1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an 10 day du

68 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh đề – Tập hợp
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Veà kieán thöùc : Hieåu vaø vaän duïng ñöôïc caùc tính chaát cuûa baát ñaúng thöùc. Trong ñoù löu yù veà baát ñaúng thöùc Coâ-Si vaø baát ñaúng thöùc veà giaù trò tuyeät ñoái. Naém[r]

Trang 1

CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ –TẬP HỢP Ngày soạn: 16/08/2010

Ngày dạy: 25/08/2010

I/ Mục Tiêu :

-Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết dược một câu có phải là

mệnh đề hay không

Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo,tương đương

Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

-Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề

tương đương từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này.Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giátrị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu và  vào phía trướcnó

Biết sử dụng các kí hiệu và  trong các suy luận toán học

Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu và 

-Tư duy: Hình yhanhf tư duy logíc linh hoạt

-Thái độ: cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập

II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học.

a/ thực tiển : HS biết xác định câu đúng – câu sai – chưa phải câu

b/phương tiện:

+tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập + Thiết bị dạy học: phấn bảng

III Ph ương pháp

Chủ yếu dùng phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp…

IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Bài mới

HS : Làm BT1

GV : gọi 1 vài HS nhận xét giáo viên tóm lại

những câu phát biểu khẳng định đúng hoặc

khẳng định sai gọi là mệnh đề

HS: Hãy phát biểu 1 câu là mệnh đề?

HS ‡ nhận xét

GV: Phát biểu 2 câu cho học sinh nhận xét

a/ Các bạn đã làm bài tập chưa ?

b/ Nếu bạn về muộn thì tôi ăn cơm trước

I/Mệnh Đề Mệnh Đề Chứa Biến

1 Mệnh đề

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai

2 MĐ chứa biến

Trang 2

GV : Hướng dẫn HS xem SGK

GV: Cho câu nói: “Nếu trái đất không có nước

thì không có sự sống”

HS : Cho biết ví dụ vừa cho có phải là mđ chưa

nếu là mđ thì tìm chổ khác nhau voiứ những MĐ

đã biết (GV gợi ý để hs tìm ra liên từ nếu …thì )

Hoạt động 2: (hoạt dộng nhón)

GV : Gọi hs trong nhóm thành lập mệnh đề kéo

theo,HS khác nhận xét mệnh đề vừa thành lập

đúng hay sai

GV : Cho thêm vài tình huống về mệnh kéo theo

đúng và mệnh đề kéo theo sai

HS: dựa vào mệnh đề kéo theo đúng –sai đó rút

ra kết luận về tính đúng sai của mệnh đề kéo

theo

HS: Xem vd 4

HS: làm BT6

GV: cho ví dụ mệnh đề P  Q yêu cầu hs cả

lớp lập mệnh đề Q P

GV: Nếu hbh có hai đường chéo vuông góc với

nhau thì hbh đó là một hình thoi

HS: Hãy lập MĐ dảo của MĐ trên? Rồi xét tính

Được, S của 2 mệnh đề?

HSTL HS ‡ nhận xét

HS : xem ví dụ 5 và thành lập mệnh đề tương

đương của ví dụ sau

VD:

P: “ Tam giác ABC là tam giác đều “

Q: “tam giác ABC có hai trung tuyến bằng nhau

Chưa là MĐ nhưng khi cho biến = 1 giá trịcụ thể thì nó trở thành MĐ

II Phủ định của MĐ

P: Hà Nôi là thủ đô của nước pháp

P: HàNội không phải là thủ đô nướcPháp

Nếu P đúng thì Psai, nếu P sai thì P

đúng

III/ Mệnh Đề Kéo Theo

a/Mệnh đề kéo theo

Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “ Nếu

P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo

Kí hiệu: P Qđọc ”P kéo theo Q”, hay “Từ P suy ra Q”,

MĐ P Q chỉ sai khi P “Đ” và Q “S”

Các định lí toán học thừơng là những MĐđúng và thừng có dạng: P Q Trong đó: P: giả thuyết, Q: kết luận

P là điều kiện đủ để có Q Hoặc

Q là ĐK cần để có P

IV MĐ Đảo – Hai MĐ Tương Đương

**Mệnh đề Q  P là mệnh đề đảo củamệnh đề P Q

(MĐ tương đương ghi trong SGK )

Trang 2

Trang 3

và co ùmột góc bằng 600

GV: cho HS thảo luận theo nhóm khoảng 2 phút

gọi 1 số em trình bày HS khác nhận xét rút ra

kết luận giáo viên ghi bảng

HS: xem vd6,7,8,9

a/ Kí Hiệu SGK

b/ kí hiệu SGK

V/ Củng Cố Kiến Thức:

Yêu cầu HS phải lập dược các mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương , phủ định mệnh đềcó chứa biến

Sử dụng đúng các ký hiệu      , , , , , \, C AE

Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách :liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp

Vận dụng các khái niệm tập con , hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản

- Tư duy: Hình thành tư duy logic, biết liên hệ thực tế

- Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong học tập

II/Chuẩn bị c ủa Gv và Hs.

GV: Soạn giáo án, SGK

Hs: xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9

III Phương pháp.

- Chủ yếu dùng phương pháp gợi mở vấn đáp, đan xen với các hoạt động điều khiển tư duy

IV/ Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ

3 Bài mới

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Ghi bảng

Ơû lớp 6 các em đã làm quen

với khái niệm tập hợp, tập

con , tập hợp bằng nhau.Hãy

cho ví dụ về một vài tập

hợp?

Mỗi HS hay mỗi viên phấn

là một phần tử của tập hợp

HĐ1:GV nhận xét,tổng kết

HS nhớ lại khái niệm tập hợp

Cho 1 vài ví dụ

HĐ 1 :HS làm việc theo nhóm vàđưa ra kết quả nhanh nhất

I Khái Niệm Tập Hợp

1 Tập hợp và phần tử

VD : -Tập hợp các HS lớp 10A5-Tập hợp những viên phấn trong hộp phấn-Tập hợp các số tự nhiên

*Nếu a là phần tử của tập X,KH: a  X (a thuộc X)

*Nếu a không là phần tử của tập X , KH :a 

X (a không thuộc X)

2Có 2 cách cho một tập hợp:

Cách 1 : Liệt kê các phần tử của tập hợp

HĐ 1 (SGK)

*/ Nhấn mạnh: mỗi phần tử

của tập hợp liệt kê một lần

HĐ2 :

