- GV hỏi: Vần ach được viết bởi mấy +GV đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu HS đọc toàn bài... - Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần - GV viết mẫu, nêu quy trình viết - HD viết bài vào vở, Nhắc nh
Trang 1TUẦN 20 LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ 10/1 ĐẾN 14/1/2011)
NtTiết 20 An toàn trên đường đi học
NtTiết 20 Vẽ gàTiết 20 Gấp mũ ca lô ( T2 )
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
CHÀO CỜ: Nói chuyện dưới cờ
*******************
HỌC VẦN: BÀI 81 VẦN ach
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được :ach, cuốn sách, từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được: ach, cuốn sách
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở
- GV hỏi: Tiếng sách có âm gì trước
vần gì sau dấu thanh gì?
- HS nêu: Vần ach được cấu tạo bởi 2
âm, âm a và âm ch
- HS đánh vần: ach ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS chọn ghép vần: ach
- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS nêu: Có vần ach muốn được sách
ta thêm âm s và dấu sắc trên âm a
- HS nêu: Tiếng sách có âm s đứng trước vần ach đứng sau, dấu sắc trên âm a
- HS đánh vần: sách ( Cá nhân, ĐT)
- HS chọn ghép tiếng: sách
- HS đọc trơn sách
Trang 3- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần ach được viết bởi mấy
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2
SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Trang 4- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu
chủ đề luyện nói: Giữ gìn sách vở
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện
nói từ 2, 4 câu
-Tranh vẽ gì?
-HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và
lên giới thiệu trước lớp về quyển sách,
- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học
- Xem bài 82 Vần: ich - êch
- HS viết bài vào vở
- HS quan sát tranh vẽ
- HS đọc chủ đề luyện nói : Giữ gìn sách vở
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói+Tranh vẽ bạn đang bao bọc vở, sách
+ Bạn giữ gìn sách, vở cẩn thận.+ Em bao bọc sách, vở để sách vở được đẹp bền lâu
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần mới học,
- HS tham gia trò chơi: Chuyền hoa
- HS nghe dặn dò
Trang 5ĐẠO ĐỨC: LỄ PHÉP,VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔGIÁO (T2)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo,cô giáo
-Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo
+HS có kĩ năng lễ phép với thầy giáo,cô giáo
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS
+ Em cần làm gì khi gặp thầy giáo, cô
giáo ?
+ Em cần làm gì khi đưa hoặc nhận
sách vở từ tay thầy (cô) giáo ?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng
1 Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm BT3
- GV yêu cầu HS kể một bạn biết lễ
phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Gọi vài em kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- GV kể một vài tấm gương của các bạn
trong lớp, trong trường
- Sau mỗi câu chuyện, GV yêu cầu cả
lớp nhận xét :
+ Bạn nào trong câu chuyện biết lễ
phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo ?
+ Các bạn đó có đáng khen không ? Vì
sao ?
+ Em đã làm được như các bạn không ?
Lớp ta bạn nào đã biết vâng lời thầy
giáo, cô giáo ?
* Kết luận :
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6+ Em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo,
cô giáo, có như vậy mới thể hiện em là
học sinh ngoan.
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT4
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nội
dung sau : Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ
phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo ?
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- Kết luận : Khi bạn em chưa lễ phép,
vâng lời thầy giáo, cô giáo, em nên
Thầy cô như thể mẹ cha
Vâng lời, lễ phép mới là trò ngoan.
4 Củng cố, dặn dò
- Khi gặp thầy cô giáo, em cần làm gì ?
- Vì sao em cần lễ phép, vâng lời thầy
giáo, cô giáo ?
Trang 7Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết làm tính cộng ( không nhớ) trong phạm vi 20; Biết cộng nhẩm dạng 14+3
-Bài 1( cột 1, 2,3 ); bài 2( cột 1,2) ; bài 3( phần 1)
II Đồ dùng dạy học :
- Các bó chục que tính và các que tính rời
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Số liền sau số 19 là số mấy ?
- Số 20 có mấy chục, mấy đơn vị ?
- GV yêu cầu HS lấy 14 que tính, rồi
lấy thêm 3 que tính nữa
- Có tất cả mấy que tính ?
- Cho HS đặt bó 1 chục que tính ở bên
trái và 4 que tính rời ở bên phải
- GV cũng thể hiện ở bảng :
Có 1 bó chục, viết 1 ở cột chục
Có 4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị
- Cho HS lấy 3 que tính nữa rồi đặt
dưới 4 que tính rời
- GV cũng thể hiện ở bảng :
Thêm 3 que rời, viết 3 dưới 4 ở cột
đơn vị
- Bây giờ, ta gộp 4 que rời với 3 que rời
được 7 que rời
Trang 8* Bài 3 (SGK/108): Điền số vào ô trống
- GV hướng dẫn bài mẫu
+ Lấy 14 cộng 1 bằng 15 viết số 15 vào
ô tương ứng
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Mỗi lần 2 đội chơi Đội này
nêu một phép tính dạng 14 + 3, đội kia
tính kết quả và ngược lại
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập.
- HS quan sát cách đặt tính theo cột dọc
+ HS nêu lại cách đặt cột dọc+ HS nêu cách tính ( Nhiều học sinh nêu)
Trang 9HỌC VẦN: BÀI 82 VẦN ich - êch
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : ich, êch, tờ lịch, con ếch; từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được : ich, êch, tờ lịch, con ếch
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Chúng em đi du lịch
3/Dạy vần mới: ich - êch
- GV hỏi: Tiếng lịch có âm gì trước
vần gì sau dấu thanh gì?
- GV đánh vần mẫu: lờ - ich - lich -
- HS nêu: Vần ich được cấu tạo bởi 2
âm, âm i và âm ch
- HS đánh vần: ich ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS chọn ghép tiếng: lịch
- HS đọc trơn: lịch
- HS đọc trơn từ ứng dụng: tờ lịch
Trang 10* Dạy vần: êch
- GV đọc vần, HD phát âm vần:êch
- Yêu cầu so sánh vần: ich - êch
- Dạy các bước tương tự vần
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần ich, êch được viết bởi
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
*Giống nhau ở âm ch cuối vần
*Khác nhau ở âm i/ê đầu vần
- HS đọc toàn bài
- HS nêu cách viết vần
- HS nêu cách viết từ
- HS luyện viết bảng con vần, từ:
- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự
- HS tham gia trò chơi
TIẾT 2
- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng
gì? Từ gì?
3/Luyện tập:
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2
SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
-“Tôi là chim chích Có ích”
- HS nêu lại vần, tiếng,từ vừa học
- HS đọc ( CN, ĐT)
- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét
Trang 11- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu
chủ đề luyện nói: Chúng em đi du lịch
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện
- HS viết bài vào vở:
- HS quan sát tranh vẽ:
- HS đọc chủ đề luyện nói:
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói;
- Tranh vẽ các bạn đang đi du lịch rất vui
- Em đã được đi du lịch cùng gia đình
- Em rất thích đi du lịch vì được tham quan nhiều cảnh đẹp
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe dặn dò
Trang 12TỰ NHIÊN XÃ HỘI :Tiết 20 AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến nguy hiểm trên đường đi học
- Biết đi bộ sát mếp đường về phía tay phải hoặc đi trên vỉa hè
+HS có kĩ năng đi lại an toàn trên đường đi học
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Sách TNXH.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Em sống ở đâu ? Hãy nói về cảnh vật
nơi bạn sống ?
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- HS hát bài : Đường em đi.
- Giới thiệu bài mới : An toàn trên
đường đi học.
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận theo các nội dung sau :
+ Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tranh ?
+ Đã có khi nào em có những hành động
như trong tình huống đó không ?
+ Em sẽ khuyên các bạn trong các tình
huống đó như thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Để tránh xảy ra tai nạn,
mọi người phải chấp hành những quy
định về trật tự an toàn giao thông
Chẳng hạn như : không chạy lao ra
đường; không bám bên ngoài ô tô;
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS cùng nghe kết luận
Trang 13không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi
xe đang chạy,
b Hoạt động 2 : Quan sát tranh
- GVyêu cầuHS quan sát tranh và thảo
luận nhóm đôi theo các nội dung sau :
+ Đường ở tranh thứ nhất có gì khác với
đường ở tranh thứ hai (trang 43) ?
+ Người đi bộ ở tranh thứ nhất (trang 43)
đi ở vị trí nào trên đường ?
+ Người đi bộ ở tranh thứ hai (trang 43)
đi ở vị trí nào trên đường ?
- Gọi 1 số em trình bày trước lớp
* Kết luận:Khi đi bộ trên đường không
có vỉa hè, cần phải đi sát mép đường về
bên tay phải của mình,còn trên đường
có vỉa hè,thì người đi bộ phải đi trên
vỉa hè.
+ Đường em đi có vỉa hè không ?
+ Khi đi bộ em phải đi ở vị trí nào của
con đường ?
c Hoạt động 3: TC:“Đèn xanh,đèn đỏ”
- GV vẽ ngã tư đường,nơi có đèn giao
thông
- 2 HS đóng vai đèn hiệu : Mỗi em cầm
1 tấm bìa tròn màu đỏ, xanh
- Một số em đóng vai người đi bộ, xe
máy, xe ô tô
+ Khi đèn đỏ sáng, tất cả xe cộ và người
đi bộ phải dừng lại đúng vạch
+ Khi đèn xanh sáng : xe cộ và người đi
lại được phép đi
- GV yêu cầu HS thực hiện
d Củng cố, dặn dò
-Khi đi bộ trên đường cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Ôn tập : Xã hội.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS cùng kết luận
- HS trả lời
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi
- HS chơi, ai sẽ bị phạt bằng cách nhắc lại những quy tắc đèn hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường
- HS trả lời
Trang 14Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
-Thực hiện được phép cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 20, cộng nhẩm dạng 14+3
-Bài 1( cột 1, 2, 4); Bài 2( cột 1, 2, 4); Bài 3(Dòng 1)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC.
- Bộ đồ đùng dạy toán lớp 1.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta
học bài Luyện tập trang 109
- Ghi đầu bài lên bảng
*Bài2:
- Tính nhẩm
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở+ HS đọc lại kết quả
Trang 15- Bài sau : Phép trừ dạng 17 – 3. - HS thi nối tiếp sức.
HỌC VẦN : BÀI 83 ÔN TẬP
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc được các vần từ ngữ, câu ứng dụngtừ bài 77 đến bài 83
-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 77 đến bài 83
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng ôn (trang 168 SGK)
- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 1, Vở Tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng :
vui thích, mũi hếch
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần qua các em đã học những vần nào ?
- GV ghi lại ở bảng
- GV gắn bảng ôn và hỏi : Ở bảng này, cô
có các chữ ghi các âm đã học, các em hãy
ghép các âm ở hàng ngang với các âm ở
hàng dọc để được các vần đã học
2 Ôn tập :
a Luyện đọc :
- Gọi HS lên chỉ và đọc các âm trên bảng ?
- GV đọc và yêu cầu HS lên chỉ chữ
- GV chỉ bảng không theo thứ tự
b Hoàn thành bảng ôn :
GV hỏi: Âm ă ghép với âm c được vần gì ?
- GV ghi bảng : ăc.
- Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS ghép
lần lượt các âm ở hàng dọc với các âm ở
hàng ngang
- GV ghi bảng, hoàn thành bảng ôn
c Đọc từ ứng dụng :
- 3 HS đọc bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- HS trả lời : ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, iêc, uôc, ươc, ac, ach, êch, ich
- HS quan sát
- HS1: Chỉ và đọc các âm ở hàng ngang
Trang 16d Luyện viết bảng con :
- H/dẫn HS viết từ: thác nước, ích lợi
- GVyêu cầu HS đọc lại bảng ôn ở T1
-Luyện đọc câu ứng dụng: GV giới thiệu
tranh, giới thiệu câu ứng dụng :
Đi đến nơi nào
Lời chào đi trước
Lời chào dẫn bước
Chẳng sợ lạc nhà
Lời chào kết bạn
Con đường bớt xa.
- Cho HS luyện đọc : tiếng, từ, cụm từ, vế
c Luyện nghe nói, kể chuyện :
- GV đọc tên câu chuyện : Anh chàng
ngốc và con ngỗng vàng.
- GV kể lần 1
- GV kể lần hai có sử dụng tranh
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Trong truyện có mấy nhân vật ?
- Cá nhân, ĐT
Trang 17Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết làm các phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 20, biết trừ nhẩm 17-3
- HS làm các bài tập: Bài 1a, bài 2 (Cột 1,3) Bài 3 ( phần 1)
II Đồ dùng dạy học :
- Các bó chục que tính và các que tính rời
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS lấy 17 que tính đặt
trên bàn : 1 bó chục đặt bên trái, 7 que
tính rời đặt bên phải; rồi lấy cất đi 3
que tính từ 7 que rời
- Còn lại mấy que tính ?
- Từ 17 que tính ta tách để lấy 3 que
tính, để thực hiện việc làm đó cô có
- HS quan sát và nhắc lại
Trang 18- HS tham gia chơi như các tiết học trước.
Trang 19HỌC VẦN: BÀI 84 VẦN OP - AP
A/MỤC TIÊU:
- HS đọc được : op, ap, họp nhóm, múa sạp; từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được: op, ap, họp nhóm, múa sạp
- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
- GV hỏi: Tiếng họp có âm gì trước vần
gì sau dấu thanh gì?
Trang 20- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
e/Luyện viết vần, từ:
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần op, ap được viết bởi mấy
con chữ?
- GV hỏi: Từ họp nhóm, múa sạp được
viết bởi mấy chữ?
- GV yêu cầu viết bảng con, uốn sửa cho
HS
- HD khoản cách chữ cách chữ 1 con chữ
o
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
- HS phát âm vần: ap ( CN, ĐT)
- HS so sánh vần: op - ap
*Giống nhau có âm p cuối vần
*Khác nhau ở âm o/a đầu vần
a/ Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS đọc ( CN, ĐT)
Trang 21+Yêu cầu HS đọc SGK
b/Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
-“Lá thu kêu lá vàng khô”
- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
d/ Luyện nói:
- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu
chủ đề luyện nói: Chóp núi, ngọn cây,
tháp chuông
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện
nói từ 2, 4 câu
-Tranh vẽ gì?
-HS quan sát tranh xác định đâu là chóp
núi, ngọn cây, tháp chuông
-Chóp núi là nơi cao nhất của ngọn núi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Luyện nói trong nhóm
- HS trình bày câu luyện nói;Tranh vẽ chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
- Chóp núi là nơi cao nhất của núi
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe dặn dò
Trang 22MĨ THUẬT: TIẾT 20 Vẽ quả chuối
A/MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Nhận biết đặc điểm về hình khối,màu sắc,vẻ đẹp của quả chuối
- Biết cách vẽ quả chuối
- Vẽ được được quả chuối
+ HS khá giỏi: vẽ được hình một vài loại quả dạng tròn và vẽ màu theo ý thích
1/Giới thiệu bài mới: Vẽ hoặc nặn
quả chuối.
2/Các hoạt động:
a/Hoạt động 1: Giới thiệu tranh vẽ
mẫu, vật mẫu:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ
- Gợi ý: tranh vẽ vật gì? Quả gì?
- Quả chuối chín có màu gì? Khi còn
xanh có màu gì?
- Yêu cầu Hs nhận biết
+ GV kết luận:Khi vẽ quả chuối:
- Vẽ hình dáng quả chuối, vẽ cuống
- Chọn màu vẽ cho bài vẽ
+Màu xanh( quả chuối còn xanh)
+ Màu vàng( Quả chuối đã chín)
3/Thực hành:
- GV giải thích yêu cầu bài tập trong vở
vẽ
- Yêu cầu HS vẽ, hoăc nặn quả chuối
- Gv theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn
thành bài vẽ
- HS nêu lại đề bài
- HS quan sát tranh mẫu