Giáo án sinh học môn phân phối di truyền
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Môn: Sinh 12(chương trình nâng cao)
Cả năm: 37 tuần 70 tiết.
Học kì I: 19 tuần 36 tiết ( 2 tiết/ 1 tuần ).
Phần V Di truyền học.
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị.
Tiết 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN
Tiết 2: Phiên mã và dịch mã
Tiết 3: Điều hòa hoạt động của gen
Tiết 4: Đột biến gen
Tiết 5: Nhiễm sắc thể
Tiết 6: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tiết 7: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tiết 8: Bài tập chương I
Tiết 9: Thực hành: Xem phim về cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Tiết 10: Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định hay trên tiêu bản tạm thời
Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền.
Tiết 11: Quy luật phân li
Tiết 12: Quy luật phân li độc lập
Tiết 13: Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen
Tiết 14: Di truyền liên kết
Tiết 15: Di truyền liên kết với giới tính
Tiết 16: Di truyền ngoài nhiễm sắc thể
Tiết 17: Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen
Tiết 18: Bài tập chương II
Tiết 19: Thực hành lai giống
Tiết 20: Kiểm tra 1 tiết
Chương III: Di truyền học quần thể.
Tiết 21: Cấu trúc di truyền của quần thể
Tiết 22: Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối ngẫu nhiên
Chương IV: Ứng dụng di truyền học.
Tiết 23: Chọn giống vật nuôi cây trồng
Tiết 24: Chọn giống vật nuôi cây trồng (tt)
Tiết 25: Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Tiết 26: Tạo giống bằng công nghệ gen
Tiết 27: Tạo giống bằng công nghệ gen (tt)
Chương V: Di truyền học người.
Tiết 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
Tiết 29: Di truyền y học
Tiết 30: Di truyền y học (tiếp theo)
Tiết 31: Bảo vệ vốn gen di truyền của loài ngướ
Phần VI Tiến hóa.
Chương I: Bằng chứng tiến hóa.
Tiết 32: Bằng chứng giải phẫu học so sánh và phôi sinh học so sánh
Tiết 33: Bằng chứng địa lí sinh học
Tiết 34: Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Tiết 35: Ôn tập học kì I
Tiết 36: Kiểm tra học kì I
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 2TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Học kì II: 18 tuần 34 tiết ( 2 tiết/ 1 tuần )
Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Tiết 37: Học thuyết tiến hóa cổ điển
Tiết 38: Thuyết tiến hóa hiện đại
Tiết 39: Các nhân tố tiến hóa
Tiết 40: Các nhân tố tiến hóa (tt)
Tiết 41: Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Tiết 42: Loài sinh học và các cơ chế cách li
Tiết 43: Quá trình hình thành loài
Tiết 44: Nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới
Chương III: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Tiết 45: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất
Tiết 46: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
Tiết 47: Sự phát sinh loài người
Tiết 48: Thực hành: Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
Tiết 49: Ôn tập giữa học kì
Tiết 50: Kiểm tra giữa học kì
Phần VII Sinh thái học.
Chương I: Cơ thể và môi trường.
Tiết 51: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Tiết 52: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Tiết 53: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật (tt)
Tiết 54: Thực hành: Khảo sát vi khí hậu của một khu vực
Chương II: Quần thể sinh vật.
Tiết 55: Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Tiết 56: Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Tiết 57: Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tt)
Tiết 58: Biến động số lượng cá thể của quần thể
Chương III: Quần xă sinh vật.
Tiết 59: Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã
Tiết 60: Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xă
Tiết 61: Mối quan hệ dinh dưỡng
Tiết 62: Diễn thế sinh thái
Tiết 63: Thực hành: Trình độ phong phú của loài và kích thước quần thể theo phương pháp đánh bắt thả lại
Chương IV: Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với
quản lí tài nguyên thiên nhiên.
Tiết 64: Hệ sinh thái
Tiết 65: Các chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái
Tiết 66: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Tiết 67: Sinh quyển
Tiết 68: Sinh thái học và việc quản lí tài nguyên thiên nhiên
Tiết 69: Ôn tập phần sáu và phần bảy
Tiết 70: Kiểm tra học kì II
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 3TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 01.
§ 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN.
Kĩ năng: Tư duy logic, so sánh.
Thái độ: Củng cố về việc nhận thức bản chất của các hiện tượng sinh học.
Nội dung trọng tâm: Cấu trúc gen, mã di truyền và sự nhân dôi của ADN.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ : TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mở bài: ADN là vật chất di truyền có chức năng
lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Vậy, ADN truyền đạt thông tin di truyền như thế
nào?
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi cho HS: Gen là gì?
GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi
GV cho HS quan sát hình 1.1 để nêu ra thành
phần của 1gen cấu trúc
GV cho HS đọc sách và phân biệt cấu trúc không
phân mảnh và phân mảnh của gen cấu trúc
GV cho HS tự phân loại gen, chiều của gen
Hoạt động 2:
GV cho HS nghiên cứu thông tin từ sách giáo
khoa để nắm được cấu trúc mã di truyền
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 9
về: Khái niệm, nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn
GV cho HS quan sát hình 1.2, đọc thông tin từ
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi lệnh
Kế tiếp theo hướng dẫn của GV, HS hoàn thành
bảng so sánh ADN ở SV nhân sơ và SV nhân thực
I/.Khái niệm và cấu trúc của gen:
1 Khái niệm gen:
Sách giáo khoa
2 Cấu trúc gen:
a Cấu trúc chung của gen cấu trúc
b Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnhcủa gen
3 Các loại gen:
II/.Mã di truyền:
Mã di truyền là mã bộ ba triplet
Đặc điểm mã di truyền
III/.Quá trình nhân đôi ADN :
1 Nguyên tắc:
ADN có khả năng tự nhân đôi
Theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
2 Quá trình tự nhân đôi của ADN:
a Nhân đôi ADN ở SV nhân sơ
Quá trình nhân đôi
Thời gian nhân đôi
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 4TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Bảng so sánh:
Cấu tạo NST NST là phân tử ADN trần, có dạng
vòng, không liên kết với prôtêin Mỗi NST bao gồm một phân tử ADN liên kết với prôtêin loại histôn.Cấu trức gen Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình
gồm 3 vùng: vùng khởi đầu, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Gen có vùng mã hóa liên tục
Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm 3 vùng: vùng khởi đầu, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Gen có vùng mã hóa không liên tục.Đặc điểm mã di
Trang 5TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
§ 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm.
Trình bày được cơ chế phiên mã
Mô tả được diễn biến của cơ chế dịch mã.
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát hình để nhận thức kiến thức.
Thái độ: Củng cố về việc nhận thức bản chất của các hiện tượng sinh học.
Nội dung trọng tâm: Cơ chế, diễn biến của các quá trình phiên mã, dịch mã.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Gen là gì? Gen cấu trúc như thế nào? Có bao nhiêu loài gen? cho ví dụ
2 Nêu các đặc điểm mã di truyền?
3 Nhân đôi ADN theo nguyên tác bổ sung và bán bảo tồn? Đoạn okazki là gì?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trình tự các Nu trên gen quy định trình tự các axit amin
trong phân tử prôtêin thông qua 2 quá trình phiên mã và
dịch mã Cơ chế diễn biến:
Hoạt động 1:
GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa để rút ra
khái niệm
GV đặt các câu hỏi: Quá trình phiên mã diễn ra ở
đâu? Diễn ra như thế nào?