GV nhận xét , tổng kết

*/ Nhấn mạnh : một tập hợp

cho bằng hai cách, từ liệt kê

chuyển sang tính chất đặc

trưng và ngược lại

*/Khi nói đến tập hợp là nói

đến các phần tử của nó

Tuy nhiên có những tập hợp

không chứa phần tử nào

Nhóm 4+5+6 :câu b/

HS cho kết quả nhanh nhấtLàm BT3

HSTL HS ‡ nx

Cách 2 : Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các

phần tử của tập hợpHĐ2(SGK)

3 Tập rỗng là tập hợp không chứa phần tử nào.

KH ; 

Trang 4

Trang 5

2/ Tập con và tập hợp bằng

nhau

HĐ 3: BT6

Hd : Liệt kê các phần tử tập

A , B

*/ Chú ý : KH “” diễn tả

quan hệ giữa một phần tử

với 1 tập hợp KH “” diễn

tả quan hệ giữa hai tập hợp

Vd : xét tập hợp S là tập tất

cả các tập con của {a,b}

Các phần tử của S là ,

{a}, {b}, {a,b}

a  {a,b} , {a}{a, b}.

Đúng hay sai ?

 Tập hợp bằng nhau

HĐ 3 : HS làm

BT6 theo nhóm

a {a,b} SaiSửa lại : a {a,b}

{a} {a,b} ĐúngHĐ4 :HS làm việctheo nhóm

Trang 6

Câu2 : Đ N tập con , hai tập hợp bằng nhau

Câu3 : Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

A={xR / (2x – x2) (2x2-3x-2) =0}

Câu4 : Tìm tất cả các tập X sao cho {a,b}  X {a,b,c,d}

Câu5 : Cho các tập hợp A={x  R / -5  x 4} , B={x  R / 7 x<14 } ,

Sử dụng đúng các ký hiệu      , , , , , \, C AE trong các phép tốn

Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản

Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp

- Tư duy: Hình thành tư duy logic linh hoạt

- Thái độ: cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập

II/CHU ẨN BỊ CỦ GV VÀ HS

GV: Soạn giáo án, SGK

Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9

III PH ƯƠNG PHÁP

Chủ yếu dùng phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề bằng các hoạt động

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Hỏi: Có bao nhiêu cách cho tập hợp?

3 Bài mới

Nhấn mạnh : Lấy tất cả các

phần tử của hai tập hợp, phần

tử nào chung lấy 1 lần

Gọi HS trả lời

*/ Nhấn mạnh : lấy phần tử

chung của hai tập hợp

Gọi HS trả lờ

Trang 7

GV nhận xét , tổng kết

*/ nhấn mạnh HS cách lấy

giao, hợp ,phần bù

HS trả lời

- Làm BT3 3 Hiệu của hai tập hợp

Đ n : SGKA\B={x/x A và x B}

Biểu đồ Ven

4 Phép lấy phần bù

Đ n:SGK ; KH: C BA

Biểu đồ Ven

Vd: CZN là tập hợp các số nguyên âm

Phần bù của các số lẻ trong tập Z là tập các số chẳn

Sử dụng đúng các ký hiệu      , , , , , \, C AE vận dụng tốt vào bài tập

Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản

Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp

II/ Chu ẩn bị của Gv và Hs

GV: Soạn giáo án, SGK

Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9

III Phương pháp

Chủ yếu dùng phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 8

Hỏi: Có bao nhiêu cách cho tập hợp?

- Hỏi:Hãy vẽ quan hệ bao hàm

các tập hợp số ?

Trong toán học ta thường gặp các

tập con sau đây của tập R

- HS chia nhóm làm câu b

-

I Các tập hợp số đã học

1 Tập số tự nhiên NN= {0,1,2,3,4,….}

N* = {1,2,3,….}

2 Tập các số nguyên Z

Z = { ,-2,-1,0,1,2,…}

Các số -1,-2,-3,… là các số nguyên âm

3 Tập hợp các số hữu tỉ QLà những số biểu diễn dưới dạng

- Kiến thức :- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng,ý nghĩa của số gần đúng.

- Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối ,sai số tương đối,độ chính xác của số

gần đúng ,biết dạng chuẩn của số gần đúng

Trang 8

Trang 9

- Kĩ năng : -Biết cách quy tròn số ,biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng

- Biết dùng ký hiệu khoa học để ghi các số rất lớn và rất bé

- Tư duy: Hình thành tư duy logic, linh hoạt, biết liên hệ thược tế

- Thái độ: học tập nghiêm túc, độc lập suy nghĩ

II Chuẩn bị của Gv và Hs

GV: Soạn giáo án Máy tính bỏ túi SGK

HS : Xem trước bài mới

III Phương pháp.

Chủ yếu dùng phương pháp gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vân đề bằng các hoạt động

IV Tiến trình bài học

1 Ổn ddimhj lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động 1:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung

-Các nhóm thực hiện công

việc và cho kết quả

-So sánh kết quả giữa các

nhóm  nhận xét

-Cho học sinh chia thànhnhóm và đo chiều dài củacái bàn ,chiều cao của cáighế

-Qua kết quả của cácnhómGiới thiệu số gầnđúng

1.Số gần đúng

Trong nhiều trường hợp ta khôngthể biết được giá trị đúng của đạilượng mà ta chỉ biết số gần đúngcủa nó

Hoạt động 2 :

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung

-Tính giá trị gần đúng của

-Đưa ra nhận xét về giá trị

gần đúng đó

-Tính và đưa ra kết quả

-Kết quả đo chiều cao của

một ngôi nhà 15,2m 

0,1m

-Kết quả đo chiều dài của

-Yêu cầu học sinh cho giátrị gần đúng của 2

-Giá trị gần đúng của họcsinh đưa ra là giá trị gầnđúng thiếu hay gần đúngthừa?.Nhận xét về độ lệchgiữ hai giá trị gần đúng đó-Có thể tính được sai sốtuyệt đối của a không ?-Sai số tuyệt đối của a làkhông vượt quá baonhiêu ?

