút ra kết luận
-Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
-Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét bổ sung.
- Chỉ quả địa cầu Bản đồ.
- Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
- HS nêu thuận lợi và khó khăn.
- Liên hệ với địa phương em.
-Đọc bài học sgk.
Trang 19
-Thứ năm, ngày 9 tháng 9 năm 2010
TỐNBÀI : LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
- Nhân, chia hai phân số Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo
* Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3
II CHUẨN BỊ: bảng phụ, phấn màu
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng giải các bài tập
sau,dưới lớp giải vào giấy nháp::
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Luyện tập.
- Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT / SGK
vào vở và bảng lớp
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa BT
- GV cho HS đọc yêu cầu mỗi khi làm bài
tập,
- Gọi lần lượt HS lên bảng sửa
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa BT
- GV cho HS đọc yêu cầu mỗi khi làm bài
9
a x +
4
1 8
5
b x- 53 =10
1
x = 85-14 x =101 +53
x = 83 x =10
7
Trang 20Bài 3: Cho HS tự làm sau đĩ sửa chữa theo
mẫu; Chẳng hạn:
1m 75cm = 1m +10075 m = 110075 m
8m 8cm = 8m +1008 m = 8 1008 m
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về làm các bài tập còn lại.
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật cĩ
sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa (BT3) HS KG biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn vănviết theo BT3
- HS tự hào, cĩ ý thức sử dụng TV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, phiếu HT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : + Bài 3: Đặt 1 câu với từ có tiếng
“đồng” (nghĩa là “cùng”)
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục
luyện tập về từ đồng nghĩa
+ Các em quan sát tranh trong SGK
+ Bài tập đã cho trước một đoạn văn và còn
để trống một số chỗ Các em chọn các từ
xách, đeo, khiêng, kẹp, vác để điền vào chỗ
trống trong đoạn văn đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài (nhắc HS lấy viết chì điền
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết làmbài rồi trình bày trước lớp
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh SGK, chọn, viết từcần điền với 3-4 tiếng ở sau vào vở rồichữa bài: đeo trên vai chiếc ba lô, xáchtúi đàn ghi ta, vác một thùng giấy,khiêng thứ đồ lỉnh kỉnh nhất, kẹp trongnách
Trang 21vào chỗ trống trong SGK, phát 3 tờ giấy khổ
to cho 3 HS)
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các từ
lần lượt cần điền vào chỗ trống là: đeo, xách,
vác, khiêng, kẹp.
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV: Các em có nhiệm vụ chọn ý trong ngoặc
đơn sao cho ý đó có thể giải thích nghĩa chung
của cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ đã cho
- GV gợi ý: Các em có thể lần lượt lắp các ý
trong ngoặc đơn vào 3 câu a, b, c ý nào đúng
nhất với cả 4 câu thì ý đó là ý chung
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại: ý đúng nhất là: Gắn
bó với thiên nhiên là tình cảm tự nhiên Ý này
có thể giải thích nghĩa chung của cả 3 câu
trên
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV:
+ Các em đọc lại bài Sắc màu em yêu
+ Chọn một khổ thơ trong bài
+ Viết một đoạn văn mà em yêu thích, trong
đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn
văn hay, có sử dụng từ đồng nghĩa
3 Củng cố - dặn dò:
- Hoàn thành đoạn văn (đối với hs chưa viết
xong)
- Chuẩn bị : Từ trái nghĩa
- HS trình bày và nhận xét
- Hai HS đọc lại hoàn chỉnh bài
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2
- HS đọc nội dung, thảo luận nhóm4 vàtrình bày
- HS đọc thuộc các câu tục ngữ trên
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở (HS khá, giỏi làmnhiều từ)
- Trình bày bài viết của mình Nhận xét
- bình chọn đọan văn hay
- HS nhận xét
Trang 22
-TAÄP LAỉM VAấN BAỉI: LUYEÄN TAÄP TAÛ CAÛNH
I.MUẽC TIEÂU:
- Tỡm được những dấu hiệu bỏo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt
mưa, tả cõy cối , con vật,bầu trời trong bài Mưa rào; từ đú nắm được cỏch quan sỏt và chọn lộc
chi tiết trong bài văn miờu tả Lập được dàn ý bài văn miờu tả cơn mưa
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn ma
- Giấy khổ to, bút dạ
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra việc lập
báo cáo thống kê về số ngời ở khu em ở
- Nhận xét việc làm bài của HS
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tờn bài
+ Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu
trời trong và sau cơn mửa?