GV cho HS quan sát hình 2.1 và lần lượt trả lời câu hỏi
lệnh Sau đó, GV lưu ý thêm về quá trình tổng hợp các
loại ARN khác nhau
Hoạt động 2:
Phần này GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa
để rút ra khái niệm
GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:Quá
trình dịch mã có sự tham gia các thành phần nào?
GV cho HS nhắc lại cấu trúc hạt ribôxôm
GV nêu vấn đề: diễn biến quá trình dịch mã
GV cho HS hoạt động nhóm theo các câu lệnh
GV lưu ý cho HS về codon và anticodon, phân tích lại
pôliribôxôm và hệ thống lại kiến thức
I/.Cơ chế phiên mã:
1 Khái niệm: Sự truyền đạt thông tin từADN ARN
2 Diễn biến:
II/.Cơ chế dịch mã :
1 Khái niệm:
2 Diễn biến:
a Hoạt hóa axit amin
b Dịch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit
3 Pôliribôxôm:
Đặc điểm của mARN
Đặc điểm của ribôxôm
4 Mối liên hệ ADN mARN Prôtêin Tính trạng:
ADN Pm
mARN P Dm T.trạng
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 03
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 6TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
§ 3.ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được các thành phần tham gia và ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen.
Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ thông qua
ví dụ về hoạt động của Operon Lac ở E coli
Mô tả các mức điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân thực
Kĩ năng: Tăng cường quan sát để mô tả hiện tượng.
Nội dung trọng tâm: Điều hòa hoạt động của gen theo quan điểm Operon, điều hòa hoạt
động của gen ở SV nhân thực
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Trình bày diễn biến của cơ chế phiên mã và kết quả?
2 Trình bày cơ chế dịch mã diễn ra tại ribôxôm?
3 Pôliribôxôm là gì?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tế bào cơ thể SV bậc thấp chứa hàng nghìn gen, SV
bậc cao chứa hàng vạn gen Ở các giai đoạn phát
triển khác nhau, các gen này có hoạt động liên tục
không? Cơ chế hoạt động như thế nào?
Hoạt động 1:
GV giới thiệu các loại gen: Hoạt động liên tục
Hoạt động theo từng giai đoạn HS rút ra khái niệm
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 3, thảo luận nhóm để trả
xác định cấu trúc gen, nhận ra cơ chế điều hòa hoạt
động của Operon Lac ở VK E coli và trả lời câu
lệnh
Hoạt động 3:
GV nêu sự phức tạp của cơ chế điều hòa hoạt động
của gen ở SV nhân thực và đặt câu hỏi: Tại sao sự
điều hòa hoạt động gen ở SV nhân thực phức tạp hơn
so với SV nhân sơ?
Khi gen tổng hợp P mức độ tổng hợp có giống nhau
không?
SV nhân thực có các mức độ điều hòa nào?
HS dựa vào câu hỏi của GV rút ra kiến thức
GV tóm tắt nội dung bài theo các ý sau
I/.Khái niệm:
Khái niệm
II/.Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở
SV nhân sơ:
1 Cấu tao Operon Lac theo Jacôp và Monô:
2 Cơ chế hoạt động của Operon Lac ở E.coli:
a Biểu hiện ở gen R và operon Lac trongtrạng thái ức chế
b Biểu hiện ở gen R và operon Lac khi cóchất cảm ứng
c Khi Lactozo bị phân giải hết
III/.Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở
SV nhân thực:
4 ý theo nội dung sách giáo khoa
Ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen:
Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bàotrở nên hài hòa
Tùy nhu cầu của tế bào, mô, từng giai đoạnsinh trưởng, phát triển mà mỗi tế bào có nhucầu tổng hợp các loại P không giống nhau,tránh tổng hợp lãng phí
Các P được tổng hợp vẫn thường xuyênchịu cơ chế kiểm soát để lúc không cầnthiết, các P đó lập tức bị enzim phân giải
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 7TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
§ 4 ĐỘT BIẾN GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt khái niệm đột biến gen và thể đột biến Phân biệt các dạng đột biến
gen
Nêu được nguyên nhân cơ chế phát sinh đột biến gen.
Nêu được hậu qua và ý nghĩa của đột biến gen.
Giải thích tính chất biểu hiện đột biến gen.
Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng và bản chất sự vật.
Thái độ: Có thái độ đúng đắn về cơ chế di truyền của sinh vật.
Nội dung trọng tâm: có ba nội dung.
Phân biệt khái niệm về đột biến và thể đột biến
Phân biệt các dạng đột biến điểm
Biểu hiện của đột biến gen
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Trình bày sơ đồ cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở VK E.coli?
2 Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân thực có những điểm gì khác điều hòa hoạtđộng của gen ở SV nhân sơ?
3 Vai trò của gen gây tăng cường và gen gây bất hoạt trong việc điều hòa hoạtđộng của gen ở SV nhân thực như thế nào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV gợi lại kiến thức về mối liên quan: ADN mARN
P Tính trạng theo sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp đọ
phân tử
Đặt vấn đề: Nguyên nhân gây nên tính trạng của cơ thể
bị biến đổi là gì? Đột biến gen
Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề: Hiểu thế nào là đột biến gen sau khi
cho HS quan sát sơ đồ 4.1 về các dạng đột biến điểm
GV cho HS thảo luận nhóm để phân biệt đột biến và
thể đột biến, tần số đột biến
HS hoàn thành câu hỏi lệnh, còn GV củng cố các loại
đột biến: đột biến nhầm nghĩa, đột biến câm, đột biến
dịch khung, đột biến vô nghĩa
Hoạt động 2:
GV nêu các câu hỏi: Các dạng đột biến gen do nguyên
nhân, yếu tố nào gây ra?
GV cho HS quan sát hình 4.2, trao đổi nhóm và đưa
ra cơ chế gây đột biến
GV lưu ý HS về 2 loại hóa chất gây đột biến gen:
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
Rối loạn quá trình tự nhân đôi ADN
Cường độ tác nhân
Cấu trúc gen
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 8TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Hoạt động 3:
GV nêu vấn đề: Vì sao trong gen đã biến đổi những
tính trạng lại được biểu hiện khác nhau?
Đột biến xảy ra trong giảm phân trội lặn thì biểu
hiện như thế nào?
Đột biến nguyên phân thì biểu hiện như thế nào?
Tính chất biểu hiện khác của đột biến genlà gì?
Trình tự đột biến
3 Hậu quả và vai trò đột biến gen:Nội dung trong sách giáo khoa
III/.Sự biểu hiện của đột biến gen:
Đột biến gen phát sinh sẽ nhân lên vàtruyền cho thế hệ sau
Cơ chế biểu hiện:
Đột biến giao tử
Đột biến trong quá trình nguyên phân + Đột biến tiền phôi
+ Đột biến sôma
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 05
§ 5 NHIỄM SẮC THỂ.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 9TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được những điểm khác nhau giữa vật chất di truyền của sinh vật nhân
sơ với NST SV nhân thực
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát hình để mô tả hình thái, cấu trúc và nêu chức năng
của NST
Nội dung trọng tâm: Hình thái, cấu trúc, chức năng NST.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Đột biến gen là gì? Có những dạng đột biến điểm nào?
2 Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen?
3 Sự biểu hiện của các đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến sôma nhưthế nào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài trực tiếp: hôm nay chúng ta học về cấu trúc
siêu hiển vi của NST
Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề: Ở tế bào nhân sơ có NST không?