-Yêu cầu học sinh so sánh

2.Sai số tuyệt đối và sai số tương

đốia)Sai số tuyệt đối:

(sgk)Nếu a= a d thì  a  d Do đó

Trang 10

một cái bàn là 1,2 m 

0,1m

-Cho kết quả theo yêu cầu

của giáo viên

độ chính xác của hai sốgần đúng trong hai phép

đo  khái niệm sai sốtương đối

aaa

 .Nếu nó càng nhỏ thì chấtlượng phép tính toán đo đạc càngcao.Người ta thường viết sai sốtương đối dưới dạng phần trăm

Hoạt động 3 :

Hoạt động của gọc sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung

-Học sinh làm theo yêu cầu

của giáo viên -Yêu cầu học sinh làm trònsố 7126,1 đến hàng chục

và tính sai số tuyệt đói của số quy tròn

-Yêu cầu học sinh quy tròn số 13,254 đến hàng phần trăm

-Chỉnh sửa kết quả của các học sinh

3.Số quy tròn

a Nguyên tắc quy tròn (sgk)Nhận xét : Khi thay số đúng bởi sốquy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt đối của số quy tròn không vươt quá nửa đơn vị của hàng quy tròn

b Cách viết số quy tròn (SGK)

V Cũng cố

1 Hỏi:Thế nào là sai số tuyệt đối?Sai số tương đối ?

2 Hãy viết các số sau dưới dạnh thập phân

III Tiến hành

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi:Có mấy cách xác định 1 tập hợp?

- Hỏi:Hãy nêu ĐN về hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp?

2 Bài giảng

- Gọi HS đứng tậi chỗ

làm BT 1,2,3,4,5, 6,5,7, - Làm BT - Yêu cầu HS trả lời

Trang 10

Trang 11

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS trả lời

- Đại diện nhóm TL

N ‡ nhận xét, bs

- 3 HSTL

HS ‡ nhận xét, bs

* Cũng cố :

- Xem kỹ phần: giao , hợp, hiệu, phần bù của các tập con tập R

- Xem lại phần hàm số ở Cấp 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG II : HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC HAI

Số tiết: 2

I Mục tiêu

Về kiến thức

- Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

- Hiểu hàm số động biến, nghịch biến, hàm số chẵn , lẻ Biết được tính đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đồ thị hàm số lẻ

Về kĩ năng

- Biết tìm tập xác định của hàm số đơn giản

- Biết chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng cho trước

- Biết xét tính chẳn, lẻ của một hàm số đơn giản

II Chuẩn bị của Gv và Hs:

- GV: Soạn giáo án, SGK

- HS: đã biết đn HS ở cấp II

III Phương pháp

Chủ yếu dùng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp

IV Tiến trình bài học và các hoạt động

Hoạt động 1: Hàm số tập xác định của hàm số

Ví dụ 1: cho y = x- 1 Tìm

y khi x = 1, x = -1, x = 2

Với mỗi giá trị x ta tìm

được bao nhiêu giá trị y

- Cho biết kết quả

x -1 1 ……

y ? ? ……

Giả sử có hai đại lượng biến thiên x và

y trong đó x nhận giá trị thuộc tập số D.KN: SGK

Trang 12

Ví dụ 2 (VD1 SGK)

Hãy nêu một ví dụ thực tế

về hàm số

- Từ kiến thức lớp 7 & 9 hs hình thành khái niệm hàm số

- Học sinh cho

- HS nhận xét

- Chỉnh sửa

Hoạt động 2: Cách cho hàm số bằng bảng

Từ ví dụ 2 hãy chỉ ra các giá trị của hàm số trên tại x = 2001 ; 2004 ; 1999

Hoạt động 3: Cách cho hàm số bằng biểu đồ

Từ ví dụ 2( SGK) hãy chỉ ra các giá trị của mỗi hàm số trên tại các giá trị x D

Hoạt động 4 : Hàm số cho bằng công thức

- Hãy kể tên các hàm số đã

học ở bậc THCS

- Các biểu thức y = ax + b,

y =

x

a

, y = ax2 có phải là

hàm số không ?

Điều kiện đề nó có nghĩa

Vd: Tìm tập xác định của các

Chú ý Với hàm số có thể

được xác định bởi hai, ba, …

công thức Chẳng hạn cho

2

2 khi x

x

x khi

x

y

Hãy tính giá trị của hàm số

này tại x = -2 và x = 5

- Mỗi nhóm cho một ví dụ về hàm số đã học

ở cấp 2

- Các nhóm trả lời

- Hoàn thiện  đưa ra câu trả lời đúng

+ Tập xác định của hàm số y = f(x)

là tập tất cả các số thưcx sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

Hoạt động 5: Đồ thị của hàm số

VD1: Dựa vào đồ thị của hai hàm số

sau , hãy tính

a) f(-2), f(-1), f(0), f(2), g(-1), g(-2),

Trang 12

Trang 13

thuộc đồ thị hàm số y = f(x) = 2x2 + 1

- Các nhóm lần lượt đưa

Hoạt động 6: Sự biiến thiên của hàm số

1 Ôn tập

y

Trang 14

f(x1)

x1 x2 0

xTrên khoảng (0 ; + ) đồ thị đi lên hay xuống từ

trái sang phải

Trên khoảng (-  : 0) đồ thị đi lên hay xuống từ

trái sang phải

2 Bảng biến thiên

+ Dựa vào tính đồng biến nghịch biến của hàm

số lập bảng biến thiên

+ Lưu ý hàm số đồng biến ta mô tả bằng mũi

tên đi lên, còn hàm số nghịch biến ta mô tả

bằng mũi tên đi xuống

VD: Vẽ bảng biến thiên của hàm số y = - x2

- Các nhóm trả lời

- Chỉnh sửa (nếu có)

- Hình thành khái niệm

- Các nhóm cho kết quả của công việc

- Hoàn chỉnh kết quả

- Hình thành kiến thứcHoạt động 7: Củng cố bằng bài tập

Xét tính đồng biến , nghịch biến của các hàm số sau trên khoảng đã chỉ ra:

a) y = -3x + 1 trên R

b) y = 2x2 trên (0 ; + )

Hoạt động 8: Hàm số chẵn, hàm số lẻ và đồ thị của hàm số chẵn lẻ

1) Hàm số chẵn, hàm số lẻ

Xét đồ thị của hai hàm số

y = f(x) = x2 và y = g(x) = x

Trang 14

Trang 15

- TXĐ của hàm số f(x) ?

1 và -1 , 2 và -2 có thuộc

TXĐ không ?

Tính và so sánh f(-1) và f(1)

f(-2) và f(2)

- TXĐ của hàm số g(x) ?

1 và -1 , 2 và -2 có thuộc

2 Đồ thị của hàm số chẵn lẻ

Cho học sinh dựa vào đồ thị để

nhận xét tính đối xứng của đồ

thị hàm số

- Các nhóm đưa ra kết quả

- Chỉnh sửa (nếu có)

- Hình thành kiến thức

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- Đưa ra kết quả

- chỉnh sửa hoàn thiện (nếu có)

Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu  x D thí – x D

và f(-x) = f(x) Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu  x D thí – x D

và f(-x) = - f(x)

Hoạt động 9: Bài tập

1 Tập xác định của các hàm

x

y

Tính giá trị của hàm số đó tại

x = 3; x = -1; x = 2

3 Cho hàm số y = 3x3–2x+1

Các hàm số sau co thuộc đồ

thị của hàm số đó không ?

a) M(-1 ; 6), b) N(1 ; 1)

c)P(0 ; 1)

4 Xét tính chẵn lẻ của các

Gọi HS lên bảng giảiChỉnh sửa (nếu có)

Gọi HS lên bảng giảiChỉnh sửa (nếu có)

Gọi HS lên bảng giảiChỉnh sửa (nếu có)

Trang 16

d) TXD: D = R

 x R thì – x D và

f(x)  f(-x)Vậy hàm số y = x2 + x + 1Không chẵn , cũng không lẻ

V Củng cố toàn bài

+ Tập xác định của hàm số

+ Tính đồng biến nghịch biến của hàm số

+ Tiùnh chẵn lẻ của hàm số

+ Một thuộc một đồ thị hàm số khi nào

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y = x Biết được đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng

Về kỷ năng: - Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

bậc nhất.

- Vẽ được đt y = b , y = x

- Biết tìm giao điểm của hai đường có phương trình cho trước.

Về tư duy: Góp phần bồi dưởng tư duy logic và năng lực tìm tòi sáng tạo

Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , tính chính xác

II Chuẩn bị:

a) Thực tiễn: Kiến thức học ở lớp 9 HS cần nắm vững để học bài mới

b) Đối với HS : có đầy đủ SGK, sách bài tập

c) Đối với GV dùng bảng phụ

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Rèn luyện kỷ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- Yêu cầu HS nhắc lại hàm

số bậc nhất , đồ thị hàm số

- HS nhắc lại hàm số bậc nhất, đồ thị hàm số bậc nhất

Phần I trang 39 – 40, hình 17 trang 40

Trang 16

Trang 17

bậc nhất

- các bước khảo sát hàm số

- Điề chỉnh khi cần thiết và

xác nhận kết quả của HS

- Hướng dẫn HS vẽ khi không

có HS nào vẽ được

( cho 2 điểm để vẽ )

- các bước khảo sát hàm số

- Ghi nhận kiến thức

- HS vẽ đths y = 3x + 2 và y =  21 x + 5

Hoạt động 2: Vẽ được đồ thị của hàm hằng

- Giao nhiệm vụ cho hs

- Diều chỉnh khi cần thiết và

xác nhận kết quả của hs

- HD khi không có hs nào vẽ

được

( cho 2 điểm để vẽ)

Bài toán: cho hàm số y = 2

- Xác định giá` trị của hàm sốtại x = -2, -1, 0, 1, 2

- HS nhận xét những điểm đths y = 2 đi qua Từ đó nêu nhận xét về đths y = 2

Phần II hình 18 trang 40

Hoạt động 3: Giải bài toán

Xác định a, b để đths y = ax +b qua hai điểm A(0 ; 3) và B(53 ; 0)

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Nhận nhiệm vụ

- Thực hiện các thao tác giải

- Cho kết quả

Kết quả mong đợi

a = - 5, b = 3

Hoạt động 4: Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng đa qua A(2 ; -2) và song song với Ox

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Nhận nhiệm vụ

- Thực hiện các thao tác giải

- Cho kết quả

Kết quả mong đợi

y = -2

Hoạt động 5: Vẽ đồ thị hàm số y = x

- Giao nhiệm vụ

- yêu cầu hs nhắc lại x = ?

- Hàm số y = x đồng biến

ngịch biến trên khoảng nào?

- Nhận xét

- Điều chỉnh khi cần thiết và

xác nhận

- HS nhắc lại x = ?

- Từ đó hs nhận xét tính đb,

nb của hàm số

- Nhận xét đồ thị của hàm số

x khi

x x

y = x

TXĐ: D = RBảng biến thiên trang 41Phần III đồ thị hình vẽ trang 41Hoạt động 6: Vẽ đồ thị hàm số y = x + 1

- HD khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả của hs

HS lên bảng làm Kết quả mong đợi

Đồ thị hàm số là hai nửa đường thẳngcùng xuất phát từ điểm (0 ; 1) đối xứng nhau qua Oy

Hoạt động 7: Vẽ đồ thị hàm số

2

1

1

x khi x

x khi x

y

Trang 18

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

- HD khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả của hs

HS lên bảng làm Kết quả mong đợi

Đồ thị hàm số là hai nửa đường thẳngcùng xuất phát từ điểm (1 ; 1) đối xứng nhau qua đường thẳng x = 1

V Củng cố : Qua bài học các em cần thành thạo cách vẽ đths

y = ax + b (a  0), y = b, y = x

Về nhà: - Làm bài 1; 2b,c;3; 4a trang 42

- Chuẩn bị bài hàm số bậc hai

- Cũng cố kiến thức đã học về hàm số bậc nhất và vẽ hàm số bậc nhất trên từng khoảng

- Cũng cố kiến thức và kĩ năng về tịnh tiến đồ thị đã học ở bài trước

- Rèn luyện các kĩ năng: Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, hàm số bậc nhất trên từng khoảng, đặc biệtlà hàm số y = ax + b từ đó nêu được các tính chất của hàm số

II/ TIẾN HÀNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu chiều biến thiên của HS y= ax+b?

(HSTL GVNX)

2 Tiến hành

Bài 1: Vẽ đồ thị HS y= 1,5x + 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

-Gợi ý cho học sinh nhận dạng

của hàm số y = f(x), từ hệ số

bằng –1,5 và đồ thị là đường

thẳng

-Hỏi tìm b bằng cách nào ?

-Yêu cầu học sinh nhắc lại đồ

thị hàm số bậc nhất, và 2

điểm đặc biệt đi qua

-Nghĩ đến hàm số bậc 1 códạng y = - 1,5x + b

-Vì đồ thị qua (- 2 ; 5) thế vào

x, y vào tìm được bHọc sinh tự tìm 2 điểm đặcbiệt A(0 ; b) B ( b

a

 ; 0)Vẽ đồ thị

a)Đồ thị là đường thẳng và có hệ

– 1,5 nên hàm số có dạng: y = 1,5x +b Vì đồ thị qua (- 2 ; 5) nên

-b = 2Vậy hàm số có dạng

y = 1,5x + 2b)Vẽ đồ thịhàm số y = 1,5x + 2 là đường thẳngqua A(0 ; 2) ; B(4

B

A

y = 1,5x + 2

Trang 19

Bài: 2 Gọi (G) là đồ thị của hàm số y = 2x

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

-Giáo viên giúp học sinh nắm

được cách tịnh tiến 1 đồ thị

-Gọi học sinh nhắc lại 4

trường hợp tịnh tiến

-Gợi ý cho học sinh khi tịnh

tiến sang trái 1 đơn vị thì f(x)

 f(x + 1)

-Giúp học sinh tránh sai lầm

khi tịnh tiến liên tiếp 2 lần

Tịnh tiến lần thứ nhất, được

hàm số mới, từ hàm số mới đó

tịnh tiến 1 lần nữa

Phát biểu và rút ra trường hợpđối với câu a)

Học sinh tìm hàm số f(x + 1) = ?

Tịnh tiến lần nhất ta được f(x– 2) = 2x - 2

Tịnh tiến lần 2 được hàm số y

= 2x - 2- 1

a)Khi (G) tịnh tiến lên 3 đơn

vị, ta được đồ thị hàm số y =2x+ 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

-Gợi ý cho học sinh hàm số y

= x - 2 Lấy 2 điểm đặc biệt

rồi vẽ

-Cho hàm số vẽ đồ thị tr6en

từng khoảng

-giáo viên: Gợi ý cho học sinh

vẽ 2 đường thẳng y = x – 2 ; y

= x -3 rồi bỏ phần đường

thẳng phía dưới trục hoành

-Cho học sinh quan sát hình

vẽ rút ra nhận xét về quan hệ

hai hàm số trên

-Nhận biết được khi bỏ trịtuyệt đối sẽ có 2 hàm sốHàm số vẽ đồ thị

 y = x – 2 qua A(0 ; - 2); B(2 ;0)

 y = x – 3, qua A(0; - 3) ;B(3 ; 0)

-Nhìn trực quan phát biểu haytừ phân tích bài toán rút ranhận xét

a)Vẽ đồ thị y = x - 2

Bài tập 4: (2- SGK- 42)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- Gọi 3 HS lên bảng giải

HD: Đồ thị HS đi qua điểm

nào thì x thế = hoành của

diểm, y thế = tung của điểm

a) a= -5; b=3b)a=-1; b=3c) a= 0; b= -3III/ CỦNG CỐ:

- Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất

- Nêu được tính chất của hàm số y = ax + b

Trang 20

Dặn dò: Học sinh chuẩn bị bài mới

Hiểu được sự biến thiên của hàm số bậc hai trên R

b) Về kỹ năng:

- Lập được bảng biến thiêncủa hàm số bậc hai, xác định được tọa

độ đỉnh, trục đối xứng, vẽ được đồ thị của hàm số bậc hai

- Đọc được đồ thị của hàm số bậc hai, từ đồ thị xác định được : Trục đối xứng,

các giá trị x để y > 0; y < 0

- Tìm được phương trình parabol y = ax2 + bx + c khi biết một trong các hệ số và

biết đồ thị đi qua hai điểm cho trước

2 Chuẩn bị:

a) Thực tiển: HS đã nắm được về hàm số bậc hai y = ax2

b) Phương tiện; Chuẩn bị các kết quả cho mỗi hoạt động.

c) phương pháp: Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động.

3 Tiến trình bài học và các hoạt động:

Tiết 1Hoạt động 1:Nhắc lại kết quả đã biết về đồ thị của hàm số y = ax2

- Nge hiểu nhiệm vụ

- Trả lời (trình bày)

- Chỉnh sửa hoàn thiện (nếu

có)

- Ghi nhận kiến thức

Parabol y = ax2 có :+ Đỉnh I(? ; ?)+ Trục đối xứng là … ?+ đồ thị như thế nào ( bề lõm quay lên hay quay xuống ?)

1 nhận xét hình vẽ 20

2 Đồ thị :SGK trang 44, hình 21

3 Cách vẽ:

SGK trang 44

Hoạt động 2: Vẽ parabol y = 3x2 -2x – 1

- Xác định tọa độ đỉnh I(?;?)

- Vẽ trục đối xứng x = - 2b a

- Xác định tọa độ giao điểm của parabol với trục tung và trục hoành

- Vẽ parabol ( a > 0 bề lõm quay lên trên, a < 0 bề lõm quay xuống dưới)

Trang 21

- Nge hiểu nhiệm vụ

- Từng nhóm làm và trình bài

Hoạt động 3: Chiều biến thiên của hàm số y = ax2 + bx + c (a 0)

- Quan xác hình vẽ

- Phân biệt sự khác nhau

cơ bản giữa hai dạng

khi a dương hoặc âm

- Hình thành kiến thức

Từ hai dạng đồ thị ở hai

ví dụ trên cho học sinh nhận xét về chiều biến thiên của hàm số bậc hai

Gợi ý: a > 0 thì đồ thị có dạng

 Củng cố: a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = x2 – 4x + 3

b) Tìm GTNN của hàm số trên

* Bài tập về nhà: Bài 2 và 3 trang 49

Tiết 2Hoạt động 1:Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số

a) y = 2x2 + x + 1

b) y = -x2 + x –2

- Lập bảng biến thiên

- Giao điểm của parabol với

trục tung A(0; 1)

- Không có giao điểm với tục

hoành

- Vẽ parabol

a) y = 2x2 + x + 1

- Lập bảng biến thiên

- Xác định tọa độ đỉnh I(?;?)

- Vẽ trục đối xứng x = -

- Vẽ parabol ( a > 0 bề lõm quay lên trên, a < 0 bề lõm quay xuống dưới)

Hoạt động 2: Xác định parabol (P) y = ax2 + bx + 2, biết parabol đó

a) Đi qua hai điểm M(1; 5) và N(-2; 8)

b) Đi qua điểm A(3; -4) và có trục đối xứng x =  23

c) Có đỉnh I (2; -2)

d) Đi qua điểm B(-1; 6) và tung độ của đỉnh là  41

Trang 22

HĐ của HS HĐ của GV Nội dung

3

b

a ba

ba

Vậy (p): y = 2x2 + x + 2

b) A(3; -4)  (P) <=>3a + b = -2 (1) Trục đối xứng x =  23

a =

3

1

 ; b = -4Vậy (P): y =  31 x2 - 4x + 2

a = 1, b = -3 hoặc a = 16, b = 12vậy y = x2 – 3x + 2hoặc y = 16x2 + 12x + 2

Hoạt động 2: Xác định biết parabol (P) y = ax2 + bx + c đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh là I(6; -12)

KQ:

a = 3, b = - 36, c = 96Vậy y =3x2 – 36x + 96

3 Củng cố: + Bảng biến thiên

+ Cách vẽ đồ thị

4 Về nhà: Giải phần bài tập ôn chương (trang 50)

Trang 23

I Mục tiêu:

a) Về kiến thức: - Hàm số, TXĐ của một hàm số

- Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên khoảng

- Hàm số y = ax + b Tính đồng biến nghịch biến của hàm số

y = ax + b

- Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c, tính đồng biến, nghịch biến và đồ thị của nó

b) Về kỷ năng:

- Tìm tập xác d9inh5 của một hàm số

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b

- Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c

a) Thực tiển: Kiến thức đã học ở chương II cần nắm vững để học bài mới

b) Đối với HS: Chuẩn bị tốt công việc ở nhà

c) Đối với giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ, các hình vẽ

- PP gợi mở vấn đáp

III Bài mới :

Hoạt động 1:

Giải bài toán 8 :

Tìm tập xác định của hàm số:

1 3

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết quả

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Gọi hs lên bảng giải

- Nhận xét qua nhiều em

- Xác nhận kết quả

1

1

x Khi x

x Khi x

d) y = x2 = x

Hoạt động 3: Lập bảng biến thiên và đồ thị hàm số: y =x2 – 2x – 1

Trang 24

- HD hs khi cần thiết.

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Gọi hs lên bảng giải

- Nhận xét qua nhiều em

- Xác nhận kết quả

- BBT

- Đỉnh I (1; -2)

- Trục đối xúng : x = 1

- xác định thêm một số địểm để vẽ đồ thị

- vẽ đồ thịHoạt động 4: Xác định a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 3), B(-1; 5)

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Gọi hs lên bảng giải

- Nhận xét qua nhiều em

- Xác nhận kết quả

Hs y = ax + b qua hai điểm A, B nên

3

b

a ba

ba

Hoạt động 5: Xác định a, b, c để parabol y = ax2 + bx = c có đỉnh I(1; 4) và đi qua D(3; 0)

- HD hs khi cần thiết

- Điều chỉnh và xác nhận kết

quả

- Gọi hs lên bảng giải

- Nhận xét qua nhiều em

- Xác nhận kết quả

I(1; 4) là đỉnh của parabol

Từ (1), (2), (3) => a = -1, b = 2, c = 3

* Củng cố; Qua tiết ôn tập các em nắm thành thạo cách tìm TXĐ hàm số Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hs y = ax + b; y = ax2 + bx + c; Tìm các yếu tố a, b, c trong hs

y = ax + b, y = ax2 + bx + c thỏa mãn một số điều kiện cho trước

* Về nhà: Làm 8b) 9a)b 10b) 12b)

Trang 25

; 2 1

và đi qua điểm A( 1 ; -1)

+ Hiểu khái niệm pt , nghiệm của pt

+ Biết xác định điều kiện của pt

+ Hiểu các phép biến đổi tương đương

 Về kỹ năng:

+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho

+ Biết nêu đk của ẩn để pt có nghiệm

+ Biết biến đổi tương đương của pt

 Về tư duy:

+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho

+ Tìm được phép biến đổi của pt

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

 Thực tiễn: Hs đã học cách giải một số pt ở lớp dưới Hs đã biết tìm tập xác định của hs

 Phương tiện : Chuẩn bị bảng kỹ cho mỗi hoạt động; chuẩn bị phiếu học tập

III Phương pháp dạy :

 Cơ bản dùng pp vấn đáp , gợi mở thông qua các hoạt đông để điều khiển tư duy

IV Tiến trình tiết học :

TIẾT 1

 Hoạt động 1:

+ Khái niệm pt 1 ẩn

+ Biểu thức : 3x 5 3 2  x có thể gọi là pt không ? Nếu là pt thì trong các số 2; 3 ; 72 số nào là nghiệm của pt ?

- Nghe , hiểu nhiệm vụ - Cho hs nhắc lại kiến thức cũ: pt bậc nhất, pt

Trang 26

- Tìm phương án trả lời nhanh

nhất

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa , hoàn thiện

- Ghi nhận kiến thức

bậc hai

- Ơû pt bậc nhất : ax + b = 0 a 0nếu x0 là nghiệm thì ta có điều gì?

- Biểu thức trên có gọi là pt?

- Để xem các số trên là nghiệm hay không ta phải làm sao?

- Cho hs ghi nhận kiến thức trong SGK

 Hoạt động 2: Điều kiện của một pt

+ Tìm tập xác định của các hs : 1; 2

3

x

x x

- Nghe , hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án trả lời nhanh nhất

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa , hoàn thiện

- Ghi nhận kiến thức

- Gv tổ chức cho hs ôn lại kiến thức bằng bài tập 1

- Từ bài tập 1 dẫn sang bài tập 2: pt muốn có nghĩa khi 2 vế của pt phải có nghĩa Vậy bài tập 2 giải ntn ?

- Cho hs ghi nhận kiến thức và những chú ý ( đk củapt; pt xác định với mọi x thì có thể không ghi đk)

- Tổ chức cho hs củng cố kiến thức thông qua bài tập( phiếu học tập )

 Hoạt động 3:Củng cố kiến thức thông qua bài tập:

a/ Tìm đk để pt có nghĩa?

b/ Trong các số 1 ; -2 ; 32 số nào là nghiệm của pt?

 Hoạt động 4:Phương trình nhiều ẩn và phương trình chứa tham số

- Nghe , hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án trả lời nhanh

nhất

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa , hoàn thiện

- Ghi nhận kiến thức

- Cho hs ghi nhận vai trò của x,y,m trong mỗi pt

- (1) thì cặp (x;y) được gọi là 1 nghiệm của pt và là cặp số khi thế vào (1) thì 2 vế của pt bằng nhau

- (2) thì m là tham số Việc giải (2) có thể tiến hànhnhư pt bậc hai hay không?

TIẾT 2

 Hoạt động 5:Pt tương đương và phép biến đổi tương đương

Cho các cặp pt: 1/ 3x – 8 = 0 và 15 20 0

2 x   2/ 2x2 3 x và 2x2 x3

Câu hỏi:

 Giải tìm nghiệm các pt trên

Trang 26

Trang 27

 So sánh các tập nghiệm của từng cặp pt.

 Nhận xét mối quan hệ giữa từng cặp pt trên

- Nghe , hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án trả lời nhanh nhất

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa , hoàn thiện

- Ghi nhận kiến thức

- Cho hs giải các cặp pt trên

- Cho hs so sánh các tập nghiệm rồi ghi nhận kn pt tương đương

- Từ việc nhận xét mối quan hệ giữa từng cặp pt và nêu ra phép biến đổi đã sử dụng và cho hs ghi nhận định lý

 Hoạt động 6: Phương hệ quả

Bài tập1: Hai pt sau đây có tương đương hay không?

- Nghe , hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án trả lời nhanh nhất

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa , hoàn thiện

- Ghi nhận kiến thức

- Bài tập 1: pt 5x2 x x2được biến đổi từ pt đầu ntn? Phép biến đổi đó có phải là phép biến đổi tương đương không? Tại sao?

- Bài tập 2 : + Điều kiện của (1); (2); (3)?

 phép biến đổi đã làm thay đổi đk của pt nên:

 1  2   3

- Cho hs ghi nhận khái niệm pt hệ quả và các phép biến đổi thường dùng

 Hoạt động 7: Củng cố kiến thức ở hoạt động 5và 6 thông qua bài tập 1;2 SGK trang 57

V Củng cố toàn bài.

1 Cho biết thế nào là nghiệm của 1 pt ?

2 Cho biết thế nào là hai pt tương đương? Các phép biến đổi tương đương?

3 Cho biết thế nào là pt hệ quả? Các phép biến đổi hệ quả?

4 Giải bài tập trong SGK

- Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viet

- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai

- Cách giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản

b) Về kĩ năng:

- Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

- Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản

Trang 28

- Thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

c) Về tư duy:

- Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về pt bậc hai đơn giản

- Biết quy lạ về quen

d) Về thái độ:

- Cẩn thận, chính xác

- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

a) Thực tiễn: Học sinh đã học cách giải pt bậc nhất và bậc hai ở lớp 9, giải được pt với hệ số hằng số

b) Phương tiện:

- Chuẩn bị các bảng kết quả các hoạt động

- Chuẩn bị các phiếu học tập

c) Phương pháp: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm

3 Tiến trình bài học và các hoạt động:

Tiết 1

1.1 Kiểm tra bài cũ:

 Gv có thể tổ chức cho lớp hoạt động nhóm Với mỗi nội dung cho hs học theo kiểu tròchơi

 Cách tiến hành trò chơi: Sau khi chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, gv điều khiển trò chơi bằng cách đưa ra từng câu hỏi, nhóm nào đưa ra câu hỏi đúng và nhanh nhất được ghi điểm Sau khi hoàn thành mỗi nội dung, nhóm nào được nhiều điểm nhất là thắng Kết thúc trò chơi giáo viên có thể cho điểm vào sổ với nội dung đó cho hs

Hoạt động 1 : Giải và biện luận pt bậc nhất: ax + b = 0.

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án thắng

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sữa hoàn thiện

(nếu có)

- Ghi nhận kiến thức

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thứccũ

 Cho biết dạng của pt bậc nhất mộtẩn?

 Giải & BL pt sau : m(x – 5) = 2x –

3

 Nêu bảng tóm tắt về giải và BL pt

ax + b = 0

 Bảng tổng kết SGK

Hoạt động 2: Giải và biện luận pt bậc hai: ax2 + bx + c = 0

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án thắng

(tức là hoàn thành

nhiệm vụ nhanh nhất)

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sữa hoàn thiện

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thứccũ

 Cho biết dạng của pt bậc hai mộtẩn?

 Giải & BL pt sau : mx2 – 2mx + 1 =

0

 Bảng tổng kết SGK

Trang 28

Trang 29

(nếu có)

- Ghi nhận kiến thức  Nêu bảng tóm tắt về giải và BL ptax2 + bx + c = 0

 Cho học sinh làm bt TNKQ số 1

Bài TNKQ 1: Phương trình ax 2 + bx + c = 0 có nghiệm khi.

0000

a

a b

Hoạt động 3: Định lý Viét và công thức nghiệm.

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Tìm phương án thắng

(tức là hoàn thành

nhiệm vụ nhanh nhất)

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sữa hoàn thiện

(nếu có)

- Ghi nhận kiến thức

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thứccũ

 Phát biểu định lý Viét với pt bậchai ?

 Với giá trị nào của m pt sau có 2 nghiệm dương : mx2 – 2mx + 1 = 0

 Cho biết một số ứng dụng của địnhlý Viét

 Tìm 2 số biết rằng 2 số đó có tổnglà 16 và tích là 63

 Bảng tổng kết SGK

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp.

Cho pt mx2 – 2(m – 2)x + m – 3 = 0 trong đó m là tham số

a) Giải và biện luận pt đã cho

b) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 1 nghiệm

c) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

Bước 3 Kết luận

- Pt vô nghiệm khi …

- Pt có 1 nghiệm khi …

- Pt có 2 nghiệm phân biệt khi …

 Kiểm tra việc thực hiện cácbước giải pt bậc hai được học của

hs ?

- Bước 1 Xét a = 0

- Bước 2 Xét a  0+ Tính '

+ Xét dấu '

- Bước 3 Kết luận

 Sửa chữa kịp thời các sai lầm

 Lưu ý hs việc biện luận

 Ra bài tập tương tự : bài 2 SGK

- Bước 1 Xét a = 0

- Bước 2 Xét a  0+ Tính '+ Xét dấu '

- Bước 3 Kết luận

Tiết 2

Hoạt động 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Giải phương trình x 3 2x1

Trang 30

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Nhận dạng pt

- Tìm cách giải bài toán

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sữa hoàn thiện

(nếu có)

- Ghi nhận kiến thức và

các cách giải bài toán

 Hướng dẫn hs nhận dạng pt

ax b cx d

 Hướng dẫn hs cách giải và các bướcgiải pt dạng này

- Cách 1 Bình phương

- Cách 2 Dùng định nghĩa

 Lưu ý hs các cách giải và các bước giải pt chứa giá trị tuyệt đối

- Cho hs làm bài tập tương tự bài số

6 trong sgk

- Cách 1 Bình phương

- Cách 2 Dùng định nghĩa

Hoạt động 6: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.

Giải phương trình 2x 3 x 2

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Nhận dạng pt

- Tìm cách giải bài toán

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sữa hoàn thiện

(nếu có)

- Ghi nhận kiến thức

 Hướng dẫn hs các bước giải pt dạngnày

- Bước 1 : Điều kiện

- Bước 2 : Bình phương dẫn đến pt bậc hai

- Bước 3 : Giải pt bậc hai

- Bước 4 : So sánh đk và kết luận nghiệm phương trình

 Hướng dẫn hs nhận dạng pt

ax b cx d   và các bước giải pt đó

- Cho hs làm bài tập tương tự bài số

7 trong sgk

- Bước 1 : Điều kiệ

- Bước 2 : Bình phương dẫn đến pt bậc hai

- Bước 3 : Giải pt bậc hai

- Bước 4 : So sánh đk và kết luận nghiệm phương trình

Hoạt động 7: Củng cố kiến thức thông qua giải bài toán bằng cách lập pt.

Bài toán: Hai vận động viên tham gia cuộc đua xe đạp từ TP HCM đi Vũng Tàu Khoảng cáchtừ vạch xuất phát đến đích là 105 km Do vận động viên thứ nhất đi với vận tốc nhanh hơn vậnđộng viên thứ hai là 2 km/h nên đến đích trước 7,5 phút Tính vận tốc của mỗi người

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Chọn ẩn: Gọi vận tốc

của vđv thứ nhất là x

(km/h), điều kiện x > 0

- Biểu diễn các dự kiện

qua ẩn: khi đó vận tốc

của vđv thứ nhất là x +

2 và thời gian đi hết

quảng đường của mỗi

 Gv giúp hs nắm được các tri thức về phương pháp :

- Bước 1 : chọn ẩn và đk của ẩn

- Bước 2 : biểu diễn các dữ kiện qua ẩn

- Bước 3 : lập phương trình

- Bước 4 : giải phương trình

- Bước 5 : kết luận

- Bước 1 : chọn ẩn và

Trang 31

vđv tương ứng là 105 x và

- Kết luận: Vậy vận tốc

của vđv thứ hai là 40

km/h, còn vận tốc của

vđv thứ nhất là 42 km/h.

Cho hs làm bài tập tương tự : các bài 3, 4

1.2 Củng cố toàn bài

Câu hỏi 1:

a) Cho biết các bước giải pt có chứa giá trị tuyệt đối

b) Cho biết các bước giải pt có chứa ẩn dưới dấu căn

c) Cho biết các bước giải bài toán bằng cách lập pt

Câu hỏi 2: Chọn phương án đúng với mỗi bài tập sau:

Bài 1: Phương trình x4 + 9x2 + 8 = 0

c) chỉ có 3 nghiệm phân biệt d) có 4 nghiệm phân biệt

Bài 2: Phương trình x 1  x 2  x 3

c) có đúng 2 nghiệm phân biệt d) có đúng 3 nghiệm phân biệt

1.3 Bài tập về nhà: các bài 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK

Bài 4: Câu a bài 4 sgk trang 62Bài 5: Câu a bài 5 sgk trang 62Bài 6: bài 6 sgk trang 62, 63Bài 7: bài 7 sgk trang 62, 63Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Chép bài tập

- Đọc và nêu thắc mắc

về đầu bài.

 Dự kiến nhóm học sinh (nhóm K,

G, nhóm TB)

 Đọc (phát) đề cho học sinh

Trang 32

- Định hướng Cách giải

các bài tập.  Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Hoạt động 9: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 1 đến 5 có sự hướng dẫn,

điều khiển của giáo viên:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Đọc đề và nghiên cứu

hướng giải.

- Độc lập tiến hành giải

toán.

- Thông báo kết quả cho

gv khi đã hoàn thành

nhiệm vụ

- Chú ý các cách giải

khác

- Ghi nhớ các cách giải.

 Giao nhiệm vụ và theo dõi hoạt động của học sinh, hướng dẫn khi cần thiết

 Nhận và chính xác hóa kết quả của 1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu tiên

 Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng HS Chú ý các sai lầm thường gặp

 Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho cả lớp

 Hướng dẫn cách giải khác nếu có(cách giải khác coi như bài tập vềnhà)

Hoạt động 10: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 6 đến 7 có sự hướng dẫn,

điều khiển của giáo viên:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi

- Đọc đề câu 6, 7 và

nghiên cứu hướng giải.

- Độc lập tiến hành giải

toán.

- Thông báo kết quả cho

gv khi đã hoàn thành

nhiệm vụ

- Chính xác hóa kết

quả(ghi lời giải của bài

toán)

- Chú ý các cách giải

khác

- Ghi nhớ các cách giải.

 Giao nhiệm vụ ở mức độ khó hơn và theo dõi hoạt động của học sinh, hướng dẫn khi cần thiết

 Nhận và chính xác hóa kết quả của 1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu tiên

 Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng HS Chú ý các sai lầm thường gặp

 Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho cả lớp

 Hướng dẫn cách giải khác nếu có(cách giải khác coi như bài tập vềnhà)

 Củng cố:

 Qua bài học sinh cần nắm vững cách giải từng loại bài tập

 Biết vận dụng để giải các bài toán tườn tự

 Bài tập về nhà:

 Hoàn thành các bài tập còn lại trong sgk

Trang 32

Trang 33

 Chuẩn bị trước các câu hỏi trong bài Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn cho tiết học sau.

Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn,hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn,hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn

Cách giải bài tốn bằng phương pháp lập hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn

 Về kĩ năng:

Thành thạo cách biểu diễn tập nghiệm của pt bậc nhất 2 ẩn

Thành thạo các phương pháp giải hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn

Thành thạo giải các bài tốn bằng cách lập hệ phương trình

HĐ3:Giải hệ phương trình dạng tam giác

HĐ4:Giải hpt khác bằng phương pháp khử ẩn đưa về dạng hệ tam giác

HĐ5:Củng cố kiến thức bằng cách nhắc lại phương pháp giải pt bậc nhất 2 ẩn và hpt vừa học HĐ6:Củng cố kiến thức bằng cách giải bài tập và giải bài tốn bằng phương pháp lập hệ phương trình

Trang 34

B.Tiến trình bài học

1.Ki

ể m tra bài c ũ

H 1:GiĐ ải pt ax + by = c

- Nghe hiểu nhiệm vụ

3.Biểu diễn tập nghiệm pt 3x – 2y = 64.Cho hs ghi nhận kiến thức là phần định nghĩa và chú ý trong SGK

H 2:Gi i h ph ng trình:Đ ả ệ ươ ax by ca x b y c'  ' '

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Hoàn thành và trình bày kết quả

- Chỉnh sửa hoàn thiện ( nếu có )

 26x yx 3y 39

4.Cho học sinh ghi nhận phần định nghĩa trong SGK

- Nghe hiểu nhiệm vụ

- Đưa hệ trên về dạng tam giác - HD cho hs thấy rằng mọi hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn 9ều

Trang 34

Ngày đăng: 28/04/2021, 03:14

w