+ Tác giả đã quan sát cơn mửa bằng những
giác quan nào?
+ Em có nhận xét gì về cách quan sát cơn
mửa của tác giả?
+ Cách dùng từ trong khi miêu tả có gì hay?
- 5 HS mang vở để GV kiểm tra
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận nhóm, trỡnh bày :+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản
ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đenxám xịt
+ Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốmhơi nớc, khi ma xuống gió càng thêm mạnh,mặc sức điên dảo trên cành cây
+ Tiếng ma lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách;
về sau ma ù xuống, rào rào sầm sập, đồm độp,
đập bùng bùng vào tàu lá chuối, giọt tranh đổ
ồ ồ+ Hạt ma: những giọt nớc lăn xuống tuôn ràorào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụicây, giọt ngã, giọt bay , bụi nớc toả trắng xoá
- Trong ma:
+ lá đoà, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy+ con gà sống ớt lớt thớt ngật ngỡng tìm chỗtrú
+ Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ìầm
Sau trận ma:
+ Trời rạng dần+ chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt+ mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lábởi lấp lánh
- Tác giả quan sát bằng mắt, tai, làn da, mũi
- Quan sát theo trình tự thời gian: lúc trời sắp
ma -> ma -> tạnh hẳn Tác giả quan sát mộtcách rất chi tiết và tinh tế
- Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tảkhiến ta hình dung đợc cơn ma ở vùng nôngthôn rất chân thực
Trang 23Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS đọc bản ghi chép về một cơn mửa
I MUẽC TIEÂU:
- Bieỏt caựch theõu daỏu nhaõn
- Theõu ủửụùc muừi theõu daỏu nhaõn Caực muừi theõu tửụng ủoỏi ủeàu nhau Theõu ủửụùc ớt nhaỏt
5 daỏu nhaõn ẹửụứng theõu coự theồ bũ duựm HS kheựo tay biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêutrang trí sản phẩm đơn giản
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY -HOẽC:
- Mẫu thêu dấu nhân đợc thêu bằng len, sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu Kích thớc mũi thêukhoảng 3 - 4 cm
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Bộ đồ dùng thêu của Giáo viên và học sinh
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC CHUÛ YEÁU:
1/ Baứi cuừ: KT sửù chuaồn bũ cuỷa HS
Gv nhaọn xeựt chung
2/ Baứi mụựi:
a/ Giụựi thieọu baứi :
Gv giụựi thieọu baứi vaứ neõu muùc tieõu baứi hoùc
b/ Baứi daùy :
* Quan saựt nhaọn xeựt maóu.
- Gv giụựi thieọu maóu theõu daỏu nhaõn
- Gv cho hs quan saựt hỡnh 1vaứ neõu ủaởc
ủieồm hỡnh daùng cuỷa ủửụứng theõu daỏu nhaõn
Nhaộc tửùa baứi
Hs quan saựt maóu theõu : Laứ caựch theõu ủeồtaùo thaứnh caực muừi theõu gioỏng nhử daỏu
Trang 24ở mặt phải và mặt trái đường thêu?
- Gv giới thiệu một số sản phẩm được thêu
trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Em hãy nêu của ứng dụng thêu dấu
nhân?
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- HD HS đọc nội dung mục II SGK
- Gv cho hs quan sát tranh hình 2 và HD
HS cách vạch đường thêu dấu nhân Thêu
dấu nhân theo đường vạch dấu
- Gv HD HS bắt đầu thêu Lên kim tại
điểm B trên đường dấu thứ hai
- Gọi hs đọc mục 2b,mục 2c và quan sát
hình 4a, 4b, 4c, 4d,
- Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ
nhất , thứ hai?