GV nêu tiếp: Vậy cấu trúc di truyền của SV nhân sơ
như thế nào?
GV nêu tiếp vấn đề: Ở SV nhân thực
Sau cùng GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh để hoàn
chỉnh kiến thức
Hoạt động 2:
GV cho HS trả lời câu lệnh 2 của sách giáo khoa để
hoàn thành cấu trúc hiển vi cảu NST
GV cho HS quan sát hình 5 và đặt các câu hỏi:
Có bao nhiêu mức cấu trúc siêu hiển vi?
Kích thước NST ở các mức cấu trúc?
Hoạt động 3:
GV đề nghị HS đọc thông tin sách giáo khoa
GV lưu ý thêm: NST trong tế bào của một loài thường
chỉ khác nau ở cặp NST giới tính tạo nên giứoi đồng
giao và giới dị giao
I/ Đại cương về NST:
Vật chất di truyền ở tế bào SV nhân sơ
Vật chất di truyền ở tế bào SV nhânthực:
+ Hình thái, số lượng, cấu tạo
+ Sự tiến hóa của SV nhân thực không
phụ thuộc vào số lượng NST mà phụthuộc vào số gen trên NST
II/ Cấu trúc của NST SV nhân thực:
1 Cấu trúc hiển vi:
2 Cấu trúc siêu hiển vi:
III/.Chức năng NST:
Nội dung trong sách giáo khoa
Cặp NST giới tính
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 06
§ 6 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 10TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc NST.
Phân biệt được đặc điểm 4 dạng đột biến cấu trúc NST
Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả, vai trò và ý nghĩa của đột biến cấu trúc
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát tranh vẽ để hiểu hiện tượng từ đó rút ra kiến thức Thái độ: Nhận thức được sự nguy hại của đột biến cấu trúc NST đối với con người, từ đó
rút ra các biện pháp phòng tránh đột biến
Nội dung trọng tâm: Nguyên nhân phát sinh, các dạng, hậu quả và vai trò của đột biến
cấu trúc
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu những đặc trưng về hình thái, số lượng NST của loài?
2 Mô tả hình thái, kích thước các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của NST SV nhânthực?
3 Tại sao NST được coi là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV treo tranh về hình thái NST điển hình, gợi cho HS
hình thái khác nhau của NST
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi: Thế nào là đột biến cấu trúc NST?
Hoạt động 2:
GV cho HS lên bảng vẽ các đột biến cấu trúc và mô tả
như yêu cầu câu hỏi lệnh
GV giới thiệu hình 6: Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
giữa NST thứ 13 và 18 Khi giảm phân sẽ tạo ra các
loại giao tử như thế nào?
Hoạt động 3:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh
Mỗi phần GV cần làm rõ hậu quả đột biến cấu trúc:
Đột biến đảo đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
III/.Nguyên nhân, hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc NST:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 7
§ 7 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 11TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được khái niệm, các dạng đột biến, nguyên nhân, cơ chế hình thành,
hậu quả và vai trò của đột biến số lượng
Phân biệt tự đa bội và dị đa bội
Nêu được hậu quả và vai trò của đa bội thể
Thái độ: Nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến ở người.
Nội dung trọng tâm: Khái niệm, phân loại, cơ chế phát sinh và vai trò của lệch bội, đa
bội
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Mô tả và vẽ hình các dạng đột biến cấu trúc NST?
GV cho HS khái niệm đa bội lệch
Sau đó yêu cầu HS nêu 1 số ví dụ về đột biến lệch bội
GV ôn lại kiến thức về giảm phân cho giao tử bình
thường, kế tiếp nêu vấn đề: nếu giảm phân không bình
thường thì giao tử được hình thành như thế nào?
Cơ chế phát sinh các dạng lệch bội? GV yêu cầu HS
trả lời câu lệnh
Sau đó giải thích thể khảm, cơ chế hình thành
GV cho HS đọc sách về các dạng đột biến lệch bội ở
người về cơ chế phát sinh và hậu quả (hội chứng)
Hoạt động 2:
GV nêu khái niệm và giới thiệu 2 loại đột biến đa bội
GV đặt câu hỏi: Tự đa bội là gì? Dị đa bội là gì?
GV nêu nguyên nhân về cơ bản giống đột biến lệch
bội
GV cho HS viết sơ đồ cơ chế hình thành đa bội
GV cho HS nêu các ý nghĩa đa bội trong nông
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 8
§ 8 BÀI TẬP CHƯƠNG I.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 12TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Xác định được các dạng đột biến gen khi cấu trúc gen thay đổi.
Giải các bài tập về nguyên nhân để xác định đột biến lệch bội.
Xác định được các dạng đột biến cấu trúc NST.
Xác định được kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen.
Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập.
Thái độ: Tăng cường khả năng phối hợp, tổng hợp các kiến thức để giải quyết vấn đề.
Nội dung trọng tâm: Cần nắm vững kiến thức then chốt về cấu trúc ADN, nguyên tắc bổ
sung, các dạng đột biến Vận dụng kiến thức để giải bài tập
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Đột biến lệch bội và đột biến đa bội?
2 Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến đa bội và đột biến lệch bội?
3 Phân biệt thể tự đa bội, dị đa bội Ứng dụng?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
II/.Các công thức cơ bản:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 9
§ 9 THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 13TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kĩ năng: Biết vận dung kiến thức đã học để phân tích sơ đồ diễn biến của quá trình
nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
Rèn luyện kĩ năng quan sát, tính sáng tạo trong các tình huống
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Đĩa CD về diễn biến quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
Máy vi tính, máy chiếu
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Cơ chế nhân đôi ADN:
Quan sát kĩ diễn biến của quá trình nhân đôi ADN rồi nhận xét:
a Tháo xoắn của phân tử ADN
b Tổng hợp các mạch ADN mới bổ sung
c Xoắn lại của các ADN con
2 Phiên mã:
Quan sát phiên mã rồi nhận xét các hiện tượng:
a Tháo xoắn một đoạn ADN tương ứng với 1 genđể lộ mach khuôn cóchiều 3’ 5’
b Tổng hợp mARN tạo ra mARN sơ khai mARN trưởng thành
Mô tả và nhận xét các quá trình:
1 Nhân đôi ADN
Trang 14TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN
TIÊU BẢN TẠM THỜI HAY TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định hay trên
tiêu bản tạm thời
Kĩ năng: Vẽ được hình thái, số lượng NST đã quan sát
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Mỗi nhóm học sinh được trang bị: kính hiển vi quang học, tiêu bản cố định
+ Vẽ lai hình thái NST
+ Đếm số lượng NST/ tế bào, ghi lại kết quả
+Tập nhận dạng NST trên ảnh chụp hoặc trên các tiêu bản khác
IV / THU HOẠCH :
Vi t báo cáo k t qu theo b ng th ng kê.ết báo cáo kết quả theo bảng thống kê ết báo cáo kết quả theo bảng thống kê ả theo bảng thống kê ả theo bảng thống kê ống kê
2 Khoai môn, khoai sọ 2n hoặc 4n
Tiết PPCT : 11
§ 11 QUY LUẬT PHÂN LI.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 15TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được thí nghiệm và giả thích kết quả thí nghiệm của Menden Phát
biểu được quy luật phân li
Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li vào thực tiễn sản xuất
Nội dung trọng tâm: Cơ sở tế bào học của phân li.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ : TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài bằng bài toán thuận:
Ptc: Cây hoa đỏ x cây hoa trắng F1 F2
Hoạt động 1:
GV hỗ trợ HS giải bài tập vào bài thông qua quan
sát hình 1.1
GV nên viết sơ đồ kiểu gen lồng vào kiểu hình rồi
giải thích nhanh theo quan niệm Menden
GV yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm và
giải đáp câu hỏi lệnh
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 11.2
để trả lời câu hỏi lệnh
GV kiểm tra kiến thức HS về lai phân tích bằng
câu hỏi: Bằng cách nào xác định được kiểu gen của
cây hoa đỏ ở F2?
GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai
I/.Nội dung:
Thí nghiệm
Nhận xét: tính trội, tính lặn
Khái niệm về giao tử thuần khiết
Quy luật phân li
II/.Cơ sở tế bào học :
Cơ sở tế bào học giải thích thí nghiệmMenden: Cơ chế nguyên phân, giảm phân vàthụ tinh
Sơ đồ lai
Giải thích
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li: Sự phân
li của cặp NST tương đồng trong phát sinhgiao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinhđưa đwns sự phân li và tổ hợp của cặp gen
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 12
§ 12 QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menden.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 16TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menden
Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menden
Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích.
Thái độ: Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài
tập về quy luật di truyền
Nội dung trọng tâm: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Hãy phát biểu quy luật phân li?
2 Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
3 Bài tập nhỏ?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mở bài GV viết sơ đồ lai từ P F2 về 2 cặp tính trạng
và yêu cầu HS xác định tỉ lệ phân li kiểu hình F2
Hoạt động 1:
Sau khi HS đẫ hoàn thành tỉ lệ kiểu hình ở F2 GV
nên giải thích về sự tương ứng và phân bố của hạt trong
quả ở các thế hệ GV yêu cầu HS phân tích số liệu ở F2
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 12 để trả
lời câu hỏi: Mỗi bên P cho mấy loại giao tử? Sự thụ
tinh của giao tử cho F1 có KG như thế nào? Tại sao F1
tạo được 4 loại giao tử với tỉ lệ 1/4.? Sự thụ tinh F1
F2 có tỉ lệ kiểu gen như thế nào? Nhận xét về sự tương
ứng giữa KG và KH ở F2?
GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu lệnh
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng công thức theo yêu
cầu câu hỏi lệnh và viết các sơ đồ lai để tự rút ra công
thức GV mở rộng công thức bằng tam giác Pascal
Quy luật phân li độc lập:Sách giáo khoa
II/.Cơ sở tế bào học :
1 Sơ đồ lai
2 Giải thích:
3 Cơ sở tế bào học của quy luật phân liđộc lập:
III/.Công thức tổng quát :
Bảng công thức trong sách giao khoa
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 17TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Kiến thức: Phân tích và giải thích thí nghiệmtrong bài học.
Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng: tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu gen
Khái quát được mối quan hệ giữa gen và tính trạng hay giữa kiểu gen vàkiểu hình
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
Nội dung trọng tâm: Tương tác các gen không alen, tác động cộng gộp.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Vì sao Menden cho rằng các tính trạng khác nhau di truyền độc lập? Phát biểuquy luật phân li độc lập?
2 Giải thích cơ sở tế bào học?
GV giải thích khái niệm các gen không alen bằng
2 cặp NST có chứa 2 cặp gen khác nhau
GV giới thiệu phép lai cây đậu thơm, yêu cầu HS
quan sátvà phân tích hình 13.1 rồi trả lời theo trình
tự câu hỏi lệnh
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích hình 13.2
rồi tiếp tục hoàn thành kiến thức theo yêu cầu câu
lệnh
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc sách giáo khoa rồi giải thích tính
đa hiệu của gen Yêu cầu HS đưa ra được các ví dụ
I/.Tác động nhiều gen lên một tính trạng:
1 Tương tác bổ sung giữa các gen khôngalen:
Khái niệm các gen không elen
Thí nghiệm lai 2 thứ đậu thơm
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
II/.Tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng:
Tính đa hiệu của gen
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 14
§ 14 DI TRUYỀN LIÊN KẾT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm.
Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 18TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo tái tổ hợp
Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
Nội dung trọng tâm: Di truyền liên kết không hoàn toàn.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu các kiểu tác động giữa các gen alen và các gen không alen đối với sự hìnhthành tính trạng?
2 Thế nào là tính đa hiệu của gen? Nêu cơ sở di truyền của biến dị tương quan?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
P: Đậu vàng, trơn x Đậu xanh, nhăn
Hoạt động 1:
GV thuyết trình nhanh tại sao ông Moocgan sử dụng
ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu
GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ lai
và nhận xét
Hoạt động 2:
GV cho HS xem, phân tích số liệu của thí nghiệm
rồi trả lời câu lệnh GV cho HS xem hình 14.1 để nêu
bậc điểm then chốt cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
do sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng
GV cho HS đọc sách và giải thích ý nghĩa của di
truyền liên kết và hoán vị gen
Vì sao di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững
các nhóm tính trạng? Vì sao hoán vị gen làm tăng tần số
biến dị tổ hợp, liên quan đến bản đồ di truyền?
I/.Di truyền liên kết hoàn toàn:
Quy định gen
Hoàn chỉnh sơ đồ lai
Nhận xét kết quả
II/.Di truyền liên kết không hoàn toàn:
1 Thí nghiệm của Moocgan:
Sơ đồ lai
Kết luận
2 Cơ sở tế bào học:
Sự hoán vị diễn ra do sự trao đổi chéo
ở từng đoạn tương ứng giữa 2 crômatit
III/.Bản đồ di truyền:
Nội dung trong sách giáo khoa
IV/.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Nội dung trong sách giáo khoa
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 15
§ 15 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY.
Phân tích và giải thích được kết quả thí nghiệm trong bài học
Nêu được bản chất của sự di truyền với giới tính
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 19TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
Nội dung trọng tâm: Gen nằm trên NST X.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Giải thích kết quả thí nghiệm của Moocgan, từ đó có nhận xét gì về sự di truyềnliên kết hoàn toàn?
2 Giải thích cơ sở tb học của hoán vị gen Vì sao tần số hoán vị luôn nhỏ 50%?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Nêu những điểm khác nhau cơ bản của NST giới tính
và NST thường
Hoạt động 1:
GV lưu ý HS: Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST
giới tính hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự
nhận thức không đúng là NST giới tính chỉ hiện diện
trong tế bào sinh dục
GV cho HS nghiên cứu hình 15.1 và phân tích ý
nghĩa của các đoạn trên NST giới tính
Hoạt động 2:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh sau khi đã nghiên cứu
hình 15.2 về các phép lai thuận nghịch của các gen nằm
trên NST giới tính
Sau khi HS nắm bắt được ý nghĩa của phép lai các tính
trạng do các gen nằm trên NST X quy định, không có
tương ứng trên Y, GV đề nghị HS cho 1 số ví dụ ở
+ Các gen không tương đồng
II/ Các gen trên NST X:
TN của Moocgan: Lai ruồi giấm
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 16
§ 16 DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được các đặc điểm di truyền ngoài NST.
Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học.
Nêu được bản chất và sự di truyền của ti thể và lục lạp.
Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền ngoài NST.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 20TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Kĩ năng: Phát triển được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
Nội dung trọng tâm: Di truyền theo dòng mẹ Đặc điểm di truyền ngoài NST.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Trình bày đặc điểm di truyền của các tính trạng do các gen mằm trên X và Yquy định?
2 Di truyền liên kết với giới tính được ứng dụng như thế nào trong thực tiễn?
3 Bài tập nhỏ?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nêu câu hỏi: Đối với di truyền các tính trạng do gen
trên NST thường quy định thì kiểu hình ở F1 trong các
phép lai như thế nào?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ lai và hình 16.1 trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi lệnh
GV yêu cầu HS phân tích và rút ra nhận xét về các
phép lai thuận và nghịch ở ngô
Hoạt động 3:
GV giới thiệu và giải thích khái niệm về một số đặc
điểm của di truyền ngoài NST
GV yêu cầu HS lập bảng
I/.Di truyền theo dòng mẹ:
Thí nghiệm
Giải thích
Ứng dụng và minh họa
II/.Sự di truyền các gen trong ti thể và lạp thể:
Đặc điểm các gen trong tế bào chất:
III/.Đặc điểm di truyền ngoài NST:
Nội dung theo sách giáo khoa hay trìnhbày theo bảng so sánh
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 17
§ 17 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến
Nêu được khái niệm mức phản ứng, vai trò của kiểu gen và môi trường đối với năng suất vật nuôi, cây trồng
Kĩ năng: Phát triển được khả năng quan sát và phân tích kênh hình.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 21TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Phát triển được khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất
Nội dung trọng tâm: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu cách thức phát hiện sự di truyền tế bào chất ? Tại sao nói di truyền tế bàochất thuộc dạng di truyền theo dòng mẹ?
2 Nêu sự khác nhau gưuã ADN NST với ADN ti thể và lạp thể? Chức năng bộ gen
ti thể và lạp thể?
3 Nêu những điểm khác nhau giữa di truyền NST và di truyền tế bào chất?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV có thể nêu mối quan hệ giữa kiểu gen và tính
trạng hay giữa kiểu gen với kiểu hình còn chịu ảnh
hưởng của môi trường theo sơ đồ sau:
Kiểu gen Môitruong
Kiểu hình
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS xem và phân tích kên hình để trả lời
câu hỏi lệnh
Sau đó, GV đưa ra câu hỏi để HS tái hiện lại kiến
thức cũ: Thế nào là tính trạng chất lượng hay số lượng?
Từ đó khắc sâu mối quan hệ lệ thuộc của các loại tính
trạng trên với kiểu gen và môi trường, đặc biệt là tính
trạng số lượng
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu sách giáo khoa để nêu
khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa
HS còn có thể so sánh với đột biến
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 18
§ 18 BÀI TẬP CHƯƠNG II.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nhận dạng được các bài tập cơ bản.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
Nội dung trọng tâm: Mối quan hệ giữa các quy luật di truyền
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 22TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ : TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV dùng tranh, sơ đồ chuẩn bi sẵn để hệ thống mối
quan hệ giữa các quy luật di truyền
GV hướng dẫn HS nắm chắc lí thuyết và phương pháp
gải bài tập một cách hợp lí
Hoạt động 2:
Sau đó GV hướng dẫn HS làm bài tập minh họa
I/.Hệ thống hóa kiến thức:
II/.Làm bài tập:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 19
§ 19 THỰC HÀNH LAI GIỐNG.
I / MỤC TIÊU :
Kĩ năng: Phát triển được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển được năng lực vậ dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời
sống
Rèn luyện một số thao tác lai giống.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 23TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Vật liệu và một số dụng cụ thực hành lai giống
Tranh ảnh về các bước lai giống
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Cách tiến hành lai giống cà chua:
+ Chọn hoa để khử nhị
+ Cho hoa giao phấn: Khi hoa mẹ đã nở xòe đầu nhụy màu xanh thẫm, có dịchnhờn; lấy hạt phấn ở những cây bố trên hoa mới nở, cánh hoa và bao phấn màu vàng tươi
4 Cách tiến hành lai giống động vật (cá):
+ Kiểm tra độ thuần chủng
+ Lai giống: Trước khi lai giống phải cách li đực, cái từ 20 ngày tuổi; khi cá được35 tháng tuổi thì tiến hành lai giống
* Lấy tinh trùng, tinh dịch cá đực
* Cho tinh trùng và tinh dịch vào lỗ sinh dục cá cái
+ Theo dõi thế hệ lai
IV / THU HOẠCH :
Tóm tắt các bước tiến hành lai giống
Ghi kết quả và nhận xét thí nghiệm
II / ĐỀ KIỂM TRA :
1 Menden đã đề ra phương pháp nghiên cứu di truyền nào sau đây?
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 24TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
A Phương pháp phân tích cơ thể lai B Phương pháp lai kinh tế
C Phương pháp lai cải tiến giống D Phương pháp lai xa
2 Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trạng thái khác nhau, được gọi là
A cặp tính trạng tương phản B cặp gen
3 Trên thực tế, từ kiểu hình dùng để chỉ
A một vài tính trạng nào đó đang nghiên cứu B toàn bộ tính trạng lặn
C toàn bộ tính trạng của cơ thể D các tính trạng trội đã bộc lộ của cơ thể
4 Hiện tượng di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do có ý nghĩa gì?
A Là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ hợp B Là làm tăng số kiểu gen ở thế hệ sau
C Là làm tăng số kiểu hình ở thế hệ sau D Đảm bảo tính ổn định về di truyền
5 Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất?
6 Ở cà, gen A quả đỏ, gen a quả vàng Cho lai 2 cây cà dị hợp Kết quả nào sau đây là không
đúng?
A Tỉ lệ kiểu gen là 1: 1 B Có tỉ lệ kiểu hình là 3: 1
C Xuất hiện tỉ lệ của quy luật phân tính D Có 3 kiểu gen khác nhau xuất hiện
7 Hiện tượng các gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tác động lên một tính trạng được gọi là
A tương tác gen không alen B tác động át chế
C tính đa hiệu của gen D liên kết gen
8 Sự giống nhau giữa hoán vị gen, tác động gen không alen với quy luật phân li độc lập là
A đều tạo ra các biến dị tổ hợp B một gen quy định nhiều tính trạng
C các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau D các tính trạng di truyền độc lập với nhau
9 Thường biến là
A biến đổi kiểu hình do tác động trực tiếp của ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu gen
B biến đổi kiểu hình do biến đổi kiểu gen
C biến đổi kiểu hình không liên quan kiểu gen
D biến đổi kiểu gen do tác động trực tiếp của ngoại cảnh mà không biến đổi kiểu hình
10 Kiểu gen ABC
abc khi giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra đột biến?
