1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an sinh hoc 7

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Kiểm tra bài củ: ? Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không vì sao? III. Đặt vấn đề:? Như các em đã biết động vật và thực vật đều xuất hiện trên hành tinh của chúng ta. Chúng đ[r]

Trang 1

Ngày dạy : 7abc :………

II Kiểm tra bài củ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

? Các em có khi nào xem chương trình thế giới động vật không ?

GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Động vật đa dạng về loài

GV: Cho HS nghiên cứu kỹ hình 1 và 2 để thấy chỉ trong 1

giọt nước biển mà có rất nhiều động vật phong phú Vẹt là

loài chim đẹp quý hiếm có tới 316 loài khác nhau Từ thí dụ

đó GV tổ chức cho HS thảo luận về sự đa dạng phong phú về

loài

HS: Thảo luạn nhóm trả lời 2 câu hỏi

GV: ? Hãy kể tên các loài động vật được thu thập khi kéo 1

mẻ lưới trên biển, tát 1 ao cá và đơm đó qua 1 đêm ở đầm

1-Động vật đa dạng về loài:

Thế giới động vật rấtphong phú và đa dạng+ Về loài

+ Kích thước cơ thể

+ Lối sống và môi trườngsống

Trang 2

hồ…

? Hãy kể tên các động vật tham gia vào (bản giao hưởng)

thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê ta

HS: Thảo luận nhóm

GV: Cử đại diện nhóm trình bày và tỏ chức cho cả lớp trao

đổi thảo luận rút ra kết luận

GV: Giải thích mở rộng thêm

b Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Quan sát hình vẻ 3,4

GV: Yêu cầu HS dựa vào hình 4 để điền vào các

loài động vật có ở 3 tầng

GV: Đưa ra câu hỏi thảo luận

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi

được với khí hậu giá lạnh được vùng cực ?

? Nguyên nhân nào khiến động vật vuàng nhiệt

đới đa dạng và phong phú hơn động vật ôn đới

2-Đa dạng về môi trường sống:

+ Chim cánh cụt nhờ mỡ tích luỹ dày,lông rộng và tập tính chăm sóc trứngcon non rất cho đáo, nên thích nghivới khí hậu gía lạnh trở thành nhómchim củng rất đa dạng phong phú+ Nguyên nhân khiến động vật nhiệtđới đa dạng phong phú là: Nhiệt độ

ấp áp, thúc ăn phong phú và môitrường sống đa dạng

+ Động vật nước ta rất đa dạng vàphong phú vì có điều kiện như trên vàtài nguyên rừng, biển nước ta chiế tỷ

lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ

IV Củng cố:

? Hãy kể tên 1 địa danh có động vật đa dạng về loài ở địa phương ?

? Đặc điểm nào giúp phân biệt nhanh và rõ nét động vật với thực vật ?

? Hãy kể tên các động vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng phong phúkhông ?

? Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng và phong phú ?

V Dặn dò - BTVN:

Về nhà học bài ở vở ghi:

Trả lời câu hỏi 1,2 vào vở bài tập dựa vào phần cũng cố

Nghiên cứu trước bài 2

Kẽ trước bảng 1

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày dạy : 7abc:………

Tiết : 2

Bài: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có những dặc điểm chung của sinh vậtnhưng chúng củng khác nhau về mốtố đặc điểm cơ bản

Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biệt chúng trong thiên nhiên

Phân biẹt động vật không xương sống với động vạt có xương sống và vai trò của chúngtrong thiên nhiên và tronmg đời sống con người

1- Chuẩn bị của GV:- Tranh vẽ hình 2.1 SGK

- - Mô hình tế bà tuực vật và tế bào động vật.