- Gv HD chậm các thao tác thêu mũi thêu
dấu nhân thứ nhất thứ hai
* Lưu ý: Các mũi thêu được luân phiên
thục hiện trên hai đường kẻ cách đều
+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở
đường dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng
cách xuống kim và lên kim ở đường dấu
thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt
vừa phải để mũi thêu không bị dúm
- Yêu cầu hs lên bảng thực hiện
- Gv quan sát uốn nắn
- Hd hs quan sát hình 5 sgk
- Nêu cách kết thúc đuòng thêu dấu nhân
- Gọi hs lên bảng thực hiện thao tác
- Gv quan sát uốn nắn
- Gv HD nhanh lần thứ hai toàn bộ các
thao tác thêu dấu nhân
- Yêu cầu hs nhắc lại cách thêu dấu nhân
và nhận xét
- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của hs và
tổ chức cho hs tập thêu dấu nhân trên giấy
nhân nối nhau liên tiếp giữa hai đườngthẳng // ở mặt phải đường thêu
- Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêutrang trí hoặc các sản phẩm may mặc nhưáo, váy , vỏ gối…
- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạchdấu đường thêu
- Lật vải và nút chỉ cuối đuòng thêu( H.5b)
- Hs thực hiện thao tác
- Hs thực hành
Nhận xét
Trang 25kẻ ô li
- Gv quan sát uốn nắn
4.Củng cố, dặn dò.
- Gợi ý HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau thực hành
Thứ sáu, ngày 10 tháng 9 năm 2010
-THỂ DỤC: BÀI 6 (CÓ GV CHUYÊN) -
TOÁN
ƠN TẬP VỀ GIẢI TỐN I/ MỤC TIÊU:
- Làm được bài tập dạng “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”( BT1).
HS khá giải được BT2, BT3
II CHUẨN BỊ: bảng phụ, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng giải các bài tập sau,dưới
lớp giải vào giấy nháp:
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
b.Ơn tập.
Bài 1 :
- GV ghi bảng bài tốn 1
- GV ghi bảng sơ đồ và hướng dẫn HS
Bài 2: (HD tương tự bài tốn 1)
- Gọi HS nêu các bước tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ số của chúng
+ Viết số đo độ dài theo hỗn số
a 2m 35dm = m
b 3dm 12cm = dm
- Hs nêu yêu cầu BT1
- HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ
Trang 26- GV : Trong 2 BT trên, bạn nào cho cả
lớp biết :Tổng (hiệu) của hai số là số
Nếu còn thời gian thì GV hướng dẫn để
HS làm các BT 2 ; 3 Hết thời gian thì
cho HS làm ở nhà
* Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài (vẽ sơ
đồ, trình bày bài giải)
**.Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều
dài, chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật
9 – 4 = 5 ( phần )Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9= 99 Số thứ hai là:
99 – 55 = 44 Đáp số: Số thứ nhất : 99
12 : 2 x 3 = 18 (l)Số lít nước mắm loại 2 là:
18 – 12 = 6 (l) Đáp số: 18 l và 16 l
- HS khá, giỏi giải.
Bài giảiNửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là:
Trang 27bằng cách đưa về bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng (ở bài này là nửa chu vi
60m) và tỉ số của hai số đó (là 5/7”) Từ
đó tính được diện tích hình chữ nhật và
diện tích lối đi
- Gv nhận xét, chốt bài giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học Dặn HS về ơn bài và
chuẩn bị bài sau
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ (SGV/52)Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần)Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5 = 25 (m)Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35 (m)Diện tích vườn hoa là:
35 x 25 = 875 (m2)Diện tích lối đi là:
875 : 25 = 35 (m2)Đáp số a) Chiều dài : 35m Chiều rộng : 25 m b) 35m2
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 14, 15/ SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC :
Cần làm gì để mẹ và em bé được khoẻ ?
- Gọi 2 HS nêu sự quan tâm của mình đối với
- 2Hs trình bày
Trang 28phụ nữ mang thai như thế nào ?
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
b/ Các hoạt động :
* Sưu tầm và giới thiệu ảnh.
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình
hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đã sưu
tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:
- Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
* Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì.
* Chuẩn bị : Chuẩn bị theo nhóm:
- Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể
phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành: TỔ CHỨC TRỊ CHƠI
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các
thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi
thông tin ứng với lứa tuổi nào như đã nêu ở
SGK/14 Sau đó sẽ cử 1 bạn viết nhanh đáp án
vào bảng Cử 1 bạn khác lắc chuông để báo
hiệu là nhóm đã làm xong
- Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng
cuộc
- Ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào
làm xong sau Đợi tất cả các nhóm cùng xong,
GV mới yêu cầu các em giơ đáp án
- Kết thúc hoạt động này, GV tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Thực hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc các
thông tin SGK/15 và trả lời câu hỏi:
- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Cả lớp nhận xét
- HS tự giới thiệu VD:
+ Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 2tuổi, em đã biết nói và nhận ra nhữngngười thân, đã biết hát, múa
+ Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 4tuổi Nếu chúng mình không cất bút vàvở cẩn thận là em lấy ra và vẽ lungtung vào đấy
- HS chơi thi đua theo nhóm
- HS đọc và trả lời
- Vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay
Trang 29- GV goùi moọt soỏ HS traỷ lụứi caõu hoỷi treõn.