11 Alen là
A trạng thái khác nhau của cùng một gen trên một vị trí
B các gen khác nhau cùng quy định một tính trạng nào đó
C các gen trội và lặn quy định một cặp tính trạng nào đó
D các gen khác nhau quy định một tính trạng cụ thể
12 Phép lai phân tích là
A phép lai giữa cơ thể mang tính trội với cơ thể mang tính lặn
B phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li tính trạng
C phép lai nhằm phân tích quy luật di truyền
D phép lai nhằm phân tích kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội
13 Biến dị tổ hợp là
A biến dị được tạo nên do sự tổ hợp lại các gen đã có sẵn ở bố mẹ
B biến dị làm thay đổi số lượng NST do sự rối loạn phân bào
C biến dị xuất hiện do cấu trúc gen bị biến đổi dưới tác động của các tác nhân lí, hóa
D biến dị trong bộ máy di truyền của sinh vật do tác động của môi trường
14 Hiện tượng tương tác át chế là
A hiện tượng gen trội hoặc gen lặn đồng hợp át chế hoạt động của gen trội không alen khác
B hiện tượng gen trội át chế hoạt động của gen trội không alen khác
C hiện tượng gen lặn đồng hợp át chế hoạt động của gen trội không alen khác
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 25TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
D hiện tượng gen trội át chế hoạt động của gen alen nên gen lặn không biểu hiện
15 Kết quả của tương tác át chế cho phân li kiểu hình là:
ab có tần số hoán vị p = 20%, cho các giao tử có tỉ lệ:
A 40% AB, 40% ab, 10% Ab, 10% aB B 10% AB, 10% ab, 40% Ab, 40% aB
C 40% AB, 10% ab, 40% Ab, 10% aB D.10% AB, 40% ab, 40% Ab, 10% aB
18 Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi giảm phân sẽ cho
A 16 giao tử B 8 giao tử C 6 giao tử D 4 giao tử
19 Cây có kiểu gen AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp dị hợp tử cả 4 cặp gen?
Kiến thức: Nêu được khái niệm và những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền.
Nêu được khái niệm và cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen
Trình bày được đặc điểm và sự di truyền trong quần thể tự phối
Kĩ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí truyết và kĩ năng giải bài tập về cách tính
tần số tương đối của các alen và kiểu gen
Nội dung trọng tâm: Tần số tương đối alen và tần số kiểu gen; quần thể tự phối
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 26TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ : TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trong tự nhiên các cá thể cùng loài thường sống riêng
hay tập trung?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nêu khái niệm quần thể
HS sơ bộ phân loại quần thể
GV giải thích nghiên cứu của Jôhansen về cấu trúc di
truyền của quần thể tự phối bằng phương pháp di
truyền
GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai của một quần thể tự
phốiqua 3 thế hệ Từ kết quả đó GV để HS giải thích
hình 20 và trả lời câu hỏi lệnh
I/.Khái niệm quần thể:
Khái niệm
Đặc trưng quần thể
Phân loại quần thể
II/.Tần số tương đối của các alen và kiểu gen:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 22
§ 21 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ
GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được những đặc trưng di truyền của quần thể giao phối.
Phát biểu được định luật Hacdi Vanbec Chứng minh được tần số tương
đối của các alen và kiểu gen trong quần thể ngẫu phối không đổi qua các thế hệ
Nêu được công thức tổng quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
Trình bày được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi Vanbec
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 27TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Kĩ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng giải bài tập xác định
cấu trúc di truyền của quần thể
Nội dung trọng tâm: Quần thể giao phối; định luật Hacdi Vanbec.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng của quần thể?
2 Tần số tương đối của các alen và kiểu gen? Cách xác định tần số tương đối?
3 Nêu các đạc điểm của quần thể tự phối?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV đưa ra câu hỏi: Cấu trúc di truyền của quần thể tự
phối Aa x Aa qua các thế hệ như thế nào? Nếu giao
phối tự do qua các thế hệ thì như thế nào?
Hoạt động 1:
GV thuyết trình về những đặc trưng của quần thể
ngẫu phối Đặc điểm về tính đa hình theo công thức:
r(r 1) / 2 n Với: r: số alen; n: Số gen khác nhau
Hoạt động 2:
GV giới thiệu và phân tích kĩ định luật, yêu cầu HS
trả lời câu hỏi lệnh
GV cho HS vận dụng công thức tính tần số tương đối
các alen
GV nêu khái quát và phân tích công thức quần thể
cân bằng và yêu cầu HS thực hiện tiếp câu hỏi lệnh thứ
2 và thống nhất kiến thức
Hoạt động 3 & 4:
GV cho HS đọc thông tin từ sách giáo khoa và phân
tích các điều kiện nghiệm đúng của định luật; ý nghĩa
về lí luận và thực tiễn của định luật
I/.Quần thể giao phối ngẫu nhiên:
Đặc trưng của quần thể giao phối ngẫunhiên:
Giao phối ngẫu nhiên
Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
Đơn vị tồn tại
Quần thể đa hình
II/.Định luật Hacdi Vanbec:
Nội dung trong sách giáo khoa
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ : * Viết phần tổng kết vào vở.
* Trả lời câu hỏi cuối bài
* Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 23 & 24
§ 22&23 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Biết được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo.
Biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích trên hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc
qua tạo giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp
Nội dung trọng tâm: Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 28TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
Tiết 23
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu những đặc điểm của quần thể ngẫu phối?
2 Nêu nội dung cơ bản của định luật Hacdi Vanbec và cho ví dụ minh họa Khi ởtrạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?
3 Nêu ý nghĩa và điều kiện nghiệm đúng định luật Hacdi Vanbec?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Quy trình chọn giống gồm các bước:
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi: Tại sao các giống cây trồng, vật
nuôi có sẳn trong tự nhiên ở từng địa phương lại
thích nghi tốt với điều kiện môi trường chúng sống?
GV đặt vấn đề: Các vật liệu thiên nhiên được thu
thập ban đầu đã có thể trở thành vật nuôi cây trồng
chưa?
Hoạt động 2:
GV nêu vấn đề: Tại sao lai là phương pháp cơ bản
để tạo sự đa dạng các vật liệu di truyền cho chọn
giống?
GV đặt tiếp câu hỏi: kể tên các phép laicác em đã
biết để tạo giống mới?
GV nêu tiếp vấn đề: Tại sao biến dị tổ hợp có vai
trò đặc biệt trong việc tạo giống mới?
GV phân tích khái niệm ưu thế lai, nhấn mạnh sự
vượt trội của con lai F1 so với P
Giải thích giả thuyết siêu trội và các thành tựu chọn
giống ở Việt Nam
I/.Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo:
1 Nguồn gen tự nhiên
2 Nguồn gen nhân tạo
II/.Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp:
1 Tạo giống thuần dựa vào nguồn biến dị
tổ hợp:
Lai tạo biến dị tổ hợp
Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần tạodòng thuần
2 Tạo giống lai có ưu thế cao:
Khái niệm về ưu thế lai
Giả thuyết siêu trội
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết 24
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Hãy phân biệt nguồn gen tự nhiên và nguồn gen nhân tạo Nêu lợi ích của các nguồngen này?
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 29TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
2 Nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp là gì? Tại sao biến dị tổ hợp là quan trọng trongchọn giống vật nuôi cây trồng?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV khái quát lại nội dung các bước chọn giống và nêu
vấn đề chọn nguồn vật liệu từ gây đột biến để tạo ra
giống mới có tổ hợp nhiều gen quý mong muốn
Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi: Gây giống mới bằng phương pháp
đột biến dựa trên cơ sở nào?
GV khái quát lại bài trước và nêu vấn đề chọn nguồn
vật liệu từ gây đột biến
GV phân tích quy trình tạo giống mới bằng phương
pháp gây đột biến gồm các bước
GV cho HS thảo luận theo yêu cầu câu hỏi lệnh:
Tác nhân vật lí
Tác nhân hóa học
GV nêu vấn đề: Tại sao phải lựa chọn tác nhân,liều
lượng và thời gian xử lí?