2- Chuẩn bị của HS: - Kẽ bảng 1,2

C/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài củ: ? Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không vì sao?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:? Như các em đã biết động vật và thực vật đều xuất hiện trên hành tinh của

chúng ta Chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hnhfthành nên 2 nhánh sinh vật khác nhau Bài học hôm ay ta sẽ đi tìm hiểu về vấn đề đó

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

Hoạt động của giáo viên và học

+ Cùng có cấu tạo tế bào

+ Có khả năng sinh trưởng và phát triển

* Khác nhau:

Thực vật Động vật

+ Tự dưỡng: dinh dưỡngnhờ quang hợp để tổnghợp chất hữu cơ từ CO2,

+ Dị dưỡng: Dinh dưỡngnhờ chất hữu cơ có sẵn

từ thưc vật hoặc động vật

Trang 4

những đặc điểm gì giống nhau và

+ Thiếu cơ quan dichuyển và hệ thần kinhgiác quan

khác

+ Tế bào không có thànhxenlulôzơ

+ Có cơ quan di chuyển,

hệ thần kinh giác quan

b Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Nghiến cứu SGK.

GV: ? Theo các em những đặc điểm trên thì

đặc điểm nào quan trọng nhất để phân biệt

động vật với thực vật

HS: Say nghĩ đánh dấu vào ô trống.

GV: Gọi đại diện 2 em trả lời, cá em khác

nhận xét bỏ sung

2-Đặc điểm chung của động vật:

+ Có khả năng di chuyển

+ Có hệ thần kinh và giác quan

+ Dị dưỡng tức là khản năng dinh dưỡngnhờ chất hữu cơ có sẵn

c Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật và vai trò của động vật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Đọc SGK

GV: ? Người ta phân chia giới động vật

như thế nào?

HS: Trả lời.

HS: Thảo luận nhóm dựa vào những hiểu

biết trong thực tế điền vào bảng 2

GV: Cử đại diện nhóm trình bày,Chấm

điểm các nhóm

? Động vật có vai trò gì trong đời sóng

con người?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung thêm những mặt có lợi…

3-Sơ lược phân chia giới động vật và vai trò của động vật:

1 Sơ lược phân chia giới động vật

6 nghành ở SGK

2 Vai trò của động vật+ Cung cấp nguyên liệu cho con người: thựcphẩm, lông, da

+ Động vật dùng làm thí nghiệm

+ Động vật hỗ trợ cho con người trong laođộng giải trí, thể thao

+ Thụ phấn cho cây, cải tạo đất…

+ Động vật lây bệnh sang người…

IV Củng cố: Động vật có những đặc điểm chung nào?

Hãy nêu ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?

Đặc điểm nào nhanh giúp phân biệt động vật khác với thực vật?

V Dặn dò - BTVN:Trả lời câu hỏi 1,2, 3 vào vở bài tập

Giáo viên hướng dẫn câu 1 dựa vào hoạt động 2 câu 3 dựa vào hoạt động 3 để trả lời Học thuộc theo câu hỏi vừa soạn

Nghiên cứu trước bài “Nghành động vật nguyên sinh”

GV hướng dẩn HS lấy mẫu vật cấy, bằng cách cắt nhỏ rơm khô cho vào bình thuỷ tinhđậy giấy polietylen có lỗ thông khí

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày dạy: 7abc :………

II Kiểm tra bài củ:

? Em hãy nêu ý nghĩa của động vật đối với đời sống của con người?

? Động vật và thực vật có những điểm gì giống nhau và khác nhau?

III Bài mới:

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Quan sát trùng giày.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Làm sẳn 1 tiêu bản sống lấy từ cống rảnh hoặc là bình 1-Quan sát trùng giày.

Trang 6

nuôi cấy từ ngày thứ 4 trở đi.

Sau đó GV hướng dẫn HS quan sát

+ Nhuộm tiêu bản bằng xanh mêtilen, chất nguyên sinh sẽ

nhuộm màu xanh làm bộ nhân sáng lên

+ Cách di chuyển

+ Hình dạng, cấu tạo

HS: Quan sát theo nhóm dưới kính hiển vi và trả lời câu hỏi

của GV

? Trùng giày có hình dạng như thế nào?