3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
- Con ngửụứi coự maỏy giai ủoaùn phaựt trieồn ?
- Chuaồn bũ baứi: Tửứ tuoồi vũ thaứnh nieõn ủeỏn tuoồi
giaứ
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
ủoồi nhaỏt Cuù theồ laứ:
+ Cụ theồ phaựt trieồn nhanh caỷ veà chieàucao vaứ caõn naởng
+ Cụ quan sinh duùc baột ủaàu phaựt trieồn,con gaựi xuaỏt hieọn kinh nguyeọt, con traicoự hieọn tửụùng xuaỏt tinh
+ Bieỏn ủoồi veà tỡnh caỷm, suy nghú vaứmoỏi quan heọ XH
- Con ngửụứi coự 3 giai ủoaùn phaựt trieồn
TAÄP LAỉM VAấNLUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MUẽC TIEÂU :
- Naộm ủửụùc yự chớnh cuỷa boỏn ủoaùn vaờn vaứ choùn 1 ủoaùn ủeồ hoaứn chổnh theo caàu cuỷa BT1
- Dửùa vaứo daứn yự baứi vaờn mieõu taỷ cụn mửa ủaừ laọp trong tieỏt trửụực, vieỏt moọt ủoaùn vaờn coự chitieỏt vaứ hỡnh aỷnh hụùp lyự (BT2)
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- 4 đoạn văn cho hoàn chỉnh, viết vào 4 tờ giấy khổ to
- Bút dạ, giấy khổ to
- HS chuẩn bị kĩ dàn ý tả bài văn tả cơn mửa
III C AÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 5 HS mang vở lên để GV kiểm
tra- chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một
cơn ma
- Nhận xét bài làm của HS
2 Bài mới:
* Giụựi thieọu baứi.
- GV giụựi thieọu, ghi baỷng teõn baứi
* Luyeọn taọp.
- Hửụựng daón HS laàn lửụùt laứm caỏc BT 1 ; 2 /
SGK vaứo vụỷ vaứ baỷng lụựp
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ ẹề văn mà bạn Quỳnh Liên làm là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để xác
định nội dung chính của mỗi đoạn
- GV nhận xét kết luận
- 5 HS mang bài lên chấm điểm
- HS dọc yêu cầu
- Tả quang cảnh sau cơn mửa
- HS thảo luận nhóm roài trỡnh baứy trửụựclụựp
- Đoạn 1: giới thiệu cơn mửa rào, ào ạt tớirồi tạnh ngay
- Đoạn 2: ánh nắng và các con vật sau cơnma
Trang 30+ Em có thể viết thêm những gì vào đoạn
văn của bạn Quỳnh Liên?
- Yêu cầu 4 HS trình bày bài trên bảng lớp
- GV cùng HS cả lớp nhận xét sửa chữa để
rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm
- Gọi 5-7 HS đọc bài của mình đã làm trong
vở
- Gv nhận xét cho điểm
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS đọc lại dàn ý bài văn tả cơn
- Dặn HS về viết lại bài văn Quan sát trờng
học và ghi lại những điều quan sát đuợc
- Đoạn 3: Cây cối sau cơn ma
- Đoạn 4: đờng phố và con ngời sau cơn a
m-+ Đoạn1: viết thêm câu tả cơn ma+ Đoạn 2; viết thêm các chi tiết hình ảnhmiêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, chú mèokhoang sau cơn ma
+ Đoạn 3: viết thêm các câu văn miêu tảmột số cây, hoa sau cơn ma
+ Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động củacon ngời trên đờng phố
- HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở
Trang 32-ĐẠO ĐỨC : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
HS có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác
II CHUẨN BỊ: - GV: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi Bài
tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: Em là HSL5
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế
nào?
- 2 HS
3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
4 Phát triển các hoạt động:
* Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức “
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- HSđọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi ®
trình bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô
tình hay cố ý?
- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như
thế nào?
- Rất ân hận và xấu hổ
3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này
thế nào cho tốt ? Vì sao?
- Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đãgây ra hậu quả không tốt cho người khác
Trang 34® Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc
làm của mình
* HS làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án
đúng (a, b, d, g)
_GV kết luận (Tr 21/ SGV)
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, g chưa? Vì sao?
- Nêu yêu cầu BT 2 SGK _ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ màu
- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ;
không tán thành ý kiến (b), (c), (d)
® Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một
việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi
dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản
thân, gia đình, nhà trường và xã hội
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc
làm của mình là người hèn nhát, không
được mọi người quí trọng Đồng thời, một
người nếu không dám chịu trách nhiệm về
việc làm của mình thì sẽ không rút được
kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ
được
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều
gì?
- Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của - Rút ghi nhớ
Trang 35mình? - Đọc ghi nhớ trong sách giáo
khoa
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương
của một bạn trong lớp, trường mà em biết có
trách nhiệm về những việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
_Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng
2 Kĩ năng: Biết đọc đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách
mạng
3 Thái độ: Giáo dục HShiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với cách mạng
II Chuẩn bị:
Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm
-Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
Trang 36- HSbốc thăm số hiệu - HScó số hiệu trả lời câu hỏi
- Cho HSnhận xét
- HSnhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - HSlắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HSđọc
đúng văn bản kịch
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành
- Luyện đọc - HS tự chọn nhóm và phân vai
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- HSnhận xét
HSgợi ý rèn đọc những từ địa
phương
- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HSđọc nối tiếp theo từng
đoạn
- HSđọc nối tiếp
- Cho HSđọc các từ được chú giải
trong bài
- HSđọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
- Yêu cầu 1, 2 HSđọc lại toàn bộ vở
kịch
- 1, 2 HSđọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Tổ chức cho HSthảo luận
+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế
nào?
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
Trang 37- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?
- Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm
+Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất ? Vì sao ?
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại : Chồng chị
à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ, chồng tui / …
HSchốt ý
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm
em thích thú nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm
dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo + Nêu nội dung chính của vở kịch
phần 1
- Lần lượt 4 HSđứng lên và nêu (thi đua ® tìm ý đúng).
- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng
HSchốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông
minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa
giặc, cứu cán bộ cách mạng
- HSlắng nghe
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
- HSđọc diễn cảm màn kịch - HSnêu cách ngắt, nhấn giọng
- HSnêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc về các nhân vật đó:
+ Cai và lính, hống hách, xấc xược + An: giọng đứa trẻ đang khóc + Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu HStừng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: tl nhóm, thực hành
Trang 38- Thi đua:
+ HScho HSdiễn kịch
+ HSnhận xét, tuyên dương
- 6 HSdiễn kịch + điệu bộ, động tác của từng nhân vật (2 dãy)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn
bản kịch
- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Ôn tập mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Ôn cách chuyển hỗn số thành phân số, so sánh hỗn số.
- HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số
- Nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành
phân số, cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia hai phân số.
Bài 2: GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữa bài Chẳng hạn, có
thể trình bày bài làm như sau:
571 > 276
367 207
Chú ý: Chỉ yêu cầu HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số (như trên)
để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm Không yêu cầu làm theo cách khác.
Trang 392 Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng.
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài Kết quả là:
1dm = 101 m; 1g = 10001 kg; 1 phút = 601 giờ
2dm = 102 m; 5g = 10005 kg; 8 phút = 608 giờ
9dm = 109 m; 178g = 1000178 kg; 15 phút = 1560 giờ
3 Hoạt động 3: Ôn cách tính nhanh.
Bài 4: Cho HS làm bài tập tại lớp (nếu còn TG) hoặc khi tự học rồi chữa bài vào lúc thích
hợp Có thể trình bày bài làm như sau:
IV DẶN DÒ.
Về làm bài tập trong SGK.
3 Thái độ: Giáo dục HScó ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II CHUẨN BỊ:- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập - Trò : SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được
hình thành như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp
tử? Cuộc sống của chúng ta được hình
thành như thế nào?
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh.
Trang 40- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo
thành ở thai nhi qua các giai đoạn: 5
tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân)
- Cho HSnhận xét + HScho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì để cả
mẹ và em bé đều khỏe?
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HSlắng nghe
- Yêu cầu HSlàm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,
ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - HSlàm việc theo hướng dẫn trên của GV + Bước 3: Làm việc cả lớp - HStrình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia
sẻ công việc gia đình của người chồng đối
với người vợ đang mang thai? Việc làm
đó có lợi gì?
HSchốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước
khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ
giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển
Hình Nội dung Nên Không nên 1.Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X