Sau khi gây đột biến lại phải chọn lọc?
Sau khi chọn giống mới thành công thì công việc tiếp
theo là phải kàm gì? Tại sao?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
Quy trình tạo giống
a Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây độtbiến
c Tạo dòng thuần
2 Một số thành tựu tạo giống bằng gâyđột biến ở Việt Nam:
a Gây đột biến bằng tác nhân vật lí
b Gây đột biến bằng tác nhân hóa học
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Thái độ: Từ thành tựu công nghệ tế bào trong việc chọn giống mới ở vật nuôi, cây
trồng xây dựng niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống mới cho học sinh
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 30TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Nội dung trọng tâm: Tạo giống thực vật, công nghệ tế bào động vật.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Hãy phân tích lí do của việc gây đột biến tạo vật liệu cho chọn giống?
2 Tác nhân, hậu quả và mục đích của gây đột biến ở vật nuôi, cây trồnglà gì?
3 Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng hình thức
sinh sản vô tính Người ta ứng dụng phương pháp sinh
sản này để nhân giống cây trồng
Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh
GV nêu các câu hỏi:
Tại sao các giao tử đều có n NST nhưng không giống
nhau về kiểu gen?
Có mấy hình thức tạo ra cây 2n?
Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn giống từ các
dòng giao tử là gì?
Khi nuôi các tế bào sôma trong điều kiện nhân tạo khả
năng đột biến xảy ra cao hơn
Lai tế bào chú ý dung hợp tế bào trần thành thể song
nhị bội mà phương pháp lai xa khó thực hiện
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi gợi ý của GV:
Làm cách nào để cấy truyền phôi?
Bản chất di truyền của cấy truyền phôi?
Hãy trình bày các bước cần tiến hành trong nhân bản
II/ Tạo giống động vật:
1 Cấy truyền phôi
2 Nhân bản vô tính bằng kĩ thuậtchuyển nhân
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 26 & 27
§ 25&26 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Hiểu được bản chất các khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen.
Nắm được quy trình chuyển gen
Thái độ: Hình thành được niềm tin và say mê khoa học từ những thành tựu của công
nghệ gen trong chọn tạo giống mới
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 31TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.
Nội dung trọng tâm: Quy trình chuyển gen Phương pháp tách dòng chứa ADN tái
tổ hợp
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
Tiết 26
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Hãy phân biệt các phương pháp chọn giống thực vật bằng kĩ thuật nuôi cấy tếbào ?
2 Nêu lợi ích của chọn giống thực vật bằng công nghệ tế bào?
3 So sánh hai phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính bằng kĩ thuậtchuyển nhân ở động vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Giới thiệu các thành tựu trong y học
Hoạt động 1:
GV cho HS nêu khái niệm công nghệ gen và kĩ thuật
chuyển gen
Hoạt động 2:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh: 3 khâu
Tạo ADN tái tổ hợp: Phân tử ADN có đặc điểm gì?
GV nêu vấn đề khi đã tạo ADN tái tổ hợp thì đưa và tế
bào nhận bằng cách nào?
Làm cách nào để tách VK có ADN tái tổ hợp ra khỏi
các VK khác?
Hoạt động 3:
Thành tựu tạo ra những chủng VK có khả năng sản
xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học
I/.Khái niệm công nghệ gen:
Khái niệm công nghệ gen
Kĩ thuật chuyển gen
II/.Quy trình chuyển gen:
1 Tạo ADN tái tổ hợp:
2 Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bàonhận
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết 27
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Công nghệ gen là gì? ADN tái tổ hợp là gì?
2 Trình bày quy trình tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp và tế bào nhận?
3 Cách nhận biết được dòng tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp?
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 32TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài trực tiếp
Hoạt động 1:
GV nêu vấn đề: Việc cấy gen của loài khác vào
VSV đã phá vỡ ranh giới loài sinh học, nhưng có lợi
cho con người như thế nào?
Các ứng dụng khác: Chuyển gen kháng thuốc kháng
sinh, Kháng thuốc diệt cỏ
Hoạt động 2:
GV nêu các vấn đề: Tạo giống bằng công nghệ gen
đối với cây trồng đã thu được các thành tựu gì?
Thành tế bào thực vật có gì khác với thành tế bào
VK? Các biện pháp chuyển gen?
Các loại thực vật chuyển gen? Lợi ích của chuyển
Cho HS trả lời câu hỏi lệnh
IV/.Tạo giống vi sinh vật:
1 Cà chua chuyển gen
2 Lúa chuyển gen tổng hợp caroten
VI/.Tạo giống động vật:
Các thành tựu
Các phương thức chuyển gen vào độngvật:
1 Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người
2 Tạo giống bò chuyển gen
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 28
§ 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được các phương pháp nghiên cứu di truyền học ở người.
Đọc, xác định được sơ đồ phả hệ, kiểu gen của một số bệnh tật di truyền cụ thể
Phát triển tư duy khoa học trong việc tìm hiểu cơ chế di truyền các đặc tính di
truyền ở người
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 33TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng phân tích kênh hình.
Nội dung trọng tâm: Các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Hãy nêu các thành tựu tạo giống mới ở VSV bằng công nghệ gen Ví dụ?
2 Trình bày phương pháp chuyển gen ở thực vật Ưu điểm của công nghệ gen.Thành tựu?
3 Trình bày các cách chuyển gen tạo giống vật nuôi?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nêu các vấn đề: Tại sao sinh con trai, con gái?
Tai sao con cái giống bố mẹ? Tại sao anh em họ
không được lấy nhau?
Hoạt động 1:
GV cho HS nghiên cứu sách giáo khoa và tự đưa
ra các khó khăn, thuận lợi khi nghiên cứu di truyền
người
Hoạt động 2:
GV dựa vào cấu trúc của mỗ phương pháp đặt câu
hỏi chung
Sau đó ở mỗi phương pháp GV dùng câu hỏi lệnh
cho HS thảo luận nhóm và phân tích các ưu điểm của
mỗi phương pháp
Các phương pháp khác: Các phương pháp nghiên
cứu hiện đại chue yếu quan tâm đến những thành tựu
mới nhất của khoa học về bộ gen của người như các
phương pháp nghiên cứu ở cấp độ phân tử hóa sinh,
công nghệ gen và cấp độ quần thể toán học, mô
3 Phương pháp nghiên cứu tế bào
4 Các phương pháp nghiên cứu khác:
a Phương pháp nghiên cứu di truyền họcquần thể
b Phương pháp di truyền học phân tử
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Thái độ: Có nhận thức về một môi trường sống trong sạch, giảm thiểu các tác nhân gây đột
biến gen, đột biến NST Tin tưởng vào khả năng y học hiện đại có thể điều trị và làm giảm hậu quảcủa một số bệnh, tật di truyền
Nội dung trọng tâm: Khái niệm về di truyền y học Bệnh, tật di truyền ở người
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 34TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
Tiết 29
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Tại sao trong nghiên cứu di truyền người lại phải sử dụng các phương pháp khácvới nghiên cứu di truyền ở động vật?
2 Nêu mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu phả hệ?
3 Bài tập nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bệnh tật di truyền ngày nay rất nhiều trong cộng
đồng dân cư, nên với sự hiểu biết về di truyền
người ta đưa ra các biện pháp dự phòng và hạn chế
bệnh tật di truyền
Hoạt động 1:
GV nêu vấn đề: Di truyền y học là gì? Nội dung
bao gồm các vấn đè gì? Di truyền y học có độc lập
với di truyền học và di truyền người không? Tại
sao?