? Trùng giày có cấu tạo và cách di chuyển như thế nào?

HS: Các nhóm quan sát được thì đứng dậy trả lời.

GV: Chiếu thêm băng hình về trùng giày và một số dộng vật

nguyên sinh khác.Để rút ra kết luận

b Hoạt động 2: Quan sát trùng roi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Làm sẳn tiêu bản

HS: Quan sát dưới kính hiển vi theo từng

nhóm nhỏ dưới sự hướng dẫn của GV

Sau khi quan sát HS thảo luận bằng cách

đánh dấu đúng vào các câu hỏi ở SGK

GV: Cử đại diện nhóm trả lời, các nhóm

IV Củng cố:

? Qua bài học này em cần nhớ điều gì?

? Trùng roi di chuyển và dinh dưỡng như thế nào?

? Vẽ hình dạng trùng roi và trùng giày?

V Dặn dò:

Về nhà học bài

Tiếp tục vẽ hình dạng của trùng roi và trùng giày vào vở

Nghiên cứu trước bài “ TRÙNG ROI”

Chuẩn bị 1 ống nghiệm hoặc bình chứa nước hoặc váng nước màu xanh có chứa trùng roi

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày dạy : 7abc………

TIẾT: 4

Bài: TRÙNG ROI

A/ Mục tiêu:Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS mô tả được cấu tạo trong cấu tạo ngoài của trùng roi

Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn của trùng roi à quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào vàđộng vật đa bào

1- Chuẩn bị của GV : Tranh vẽ cấu tạo trùng roi, sinh sản và sự hoá bào xác của chúng,

tranh vẽ tập đoàn vôn vốc

2- Chuẩn bị của HS : 1 ống nghiệm có trùng roi để làm thí nghiệm

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài củ:? Nêu cấu tạo và hình dạng của trùng roi?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:Các em đã biết hình dạng và cấu tạo của trùng roi, vậy tiết hôm nay ta sẽ đi

vào tìm hiểu về cách di chuyển và sinh sản của chúng

2 Triển khai bài

a Hoạt động 1: Trùng roi xanh

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Nhắc lại nơi sống của trùng roi và hỏi

? Chúng có cấu tạo và di chuyển như thế nào?

HS: Quan sát hình vẽ và đọc thông tin rồi trả

GV: ? Dựa vào hình vẽ em nào có thể diễn đạt

bằng lời về 6 bước sinh sản phân đôi của trùng

roi?

1- Trùng roi xanh:

a Cấu tạo và di chuyển.

+ Là động vật đơn bào+ Gồm có nhân và chất nguyên sinh.+ Chất nguyên sinh gồm: Hạt diệp lục,hạt dự trữ , không bào co bóp, điễm mắt.+ Di chuyển nhờ roi xoáy vào nước để

di chuyển

2 Dinh dưỡng.

+ Vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng+ Hô hấp khuếch tán qua màng cơ thể+ Thải chất bằng co bóp cơ

Trang 8

HS: Đại diện nhóm trình bày, các em khác

b Hoạt động 2: Tính hướng sáng của cơ thể

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Quan sát nghiên cứu thí nghiệm

GV: ? Vì sao ở phía ánh sáng nước có màu xanh lá cây?

HS: Do có khả năng dinh dưỡng kiểu động vật nhưng

nhờ có diệp lục trùng roi xanh tự dưỡng là chủ yếu cho

nên chúng luôn luôn hướng về phía ánh sáng và cũng có

roi và điểm mắt

GV: Tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm ở SGK

HS: Sau khi làm xong đại diện nhóm trả lời.

+ Trùng roi xanh giống tế bàothực vật ở chổ có diệp lục và cóthành xenlulôzơ

c Hoạt động 3: Tập đoàn trùng roi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Hướng dẫn HS quan sát về tập đoàn

trùng roi và nêu ý nghĩa của tập đoàn đó

trong sự tiến háo từ động vật đơn bào lên

đơn vật đa bào.

Câu 2: Muốn biết trùng roi khác thực vật ở điểm nào thì ta cần so sánh dựa vào: Cấu tạo

di chuyển, dinh dưởng, sinh sản và tính hướng sáng

Cấu 3: Dựa vào hoạt động 2 phần 1 - Học bài theo câu hỏi vừa soạn.

Nghiên cúu trước bài “ Trùng biến hình và trùng giày”

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày dạy: 7abc :……1/9/2010…….

TIẾT: 5

Bài: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

A/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được các mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùn giày

Cần nắm chắc cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản

- Tranh vẽ cấu tạo trùng biến hình và trùng giày.

- Mô hình của chúng nếu có.

II Kiểm tra bài củ:

? Trùng roi xanh thường gặp ở đâu? Nó có diểm gì giống và khác với thực vật ở điểm nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: ? Vì sao gọi ta lại đặt tên như vậy? Chúng có cấu tạo như thế nào? Và đời

GV: ? Trùng biến hình cấu tạo hình dạng và

di chuyển như thế nào?

HS: Diễn dạt bằng lời

GV: ? Vì sao ta gọi là trùng biến hình?( Vì

có hình dạng lôn biến đổi)

HS: Thảo luận để sắp xếp cách bắt mồi và

tiêu hoá của trùng biến hình ở SGK

Trùng biến hình:

1.Cấu tạo và di chuyển

+ Cấu tạo đơn bào

+ Cơ thể chỉ là một khối chất nguyên sinhlỏng và nhân

+ Hình dạng luôn luôn biến đổi+ Di chuyển bằng chân giả

2 Dinh dưỡng

+ Dị dưỡng + thứ tự 2,1,3,4

Trang 10

HS: Tự nghiên cứu về cách sinh sản

GV: ? Em hãy cho biết trùng giày có

hình dạng và cấu tạo và di chuyển như

thế nào?

HS: Trả lời

GV: ? Trùng giày có cách dinh dưỡng

và sinh sản như thế nào?

HS: Thảo luận suy nghĩ sau đó trình

+ Cơ quan di chuyển là chân giả

+ Hình dạng giống chiếc giày

2 Dinh dưỡng.

Không bào tiêu hoá vận chuyển theo đường đinhất định và chất cặn bả thải ra ở 1 vị trí nhấtđịnh gọi là lỗ thoát

3 Sinh sản.

+ Sinh sản hửu tính+ Sinh sản vô tính

IV Củng cố: HS thảo luận nhóm điền vào bảng sau:

Môi trường sống

Hình dạng

Cấu tạo

Cơ quan

di chuyển

Dinh dưỡng

Về nhà soạn câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK vào vở

Giáo viên hướng dẫn cách soạn:

+ Câu 1 dựa vào hoạt động 1:

+ Câu 2 dựa vào hoạt động 2:

+ Câu 3: Tiêu hoá ở dạ dày khác với trùng biến hình ở chổ:

-Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định

- Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào tiêu hoá

- Không bào tiêu hoá được di chuyển trong cơ thể theo 1 quỷ đạo nhất định để chấtdinh dưỡng được hấp thụ dần dần đến hất rồi chất thải được loại ra ở lỗ thoát có vịtrí cố dịnh

Về nhà học bài ở vở và câu hỏi SGK

Nghiên cứu trước bài 6

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày dạy: 7abc:……….

II Kiểm tra bài củ:

? trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ở điểm nào?

III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Nghiên cứu hình 6.1 và 6.2 ở SGK dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

GV: ? Trùng kiết kỵ có cấu tạo như thế nào?

Trang 12

b Hoạt động 2: Trùng sốt rét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: Quan sát hình vẽ dưới sự hướng

dẫn của giáo viên

GV: ? Trùng sốt rét có cấu tạo và dinh

dưỡng như thế nào?

a Cấu tạo và dinh duỡng.

+ Ký sinh trong máu người trong thành ruột vàtuyến nước bọt của anophen

+ Kích thước nhỏ không có bộ phận di chuyển.+ Dinh duỡng theo kiểu dị dưỡng

b Vòng đời:

+ Trùng sốt rét chui vào ký sinh ở hồng cầu

Chúng sử dụng hết chất nguyên sinh bên tronghồng cầu và sinh sản vô tính cho nhiều cá thểmới

+ Chúng phá vở hồng cầu chui ra ngoài tiếp tục

?Trùng kiết lỵ có hại như thế nào đối với con người?

? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

Đọc mục kết luận ở SGK

V Dặn dò:

Về nhà học bài , trả lời câu hỏi 1,2,3 Đọc mục em có biết

Giáo viên hướng dẫn +Câu 1 dựa vào phiếu học tập

+ Câu2, 3 dựa vào phần củng cố

Ôn lại các bài trùng roi, trùng biến hình, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lỵ Kẽbảng 1, 2 vào vở họcTìm hiểu vai trò thực tiển của động vật nguyên sinh

VI – Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Ngày giảng 7abc………

Qua các loại động vật nguyên sinh vừa học nêu đượcđặc điểm chung của chúng

Nhận biết được vai trò thực tiển của động vật nguyên sinh

II Kiểm tra bài củ.

Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và kác nhau như thế nào?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:

Như các em đã biết động vật nguyên sinh phân bố khắp nơi Vậy chúng có đặc điểm gìchung và vai trò của nó như thế nào?

2 Triển khai bài.

a Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.

GV: ? Em hãy nêu tên cá động vật nguyên

sinh đã học?

HS: Đứng tại chổ trả lời

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào

bảng 1

HS: Cử đại diện nhóm trả lời các nhóm khác

1-Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.

+ Cơ thể có kích thước hiển vi.

Đều là một tế bào nhưng thực hiện chức năng sống như 1 cơ thể độc lập

Do kí sinh nên cơ quan di chuyển tiêu

Trang 14

nhận xét bổ sung.

GV: Dựa vào bảng 1 các em hãy cho biết

? Động vật nguyên sinh sống kí sinh và sống

tự do có đậc điểm gì giống nhau?

Động vật nguyê sinh có đặc điểm gì chung?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

GV: Bổ sung và kết luận?

giảm hoặc kém phát triển

+ Phần lớn dị dưỡng di chuyển bằng chân giả lông bơi hay roi bơi

+ Sinh sản vô tính phân đôi hoặc phân nhiều

b) Hoạt động 2 : Vai trò thực tiển.

GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ ở

SGK

? Động vật nguyên sinh có vai trog gì

trong thực tiển?

HS: Quan sát tranh và trả lời

GV: Chốt lại và yêu cầu HS điền vào

bảng 2

HS: Suy nghĩ điền vào bảng 2

GV: Gọi vài em trả lời sau đó bổ sung kết

luận

2-Vai trò thực tiển.

+ Làm thức ăn cho động vật nhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng giày trùng roi, trùng biếnhình

+Gây bệnh cho động vật: Trùng tầm gai, cầu trùng

+ Gây bệnh cho người: Trùng kiết lị trùng sốt rét

+ Ý nghĩa về địa chất: Trùng lỗ

IV Củng cố:

HS: Đọc ghi nhớ SGK

? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh có lợi cho ao nuôi cá?

? Hãy kể tên động vật nguyên sinh gây bệnh cho người?

V Dặn dò - BTVN:

Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 28 Đọc mục em có biết

GV hướng dẫn câu 1 dựa vào bảng 1 để trả lời Câu 2 dựa vào hoạt động 2 Câu 3 các em tìm hiểu thêm thực tế để trả lời

Nghiên cứu trước bài ''Thuỷ tức"

Kẻ bảng trang 30 vào vở

VI – Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:45

w