I – Mục tiêu:Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập II – Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; phấn màu , e ke Hoạt động củ
Trang 1HS nhận biết đ ược cặp tam giác đồng dạng
HS biết thiết lập các hệ thức b2 = a.b’; c2 = a c’ ; h2 = b’.c’ và củng cố định lý Pi ta go Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
GV vẽ hình 1 giới thiệu các ký hiệu
? Nhìn hình vẽ hãy tìm cặp tam giác
Gv L7 đã biết liên hệ giữa 3 cạnh
của tam giác vuôngdựa vào địnhlý
Pitago
? Nhắc lại nội dung định lý Pitago ?
? Dựa vào định lý hãy c/m
Trang 2? Qua định lý ta có các công thức
nào trong tam giác vuông ?
Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (10’)
? Với hình vẽ trên theo định lý ta cần
AH =
⇑
∆ AHB : ∆ CHA ⇑
góc H1 = góc H2 = 900 góc A1 = góc C
* VD2: sgk / 65
2,25 1,5
E A
GV đưa lời giải mẫu
Yêu cầu HS đổi phiếu kiểm tra nhận
DF2 = EF FI Đlý 2: DI2 = EI IF
HS làm trên phiếu học tập
HS lên bảng thực hiện
Bài tập 1: (sgk /68) a) (x+y) = 62 +82 (Đ/lPitago) ⇒ x +y = 10
62 = 10 x (Đ/l 1)
⇒ x = 3,6;
y = 10 – 3,6 = 6,4b) 122 = 20 x (đ/l1)
⇒ x = 122 : 20 = 7,2
y = 20 – 7,2 = 12,8
4) Hướng dẫn về nhà: (2’)
Học thuộc định lý 1,2 , định lý Pitago Đọc phần có thể em chưa biết
Làm bài tập 3, 4, 6 sgk / 68 – 69 Ôn lại cách tính diên tích hình vuông
Trang 3Ngày soạn: 18/08/09
ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I – Mục tiêu:
Củng cố địnhlý 1,2 về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Biết thiết lập các hệ thức bc = ah ; 1/h2 = 1/b2 + 1/c2 dưới sự hướng dẫn của GV
Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập
II – Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; phấn màu , e ke
HS Ôn lại cách tính diện tích tam vuông, các hệ thức, đồ dùng học tập
III – Tiến trình bài dạy:
tam giác đồng dạng (nội dung ?2)
GV yêu cầu HS trình bày c/m trên
AB
AH BC
∆ ABC (góc A = 1v)
AH ⊥ BC
Trang 4GV đặt vấn đề như sgk – giới thiệu
2
11
1
c b
* VD3: sgk / 67
* Chú ý: sgk / 67
Hoạt động 3: Củng cố – Luyện tập (10’)
GV đưa bài tập lên bảng phụ
GV yêu cầu HS thực hiện
Gv đưa bài tập + hình vẽ trên bảng
GV cho hs thảo luận
11
Giải
Ta có
4,25
4.334
344
13
11
2 2
2 2
2 2 2
=
=+
Trang 5I – Mục tiêu:
Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập
II – Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; phấn màu , e ke
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập ( 10’)
GV đưa đề bài trên bảng phụ
GV gọi 3 HS lên thực hiện
GV bổ xung sửa sai
GV chốt lại: các hệ thức khi áp
dụng vào bài tập phải phù hợp
tính nhanh với đề bài
HS nghiên cứu đề bài
3 HS thực hiện trên bảng
HS 1phần a
HS 2 phần b
HS 3 phần c
HS cả lớp cùng làm vànhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập: Cho hình vẽ Tính x, y a)
7
y
9 x
y2 = 72 + 92 = 130 ⇒ y = 130
( đ/l Pitago)x.y = 7.9 (đ/l 3) ⇒ x =
13063
b)
3 x
y 2
Ta có 32 = 2.x (đ/l 3) ⇒ x = 4,5
y2 = x(2 + x) (đ/l 1)
y 2 = 4,5 ( 2 + 4,5) = 29,25
⇒ y = 5,41c)
x 9
y 4
? ∆ ABC là tam giác gì ? tại sao?