HS theo nội dung sách giáo khoa để trả lời các
câu hỏi GV nêu ra
Hoạt động 2:
GV nêu vấn đề: Những hiểu biết mới về bệnh, tật
di truyền như thế nào? Tại sao những hiểu biết này
lại đưa đến khái niệm chính xác hơn về bệnh, tật di
truyền?
HS hoạt động nhóm theo các câu hỏi gợi ý đồng
thời hoàn thành câu lệnh
Thế nào là bệnh, tật di truyền do sai sót trong gen
quy định?
Nhóm bệnh, tật này liên quan như thế nào với
những biến đổi trong bộ NST của người?
Có thể phân loại như thế nao?
HS tiếp tục hoạt động nhóm theo yêu cầu câu hỏi
lệnh tiếp theo
Hoạt động 3 :
GV cho HS tự nghiên cứu sách giáo khoa
I/.Khái niệm về di truyền y học:
Khái niệm
II/.Bệnh tật di truyền ở người :
1 Khái niệm bệnh, tật di truyền:
Khái niệm
Phân loại: Bệnh di truyền; tật di truyền
2 Bệnh, tật di truyền do đột biến gen
3 Bệnh, tật di truyền do đột biến NST
III/.Quá trình vận chuyển nước ở thân :
Nội dung trong sách giáo khoa
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 35TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết 30
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Quan niệm mới về bênh, tật di truyền?
2 Trình bày một số bệnh, tật do đột biến gen gây ra, nêu nguyên nhân chung củacác bệnh này?
3 Thế nào là các bệnh, tật di truyền do đột biến NST gây nên, trình bày một sốbệnh?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV đặt vấn đề: Liệu có thể chữa trị các bệnh di truyền
hay không?
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi:
Di truyền học tư vấn là gi? Nhiệm vụ?
Tại sao cần xác định dúng bệnh di truyền thì tư vấn
mới có kết quả? Bằng cách nào để xác minh được đó là
bệnh di truyền?
GV cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu câu hỏi gợi
ý và hoàn thành câu lệnh trong sách giáo khoa
Hoạt động 2:
GV nêu vấn đề: Liệu pháp gen là gì? Có mấy hình
thức liệu pháp gen?
Mục tiêu của liệu pháp gen? Thực chất của biện pháp
liệu pháp kĩ thuật thực hiện liệu pháp gen? Khó khăn?
Hoạt động 3:
GV nêu vấn đề: Chỉ số ADN là gì? Đặc điểm? Chỉ số
ADN được dùng để làm gì?
I/.Di truyền y học tư vấn:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 31
§ 30 BẢO VỆ VỐN GEN DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được cơ sở của bệnh ung thư, bênh AIDS.
Nêu được cơ sở di truyền trí năng của loài người
Hiểu được tại sao phải bảo vệ vốn gen di truyền của loài người
Thái độ: Nâng cao nhận thức về tài sản di truyền của loài người.
Nội dung trọng tâm: Di truyền y học với bệnh ung thư và AIDS Sự di truỳen trí năng
bảo vệ tiềm năng di truyền
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 36TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Di truyền học tư vấn là gì? trình bày nhiệm vụ của di truyền học tư vấn?
2 Tại sao không nên kết hôn giữa những người có họ hàng trong phạm vi 3 đời?
3 Thế nào là liệu pháp gen? Liệu pháp gen nhằm giải quyết vấn đề gì?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mở bài: Thế nào là ô nhiễm môi trường? Ô nhiễm
môi trường ảnh hưởng đến vốn gen như thế nào?
Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi thế nào là gánh nặng di truyền? HS
trả lời và bổ sung bằng các số liệu thống kê Ảnh
hưởng của di truyền và các tác nhân gây đột biến
Hoạt động 2:
GV nêu vấn đề: Ung thư là gì? Nguyên nhân chính
gây ung thư? HS xây dưng khái niệm về ung thư sau
khi trả lời các câu hỏi gợi ý Tiếp theo GV cho HS
thảo luận và trả lời các câu lệnh
Hoạt động 3:
GV nêu vấn đề:
Trí năng có được di truyền hay không? Vai trò của
gen trong quá trình di truyền trí năng như thế nào?
Đánh giá về di truyền trí năng bằng các chỉ số nào?
Chỉ số IQ là gì? Cách tính chỉ số IQ của mỗi người?
Có những nhân tố nào có liên quan đến việc bảo vệ
tiềm năng di truyền và khả năng biểu hiện trí tuệ của
con người?
Hoạt động 4:
Ngày nay đã có những lĩnh vực khoa học nào
chuyên nghiên cứu các nguyên nhân gây đột biến vật
chất di truyền và hậu quả của nó?
Để bảo vệ vốn gen di truyền cả loài người, cộng
1 Di truyền học với bệnh ung thư:
2 Di truyền học với bệnh AIDS:
III/.Sự di truyền trí năng:
Khái niệm
Vai trò của gen
Đánh giá di truyền trí năng:
+ Kém phát triển
+ Khuyết tật về trí tuệ
Ảnh hưởng của môi trường
IV/ Bảo vệ di truyền của loài người và của người Việt Nam:
Nội dung trong sách giáo khoa
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ : + Viết phần tổng kết vào vở + Trả lời câu hỏi cuối bài + Chuẩn bị bài mới.
Tiết PPCT : 32
§ 32 BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
VÀ PHÔI SINH HỌC SO SÁNH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt được cơ quan tượng đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái
hóa và cho ví dụ
Nêu được ý nghĩa của các cơ quan đối với việc nghiên cứu.
Chứng minh nguồn gốc chung các loài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
Trang 37TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Phân tích được mối quan hệ họ hàng gần xa.
Phát biểu và nêu ý nghĩa của định luật phát sinh sinh vật.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết.
Nội dung trọng tâm: Cơ quan tương đồng và bằng chứng phôi sinh học.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạtđộng điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ : TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Vấn đề: Các loài sinh vật ngày nay có họ hàng hay
không? Dựa vào các bằng chứng nào để xác nhận mố
quan hệ họ hàng giữa các loài?
Hoạt động 1:
GV định nghĩa cơ quan tương đồng và giải thích Sau
đó yêu cầu HS thực hiện câu lênh trong sách giáo khoa
Tương tự các phần sau GV củng nêu định nghĩa và
phân tích 1 ví dụ sau đó yêu cầu HS hoạt động nhốm để
I/.Bằng chứng giải phẫu học so sánh:
1 Cơ quan tương đồng:
Định nghĩa
Kết luận
2 Cơ quan thoái hóa
3 Cơ quan tương tự
II/.Bằng chứng phôi sinh học so sánh:
1 Sự giống nhau trong phát triển phôi:
2 Định luật phát sinh sinh vật:
Nhận xét của Đacuyn
Định luật của Muylơ và Hecken
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Tiết PPCT : 33
§ 33 BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH HỌC.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Trình bày được đặc điểm hệ động vật, thực vật ở một số vùng lục địa
và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa lí, sinh thái và lịch sử địa chất của một số vùng
Phân biệt được những đặc điểm hệ động vật, thực vật ở đảo đại dương và
đảo lục địa; nêu được ý nghĩa tiến hóa của những đặc điểm đó
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT