1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an 7 day du

200 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoâm nay, ñeå cuûng coá kieán thöùc vöøa môùi ñöôïc hoïc cuõng hnö luyeän taäp cho caùc em coù söï trình baøy maïnh daïn, töï nhieân vaø troâi chaûy tröôùc taäp theå lôùp veà nhöõng vaán[r]

Trang 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lý Lan

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu : Ngày đầu tiên đi học ai đã đưa em đến trường? lúc ấy cảm xúc của em như thế nào?

- Thật vậy, trong chúng ta, ai cũng có những kỷ niệm đẹp của ngày đầu tiên đến trường Đó là sự háo hức, rụt rè và bỡ ngỡ Tâm trạng của các em là vậy, thế còn tâm trạng của các bậc làm cha mẹ thì như thế nào đối với ngày đầu tiên đi học của con ? chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề “ Cổng trường mở ra ” của Lý Lan

Hoạt động 1 : Đọc

- Giáo viên đọc mẫu đoạn

đầu

- Gọi học sinh đọc phàn

còn lại, chú ý sắc thái biểu

cảm của bài văn, hướng

dẫn học sinh đọc cho

đúng

- Gọi học sinh đọc chú

thích sách giáo khoa, giải

thích lại một số từ khó

Hoạt động 2 : Hướng dẫn

Hs đọc văn bản

Hs đọc chú thích

Mẹ không ngủ được một phần do cũng háo

I Đọc – Tìm hiẻu chú thích

II .Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con vào lớp 1

a/ Tâm trạng của mẹ

- Quan tâm, lo lắng cho con

- Bâng khuâng, xao xuyến,

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

học sinh tìm hiểu văn bản

Về bài “ Cổng trường mở ”

ra nói đến sự việc gì?

Tâm trạng của người mẹ

trong đêm không ngủ trước

ngày khai trường lần đầu

tiên của con

- Theo em tại sao người

mẹ lại không ngủ được ?

- Đó là những kỷ niệm

gì?

- Những chi tiết trên cho em

thấy đây là một người mẹ

như thế nào?

Đêm trước ngày khai

trường tâm trạng của người

mẹ là vậy, còn tâm trạng

của người con là như thế

nào? Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về tâm trạng của người

con

- Chi tiết nào trong bài

biểu hiện tâm trạng của

người con?

- Có phải người mẹ đang

nói trực tiếp với con không?

- Theo em, người mẹ đang

tâm sự với ai? Cách viết này

có tác dụng gì?

* Nhà trường đã mang

lại cho các em những gì?

Câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ ?

Người mẹ nói : … “

bước qua cánh cổng trường

là một thế giới kỳ diệu sẽ

mở ra” đã gần 7 năm bước

qua cánh cổng trường bây

giờ em mới hiểu thế giới kỳ

diệu đó là gì? ( gọi 4 HS )

Liên hệ bài hát : Đất Nước

hức, băn khoăn lo lắngcho ngày mai là ngàykhai trường của con,một phần là do nhớ lạinhững kỷ niệm thuởmới cắp sách đếntrường của mình

Kỷ niệm ngày đầu tiên

đi học được bà ngọaidẫn đến trường Cảmxúc mẹ rất nôn nao hồihộp khi cùng bà ngọai

đi tới gần ngôi trườngvà nỗi chơi vơi hốthỏang khi cổng trườngđóng lại

Nhớ đến ngày khaitrường của mình mẹkhông ngủ được vì ngàykhai trường đã để lại dấuấn sâu đậm trongtâm hồnngười mẹ, đến nỗi ngườimẹ cứ nhắm mắt lại làdường như vang bên taitiếng đọc bài trầm bổng :

“ Hằng năm cứ vào cuốithu… dài và hẹp ”

học sinh thảo luận

Hs tìm chi tiết trong bài

Hs suy nghĩ trả lờiĐọc Ghi nhớ sgk

thao thức, suy nghĩ triềnmiên, nhớ lại những kỷ niệmvề ngày khai trường đầu tiêncủa mình

=> Một người mẹ rất yêuthương con

b Tâm trạng của con

- Háo hức, nhẹ nhàng, thanhthản đi vào giấc ngủ

“ giấc ngủ đến với con … ănmột cái kẹo”

=> Trẻ con, hồn nhiên

2 Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ

- Nhà trường đã manglại tri thức, đạo đức, tính chấtvà lý tưởng cho học sinh

- Vì thế ai cũng biết rằngmỗi sai lầm trong giáo dục sẽảnh hưởng đến cả thế hệ maisau, và sai lầm trên là có thểđưa thế hệ ấy đi lệch cả hàngdặm sau này

* Ghi nhớ : Sách giáo khoa /

9

Trang 3

Mến Thương

- Qua bài học này

chúng ta cần ghi nhớ những

gì?

Họat động 3 : Hướng dẫn

học sinh làm bài tập

Làm bài tập

4.Củng cố : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như

thế nào?

5.Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 2 phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết tiếp theo “ Mẹ tôi ”

MẸ TÔI

Ét-môn-đô-đơ-A-mi-xi

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương rất đỗi thiêng liêng của cha mẹ đối

với con cái

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em thấy tâm trạng người

mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào? Em có suy nghĩ gì về văn bản này?

- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?

- Kiểm tra bài tập về nhà

3 Bài mới: - Giới thiệu : Từ văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ Tôi ” sẽ cho ta một bài học như thế.

Họat động 1 : - Đọc

Giáo viên đọc văn bản

sau đó hướng dẫn HS đọc lại

- Gọi học sinh đọc lại

chú thích sách giáo khoa

Hs đọc văn bản

Hs đọc chú thích và tìm hiểu tác giả, tác phẩm

I Tác giả - Tác phẩm :

Sách giáo khoa

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 4

Giáo viên giải thích một số

từ khó

Họat động 2 :

Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

Tại sao văn bản là một bức

thư người bố gửi cho con

nhưng nhan đề lại lấy tên là

“ Mẹ Tôi ” ?

- Sự hi sinh của người

mẹ đối với con như thế nào?

các em hãy tìm trên chi tiết

nói về người mẹ của

En-Ri-Cô

- Qua đó em hiểu được

mẹ của En-Ri-Cô là người

như thế nào?

- En-Ri-Cô có lỗi gì với

mẹ ?

- Trước lỗi lầm ấy thái độ

của người bố qua bức thư

như thế nào ?

( Học sinh thảo luận )

- Theo em điều gì đã

khiến En-Ri-Cô “xúc động

vô cùng” khi đọc thư của

bố ? ( a, c, d )

- Tại sao bố không nói

trực tiếp với En-Ri-Cô mà

lại viết thư ?

- Qua bài học này chúng ta

cần ghi nhớ những gì ?

Họat động 3 : Hướng

dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh về nhà làm (

có thể chọn phần ghi nhớ )

- Giáo viên gợi ý :

+ Đó là chuyện gì ?

Xảy ra khi nào ? Ở đâu ?

+ Bố mẹ buồn phiền ra

sao ?

Thứ 1, nhan đề ấy là củachính tác giả A-Mi-Xi đặtcho đoạn trích

Thứ 2, khi đọc kỹ chúng tasẽ thấy tuy bà mẹ khôngxuất hiện trực tiếp trongcâu chuyện nhưng đó lại làtiêu điểm mà các nhân vậtvà chi tiết đều hướng tớiđể làm sáng tỏ

- Qua bức thư người bố gửi cho con chúng ta lại thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao

Bởi vì đó là trên t/c, trênđiều tế nhị nhiều khikhông thể nói trực tiếpđược cũng có thể qua thư,người con sẽ đỡ bị tự ái,xấu hổ trước mặt cha mình

- Mặt khác, người chamuốn con mình có dịp đọc

đi đọc lại để suy gẫmnhững điều trong thư

Hs đọc ghi nhớ

Hs làm bài tập

II Tìm hiểu văn bản :

1 Tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô

- Mẹ thức suốt đêmchăm sóc lo lắng khi conbệnh

- Mẹ có thể hi sinh mọithứ vì con, thậm chí có thể

hi sinh cả tính mạng mìnhđể cứu sống con

=> Yêu thương con mìnhnhất trên đời

2 Thái độ của bố đối với En-Ri-Cô khi em đã phạm lỗi:

- “… như một nhát daođâm vào tim bố vậy ”

- “… bố không thể néngiận đối với con ”

- “ cái dấu vết vong ânbội nghĩa trên trán con ”

- “… thật đáng xấu hổ vànhục nhã cho kẻ nào đã chàđạp lên tình yêu thương đó

” -“ Thà rằng bố không cócon còn hơn là thấy con bộibạc với mẹ ”

- “… bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của conđược ”

=> Buồn bã và tức giận

* Ghi nhớ : Sách giáokhoa

III Luyện tập :

Trang 5

+ Những suy nghĩ và

tình cảm của em sau khi sự

việc đã xảy ra

4 Củng cố : Tình yêu thương của mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào? Bố có thái độ gì khi

En-Ri-Cô có lỗi với mẹ ?

5 Dặn dò : Học bài

Đọc bài đọc thêm Chuẩn bị tiết tiếp theo : Từ Ghép

TỪ GHÉP

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Nắm được cấu tạo của 2 lọai từ ghép : ghép từ chính phụ và từ đẳng lập

- Hiểu được ý nghĩa của các lọai từ ghép

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại định nghĩa từ ghép ở lớp 6

3 Bài mới: Giới thiệu ở lớp 6 chúng ta đã biết khái niệm về từ ghép Đó là những từ

phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiều xem từ ghép có mấy loại và nghĩa của các lọai từ ghép

Họat động 1 : Ôn lại định

nghĩa từ ghép

Họat động 2 : Tìm hiểu cấu

tạo của từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

- Giáo viên cho 2 ví dụ

lên bảng

- Trong các từ ghép “ Bà

ngoại ”, “Thơm phức ” ở ví dụ

trên tiếng nào là tiếng chính?

- Tiếng nào là tiếng phụ

bổ sung tiếng chính ?

Các em thấy tiếng nào

Hs nhắc lại khái niệm từ ghép

Hs làn lượt tìm hiểu từng

ví dụ bằng cách trả lời câu hỏi của gv

1 Ví du 1ï:

- Bà ngoại +Bà: tiếng chính +Ngoại: tiếng phụ

- Thơm phức +Thơm: tiếng chính +Phức: tiếng phụ

2 Ví dụ 2:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 6

đứng trước, tiếng nào đứng

sau?

Cho ví dụ khác : - Các em

cho biết các từ ghép “quần

áo”, “trầm bổng” đâu là

chính, đâu là phụ ?

Vậy các từ ở ví dụ c,d chúng

ta không thể phân ra được

tiếng phụ, tiếng chính Các

tiếng đều bình đẳng với nhau

về mặt ngữ pháp Những từ

ghép như vậy người ta gọi là

từ ghép đẳng lập

- Như vậy các em thấy có

mấy loại từ ghép ?

- Em nào có thể nhắc lại

cho cô thế nào là từ ghép

chính phụ?

- Thế nào là từ ghép đẳng

lập ? lấy ví dụ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu

nghĩa của các từ ghép

- Học sinh so sánh nghĩa

của từ “bà”ø và từ “bà

ngoại”?

- So sánh nghĩa của uần

áo và Quần và Aùo?

Rút ra kết luận về nghĩa

của từ ghép

Hoạt động 4: Hướng dẫn

làm bài tập

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hướng dẫn hs làm bài tập,

gọi hs làm và sửa chữa

không phân ra được

hẹp hơn nghĩa của từ

“bà” tức là nghĩa của tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính

Như vậy nghĩa của từghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa của các tiếngtạo ra nó

Quần áoTrầm bổng

 Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

=>từ ghép đẳng lập

2 Từ ghép đẳng lập:

Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của cáctiếng tạo ra nó

*Ghi nhớ 2: sgk III Luyện tập:

4 Củng cố : - Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc thêm Sgk 16/17

5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ

- Xem trước tiết tiếp theo : Liên Kết Trong Văn Bản

Trang 7

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh thấy : - Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt : Hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết II/ CHUẨN BỊ: III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: - Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu “văn bản và phương thức biểu đạt” Qua việc tìm hiểu ấy, các em đã hiểu văn bản phải có những tiêu chuẩn là có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp Như thế một văn bản tốt phải có tính liên kết và mạch lạc - Vậy liên kết trong văn bản phải như thế nào? Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung H oạt động 1 : Giáo viên cho học sinh đọc câu 1/17 - Theo em đọc mấy dòng ấy EN-Ri-Cô đã có thể hiểu rõ bố muốn nói gì chưa ? - Chúng ta biết rằng lời nói sẽ không thể hiểu rõ khi các câu văn sai ngữ pháp nhưng trường hợp này có phải như thế không ? - Vậy En-Ri-Cô chưa hiểu rõ thì đó là vì lý do gì ? Như vậy, chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo làm nên văn bản Không thể có văn bản khi chưa không Học sinh thảo luận + (1) Vì các câu văn viết còn khó hiểu + (2) Vì có câu văn mục đích chưa thật rõ ràng + (3) Vì giữa các câu chưa có sự liên kết I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản 1 Tính liên kết của văn bản - “Trước mặt cô giáo … Thôi trong 1 tg con đừng hôn bố” -> Các câu chưa nối liền nhau một cách tự nhiên hợp lý => chưa liên kết Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 8

các câu, các đoại văn bản không

nối liền nhau Sự nối liền nhau

đó chính là sự liên kết (VD1 :

liên kết về nội dung )

- Qua đó em thấy vì sao văn

bản cần có tính liên kết?

Học sinh đọc ghi nhớ

( mục 1 Sgk )

Hoạt động 2 : So sánh những

câu văn (b ) với nguyên văn bài

viết “ Cổng Trường Mở Ra ” và

cho biết người viết đã chép

thiếu hoặc sai những từ ngữ cụ

thể nào?

- Vậy em thấy bên nào có sự

liên kết, bên nào không có sự

liên kết?

- Tại sao chỉ sai sót mấy chữ

mà câu văn trở nên rời rạc ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ (mục 2) chép ghi nhớ vào

tập

Hoạt động 3: Luyện tập

đọc ghi nhớ mục 1

- Thiếu : “ còn bâygiờ ”

- Sai : “ Gươngmặt thanh thoát của con

” viết lại thành “ gươngmặt thanh thoát củađứa trẻ ”

không có mấy chữ

“còn bây giờ” thì người

ta hiểu giấc ngủ đếnvới con” là giâc ngủcủa một ngày kia còn

xa lắm Và như vậy ý 2 câu sẽmâu thuẫn với nhaukhiến người đọc khóhiểu :

Không ngủ được ><

giấc ngủ đến dễ dàng

Hs đọc ghi nhớ Lên bảng làm bài tập

2 Phương tiện liên kết :

- “ trước mặt cô giáođừng hôn bố”

-> chưa có sự gắn bó chặtchẽ giữa các câu -> cầnliên kết về nội dung

- Một ngày kia … (còn bâygiờ)

-> phép nghịch đối tươngphản

- Giấc ngủ đến với (con)

- Gương mặt (con) ->phép lặp

=> cần có sự liên kết về mặt hình thức (sử dụng những phương tiện liên kết)

* Ghi nhớ : Sgk /18

II Luyện tập

4 Củng cố : - Thế nào là liên kết trong văn bản?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải thực hiện như thế nào ?

5 Dặn dò : - Học ghi nhớ

- làm các bài tập còn lại

- Soạn bài tiếp theo

Trang 9

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

KHÁNH HOÀI

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được mỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hòan cảnh gia đình bất hạnh Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn ấy

- Thấy được cái hay của chuyện là cách kể chân thật và cảm động

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Qua văn bản “ Mẹ tôi” em thấy tình yêu thương của người

mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào ?

- En-Ri-Cô có hối hận về việc làm của mình hay không? Bố có thái độ gì khi En-Ri-Cô có lỗi với mẹ ?

3 Bài mới: - Giới thiệu : Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về

vật chất thì cha mẹ còn làm cho trẻ con đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại co trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàn khó khăn, khổ não ở đời Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống của gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót

xa, nhất là chia tay với những người thân yêu để được sang cuộc sống khác

- Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các

em như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”.

Hoạt động 1 : Đọc và tóm

tắt văn bản

Giáo viên hướng dẫn Học

sinh kể tóm tắt

- Cho học sinh đọc lại

những đoạn văn hay

- Tìm hiểu chú thích

Học sinh kể tóm tắt

học sinh đọc lại những đoạn văn hay

học sinh đọc thầm các

I Tác giả – Tác phẩm

- Tác giả : Khánh Hòa

- Tác phẩm được trao giải nhì trong cuộc thi thơ – văn viết về quyền trẻ em do viện khoa học giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

( Giáo viên cho học sinh đọc

thầm các chú thích từ 2-6)

- Em hiểu gì về xuất xứ

truyện ngắn này? ( chú thích

1)

Hoạt động 2 : tìm hiểu văn

bản

- Truyện viết về ai, về

việc gì? Ai là nhân vật

chính ?

- Tại sao tên truyện lại là

“cuộc chia tay của những con

búp bê”

- Tên truyện có liên quan

gì ý nghĩa của truyện hay

không ?

* Câu hỏi gợi mở :

+ Những con búp bê gợi cho

em suy nghĩ gì? Chúng đã

mắc lỗi gì? Chúng có chia tay

thật không?

- Vì sao chúng phải chia

tay? ( Bố mẹ ly hôn )

- Như vậy tên truyện có

liên quan gì đến nội dung, ý

nghĩa, chủ đề của truyện?

- Câu truyện được kể

theo ngôi thứ mấy? Việc lựa

chọn ngôi có tác dụng gì?

- Hãy tìm những chi tiết trong

truyện để thấy 2 anh em

Thành, Thủy rất mực yêu

thương,gần gũi,chia sẻ và

quan tâm lẫn nhau?

- Em có nhận xét gì về tình

cảm của 2 anh em trong câu

truyện này?

Kết thúc chuyện Thủy đã

chọn cách giải quyết như thế

nào? Chi tiết này gợi lên cho

chú thích từ 2-6

Truyện viết về những

em bé không may đứngtrước sự đổ vỡ của giađình, đó là 2 anh emThủy và Thành phải đauđớn chia tay nhau vì bốmẹ ly hôn

Học sinh thảo luận Những con búp bêvốn là đồ chơi của trẻnhỏ, thường gợi lên sựngộ nghĩnh, trong sáng,ngây thơ, vô tội giốngnhư 2 anh emThành,Thủy chúngkhông có lỗi gì thế màđành phải chia xa

Tên truyện đã gợi ra 1tình huống buộc ngườiđọc phải theo dõi và gópphần làm thể hiện được

ý đồ, tư tưởng mà ngườiviết muốn thể hiện

+ Phê phán nhữngbậc cha mẹ thiếu tráchnhiệm với con cái

+ Ca ngợi tínhchất nhân hậu trongsáng, vị tha của 2 đứatrẻ

+ Miêu tả và thểhiện nỗi đau xót, tủi hờncủa 2 em bé chẳng mayrơi vào hoàn cảnh bấthạnh

cách lựa chọn củathủy gợi lên trong lòngngười đọc lòng thương

em RAT ĐA BAC – NEN THỤY ĐIỂN tổ chức năm 1992

-II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc chia tay của Thủy với anh trai

- Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đón

em đi học về dắt tay nhau, vừa

đi vừa trò chuyện

- Hai anh em nhường đồ chơicho nhau khi buộc phải chia +“không phải chia nữa anhcho em tất”

+“không…em để lại hết choanh”

+ “… lấy ai gác đêm cho anh”+ “đặt em nhỏ choàng tay convệ sĩ”

=> Tình cảm trong sáng, caođẹp, tấm lòng nhân hậu, vị tha.Đau đớn khi phải chia tay

2 Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:

- Cô giáo mở cặp lấy 1 quyểnsổ cùng với chiếc bút máy nắpvàng đưa cho em tôi

- Cô thốt lên “trời ơi” khi biếtThủy không tiếp tục đi họcđược nữa

- … Em tôi ngẩng đầu lên nứcnở

=> Cuộc chia tay của Thủy

Trang 11

em suy nghĩ gì?

- Chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thủy với lớp học làm

cô giáo bàng hoàng ?

- Vì sao cô giáo bàng

hoàng ?

- Trong đọan này chi tiết

nào kiến em cảm đôïng

nhất? vì sao

Hoạt động 3:

- Qua câu chuyên này tác

giả muốn gửi đến chúng ta

điều gì?

- Hãy nhận xét về cách

kể chuyện của tác giả? Cách

kể chuyện này có tác dụng gì

trong việc làm rõ nội dung

tiếp theo của truyện ?

Gọi hs đọc ghi nhớ

cảm 1 người em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê Thà mình chia lìa chứ không để những con búp bê chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con vệ sĩ gác đêm cho anh ngủ -> Sự chia tay của 2 anh em thật vô lý, không nên có

Vì quá bất ngờ vì học trò mình không chỉ bầt hạnh vì không được đến trường

Hs đọc ghi nhớ

với lớp học thật xúc động Mọi người cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em đừng làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên, trong sáng

III Tổng kết: -Ghi nhớ : Sgk /

27

4 Củng cố : - Cho học sinh đọc thêm (trách nhiệm của bố mẹ)

5 Dặn dò : - Tập tóm tắt truyện

- Học thuộc ghi nhớ

-Xem trước “ bố cục và mạch lạc trong văn bản”

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh hiểu :

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Bước đầu hiểu được thế nào là 1 bố cục rành mạch và hợp lý, phân biệt được một số bố cục rành mạch, hợp lý với một số bố cục không rành mạch, hợp lý và xây dựng

được những bố cục rành mạch hợp lý cho bài làm

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là liên kết trong văn bản ?

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 12

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết thì chúng ta phải sử dụng những phương tiệnliên kết nào ? cho ví dụ minh họa.

3 Bài mới: Giới thiệu : Trong những năm học trước, các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bài Mà dàn bài lại chính là kết quả, là hình thức kể chuyện của bố cục Vì thế, bố cục trong văn bản không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế vẫn có nhiều học sinh không quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bố cục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch và hợp lý cho các bài làm.

Hoạt động 1: Tìm hiểu

bố cục và những yêu cầu về

bố cục trong văn bản

- Em phải viết 1 lá đơn

xin gia nhập đội, hãy cho

biết trong đơn ấy, em phải

ghi những nội dung gì ?

- Những nội dung trên

được xắp sếp theo trật tự

như thế nào?

- Em có thể tùy thích ghi nội

dung nào trước cũng được

không? Ví dụ có thể viết lý

do vào đội trước rồi mới

khai tên em là gì?

- Từ đó em thấy bố cục của

văn bản cần đạt yêu cầu gì

để người đọc có thể hiểu

được văn bản?

- Rành mạch có phải là yêu

cầu duy nhất đối với bố cục

không?

- Văn bản được nêu trong

ví dụ gồm mấy đoạn?

- Nội dung của đọan văn

ấy có tương đối thống nhất

không?

- Vậy kể chuyện theo cách

này có quá thiếu rành mạch

hay không? Nhưng cách kể

Hs trả lời

Những nội dung ấyđược sắp xếp theo trậttự trước sau một cáchhợp lý, chặt chẽ rõ ràng không

học sinh đọc ghi nhớ ngang gạch đầu dòng T1 của khỏan 2

học sinh đọc văn bản 2b Sgk / 23

2 đoạn

Tương đối thống nhấtnhư văn bản kể trongngữ văn 6

không đến nỗi quálộn xộn thiếu rành mạchKhông vì làm mất

đi yếu tố bất ngờ khiếncho tiếng cười khôngbật ra được và câuchuyện không thể tập

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1 Bố cục trong văn bản:

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địachỉ

- Nguyện vọng gia nhập đội

- Lời hứa -> Bố cục : Xắp sếp các thứ tựthành một trình tự rành mạch,hợp lý

2 Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản

Rành mạch

- Hợp lý-> Điều kiện để một bố cụcđược coi là rành mạch, hợp lý

* Ghi nhớ : Sgk / 3

II Luyện tập

Trang 13

ấy có nêu bật được ý nghĩa

phê phán và làm cho ta

buồn cười hay không?

Từ đây em rút ra bài học gì

về bố cục trong văn bản?

( ghi nhớ )

Hoạt động 2 : Giáo viên

hướng dẫn học sinh làm bài

tập

trung vào nhân vật chính được

học sinh làm bài tập

4.

.Củng cố: nhắc lại khái niệm bố cục trong văn bản 5.

Dặn dò : - Đọc phần đọc thêm / 31

- Học ghi nhớ

- Xem và chuẩn bị cho tiết 2 bài “ mạch lạc trong văn bản ”

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh - Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cầu thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh - Chú ý đến sự mạch lạc II/ CHUẨN BỊ: III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: - Qua tiết học trước em rút ra được bài học gì về bố cục trong văn bản ? - Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lý? Cho ví dụ minh họa 3 Bài mới: - Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn bản với những phương thức biểu đạt tương ứng Ta thấy dù là kiểu văn bản nào thì nó cũng đòi hỏi 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp ký Ngoài bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc, người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học ngày hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản.trong các bài tập làm văn Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 14

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 : Học sinh

đọc phần 1 Sgk

- Em hiểu “ mạch lạc ”

nghĩa là gì ?

Em có tán thành ý kiến

đó không? vì sao?

- Hướng dẫn học sinh trả

lời các câu hỏi trong sgk

? 2a toàn bộ sự việc xoay

quanh vấn đề 2 anh em

Thành và Thủy buộc phải xa

nhau, nhưng các em nhất

định không để cho tình cảm

anh em mình chia lìa Trong

đó có sự chia tay và “Những

con bú bê” là sự kiện chính,

Thành và Thủy là nhân vật

chính của truyện

->Văn bản không hề thiếu

mạch lạc

? 2b Các sự việc nêu trên

đã liên kết xoay quanh 1 chủ

đề thống nhất Đó là sự

mạch lạc trong văn bản

? 2c các đọan văn ấy được

nối với nhau theo một quan

hệ tác giả

->Vậy cần những điều kiện

nào để văn bản có tính

mạch lạc?

Hoạt động 2 : Giáo

viên hướng dẫn làm bài

tập

nông và các con

- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lý

Vì các câu, các ý ấy thống nhất xoay quanh một ý chung -> tán thành

Hs lắng nghe vàhiểu vấn đề

Học sinh đọc ghinhớ ,sách giáo khoa

I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản

1 Mạch lạc trong văn bản

- Mạch lạc có tính chất thôngsuốt, liên tục, không đứt đoạn.-> Không làm mất đi sự liênkết, chặt chẽ giữa các phần, cácđoạn trong văn bản

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc :

-Nội dung phải sát với đề tài,luôn xoay quanh sự việc chính,nhân vật chính

-Mạch văn thống nhất, trôichảy liên tụcqua suốt các phầncác đoạn

-Các đoạn trong văn bản phảicó sự liên kết với nhau về thờigian, không gian, tâm trạng, ýnghĩa

a Mở bài : 2 dòng đầu

b Thân bài : Phú nộng…bội

thu

c Kết bài : Đoạn còn lại

 Bố cục rành mạch và hợplý

- Ý tứ chỉ đạo xuyên suốt đoạncăn Sắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa

4 Củng cố : - Như thế nào là 1 bố cục rành mạch vàhợp lý

- Em hãy cho ví dụ minh họa về tính mạch lạch trong văn bản?

5 Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, soạn bài tiếp theo.

Trang 15

CA DAO – DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh hiểu :

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tính chất giáo dục

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là liên kết trong văn bản ?

3 Bài mới:

- Giới thiệu : Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thịt Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao, dân ca mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

định nghĩa ca dao – dân ca

- Em hiểu ca dao, dân ca là gì?

Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu 4 bài

ca dao

- Lời của từng bài ca

dao là lời của ai nói với ai?

*Bài 1:- Gọi học sinh đọc

bài 1

- Tính chất bài 1

muốn diễn tả là tính chất

gì?

- Hãy chỉ ra cái hay

- Học sinh đọc chú thích sgk

+ Bài 1 : Mẹ ru con + Bài 2 : Người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ  Quê mẹ + Bài 3 : Con cháu nói với ông bà

+ Bài 4 :Ông bà cô bác nói với cháu, hoặc cha mẹ nói với con

Hs suy nghĩ trả lời theo sự hướng dẫn của gv

I Thế nào là dân ca, ca dao?

Học Sgk /55

II.Đọc- Tìm hiểu chú thích: III Tìm hiểu văn bản :

1 Nội dung

Bài 1 : Công lao biển trời của

cha mẹ, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

-> Hình ảnh so sánh

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 16

của hình ảnh, âm điệu, ngôn

ngữ của bài ca dao này

- Tìm những câu ca dao

cũng nói đến công cha,

nghĩa mẹ như thế?

* Bài 2 : Học sinh đọc

- Em có suy nghĩ gì về từ “

chiều chiều”

- Người con gái “trông

về quê mẹ” nhưng biết bao

giờ mới được về? Đó là nỗi

đau, buồn tủi của người con

phải xa cách cha mẹ, không

được sớm hôm đỡ đần cha

mẹ lúc ốm đau

Bài ca rất giản dị, mộc

mạc thế mà lại đau khổ, yêu

thương nhức buốt

- Em nào có thể nhắc lại cho

cô nội dung của bài ca dao

này?

- Hãy cho biết nghệ

thuật được sử dụng trong

bài ca dao?

* Bài 3 : Đọc bài ca dao :

- Bài ca dao này nói

lên điều gì ?

- Những tình cảm đó

được diễn tả như thế nào?

bằng hình thức gì?

- Nêu cái hay của

cách diễn tả đó?

* Bài 4 : Đọc bài ca dao :

- Bài ca dao trên nhắc

nhở chúng ta điều gì ?

- Nêu nội dung bài ca

dao này?

Tìm ca dao cùngchủ đề

Đọc bài 2không phải là mộtbuổi chiều mà là nhiềubuổi chiều Buổi chiềugợi lên nỗi nhớ.“Ngõsau” là nơi vằng lặngheo hút Vào thời điểmchiều hôm ngõ sau càngthêm vắng lặng Khônggian ấy chỉ sự cô đơncủa nhân vật, số hậncủa người phụ nữ tronggia đình dưới chế độphong kiến

Ẩn dụ

Hs đọc bài 3Diễn tả nỗi nhớ và sựyêu kính đối với ôngbà

Được diễn tả bằnghình thức so sánh Kiểu

so sánh này khá phổbiến trong ca dao: “baonhiêu…bấy nhiêu”

Hs đọc bài 4Tình cảm anh em thânthương, ruột thịt

Quan hệ “anh em”

khác “quan hệ ngườixa”

Anh em phải hòathuận để cha mẹ vuilòng, phải biết nươngtựa lẫn nhau

Hs đọc ghi nhớ

người con gái lấy chồng xa quê,nhớ về quê mẹ

- Biện pháp ẩn dụ: ngõ sau

Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự

biết ơn đối với ông bà

- “Ngó lên” : thái độ kínhtrọng đối với ông bà

- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu

Bài 4 : Tình cảm anh em thân

thương, ruột thịt

- So sánh bằng hình ảnh

2 Nghệ thuật :

- Thơ lục bát

- So sánh ẩn dụ đối xứng

- Sâu lắng, tình cảm

* Ghi nhớ : Sgk /36

III Luyện tập:

Trang 17

Hoạt động 3: Tổng kết

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hướng dẫn hs làm bài tập

Làm bài tập

4 Củng cố : - Qua 4 bài ca dao vừa học em rút được gì cho bản thân?

5 Dặn dò : Học bài và soạn trước bài mới

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca trong hệ thống của chúng

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khái niệm về ca dao, dân ca đọc 4 bài ca dao đã học và đọc thêm các bài ca dao khác có cùng chủ đề

- Đọc ghi nhớ sgk /38 và cho biết những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 4 bài ca dao đó

3 Bài mới:

- Giới thiệu : Hôm nay, trong tiết học này cô và các em sẽ tìm hiểu “những câu hát về tình yêu, quê hương, đất nước, con người”

Hoạt động 1 : Đọc văn bản

và tìm hiểu chú thích

học sinh trả lời, thảo luận

các câu hỏi

Hs đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

ý kiến b + c

I Đọc- Tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

Bài 1 :

- Thể thơ lục bát biến thể

- Hát đối đáp (ca dao đối đáp)

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 18

1./ - Khi đọc xong câu

hát thứ nhất em thấy các tác

giả dân gian đã gợi ra các

địa danh,phong cảnh nào?

Em hiểu gì về các địa danh

phong cảnh ấy?

- Nhận xét về bài trên,

em đồng ý với ý kiến

nào dưới đây?

- Tại sao em lại đồng ý

với ý kiến b?

- Em hãy nêu những dẫn

chứng để yêu cầu ý kiến

(C) là đúng?

- Vì sao chàng trai,cô

gái lại hỏi đáp về những địa

danh với những đặc điểm

như vậy?

- Em có nhận xét gì

về người hỏi và người đáp?

2./ - Khi nào thì

người ta nói “rủ nhau” ?

Nhận xét của em về cách

tả của bài này?

Bài ca ngợi nhiều hơn

tả Chỉ tả bằng cách nhắc

đến Kiếm Hồ, cầu Thê Húc,

chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên,

tháp Bút Đó là những địa

danh, cảnh trí tiêu biểu nhất

của hồ hoàn kiếm

Địa danh và cảnh trí

trong bài gợi lên điều đó

- Em có suy nghĩ gì về

câu hỏi cuối bài ca “hỏi ai

gây dựng nên non nước này”

?

3./ - Nhận xét của

em về cảnh trí xứ Huế ?

Em hãy phân tích đại từ

Những từ ngữ: ở đâu?

Sông nào? ->nêu lên sựthắc mắc của các chàngtrai

+ Cách xưng hô :Chàng ơi, nàng ơi

+ Một loạt dấuchấm hỏi -> thể hiệncho 1 loạt kiểu câu nghivấn đòi hỏi người nghephải trả lời những thắcmắc, những yêu cầu củangười nói

thảo luận + Người hỏi phảibiết chọn nét tiêu biểucủa từng địa danh để hỏi+ Người đáp hiểurất rõ và trả lời đúng ýngười hỏi

-> Hỏi đáp như vậylà để thể hiện, chia sẻsự hiểu biết cũng nhưniềm tự hào, tình yêuđất nước

khi người rủ và ngườiđược rủ có quan hệ thânthiết, gần gũi Họ cóchung mối quan tâm vàcùng muốn làm mộtviệc gì đó

Câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu nhắn nhủ,tâm tình Đây cũng làdòng thơ xúc động, sâulắng nhất trực tiếp tácđộng vào tình cảmngười đọc, người nghe

Đại từ “Ai” có thể là số

ít hoặc số nhiều, có thểnhắn người mà tác giảbài ca trực tiếp nhắn gửi

=> Niềm tự hào, tình yêu đốivới quê hương, đất nước

Bài 2 :

Câu hát giàu âm điệu nhắnnhủ tâm tình Có nhiều từ lặplại gợi nhiều hơn tả

=> Địa danh và cảnh trí gợi lên tình yêu, niềm tự hào về đất nước, nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ gìn và xây dựng non nước

Bài 3 :

- Gợi nhiều hơn tả, nhiềuđịnh ngữ, cách so sánh truyềnthống, đại từ “Ai”

=> Ca ngợi vẻ đẹp của xứHuế và lới mời, lời nhắn gởichân thành nhất của tác giảhướng tới mọi người

Bài 4 :

Dòng thơ được kéo dài, sửdụng các biện pháp nghệ thuậtđiệp từ, đảo từ, và (đối xứng),

so sánh

=> Ngợi ca cánh đồng và vẻđẹp mảnh mai nhiều duyênthầm của cô gái Đó cũng làcách bày tỏ tình cảm với cô gáicủa chàng trai

Trang 19

“Ai” và chỉ ra những tình

cảm ẩn chứa trong lời mời,

lời nhắn gởi “Ai vô xứ Huế

thì vô”

4./ - Hai dòng thơ

đầu có gì đặc biệt về từ

ngữ?

- Phân tích hình ảnh cô

gái trong 2 dòng thơ cuối

Hoạt động 3: Tổng kết

hoặc hướng tới người chưa quen biết Lời mời, lời nhắn gởi đó, một mặt thể hịên tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác muốn chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó

Hs đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ : Sgk /4

4 Củng cố : - Học sinh làm phần luyện tập

- Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca

- Tính chất chung thể hiện trong 4 bài ca là gì ?

5 Dặn dò : - Học ghi nhớ + ca dao

- Sưu tầm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề Chuẩn bị bài tiếp theo

TỪ LÁY

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy : Từ láy toàn phần và từ láybộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo, trật tự xắp xếp và ý nghĩa của từ ghép C

-P, cho ví dụ minh họa

- So sánh sự khác nhau của 2 lọai từ ghép C – P và từ ghép Đ – L

3 Bài mới: Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hòa phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để các em sử dụng tốt từ láy.

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 20

cấu tạo của các loại từ láy.

Giáo viên ghi ví du

ïlên bảng

- Em có nhận xét gì về

âm thanh của 2 từ láy

trên ?

Giáo viên ghi tiếp 2 ví

dụ lên bảng

- Tại sao không nói

thảêm thẳm, khẽ khẽ mà lại

nói thăm thẳm, khe khẽ ?

- Giáo viên đưa thêm ví dụ

Đẹp đẹp -> đèm đẹp

nhạt nhạt -> nhàn

nhạt

Qua những ví dụ trên ta

thấy những từ láy nguyên

vẹn tiếng gốc hoặc có sự

biến đổi thanh điệu hoặc phụ

âm cuối (để có sự hài hòa về

vần và thanh điệu) thì người

ta gọi đó là từ láy toàn bộ

Cho học sinh đọc ghi

nhớ 1 sgk

Giáo viên ghi ví dụ

lên bảng

- Trong các từ “Mếu

máo”, “Liêu xiêu” tiếng nào

là tiếng gốc, tiếng nào láy

lại tiếng gốc?

Các tiếng trong từ “liêu

xiêu” giống nhau ở bộ phận

âm thanh nào ?

Nếu cô lược bỏ đi các

tiếng láy thì tiếng gốc có rõ

ràng không ? Vì sao ?

Hoạt động 2 : Tìm

hiểu nghĩa của từ láy

- Nghĩa của các từ láy “ha

hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu”

được tạo thành do những

điểm gì về âm thanh?

Từ láy “quanh quanh”,

“mãi mãi” là từ láy có

2 tiếng hoàn toàn giốngnhau về mặt âm thanhtiếng gốc “quanh”,

“mãi” được láy lại hoàntoàn -> gọi là láynguyên vẹn tiếng gốc Đây là hiện tượng biếnđổi thanh điệu ở tiếngthứ nhất do quy luậthòa phối âm thanh,những từ trên thực chấtlà những từ được cấutạo theo lối lặp lại tiếnggốc, nhưng để cho dễxuôi tai nên có sự biếnđổi về âm cuối và thanhđiệu

Hs đọc ghi nhớ 1mếu, xiêu

Trong từ láy 1 bộphận thì 1 tiếng gốc cónghĩa và 1 tiếng láy lạitiếng gốc

Giống phần vần

1 Từ láy toàn bộ

Ví dụ : Mãi mãi

Thăm thẳmKhe khẽĐẹp đẹp -> đèm đẹpNhạt nhạt -> nhàn nhạt

2 Từ láy bộ phận

Ví dụ : Lặng lẽ

Mếu máoLiêu xiêu

* Ghi nhớ 1 : Sgk /42

II Nghĩa của từ láy :

a/ Các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu…được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh

-Lí nhí, li ti, ti hí: chỉ sự nhỏ bé.-Nhấp nhô, phập phồng, bồng bềnh: khi nhô lên khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm

b/So với mềm thì mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ

* Ghi nhớ 2 : Sgk /42

III Luyện tập

Bài tập 1

Từ láytoàn bộ bần bật, thămthẳm, chiêm chiếpTừ láy

bộ phận nức nở, tức tưởi,rón rén, lặng lẽ,

rực rỡ, ríu ran,nặng nề

Bài tập 2 : Lấp ló, nho nhỏ,

nhức nhối, khang khác, thâm

Trang 21

Qua các ví dụ trên

em thấy nghĩa của từ láy

được tạo thành nhờ đặc điểm

gì ?

- Trong 2 từ láy trên

từ nào có nghĩa giảm nhẹ, từ

nào có nghĩa nhấn mạnh so

với tiếng gốc?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn

học sinh làm bài tập

Nháy lại các tiếng kêu, tiếng động

Hs đọc ghi nhơ 2

Hs lên bảng làm bài tập

thấp, chênh chếch, anh ách

Bài tập 3 :

a nhẹ nhàng

a1 : xấu xa

a2 : tan tành

b nhẹ nhõm

b1 : xấu xí

b2 : tan tác

4 Củng cố : - Học sinh đọc ghi nhớ sgk

5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ, Làm các bài tập còn lại

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại những kiến thức và những kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi sgk - Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn bản ? ( Lấy việc viết thư cho người nào đó làm văn bản) Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó thì người ta mới tạo lập VB I Các bước tạo lập văn bản : - Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó thì người ta mới tạo lập VB - Viết cho ai ? - Viết để làm gì ? Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 22

- Để tạo lập văn bản ( ví dụ

như viết thư ) trước tiên ta

phải xác định rõ 4 vấn đề

gì ?

- Nếu bỏ qua 1 trong

4 vấn đề đó có tạo ra được

văn bản không ?

- Sau khi đã xác định được

4 vấn đề đó cần phải làm

những việc gì để viết được

văn bản ?

- Chỉ có ý và dàn bài mà

chưa viết thành văn bản thì

đã tạo được một văn bản

chưa ? Hãy cho biết việc

viết thành văn bản ấy cần

đạt những yêu cầu gì ?

Như vậy để tạo lập 1 văn

bản ta cần phải lần lượt thực

hiện các bước gì ?

Hoạt động 2 : làm bài tập

Giáo viên hướng dẫn

học sinh làm

a -Nếu bạn chỉ toàn kể lại

việc mình đã học thế nào và

đã đạt được thành tích gì

trong học tập thì chưa đủ

Bạn cần nói được từ thực tế

ấy rút ra kinh nghiệm gì để

giúp các bạn khác học tập

tốt hơn

b - Trong trường hợp này

bạn ấy đã không xác định

đúng đối tượng giao tiếp

Bài báo cáo phải trình bày

với học sinh chứ không phải

thầy cô Bạn ấy phải nói

“thưa các bạn” và phài xưng

“tôi”

- Viết cho ai ?

- Viết để làm gì ?

- Viết về cái gì ?

- Viết như thếnào ?

không được

- Cần tìm ý và sắp xếp

ý để có 1 bố cục rànhmạch, hợp lý thể hiệnđúng định hướng trên

Hs nhắc mlại các bướctạo lập văn bản

Hs đọc ghi nhớ sgk

Hs lên bảng làm bài tậptheo sự hướng dẫn củagv

- Viết về cái gì ?

- Viết như thế nào ?

- Cần tìm ý và sắp xếp ý để có

1 bố cục rành mạch, hợp lý thểhiện đúng định hướng trên

- Đúng chính tả

- Đúng ngữ pháp

- Dùnh từ chính xác

- Sát với bố cục

- Có tính liên kết

- Có mạch lạc

- Kể chuyện hấp dẫn

- Lời văn trong sáng

* Ghi nhớ : Sgk

II Luyện tập

Bài tập 2 : sgk / 46

4 Củng cố : Học sinh đọc bài thêm sgk

5 Dặn dò : Học bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 23

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( Ở NHÀ )

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

-Oân tập về cách làm bài văn tự sự và văn miêu tả, về cách dùng từ, đặt câu và liênkết, bố cục, mạch lạc trong văn bản

-Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể và hoàn chỉnh

II/ CHUẨN BỊ:

III/ ĐỀ BÀI:

Em hãy kể cho mẹ nghe một câu chuện lý thú ( hoặc cảm động, hoặc buồn cười … )mà em đã gặp trong trường học

Kết cục của câu chuyện

Đúng một tuần thu bài

Trang 24

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số nghệ thuật tiêu biểu

( hình ảnh, ngôn ngữ ) của nhữngbài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Học sinh thuộc những bài ca dao của chủ đề này

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc tình yêu quê hương, đất

nước, con người?

3 Bài mới: - Giới thiệu : Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ca dao - dân

ca là một bộ phận rất quan trọng, nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân,là sự gắn bó chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tìnhnghĩa trong các quan hệ gia đình, là những bài ca về tình yêu quê hương , đất nước, conngười mà nó còn là tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay mà các em sẽđược tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1 : Giáo viên đọc

sau đó hướng dẫn học sinh đọc

lại

Hoạt động 2 :

1./ - Học sinh đọc bài ca

dao1

- Bài ca dao là lời hứa

của ai, nói vcề điều gì?

- Trong bài ca dao này

có mấy lần tác giả nhắc đến

hình ảnh con cò ?

- Những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả đó gợi cho em liên

tưởng đến điều gì ?

-đọc bài ca dao1-của người lao động,kể về cuộc đồi sốphận của cò

2 lần + Thân cò : Gợihình ảnh số phận lẻloi cô độc, đầyngang trái

+ Gầy cò con : Gợi

I Đọc- Tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

Bài 1 :

Thân còLận đậnNước non >< một mìnhLên thác >< xuống ghềnh

Bể đầy >< ao cạn

=>Hình ảnh đối lập Cuộc đời lận đận vất vả của người nông dân

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 25

Bài ca dao gợi nhiều hơn tả,

hình ảnh số phận cò thật tội

nghiệp, đáng thương

- Thân phận cò được diễn đạt

như thế nào trong bài ca dao

này?

- Nhận xét của em về cách sử

dụng hình ảnh trong bài ca dao

này ?

- Nó đối lập như thế nói lên

điều gì?

- Ngoài bài ca dao này

chúng ta còn bắt gặp hình ảnh

của cò qua những bài ca dao

nào nữa ?

- Tác giả mượn hình ảnh

con cò để nói để nói về tầng

lớp nào? Qua đó em hiểu được

số phận của người nông dân

xưa như thế nào ?

- Em hiểu gì về từ “ai” ? từ

“ai” muồn chỉ ai? tầng lớp nào?

2./ - Học sinh đọc bài

ca dao2

- Bài ca dao được bắt đầu từ

những từ nào? Em hiểu thế

nào về từ “thương thay”?

- Bài ca dao này bày tỏ

niềm thương cảm đến đối tượng

nào?

- Những hình ảnh đó gợi

lên cho em liên tưởng đến ai ?

- Nghệ thuật gì được sử dụng

trong bài ca dao này?

- Nhận xét về âm điệu của

bài ca dao ?

3./ - Học sinh đọc bài ca dao3.

- Bài ca dao này nói về

thân phận của ai? Hình ảnh so

sánh của bài này có gì đặc

biệt?

- Qua đó em thấy cuộc đời của

hình dáng bé nhỏ,gầy guộc, yếu đuối

hình ảnh đối lập

diễn tả cuộc đời,thân phận của nó

lận đận, vất vả

giai cấp thốngtrị phong kiến

đọc bài ca dao2Vừa thương vừađồng cảm,chongười cũng như chochính mình

tằm nhả tơ, lũkiến tìm mồi, hạcbay mỏi cánh, cuốckêu ra máu

những người laođộng với nhiều nỗithống khổ khác nhau Tâm tình, Thủ thỉ,vừa độc thoại, vừađối thoại

trái bần gợiđếncảnh đời nghèo buồnkhổ, buồn đau, đắngcay

Bài 2

Thương thayCon tằm … nhả tơLũ kiến … tìm mồi

Hạc … bay mỏi cánhCuốc … kêu ra máu-> Ẩn dụ => nỗi khổ nhiều bềcủa người lao động bị áp bức,bóc lột, chịu nhiều oan trái

Bài 3

Hình ảnh so sánhThân em … trái bần

=> Cuộc đời của người phụnữ lênh đênh, chìm nổi, đau khổtrong xã hội xưa

* Ghi nhớ : Sgk

II Luyện tập :

Trang 26

người phụ nữ trong xã hội

phong kiến như thế nào ?

- Em hiểu như thế nào là

những câu hát than thân ?

- Những bài ca dao thuộc chủ

đề than thân muốn nói lên

điều gì?

Hoạt động 3: Tổng kết và

luyện tập

Hs đọc ghi nhớ

Hs làm bài tập

4 Củng cố : - Đọc lại tòan bộ các bài ca dao thuộc chủ đề “than thân”

- Đọc phần đọc thêm sgk

5 Dặn dò : - Học thuộc lòng các bài ca dao

- Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề

- Soạn bài tiếp theo

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp học sinh nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu

biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm trong bài học

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Em hày nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của

các bài ca dao thuộc chủ đề “than thân” Đọc những bài ca dao có nội dung than thân

Trang 27

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 : Đọc

( giáo viên đọc mẫu )

+ Bài 1 : Đọc hỏi

nhanh

+ Bài 2 : Đọc

chậm rãi tạo sự hồi hộp

- Đọc 2 câu đầu của bài ca

dao, em thấy hình ảnh nào

được nhắc đến trong những

câu hát than thân?

Những cảnh diễn tả

khác hay giống nhau ?

- Cho học sinh giải

thích từ khó

- Qua cánh xưng hô trong

bài ca dao, em thấy đó là lời

của ai nói với ai? Nói vì ai và

nói để làm gì?

- Bức chân dung của người

chú được người cháu giới

thiệu như thế nào? Sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì?

- Em có nhận xét gì về

“hay”?

- Trong cuộc sống người ta

thường hay ước những điều

tốt đẹp Nhưng người chú ở

trong bài này uớc gì? Vì sao

người chú lại ước như vậy?

* Học sinh đọc bài 2 :

- Đây là lời của ai?

Đối tượng đi xem bói ở đây

là ai ?

- Tại sao tác giả lại

chọn người đi xem bói là

nữ ?

- Lời thầy phán bao gồm

những gì ? có nhận xét gì về

lời của thầy?

- Bài ca phê phán hiện

tượng gì trong xã hội ?

- Học sinh đọc to,thể hiện sự châm biếm

* Học sinh đọc bài cadao 1

cái cò

khác nhau

Ở bài này hình ảnh cáicò được nhắc đén khôngphải để diễn tả thânphận mà chỉ là hình thứchọa vần , chuẩn bị choviệc giới thiệu nhân vật

liệt kê

Mỉa mai Hay là “giỏi”,

“thích” ở đây ý nóingười chú giỏi rượu chèngủ trưa … thói xấu , chếgiễu

đọc bài 2

có cũng hnư không vìđó là những lời lẽ đươngnhiên

mê tín

đọc bài 3

I Đọc-Tìm hiểu chú thích:

II Tìm hiểu văn bản:

Bài 1:

- … Hay tửu hay tăm

- hay nước chè đặc, hay nắmngủ trưa

- Ước … ngày mưa

- Ước … đêm thừa trống canh-> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

=> châm biếm hạng ngườinghiện ngập lười lao động

Bài 2 :

- Số co â: chẳng giàu thì nghèo

- Sinh con … chẳng gái thì trai->nói dựa, nói nước đôi

=>châm biếm phê phán nhữnghiện tượng mê tín dị đoan

Bài 3 :

- Nghệ thuật ẩn dụ -> cảnhtượng không phù hợp với cảnhđám ma Cảnh đánh chén vui vẻtrong tang lễ => Bài ca dao phêphán, châm biếm thủ tục machay trong xã hội cũ

Bài 4:

- Nghệ thuật phóng đại => Tháiđộ mỉa mai pha chút thương hại

Trang 28

- Hiện tượng đó ngày nay

còn tồn tại hay không? Cho

VD

* Gọi học sinh đọc bài 3

- Mỗi con vật trong 3 bài

tượng trưng cho ai? Hạng

người nào trong xã hội ?

- Cảnh tượng có phù

hợp trong việc lễ đám ma

hay không?

* Học sinh đọc bài 4

- Chân dung cậu sai được

miêu tả như thế nào ? sử

dụng nghệ thuật gì ?

- Bài ca dao thể hiện thái

độ gì đối với cậu cai ?

- Qua bài học này chúng ta

cần ghi nhớ những gì ?

Hoạt động 3 : Tổng kết và

luyện tập

cò: người nông dân

- Cà cuống:kẻ tai

Hs đọc ghi nhớ

Hs làm bài tập

của người dân đối với cậu cai

* Ghi nhớ :Sgk

II Luyện tập

4 Củng cố: -Đọc diễn cảm các bài ca dao

5 Dặn dò : - Học thuộc lòng văn bản,xem trước bài “đại từ “ và luyện tập, tạo lập văn

bản

ĐẠI TỪ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Nắm được thế nào là đại từ, các loại đại từ

- Ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giả thuyết

Trang 29

3 Bài mới: - Giới thiệu : Trong khi nói hoặc viết, ta thường dùng những từ như : tôi, tao, tớ, mày, nó, họ … để xưng hô hoặc dùng : đây, đó, nọ, kia … ai, gì, sao, thế để trỏ, để hỏi Như vậy là vô hình chung ta đã sử dụng 1 số đại từ tiếng việt để giao tiếp Vậy đại từ là gì ? Đại từ có chức năng, nhiệm vụ và cách sử dung ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học này

Hoạt động 1 : Giáo

viên gọi học sinh đọc ví dụ

sgk

Sau đó ghi ví dụ lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

bài

- Từ “nó” ở đoạn văn

thứ 1 trỏ ai?

- Từ “nó” ở đoạn văn

thứ 2 trỏ con vật gì?

- Từ “ai” trong bài ca

dao dùng để làm gì?

Các từ trong các ví dụ

trên không gọi tên của sự

vật mà chỉ dùng để trỏ (để

hỏi) các sự vật, hoạt động,

tính chất mà thôi Như vậy

trỏ tức là không trưc tiếp gọi

tên sự vật, hoạt động, tính

chất mà dùng 1 công cụ

khác (tức là đại từ) để chỉ ra

các sự vật họat động tính

chất được nói đến Vậy em

hiểu thế nào là đại từ ?

- Nhìn vào 3 ví dụ trên,

hãy cho biết đại từ “nó”,

“ai” giữ vai trò ngữ pháp gì

trong câu ?

- Ngoài ra em còn biết

đại từ còn giữ chức vụ gì nữa

? nếu có hãy cho ví dụ

Như vậy đại từ giữ vai trò

ngữ pháp gì trong câu?

- Nhìn vào đại từ của 3 ví

dụ trên em nào có thể cho

học sinh đọc ví dụ sgk

học sinh trả lời

em tôi -> người

con gà -> vậtđể hỏi

Hs nêu khái niệm đại từ

Hs đọc ghi nhớ 1

2 loại:

+ĐT dùng để trỏ+ĐT dùng để hỏi

hs trả lời câu hỏi theo

I Thế nào là đại từ :

- Ai làm cò con -> Đại từ

2 Vai trò ngữ pháp :

Nó lại kéo tay nữa

CN VN

- Tiếng nó dõng dạc nhất xómNgười học giỏi nhất lớp là nó

* Ghi nhớ 1 : sgk

II Các loại đại từ :

1 Đại từ dùng để hỏi :

- Trỏ người, sự vật (…)

- Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu )

- Trỏ không gian, thời gian (đây,đó,bây giờ)

- Trỏ hoạt động, tính chất sự vật

* Ghi nhớ 2 : Sgk

2 Đại từ dùng để hỏi :

- Hỏi về người, vật (ai, gì)

- Hỏi về số lượng(bao nhiêu, bấy nhiêu)

- Hỏi về không gian, thời gian

- Hỏi về hoạt động, tính chất sựviệc (sao, thế nào …)

* Ghi nhớ 3: Sgk III Luyện tập

Trang 30

biết đại từ gồm có mấy

loại?

- Các đại từ : tôi, tao, tớ,

chúng tôi, chúng mày, nó,

hắn, họ dùng để trỏ gì ?

- Các đại từ : bấy, bấy

nhiêu trỏ gì ?

- Còn các đại từ : đây,

đó, kia, ấy, này, nọ, bây

giờ, bấy giờ được dùng để

trỏ gì ?

- Đại từ vậy, thế trỏ gì ?

- Các đại từ ai, gì … hỏi

về gì?

- Đại từ bao nhiêu, bấy

nhiêu hỏi về gì ?

- Các đại từ đâu, bao giờ

?

- Còn các đại từ sao, thế

nào… theo em nó được hỏi

về gì ?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn

học sinh làm bài tập

sự hướng dẫn của gv

hs đọc ghi nhớ 2

hs trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của gv

hs đọc ghi nhớ 3

Hs lên bảng làm bài tập

Ngôisố Số ít Số nhiều

tao, tớ

Chúng tôi,chúng tao,chúng tớ

họ Họ, chúngnó

b - Đại từ “mình” trong câu (1)

cũng phải học

- Bao nhiêu … tấc vàng bấy nhiêu

4 Củng cố : Học sinh đọc lại 3 khung ghi nhớ trong sgk

5 Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ

- Hoàn tất các bài học

- Xem phần đọc thêm và bài tiếp “Luyện tập tạo lập văn bản”

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

-Củng cố lại nhũng kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữavới các bước của quá trình tạo lập văn bản

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 31

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũivới đời sống và công việc học tập của các em

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Ở năm học trước em đã học những loại văn bản nào ? Mỗi loại cho 1 văn bản để minh họa

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Ôn lại các

bước tạo lập văn bản

- Em nào hãy nhắc lại

các bước tạo lập văn bản

Hoạt động 2 :

- Chúng ta đã chuẩn bị

bài ở nhà rồi, bây giờ chúng ta

bắt đầu thực hành bài viết trên

lớp

Gợi ý :

- Phần đầu thư

+ Địa điểm, ngày,

tháng, năm, viết thư

+ Lời xưng hô với

+ Ca ngợi tổ quốc bạn

+ Giới thiệu về đất

nước mình

+ Con người Việt Nam

+ Truyền thống lịch sử

+ Danh lam thắng cảnh

+ Đặc sắc về văn hóa và

phong tục tập quán

- Cuối thư:

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục rànhmạch, hợp lý, thể hiện đúngđịnh hướng trên

- Diễn đạt các ý đã ghitrên bố cục

- Kiểm tra văn bản

Hs làm bài thực hànhtheo phần chuẩn bị ở nhà

Hs khác nhận xét, bổsung và sửa chữa cho hoànchỉnh bài thực hành

*Các bước tạo lập văn bản:

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục rànhmạch, hợp lý, thể hiện đúngđịnh hướng trên

- Diễn đạt các ý đã ghitrên bố cục

- Kiểm tra văn bản

Đề bài : Đề 1: Em hãy viết thư

cho một người bạn để hiểuvề đất nước mình

( Tối đa 1.500 chữ)

Trang 32

+ Lời chào, lời chúc

sức khỏe

+ Lời mời bạn đến

thăm đất nước Việt Nam

+ Mong tình bạn 2

nước ngày càng khăng

khít

Giáo viên chấm điểm và sửa

sai cho học sinh

Đề 2 : ( Về nhà làm)

Kể lại một buổi lễ đặc sắc(Buổi lễ khai trường ởtrường em)

4 Củng cố : - Học sinh nhắc lại một lần nữa các bước tạo lập văn bản

5 Dặn dò : - Đọc phần đọc thêm sgk

- Soạn bài tiếp theo” Sông núi nước Nam”

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

( Nam Quốc Sơn Hà )

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dântộc

- Bước đầu hiểu được thể thơ : Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết nội dung và nghệ thuật những bài ca dao mà chủ đề châm biếm.

- Đọc một số bài ca dao thuộc chủ đề trên

3 Bài mới:

- Giới thiệu : Từ ngàn xưa dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xânrất oanh liệt, kiên cường Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước ta bước sang 1 trang sửmới Đó là thoát khỏi ách đô hộ phong kiến ngàn năm phương Bắc, một kỷ nguyên mớimở ra Vì thế bài thơ “Sông Núi Nước Nam” ra đời, được coi là một bản tuyên ngôn độclập đầu tiên, khẳng định một quốc gia tự chủ Vậy thế nào là bản tuyên ngôn độc lập, các

em sẽ tìm hiểu qua văn bản trên

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 33

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 : Giáo viên

cho học sinh đọc bài thơ

- Đọc chú thích

Hoạt động 2 : Dựa vào chú

thích (1) nói qua vấn đề tác

giả bài thơ và sự xuất hiện

bài thơ

Hoạt động 3

- Theo em bài “Sông

Núi Nước Nam” thuộc thể

- Vậy em hiểu thế nào là

tuyên ngôn độc lập ?

- Giáo viên gọi học sinh

đọc bài thơ

- Đây là 1 bài thơ thiên về

sự biểu ý (nghị luận)

- Em hãy nhận xét về bố

cục và ý của bài thơ !

- Ngoài biểu ý bài thơ có

biểu cảm không ? (có)

Như vậy, nội dung bản

tuyên ngôn đôïc lập trong bài

thơ “Sông Núi Nước Nam”

là gì ?

Hoạt động 5 :Tổng kết

* Giáo viên gọi học sinh

đọc ghi nhớ sgk

Hướng dẫn hs làm bài tập

học sinh đọc bài thơmột cách dõng dạcnhằm gây không khítrang nghiêm

- Đọc chú thích

Dựa vào chú thích(1) nói qua vấn đề tácgiả bài thơ và sự xuấthiện bài thơ

->Thất ngôn tứ tuyệt

+ Vì số câu, chữ+ Cách hợp vần : Thểthơ này các câu 1,2,4hoặc 2,4 thì vần vớinhau ở chữ cuối củ, thư,hư

Bài thơ được coi làtuyên ngôn độc lập đầutiên của dân tộc

Là lời tuyên bố về chủquyền của đất nướccàng khẳng định khôngcó thế lực nào được xâmphạm

- Thể hiện bản lĩnh,khí phách của dân tộc

ta, nêu cao chân lý lớnlao,thiêng liêng nhất,vĩnh viễn nhất, NướcNam lả của người Việtnam không ai được xâmphạm, xâm phạm sẽ bịthất bại

Hs đọc ghi nhớ

Hs làm bài tập

thích:

phẩm:

1 Hai câu đầu:

‘Nam quốc…thiên thư”, ->Nước Nam là của người Nam

ở, Sách trời đã định sẵn rõ ràng

2 Hai câu cuối:

- “ Như hà … bại hư”

-> Kẻ thù không được xâmphạm, nếu xâm phạm thì chuốclấy thất bại

=> Bản tuyên ngôn đầu tiênthể hiện chân lý lớn lao, thiêngliêng nhất của dân tộc ViệtNam

* Ghi nhớ : Sgk

IV Luyện tập

a Trong bài thơ không nói

“Nam nhân cư” (người Nam ở)mà nói “Nam đế cư” (vua Namở) ta giải thích như sau : “Đế”tức là vua, người đại diện chonước, cho dân Vì thế nước phảicó ông vua đứng đầu để lãnhđạo nhân dân Do đó trong bàithơ không chỉ có 1 mình vuaNam mà có cả người Nam ở

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài thơ “Sông núi nước Nam”

5.Dặn dò :- Học thuộc lòng bài thơ

- Xem bài : Phò Giá Về Kinh

Trang 34

PHÒ GIÁ VỀ KINH

( Tụng giá hoàng kinh sư )

Trần Quang Khải

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc

- Bước đầu hiểu được thể thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Sông Núi Nước Nam”

- Giới thiệu về thể thơ “thất ngôn tứ tuyệt”

- Cho biết nội dung, ý nghĩa của bài thơ

4 Bài mới: - Giới thiệu : Ở văn bản này các em lại càng thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí

phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện mạnh mẽ qua bài thơ

“Phò Giá Về Kinh” của thượng tướng trần Quang Khải

Hoạt động 1 : Đọc và tìm

hiểu chú thích

- Dựa vào chú thích trong

sgk các em hãy giới thiệu về

tác giả Trần Quang Khải và

hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Những trận chiến thắng

nào đã được đề cập đế

trong bài thơ “ Phò Giá Về

Kinh” Hãy giới thiệu vài nét

về những trận chiến thắng

đó ?

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu về thể thơ Đường

luật ngũ ngôn tứ tuyệt

Hoạt động 3 : Phân tích

Hs đọc văn bản

Hs đọc chú thíchDựa vào sgk nêu vài nétvề tác giả, tác phẩm

- 4 câu, 5 chữ

- Cách hợp vần : 2, 4vần nhau ở chữ cuối

2 ý cơ bản

+ Ý 1 : 2 câu đầu :

Hào khí chiến thắngĐây là chiến thắng hàohùng của dân tộc đối vớigiặc Mông, Nguyên xâmđã được nén kín ở trong

ý tưởng

đọc ghi nhớ

I Tác giả, tác phẩm (Sgk)

II Tìm hiểu văn bản

* Ý 1 : 2 câu đầu

- Hào khí chiến thắng củadân tộc đối với giặc MôngNguyên xâm lược

- Cách đảo trật tự trước sau

* Ý 2 : 2 câu sau

Trang 35

- Bài thơ có ý cơ bản gì

?

Hoạt động 4 : Hình thức

diễn đạt trong thơ

- Bài thơ có ý tưởng lớn lao

và rõ ràng như thế, nhưng

cách diễn đạt ý tưởng trong

bài thơ như thế nào ? Ở đây

tính chất biểu cảm tồn tại ở

trạng thái nào ?

Hoạt động 5 : Kết luận

chung về 2 bài thơ

- Hình thức biểu ý : 2 bài

thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí

phách của dân tộc ta

* Hình thức biểu cảm : Có

cách nói chắc nịch, cô đúc

trong đó ý tưởng và cảm xúc

hòa làm 1, cảm xúc nằm trong

ý tưởng

Hs đọc ghi nhớ

lược

thế của dân tộc Đây là lờiđộng viên xây dựng pháttriển đất nước trong hòabình và niềm tin săùt đá vàoniền tin muôn đời của đấtnước

Bài thơ này cũng tương tự bài thơ “Sông Núi Nước Nam” ở chỗ đều diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch Sáng tỏ rõ ràng, không hình ảnh, không hoa mỹ

- Ở đây cảm xúc trữ tình

- Lời động viên xây dựngđất Nước trong hỏa bìng vàniềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đấtNước

- Cách nói chắc nịch súctích, cô đọng, không hìnhảnh, không hoa mỹ

* Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt(Đường luật )

* Ghi nhớ : sgk

4 Củng cố : - Em hãy giới thiệu lại thể thơ “ngũ ngôn tứ tuyệt”

- Bài thơ giới thiệu những nội dung cơ bản nào ?

5 Dặn dò : - Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc phần đọc thêm

- Xem trước bài từ Hán Việt

TỪ HÁN VIỆT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Hiểu được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

Trang 36

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ “Phò Giá Về Kinh”

- Đọc thuộc ghi nhớ và cho biết hòan cảnh ra đời của bài thơ

- Cho biết hình thức diễn đạt của bài thơ Hình thức này nhằm biểu đạt ý tưởng gì trong bài thơ

3 Bài mới: - Giới thiệu : Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt

- Thế nào là từ Hán Việt?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu

về yếu tố Hán Việt

Giáo viên cho học sinh

đọc phần a

Đọc bài thơ : Nam Quốc

Sơn Hà

Nam, Quốc, Sơn, Hà

nghĩa là gì ? Tiếng nào có

thể dùng độc lập, tiếng nào

không ?

* Giáo viên có thể so

sánh cho học sinh dễ hiểu

VD 1 : Tôi đi sang

nước Nam ->độc lập

VD 2 : Cụ là 1 nhà

thơ yêu Nước Chứ không

thể nói cụ là 1 nhà thơ yêu

quốc ->không thể dùng độc

lập

- Vậy tiếng để tạo ra từ

trong Hán Việt gọi là gì ?

- Em có nhận xét gì về

yếu tố Hán Việt ?

- Tiếng “Thiên” trong

thiên thư có nghĩa là trời,

tiếng thiên trong các từ sau

đây có nghĩa là gì?

- Vậy em có nhận xét gì

về nghĩa của yếu tố Hán

Việt ? Việc hiểu nghĩa của

yếu tố Hán Việt giúp ích cho

ta điều gì ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu

từ Hán Việt là từmượn tiếng Hán

Trong 4 tiếng trên

“Nam” có thể dùng độclập Các tiếng còn lạikhông thể dùng độclậpmà chỉ làm yếu tốcấu tạo từ ghép (namquốc, quốc gia, quốc kỳ,sơn hà, giang sơn)

Yếu tố Hán Việt

+ Thiên niên kỷ:

nghìn + Thiên đô : dời

đẳng lập

- Các từ : ái quốc, thủ

I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

A – Nam : Phương Nam, NướcNam, người Niền Nam

-> Dùng độc lập

- Quốc : nước

- Sơn : núi ->Không dùng độc lập

- Hà : sông-> Yếu tố Hán Việt

* Ghi nhớ : 1,2 sgk

Thiên thư -> trờiThiên niên kỷ -> nghìn Thiên đô -> dời

* Ghi nhớ 1 : sgk

II Từ ghép Hán Việt

- Từ ghép độc lập : sơn hà,giang sơn

-Từ ghép chính phụ có yếu tốchính đứng trước yếu tố phụđứng sau

VD : ái quốc, thủ môn …

- Từ ghép chính phụ có yếu tốphụ đứng trước yếu tố chínhđứng sau

VD : thiên thư, bạch mã …

Trang 37

về từ ghép Hán Việt

- Các từ : Sơn hà, xâm

phạm, giang sơn thuộc từ

ghép nào ?

- Cho cô biết các từ : thiên

thư, bạch mã, tái phạm …

thuộc loại ghép từ gì ? Em

có nhận xét gì về trật tự của

các yếu tố trong các từ ghép

này ?

- Qua 2 câu hỏi trên em

có nhận xét gì về từ ghép

Hán Việt và trật tự của các

yếu tố trong từ ghép Hán

Chính phụ : Trật tựcác yếu tố ngược lại sovới trật tự các tiếngtrong từ ghép thuầnViệt cùng loại Yếu tốphụ đứng trước yếu tốchính đứng sau

Hs làm bài tập

- Phi 2 :Phi pháp, phi nghĩa:Trái, không phải

- Phi 3 :Cung phi, vương phi: Vợlẽ của vua hay các bậc thái tử,vương hầu

- Tham 1: Mong cầu không biếtchán

- Tham 2: Xen vào, can dự vào

- Cư : Cư dân, cư ngụ, cư trú …

- Bại : Đại bại, bại binh, bạivong, bại hoại …

4 Củng cố : - Thế nào là yếu tố Hán Việt ?

- Yếu tố Hán Việt được sử dụng như thế nào ?

- Có mấy loại từ ghép Hán Việt ?

- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán Việt ?

15 Dặn dò : - Học ghi nhớ

- Xem trước bài mới : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài (nếu có) và về cachh1 sử dụngtừ ngữ, đặt câu…

- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài để làm tốt hơn những bàisau

Trang 38

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: gv trả bài cho hs:

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng,

- Gọi hs đọc lại đề bài

- Định hướng đề bài

+ Thể loại tự sự+ Viết về điều gì ? ( yêu cầu đề )

- Nhận xét của giáo viên:

*Ưu điểm:

+ Đa số các em đều làm, đúng thể loại ( kể chuyện đúng yêu cầu đề bài )

+ Trình bày khá tốt, có nhiều ý tưởng hay

*Khuyết điểm :

+ Còn viết sai chính tả, viết tắt, chữ cẩu thả

+ Một số em còn viết tùy tiện, lan man bố cục chưa rành mạch, hợp lý

-Gv sửa chữa những lỗi cụ thể mà hs mắc phải

-Cho hs đọc lại một số bài hay và không hay cho cả lớp cùng nghe

-Công bố kết quả (phát bài)

4.Củng cố: Nhắc lại các buớc làm bài văn tự sự.

5.Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài mới

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Hiểu văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếutố trong văn bản

Trang 39

Giới thiệu : Trong đời sống ai cũng có tình cảm, tình cảm đối với cảnh, tình cảm đốivới vật, tình cảm đối với mọi người Tình cảm con người lại rất tinh vi, phức tạp, cụ thể vàphong phú Khi có tình cảm dồn nén, chất chứa không nói ra được thì người ta dùng thơ,văn để biểu hiện tình cảm Loại thơ văn đó người ta gọi là văn biểu cảm Vậy văn biểucảm là loại văn như thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín

tháng cưu mang

- VD trên sử dụng văn

biểu cảm nào ?

Vậy trong môn tập

làm văn người ta gọi chúng

là gì ?

- Đặc điểm chung của

văn biểu cảm là gì? Chúng

ta sang phần 2 :

Hoạt động 2 :

- Học sinh đọc 2 đoạn văn

sgk

Hai đoạn văn trên biểu

đạt nội dung gì ?

- Nội dung ấy có gì khác

so với văn bản tự sự và miêu

tả (nhằm bộc lộ tình cảm

của người viết )

- Theo em có phải cảm

xúc trong văn biểu cảm là

tình cảm, cảm xúc đẹp thắm

nhuần tư tưởng nhân văn ?

- Em có nhận xét gì về

phương thức biểu đạt tình

cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn

trên ?

Hoạt động 3 : Tổng kê t1

và luyện tập

- Khi có những tìnhcảm tốt đẹp chất chứamuốn biểu hiện chongười khác thì người tacó nhu cầu biểu cảm-> Ca dao Vậy ngoài

VD trên những bài thơ,bài văn, những bức thư

… cũng chính là nhữngphương tiện biểu cảm

Văn biểu cảm

đọc 2 đoạn văn sgk tình cảm

+ Đoạn 1 : trực tiếpbiểu hiện nỗi nhớ vànhắc lại những kỷ niệm,xuất hiện trong thư từ,nhật ký …

+ Đoạn 2 : tác giảthông qua một chuỗihình ảnh liên tưởng màgián tiếp thể hiện tìnhyêu quê hương đấtnước

+ Đoạn 1 : Trực tiếpbằng ngôn từ “ Thảothương nhớ ơi !”

+ Đoạn 2 : Các biệnpháp miêu tả liên tưởng

… ( gián tiếp ) gợi tìnhcảm

I.Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm

- Khi có những tình cảm tốtđẹp chất chứa, muốn biểu hiệncho người khác thì người ta cónhu cầu biểu cảm

- Phương tiện biểu cảm :những bức thư, bài thơ, bài văn

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm

- Biểu đạt tình cảm

- Cảm xúc trong văn bảnphải là tình cảm, cảm xúc đẹpthấm nhuần tư tưởng nhân văn

- Phương thức biểu đạt trựctiếp bằng ngôn từ hoặc các biệnpháp tự sự miêu tả để gợi tìnhcảm

* Ghi nhớ : học sgk /73

II Luyện tập :

không phải là văn biểu cảm vìchỉ nêu đặc điểm, hình dáng vàcông dụng của cây hải đường chưa bộc lộ cảm xúc

- Đoạn văn b : làvăn biểu cảm vì có đầy đủ đặcđiểm của văn biểu cảm (kể

Trang 40

Giáo viên gợi ý nêu câu

hỏi để hoàn thành nội dung

phần ghi nhớ

Vậy em hiểu văn biểu

cảm là gì ?

- Văn biểu cảm thể

hiện qua những thể loại

nào ?

- Tình cảm trong văn

biểu cảm thường có tính chất

nào ?

- Văn biểu cảm có

cách biểu đạt nào ?

Hs đọc ghi nhớ

Hs làm bài tập

chuyện, miêu tả, so sánh, liêntưởng, suy nghĩ … )

bài thơ đều thể hiện bản lĩnh khíphách dân tộc 1 thể hiện lòngtự hào về 1 nền độc lập dân tộc,một thể hiện khí thế chiếnthắng hào hùng và khát vọnghòa bình lâu dài

4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ

5 Dặn dò : Học bài

Soạn : “ Bài ca Côn Sơn”

BÀI CA CÔN SƠN

( Côn Sơn Ca )

Nguyễn Trãi

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh cảm nhận được sự hòa nhập nên thơ của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ phò giá về kinh của trần quang khải

- Đọc thuộc ghi nhớ và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Cho biết hình thức diễn đạt của bài thơ Hình thức này nhằm biểu đạt ý tưởng gì trong bàithơ

3 Bài mới:

- Nếu như qua bài thơ “Thiên Trường Vãn Vọng” ta cảm nhận được hồn thơ thắm

thía tình quê hương của vua Trần Nhân Tông thì qua bài thơ này ta sẽ cảm nhận được tínhcách và tâm hồn của Nguyễn Trãi, danh nhân văn hóa, văn học lớn hàng đầu của lịch sửvăn hóa, văn học dân tộc được Unessco công nhận là danh nhân văn hóa thế giới

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ngày đăng: 28/04/2021, 19:18

w