HS đọc đề bài nêu yêucầu của bài
HS vẽ hình vào vở
Bài tập 7 (sgk/69)Cách 1:
Trang 6? Căn cứ vào đâu để có
yêu cầu HS thảo luận
GV bổ xung sửa sai và lưu ý HS
những chỗ HS có thể mắc sai
lầm
HS ∆ ABC vuông vì 0A =
2
BC
HS trong ∆ vuông ABC có AH ⊥ BC
⇒ AH2 = BH.CH (đ/l2)
HS trả lời
HS DE2 = EF EI (đ/l1) hay x2 = a.b
HS đọc và nêu yêu cầucủa bài
HS nêu hệ thức cần ápdụng
Nhóm 1,2,3 câu bNhóm 4,5,6 câu c Đại diện 2 nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ xung nhận xét
ax b 0
A
H
Theo cách dựng ∆ ABC ta có 0A =
2
BC
⇒∆ ABC vuông tại A
vì vậy AH2 = BH CH hay x2 = a.b
Cách 2:
HS tự trình bàyBài tập 8: (sgk /70)b)
y
y 2
x
x
y 12
16 x C
y = 122+x2 = 15
4) Hướng dẫn về nhà: : (4’)
- Xem lại các dạng bài tập đã làm ? Kiến thức áp dụng vào giải các dạng bài tập trên
khi áp dụng các hệ thức cần xem xét hệ thức nào phù hợp nhất với đề bài thì vận dụng hệ thức đó
để thực hiện tính
- Ôn tập và ghi nhớ các hệ thức trong tam giác vuông
BTVN 9,10 (sbt/ 90) Đọc trước bài tỷ số lượng giác của góc nhọn
Ngày soạn: 24/08/09
Trang 7I – Mục tiêu:
HS viết được các công thức, định nghĩa các tỷ số lượng giác của 1 góc nhọn, hiểu được các tỷ sốnày chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn …mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có gócbằng
Tính được các tỷ số lượng giác của góc 45độ và góc 60 độ thông qua các VD
Biết vận dụng các công thức vào giải bài tập
II – Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; bảng số , phấn màu , e ke
HS Ôn lại các hệ thức, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ………… Lớp 9A3: ………… …
2) Kiểm tra: (7’)
? Viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ?
? Cho 2 tam giác vuông ABC và A’B’C’ có góc A = góc A’= 900 ; góc B = góc B’ Hãy chứngminh 2 tam giác trên đồng dạng với nhau Viết các tỷ số đồng dạng?
3) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Khái niệm tỷ số lượng giác của góc nhọn (14’)
GV vẽ tam giác ABC (góc A = 1v) xét góc
nhọn B , giới thiệu cạnh đối, kề, huyền
? Từ kiểm tra bài cũ cho biết hai tam giác
vuông đồng dạng với nhau khi
nào ?
GV giới thiệu như sgk /71
Nhưng ngược lại 2 ∆ vuông đồng dạng có các
góc nhọn tương ứng bằng nhau thì ứng với 1
Trang 8GV chốt : qua bài tập trên ta thấy độ lớn
góc phụ thuộc vào tỉ số giữa các cạnh đối ,
kề, huyền và ngược lại ….Các tỉ số này thay
đổi khi độ lớn góc α thay đổi đó gọi là
HS nêu cách c/m
Ngược lại
a BC AC
AB BC
a AC
AB AC AB
AC
2 3
3 3
? Dựa vào định nghĩa tính sinα ,
cos α , tgα , cotgα theo các cạnh tương ứng
với hình vẽ ?
? Căn cứ vào đ/n giải thích tại sao TSLG của
góc nhọn luôn dương và sinα , cosα < 1 ?
GV nhận xét bổ xung và lưu ý hs đây là 1 số
góc đặc biệt và nếu cho góc nhọn thì tính được
tỉ số lượng giác
HS vẽ hình vàxác định các cạnh
HS đọc định nghĩa
HS trả lời tại chỗ
HS độ dài các cạnh hình học luôn dương, cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông
HS đọc nhận xét
HS đọc nội
dung ?2
HS trả lời miệng
HS thực hiệnNhóm 1,2,3hình 15Nhóm 4,5,6
k Cotg
AB
AC k
d Tg
BC
AB h
k Cos
BC
AC h
d Sin
αααα
* Nhận xét: sgk/ 72
?2
AB
AC Cotg
AC
AB Tg
BC
AC Cos
BC
AB Sin
ββ
Trang 9? Viết các tỉ số lượng giác của góc N ?
GV yêu cầu HS nhắc lại đ/n tỉ số lượng giác
của góc nhọn và cách học vui dễ nhớ
HS quan sát hình vẽ và thực hiện viết
MP
MN CotgN
MN
MP TgN
NP
MN CosN
NP
MP SinN
- Củng cố các công thức, đ/n tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Tính tỉ số lượng giác của góc đặc biệt 300; 450 600
- Viết được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết dựng các góc khi biết 1 trong các TSLG của nó
- Biết vận dụng các công thức vào giải bài tập
II – Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; bảng số , phấn màu , e ke
HS Ôn bài cũ, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ………… Lớp 9A3:………… …….
2) Kiểm tra: (6’)
Trang 103) ? Vẽ tam giác ABC vuông tại A Xác định cạnh đối, cạnh kề, cạnh huyền đối với góc B = α
Viết các tỉ số lượng giác của góc α ?
4) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Ví dụ 3 (7ph)
Qua VD2: cho góc α thì tính được
TSLG của nó, ngược lại nếu cho
TSLG có dựng được góc α hay không
? Vậy phải tiến hành dựng ntn ?
? Tại sao với cách dựng trên
- Nối MN được góc 0NM =β
* Chú ý: sgk /74 Sin α = Cosβ ⇒α = β
( hai góc tương ứng của 2 tam giác vuông đồng dạng)
Hoạt động 3: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau (15ph)
GV cho HS làm ?4
? Bài tập cho biết gì ? y/ cầu tìm gì ?
? Tổng số đo α + β = ?
GV yêu cầu hs thảo luận lập tỉ số
lượng giác của góc α, β?
? Từ các tỉ số trên cho biết tỉ số nào
Trang 11bằng nhau ?
? Khi 2 góc phụ nhau các TSLG của
⇒ cos 450 = ?
? Tg 450 = 1 ⇒ cotg 450 = ?
? Quan hệ của hai góc 300 và 600 ?
sin300 = ? cos 600 = ? vì sao ?
HS = 1
HS 2 góc phụ nhauSin300 = cos600 = 0,5
HS quan sát bảng nhậnbiết góc đặc biệt
HS tìm hiểu VD 7
HS TSLG của góc nhọn 300
HS đọc chú ý
* Định lý : sgk / 74
* VD5 : sgk/74 Sin 450 = cos 450 =
22
* VD 6 : sgk/75
Tg 300 = cotg 600 = 3
* Bảng TSLG của các góc đặcbiệt
Gv yêu cầu HS nghiên cứu đề bài
HS thực hiện trả lời tại chỗ và giải
ke c Tg
doi c
//
3) sin 400 = cos 600 (s) sin 400 = cos 5004) tg 450 = cotg 450 = 1 (đ)
5) cos 300 = sin 600 = 3 (s) cos300 = sin 600 =
23
6) Sin 300 = Cos 600 (đ)
4) Hướng dẫn về nhà: (2’)
Nắm vững công thức, định nghĩa của góc góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa 2 góc phụ nhau Ghi nhớ bảng lượng giác của góc đặc biệt
Trang 12Làm bài tập 12; 13; 14 (sgk /76 -77 ) Đọc phần có thể em chưa biết
-**** -Ngày soạn : 02/9/2009
I - Mục tiêu:
Rèn cho HS kỹ năng dựng góc khi biết 1 trong các tỷ số lượng giác
Sử dụng định nghĩa các TSLG của góc để c/m 1 số công thức đơn giản
Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
II - Chuẩn bị: GV Thước, Bảng phụ; com pa , phấn màu , e ke
HS Ôn bài cũ, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi
III - Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (8ph)
? Bài yêu cầu ta làm gì ?
GV gọi đồng thời 1 HS lên
Bài tập 13 (sgk/77) a) Dựng góc α biết sinα =
32
2
3 y
M
N
* Cách dựngDựng góc x0y = 1vTrên 0y lấy M / 0M = 2 Dựng cung tròn (M; 3) cắt 0x tại N ⇒ góc 0NM = α
* C/m : Theo cách dựng ta có sin α
Trang 13=
32
Hoạt động 2: Luyện tập (27ph)
? Bài cho biết gì ? yêu cầu gì ?
GV vẽ hình (tam giác ABC,
αα
AB
AC AB
BC BC
AC BC
AB BC
vào kiến thức nào ?
? Dựa vào công thức bài tập 14
tính cos C theo công thức nào ?
? Tính tg C, cotg C áp dụng
công thức nào ?
HS TSLG của góc nhọn
HS thực hiện
HS hoạt động nhóm thực hiện
Nửa lớp c/m cotgα =
α
α
Sin Cos
Nửa lớp c/m sin2 α + cos2 α = 1 Đại diện nhóm trình bày
HS nghe hiểu
HS đọc đề bài
HS sinC, cosC, tg C cotg C
* cotgα =
αα
Sin Cos
sinα =
BC
AC ; cosα =
BC AB
αα
α
Cotg AC
AB AC
BC BC
AB BC
AC BC
AB Sin
2 2 2
AC AB BC
AB BC
AC
Bài tập: 15 (Sgk/77)
∆ABC (góc A = 1v) cos B = 0,8 tính cos C; sin C; tg C; cotg C
A
GiảiGóc B và góc C là hai gócphụ nhau
ta có sin C = cos B = 0,8
Mà sin2C + cos2 C = 1 suy ra cos2C =
1 – sin2C = 1 – 0,82 = 0,36Suy ra cos C = 0,6
* tg C = sin = 00,,68 = 34
CosC C
Trang 14GV yêu cầu hs thực hiện tính
GV sửa sai bổ xung nhấn mạnh
kiến thức vận dụng trong bài là
6,
=
SinC CosC
2
38
HS hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các TSLG của hai góc phụ nhau
HS thấy được tính đồng biến của sin và tg, tính nghịch biến của cos và cotg
Có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm các TSLG khi cho biết số đo góc
II – Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, bảng số, máy tính bỏ túi
HS: Đồ dùng học tập, ôn đ/n TSLG của góc nhọn, quan hệ hai góc phụ nhau
III – Tiến trình bài dạy:
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Cấu tạo của bảng (6’)
GV giới thiệu bảng lượng giác
HS đọc và quan sát trong bảng số
HS nêu nhận xét
* Nhận xét:
Khi góc α tăng từ 0 đến 900thì sinα , tgα tăng, còn cosα,
phần hiệu chính Cos trừ đi phần
hiệu chính, Sin cộng thêm phần
HS nêu cách tra Giao hàng 330 và cột phút gần nhất 14’ và phần hiệu chính là 2
HS cos33012’ ≈ 0,8368Phần hiệu chính là số 3
HS nêu cách làm
HS dùng 470 bên phải cột 24’ phía dưới
HS thực hiện Tg82013’ ≈ 7,316
HS đọc chú ý
a) Tìm TSLG của góc nhọn cho trước
* VD3: tg52018’ ≈ 1,2938 cotg 47024’ ≈ 0,9195
* VD4: cotg 8032’ ≈ 6,665( giao của dòng 8030’ và cột 2’ phía dưới được 6,665)
* Chú ý: sgk/80
Trang 16? So sánh sin200 và sin 700 ; cotg20
với cotg 37040’ ? giải thích ?
HS thực hiện theo nhómĐại diện nhóm trả lời và
rõ cách tìm
HS thực hiện so sánh
Bài tập 1: Tìm TSLGcủa góc nhọn
a) Sin70013’ ≈ 0,9410b) Cos25032’≈ 0,9023c) Tg43010’ ≈ 0,9380d) Cotg32018’≈ 1,5848
Bài tập 2: So sánh sin200 < sin 700cotg20 > cotg 37040’
HS được củng cố kỹ năng tìm TSLG của 1 góc nhọn cho trước ( bằng bảng số và máy tính bỏ túi)
Có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm góc α biết TSLG của nó
II – Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, bảng số, máy tính bỏ túi
HS: ôn đ/n TSLG của góc nhọn, quan hệ 2 góc phụ nhau, bảng số, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
Trang 177 8 3 7 SHIFT sin -1 SHIFT ← khi đó màn
hình xuất hiện 51 36 2.17 nghĩa là
HS thực hiện ?4 và
nêu cách làm
HS trả lời (đối với máy tính fx500) nhấn các phím 0.5547 SHIFT cos SHIFT 0’’’ màn hình hiện số
56018’35,81 ⇒ α≈
560
* VD5: sgk /80sin α = 0,7837
GV nhấn mạnh: muốn tìm số đo của góc nhọn α khi biết TSLG của
nó, sau khi đã đặt số đã cho trên máy cần nhấn liên tiếp
SHIFT sin SHIFT . ’’’ để tìm α khi biết sin α
SHIFT cos SHIFT . ’’’ để tìm α khi biết cosα
SHIFT tan SHIFT . ’’’ để tìm α khi biết tgα
SHIFT 1/x SHIFT tan SHIFT . ’’’ để tìm cotgα
GV cho HS làm bài tập
GV đưa bài tập trên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận
Đại diện 2 nhóm trả lời
Cả lớp theo dõi nhận xét
Bài tập 1: Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏtúi hãy tìm các TSLG sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)
a) sin 70013’≈ 0,9410 b) tg 43010’ ≈ 0,9380c) cos 25032’≈ 0,9023 d) cotg 32015’ ≈
1,5850
Trang 18TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I – Mục tiêu :
HS thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Bước đầu vận dụng các hệ thức trên vào giải một số bài toán thực tế
II – Chuẩn bị :GV : Bảng phụ , Thước , máy tính
HS : Ôn định nghĩa tỉ số lượng giác , Máy tính , thước
III – Tiến trình dạy học
GV yêu cầu HS đọc khung chữ , để trả lời câu hỏi này ta học bài hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : 1 Các hệ thức (24’)
GV: Yêu cầu hs đọc ?1 sgk
? Bài toán yêu cầu làm gì ?
GV : Từ VD kiểm tra bài cũ chúng ta đã
làm được yêu cầu nào ?
? Còn yêu cầu nào phải tính ?
? Từ tỉ số tên hãy suy ra cách tính cạnh góc
vuông b ; c theo yêu cầu của bài ?
HS Tính mỗi cạnh góc vuông …HS: trả lời
HS phát biểu bằnglời
Trang 19và sin góc đối , cos góc kề với cạnh đó ).
GV đưa bài tập : Đúng hay sai ?
GV nhận xét bổ xung sửa sai ( nếu có)
GVchốt : Để nhận biết được trong các hệ
thức trên hệ thức nào đúng cần phải lưu ý
cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc cos góc
kề; còn c g v thì phải nhân với tg góc
đối hoặc cotg góc kề
trong VD 1 trong hình vẽ giả sử AB là
đọan đường máy bay bay được trong 1,2
phút thì BH là độ cao máy bay đạt được
sau 1,2 phút đó
? Để tính độ cao máy bay đạt được sau 1,2
phút ; trong ∆ABH cần tính cạnh nào ?
? Muốn tính cạnh BH ta tính như thế
nào ?
? Cạnh AB đã biết chưa ? Tính cạnh AB
như thế nào ?
( GV ghi theo phần trình bày của HS )
? Bây giờ trong∆ ABC đã biết cạnh nào
cần tính cạnh nào ?
? Hãy tính BH theo hệ thức nào ?
GV gọi 1 học sinh lên bảng tính
? Vậy sau 1,2 phút máy bay đạt độ cao là ?
Gv chốt : Đây là 1 bài toán thực tế vậy để
tính được độ cao BH mà máy bay đạt được
sau 1,2 phút ta phải tính đoạn đường AB
HS ; tính cạnh BH
HS : BH = AB Sin A
HS nêu cách tính
AB (Q/ đ = v/ t t /g)
HS biết AB ; tính BH
HS trả lời
1,2 phút = 1/50 giờ
AB = 500 1/ 50 = 10 (km)
BH = AB Sin A = 10 sin 300 = 10 1/2 = 5 (km)
Trang 20(tức là tính được cạnh huyền AB) mà máy
? Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
? Hãy biểu diễn bài toán bằng hình vẽ ?
GV giải thích thêm : độ dài cái thang là
đoạn BC , k/c chân thang đến chân tường
là đoạn AB , AC là độ cao từ đỉnh thang
xuống chân tường
? Trong ∆ ABC đã biết yếu tố nào, cần
tính cạnh nào ?
? Tính cạnh AB áp dụng kiến thức nào ?
GV yêu cầu 1 hs trình bày lời giải
GV cùng hs kiểm tra nhận xét trên bảng
? Chân thang cách chân tường 1 khoảng
bằng bao nhiêu thì đảm bảo an toàn ?
Gv chốt : đây cũng là bài toán thực tế khi
HS nhận xét
HS là 5 km
HS nghe hiểu
HS vì đề bài chưa cho biết AH
HS hệ thức cgv = ch sin góc đối
HS đọc lại khung chữ phần đầu bài
HS : vận dụng hệ thức C h nhân sin góc đối hoặc cos góc kề
1 HS trình bày
HS : là 1,27 m
HS vận dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
a) Ví dụ 2 : sgk ( khung chữ đầu bài )
C
A B
? Để tính khoảng cách từ chân thang đến chân
tường chúng ta đã vận dụng kiến thức nào ? HS nghe hiểu Giải AB = BC Cos B
= 3 cos 65 0 = 3 0,4226 = 1,27 (m)
Hoạt động 4 : Củng cố - luyện tập (12’)
GV đưa bài toán trên bảng phụ
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
( GV ghi gt – kl theo phần trả lời
của học sinh )
HS đọc đề bài
HS trả lời
Bài tập : Cho hình vẽ