1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 10 day du

72 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 10
Trường học Trường THPT Dưỡng Điềm
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC I .Mục đích – yêu cầu  Nhằm trình bày về sự ra đời và phát triển của ngành khoa học tin học, đặc tính

Trang 1

Chương I

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 1

TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục đích – yêu cầu

 Nhằm trình bày về sự ra đời và phát triển của ngành khoa học tin học, đặc tính và vai trò của máy tính khi ứng dụng các thành tựu của Tin học.

 Qua đó HS biết được các đặc tính ưu việt của máy tính.

II Chuẩn bị phương tiện dạy học

SGK, sách giáo viên , giáo án , bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

GV: Thực tế cho thấy Tin Học mới ra đời

nhưng có tốc độ phát triển rất nhanh Cùng

với Tin học hiệu quả công việc tăng lên đáng

kể nhưng cũng chính từ nhu cầu khai thác tài

nguyên của con người đã thúc đẩy cho Tin

học phát triển

GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế

có sự trợ giúp của Tin học ?

HS: trả lời câu hỏi

GV:Trong vài thập niên gần đây Tin học

phát triển như vũ bão đem lại cho con người 1

kỉ nguyên mới :”kỉ nguyên của công nghệ

thông tin”

GV: Lúc đầu máy tính ra đời chỉ giúp cho

việc tính toán đơn giản Song thông tin ngày

càng nhiều và càng đa dạng đã thúc đẩy con

người không ngừng cải tiến máy tính để phục

vụ cho nhu cầu mới

GV: Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay

máy tính được coi như là 1 công cụ không thể

thiếu của con người Vì vậy con người càng

nhanh tiếp xúc với máy tính nói riêng và Tin

học nói chung thì càng có nhiều cơ hội hòa

nhập với cuộc sống hiện tại

GV: ví dụ 1 đĩa mềm đường kính 8.89 cm có

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học

- Tin học là 1 ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người

- Tin học dần dần hình thành & phát triển trở thành 1

ngành khoa học với các nội dung , mục tiêu và phương

pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng

trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

- Ngành Tin học gắn liền với việc phát triển & sử dụng máy tính điện tử.

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

a Vai trò

- Ban đầu , máy tính ra đời với mục đích giúp đỡ cho việc tính toán đơn thuần , dần dần nó không ngừng được cải tiến và hổ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Ngày nay, máy tính đã xuất hiện khắp nơi, chúng hổ trợ hoặc thay thế hoàn toàn cho con người

b Đặc tính

- Máy tính có thể làm việc 24h/ngày mà không mệt mỏi.

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính xác cao.

- Lưu trữ 1 lượng thông tin lớn trong 1 không gian hạn chế

- Giá thành ngày càng rẻ.

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ , tiện dụng và phổ biến

- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau tạo thành mạng máy tính.

Tiết 01

Trang 2

Hoạt động GV và HS Nội dung bài giảng

GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng Internet

mà các em đã được biết

GV: Từ những tìm hiểu ở trên ta có thể rút ra

được khái niệm Tin học là gì ?

HS: đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6

GV: Hãy cho biết Tin học là gì ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tóm lại ý chính

3 Thuật ngữ Tin học

a Một số thuật ngữ được sử dụng

- Informatique

- Informatics

- Computer science

b Khái niệm Tin học

Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc , tính chất chung của thông tin , phương pháp thu thập , lưu trữ , tìm kiếm, biến đổi truyền thông tin và ứng dụng của nó vào trong đời sống xã hội

IV Củng cố – dặn dò

 Nhắc lại các đặc tính của máy tính điện tử

 Nhấn mạnh lại khái niệm Tin Học

 Dăn học sinh học bài cũ , đọc tiếp bài mới

Trang 3

Bài 2

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I.Mục đích – yêu cầu

 Giới thiệu các khái niệm thông tin , dữ liệu , lượng thông tin , các dạng thông tin , mã hóa thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

 Qua đó , HS hình dung rõ hơn về cách nhận biết , lưu trữ và xử lý thông tin của máy tính

II Chuẩn bị phương tiện dạy học

Sách giáo khoa tin học 10, sách giáo viên , giáo án , bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Tin học là gì ?

2/ Nêu các đặc tính giúp MT trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta?

 Nội dung bài giảng

GV : Trong cuộc sống XH , sự hiểu biết về một

thực thể nào đó càng nhiều thì khả năng suy đoán

về thực thể đó càng chính xác

Ví Dụ : Bạn Lan 18 tuổi , cao 1m60 , đó là thông

tin về Lan

Vậy thông tin là gì ?

GV: Những thông tin đó con người có được là

nhờ vào quan sát Nhưng với máy tính chúng có

được những thông tin đó là nhờ đâu?

Đó là nhờ thông tin được đưa vào máy tính

GV: Muốn máy tính nhận biết được 1 sự vật nào

đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối

tượng này Có những thông tin luôn ở 1 trong 2

trạng thái đúng hoặc sai Do vậy người ta đã

nghĩ ra 1 đơn vị Bit để biểu diễn thông tin trong

máy tính

GV: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác định

chắc chắn 1 sự kiện có 2 trạng thái và khả năng

xuất hiện của 2 trạng thái đó là như nhau

Người ta đã dùng 2 con số 0 và 1 trong hệ nhị

phân với khả năng sử dụng con số đó là như nhau

để qui ước

GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2, 3, 5 sáng

Còn lại tối thì em biểu diễn như thế nào ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Thông tin cũng được chia thành nhiều loại

như sau :

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

- Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó

- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo thông tin

- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là BIT (Binary

digital) Đây là đơn vị nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ 1 trong 2 trạng thái , được sử dụng để biểu diễn

thông tin trong máy tính là 0 và 1

Ví dụ : Trạng thái bóng đèn chỉ có thể là sáng (1) hoặc

tối (0)

Giả sử : có 8 bóng đèn và chỉ có 1, 3, 4, 5 sáng Còn lại

là tối thì nó sẽ được biểu diễn như sau : 10111000

- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin

1B (Byte) = 8 Bit 1KB (Kilô Byte) = 1024 KB 1MB (Mêga Byte) =1024 KB 1GB (Giga Byte) =1024 MB 1TB (Têra Byte) =1024 GB 1PB (Pêta Byte) =1024 TB

3 Các dạng thông tin

Thông tin được phân thành 2 loại là số (số nguyên , số thực,….) và phi số (văn bản , hình ảnh, âm

Tiết 02- 03

Trang 4

Hoạt động GV và HS Nội dung bài giảng

GV: Thông tin là một khái niệm trừu tượng mà

máy tính không thể xử lý trực tiếp được , nó phải

được chuyển đổi thành các kí hiệu mà máy tính

có thể hiểu & xử lý Việc chuyển đổi đó gọi là

mã hóa thông tin

GV: HD HS cách đổi từ thập phân sang nhị

GV: Biểu diễn thông tin trong máy tính qui về 2

loại chính là loại số và phi số

GV: Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí có nghĩa

là nó nằm ở vị trí nào đi chăng nữa đều mang

cùng một giá trị

GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân

biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta

viết cơ số làm chỉ số dưới

VD: biểu diễn số 7 Ta viết :

1112 (hệ 2) , 710 (hệ 10) , 716 (hệ 16)

4 Mã hóa thông tin trong máy tính

Thông tin muốn máy tính xử lý được cần biến đổi thành 1 dãy bit Cách chuyển đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin

Ví dụ : Lấy ví dụ bóng đèn ở trên sáng là 1 , tối là 0

Nếu có trạng thái sau: “sáng , tối, tối, sáng , tối, sáng, sáng, tối” Thông tin được mã hóa như sau : 10010110

Để mã hóa văn bản dùng mã ASCII gồm 256 kí

tự được đánh số từ 0 – 255 , số hiệu này được gọi là mã

ASCII thập phân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu

diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự.

Ví dụ : Kí tự “A”

- Mã thập phân : “A”

- Mã nhị phân : 01000001

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính

a Thông tin loại số

- Hệ đếm là tập hợp các kí hiệu và qui tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số

- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

+ Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào vị trí

VD: X ở IX(9) hay XI (11) đều có nghĩa là 10.

+ Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân , hecxa là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

VD: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01

- Nếu một số N trong hệ số đếm cơ số b có biểu diễn là :N= dndn-1dn-2 …………d1d0, d-1d-2 …….d-m

Thì giá trị của nó là:

N= dnbn + dn-1 b n-1 + ……+ d0 b0 + d-1 b-1+….+d-m b-m

Ghi Chú : Khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm

nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó.

Ví dụ: 43,3 = 4.101 + 3.10 0 + 3.10 -1

* Các hệ đếm dùng trong tin học :

 Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): là hệ chỉ dùng

2 số 0 và 1

VD: 01000001

Giá trị : = 0.27 + 1.26 + 0.25 + … + 1.20 = 65

 Hệ cơ số 10 (hệ thập phân): hệ dùng các số 0, 1, 2,

… , 9 để biểu diễn

 Hệ cơ số 16 (he hecxa): hệ dùng các số 0, 1, 2,

…… , 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn Trong đó A, B, C,

D, E, F có giá trị tương ứng là: 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân

VD: 1A3 = 1.162 + 10.161 + 3.160 =419

* Cách biểu diễn số nguyên : biểu diễn số nguyên với

1 byte như sau:

Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0

Các bit cao Các bit thấp

Bit 7 dùng để xác định số nguyên đó là âm(1) hay

dương(0) 2

2

Trang 5

Hoạt động GV và HS Nội dung bài giảng

GV: Tùy vào độ lớn của số nguyên mà người

ta có thể lấy 1 byte , 2byte hay 4 byte để

biểu diễn

GV: Cho HS tự đọc SGK

1byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi từ

127 đến 127

* Cách biểu diễn số thực

Mọi số thực đều được biểu diễn dưới dạng:

Trong Đó:

b) Thông tin loại phi số (SGK)

IV Củng cố – dặn dò

 Nhắc lại phần thông tin, đơn vị đo thông tin

 Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

 Dặn HS học bài cũ , xem bài mới

+ -M*10+ -K

0.1<= M <1M: Phần định trị

K : Phần bậc

Trang 6

Bài tập & thực hành 01

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

I Mục đích – yêu cầu

 Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

 Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

II Chuẩn bị phương tiện dạy học

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Đơn vị đo lượng thông tin là gì ?Ngoài đơn vị cơ bản là BIT thì còn các đơn vị nào

khác nữa?

2/ Thế nào là mã hóa thông tin trong máy tính?

3/ Kể các hệ đếm dùng trong Tin học?

 Nội dung bài giảng

GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số nội

dung để giúp HS chọn câu trả lời đúng

GV: Gợi ý giúp HS biết cách mã hóa

thông tin (tương tự như VD bóng đèn)

Nam (1) , Nữ (0)

GV: HD HS sử dụng bảng mã ASCII

SGK trang 169

GV: gọi HS lên bảng giải các câu hỏi và

bài tập SGK trang 16

HS: lên bảng trả lời câu hỏi theo sự

hướng dẫn của GV

Trả lời các câu hỏi SGK

IV Củng cố – dặn dò

Bài tập về nhà (STN-TL 10)

1/ Các dãy bit 01010100 01101000 01110101 , 01000100 01101111 tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào ? (câu 3-5)

2/ Chuyển đổi các số nhị phân sau sang dạng thập phân : 1001 , 110 , 1111 (câu 4-5)

3/ Hãy biểu diễn các số sau sang nhị phân : 5; 8 ; 13 ; 17 (câu 5-5)

4/Hãy biểu diễn các số thực sau sang dạng dấu phẩy động : 452,45 ; 12985,35 ;12045 (câu 5)

6-5/ Biểu diễn số : 5AC16 ; 3AD16 ; 5EF sang hệ thập phân (câu 7-5)

Tiết 04

Trang 7

Bài 3

GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I Mục đích – yêu cầu

 Giới thiệu cho HS biết được cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về hoạt động của máy tính

 Biết máy tính được điều khiển bằng chương trình

 HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học , chuẩn xác

II Phương tiện dạy học

SGK Tin học 10, SGV, giáo án , bảng phấn, máy vi tính

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

GV: Các em quan sát máy tính và cho

biết trong máy tính có những thành phần

nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Theo các em trong 3 thành phần trên

thành phần nào quan trọng nhất ?

HS: trả lời

GV: Nói chung thành phần nào cũng

quan trọng nhưng thành phần thứ 3 quan

trọng nhất bởi thiếu nó thì 2 thành phần

kia trở nên vô dụng

GV: Theo các em máy tính có những bộ

phận nào ?

HS: Quan sát máy tính và trả lời câu hỏi

GV: dữ liệu vào trong máy tính qua thiết

bị vào hoặc bộ nhớ ngoài , sau đó máy

tính lưu trữ , tập hợp , xử lý và đưa kết

quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài

GV: Các em thử nghĩ xem CPU làm

nhiệm vụ gì trong máy tính ?

HS: trả lời câu hỏi

1 Khái niệm về hệ thống Tin học

- Hệ thống Tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

- Hệ thống Tin học gồm 3 phần :

Phần cứng gồm : Máy tính và 1 số thiết bị liên

quan

Phần mềm gồm : các chương trình

Sự quản lí và điều khiển của con người

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

- Cấu trúc chung của một máy tính bao gồm các bộ phận :

 Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit)

 Bộ nhớ trong (Main memory)

 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)

 Thiết bị vào / ra (Input/ Output device)

- Hoạt động máy tính được mô tả qua sơ đồ sau

(vẽ sơ đồ cấu trúc MT SGK - 19)

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Chức năng CPU

Là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đólà thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

Tiết

05,06,0

7

Trang 8

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Chỉ cho HS biết cái nào là ROM, cái

nào là RAM và nói về chức năng của

GV: Việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ

ngoài với bộ nhớ trong được thực hiện bởi

hệ điều hành

GV: Giới thiệu 1 số thiết bị vào cho HS

biết và nói khái quát về công dụng của

từng loại

GV: Các em hãy kể 1 số thiết bị ra mà

các em biết ?

 Gồm 2 thành phần chính:

- Bộ điều khiển (CU): điều khiển các bộ phận khác

làm việc

- Bộ số học / lôgic (ALU): thực hiện các phép toán

số học và lôgic

 Ngoài ra CPU còn có thêm 1 số thành phần khác như :

- Thanh ghi : là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử

dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lý

- Cache : đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và

các thanh ghi

4 Bộ nhớ trong (Main memory):hay còn gọi là bộ

nhớ chính

Chức năng

Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý

Các thành phần : có 2 thành phần

ROM (read only memory- bộ nhớ chỉ đọc) :chứa

1 số chương trình hệ thống , thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình Khi tắt máy , dữ liệu trong ROM không

bị mất đi

RAM (random access memory- bộ nhớ truy cập

ngẫu nhiên): là bộ nhớ có thể đọc , ghi dữ liệu trong khi máy làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ

Các thành phần

Bộ nhớ ngoài của máy tính bao gồm các thành phần sau: đĩa cứng , đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

GHI CHÚ: Thiết bị nhớ flash sử dụng cổng giao

tiếp USB nên thường được gọi là USB

6 Thiết bị vào (Input device)

Chức năng

Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào MT

 Có nhiều lọai thiết bị vào như : bàn phím , chuột, máy quét, webcam,…

7 Thiết bị ra (Output device)

Chức năng

Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra từ MT

 Có nhiều loại thiết bị ra như : màn hình Máy

in, máy chiếu,……

Trang 9

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Trên đây là các thành phần của máy

tính , với các thành phần nầy máy tính đã

hoạt động được chưa?

GV:Máy tính chưa thể hoạt động Vậy

nó cần thêm cái gì nữa?

Đó là phần mềm hay còn gọi là chương

trình

Vậy chương trình là gì ?

8 Hoạt động của máy tính

 Nguyên lí điều khiển bằng chương trình:

Máy tính hoạt động theo chương trình Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện được 1 lệnh , tuy nhiên nó thực hiện rất nhanh Thông tin của mỗi lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ+ Mã của thao tác cần thực hiện+ Địa chỉ các ô nhớ có liên quan

 Nguyên lí lưu trữ chương trình:

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ , xử lí như những dữ liệu khác

 Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: việc truy cập dữliệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó

 Nguyên lí Phôn Nôi- man : Mã hóa nhị phân, điểu khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man

IV Củng cố – dặn dò

 Các thành phần của hệ thống Tin học

 Các thành phần chính của máy tính

 Dặn HS làm BT sách BT, học bài ,chuẩn bị bài thực hành

 So sánh sự khác nhau giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài; giữa ROM và RAM

Trang 10

Bài tập và thực hành số 2

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I Mục đích – yêu cầu

 Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và 1 số thiết bị khác như máy

in , chuột , đĩa mềm , đĩa cứng, USB , …

 Làm quen và tập 1 số thao tác như sử dụng bàn phím, chuột,…

 Nhận biết được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người

II Phương tiện dạy học

Sách Tin học 10 , giáo án , phòng máy,bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Phân biệt sự khác nhau giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

2/ Nêu những điểm giống và khác nhau giữa đĩa cứng và đĩa mềm3/ Bộ xử lý trung tâm (CPU) có chức năng và nhiệm vụ gì ? Hãy nêu các thành phần chính của nó?

 Nội dung bài giảng

Hướng dẫn ban đầu

GV: Giới thiệu 1 số thiết bị trên máy

tính Cách khởi động máy

GV: Giúp HS phân biệt các nhóm phím

và cách sử dụng bàn phím

GV: HD HS cách sử dụng chuột

1 Làm quen với máy tính

2 Cách sử dụng bàn phím

3 Cách sử dụng chuột

Hướng dẫn thường xuyên

GV: Cho các em ngồi vào máy (mỗi máy 1 -2 em) để thực hành làm quen với máy tính.

HS: nghiêm túc nghe theo sự chỉ dẫn của GV

Hướng dẫn kết thúc

 Cho các em dọn dẹp phòng máy gọn gàng

 Nhận xét , đánh giá kết quả tiết thực hành

Tiết

08,09

Trang 11

Bài 4

BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

I Mục đích – yêu cầu

 Hiểu được khái niệm thuật toán và bài toán

 Biết cách diễn tả thuật toán bằng 1 trong 2 phương pháp: liệt kê và vẽ sơ đồ khối

II Phương tiện dạy học

Sách Tin học 10, giáo án, sách GV, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

GV: Trong nhà trường có phần mềm

quản lý HS : nếu ta yêu cầu đưa ra những

HS có ĐTB từ 7 trở lên , đó là bài toán

Hay ta yêu cầu máy cho ra kết quả phép

tính nhân , chia,… Đó cũng là bài toán

Vậy bài toán là gì ?

GV: Đứng trước 1 bài toán công việc đầu

tiên ta làm là gì ?

HS : trả lời trả lời câu hỏi

GV: ta đi xác định giả thiết (Input)và kết

luận bài toán (Output)

GV: ghi VD lên bảng

- Input ?

- Output ?

HS: trả lời câu hỏi

GV: HD thêm 1 số 1 VD trong SGK - 32

GV: Từ Input làm thế nào để tìm ra

Output của bài toán ?

1 Khái niệm về bài toán

Khái niệm : Bài toán là những việc mà con người

muốn thực hiện

VD: Giải phương trình , quản lý HS,… là bài toán

Các yếu tố cần quan tâm khi giải bài toán

Input : thông tin đưa vào máy

Out put : thông tin muốn lấy ra từ máy

VD1: Hãy xác định Input và output của bài toán :tìm

UCLN của 2 số M, N

- Input : M, N là 2 số nguyên dương

- Output : UCLN (M,N)

VD2: Cho biết Input và Output của bài toán :giải phương

trình bậc 2 : ax2 + bx +c = 0

- Input : a, b, c là các số thực

- Output : nghiệm x của phương trình

2 Khái niệm thuật toán

Khái niệm thuật toán : thuật toán để giải 1 bài

toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy , từ Input của bài toán , ta nhận được Output cần tìm

Tác dụng của thuật toán : dùng để giải 1 bài

toán Có 2 cách mô tả thuật toán :liệt kê & vẽ sơ đồ khối

VD : Tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên

 Xác định bài toán

- Input : Số nguyên dương N và dãy N số nguyên :

Trang 12

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Tìm Max của dãy số sau : 3, 56, 345,

34, 78

HS: Trả lời Max = 345

GV: Các em suy nghĩ như thế nào để tìm

ra được lời giải bài toán trên

GV: Phân tích bài toán và HD HS đi tìm

ý tưởng bài toán Từ đó xây dựng thuật

toán của bài toán

GV: Cách viết thuật toán như vậy gọi là

cách liệt kê Ngoài ra còn có cách khác

là dùng sơ đồ khối

GV: i gọi là biến

GV: điều kiện dừng của thuật toán này là

i > N

GV: VD: i i+1 được hiểu là đặt cho

biến i giá trị mới = giá trị trước đó tăng

thêm 1 đơn vị

GV: Chỉ cho HS thấy các bước thực hiện

của thuật toán được mô tả trong sơ đồ

GV: Xóa các ghi chú Đ , S trên sơ đồ ,

yêu cầu 1 HS viết lại và giải thích vì sao?

HS: lên bảng điền lại và giải thích vì sao

+ i  i+ 1 rồi quay lại bước 3

Ghi Chú: Trong thuật toán trên , i là biến chỉ số và

có giá trị nguyên thay đổi từ 2 đến N+1

Mũi tên  trong thuật toán trên được hiểu là gán

giá trị của biểu thức bên phải cho biến ở bên trái mũi tên

* Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối:

Một số kí hiệu dùng để biểu diễn thuật toán:

Khối Ý nghĩa

Nhập , xuất dliệu

VD: Vẽ sơ đồ khối của thuật toán tìm giá trị lớn nhất của

1 dãy số nguyên

3 Một số ví dụ về thuật toán VD1: Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương

 Xác định bài toán

- Input : N là 1 số nguyên dương

- Output : “N là số nguyên tố” hoặc “N không là sốntố”

 Ý tưởng :

Thể hiện các phép toán

Thể hiện các thao tác so sánhQuy định trình tự thực hiện cácthao tác

Xuất Max

Nhập N, dãy a1, a2,… ,aN

Max  a1 , i  2

S S

Trang 13

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Yêu cầu HS xđ input, output

GV: Các em nêu định nghĩa số nguyên tố

HS: Số nguyên tố là số nguyên > 1 và chỉ

có 2 ước là 1 và chính nó

GV: HD HS diễn tảthuật toán bằng cách

liệt kê thông qua ý tưởng

GV: Cho VD HD HS chạy tay từng bước

GV: ĐK dừng của thuật toán này là

i > [ N ]

GV: Yêu cầu HS xd sơ đồ khối thông qua

thuật toán bằng cách liệt kê

GV: có thể sắp xếp tăng dần hoặc giảm

dần tùy theo đề bài yêu cầu

GV: Giúp HS xây dựng ý tưởng

GV: M có giá trị khởi tạo là N, sau mỗi

lượt M giảm đi 1 đơn vị cho đến khi M <2

i là biến chỉ số có giá trị nguyên thay đổi

lần lượt từ 0 đến M + 1

GV: Cho VD HD HS chạy tay từng bước

để xây dựng thuật toán

- Nếu N=1 thì N không là số ntố

- Nếu 1 < N < 4 thì N là số ntố

- Nếu N  4 và không có ước số trong phạm vi từ 2đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số ntố

 Thuật toán

a/ Cách liệt kê

B1: Nhập số nguyên dương N;

B2: Nếu N=1 thì thông báo N không là số ntố rồi kết thúc;

B3: Nếu N<4 thì thông báo N là số ntố rồi kết thúc;B4: i  2;

B5: Nếu i > [ N ] thì thông báo N là số ntố rồi kết

thúc;

B6: Nếu N  i thì thông báo N không là số ntố rồi kết thúc;

B7: i  i + 1 rồi quay lại bước 5

b/ Sơ đồ khối (tham khảo SGK - 37) VD2: Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi(Bubble Sort)

 Xác định bài toán

- Input : Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, …, aN

- Output : Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm

 Ý tưởng :Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy , nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đóđược lặp lại cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa

 Thuật toán

a) Cách liệt kê

B1: Bắt đầu ;B2: Nhập N, các số hạng a1, a2, … , aN ;B3: M  N (khởi tạo giá trị M là N);

B4: Nếu M< 2 thì đưa ra dãy A đã được sắp xếp  B10

B5: M  M -1 ; i  0 ;B6: i  i + 1;

B7: Nếu i > M  B4 B8: Nếu ai > ai+1  tráo đổi ai và ai+1 ;B9: trở về B6

B10: Kết thúc

b) Sơ đồ khối

Trang 14

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: ĐK dừng của thuật toán này là

M < 2

GV: Giải thích cho HS hiểu được đề toán

sau đó gọi HS xđ Input, Output của bài

toán

GV: Gọi HS xd ý tưởng để giải bài toán

GV: HDHS diễn tả thuật toán bằng cách

liệt kê thông qua ý tưởng

GV: Gọi HS lên bảng và HD HS vẽ sơ đồ

khối

Ví dụ 3: Thuật toán tìm kiếm tuần tự

 Xác định bài toán

- Input : Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,

… , aN và số nguyên K

- Output : Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không cósố hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

 Ý tưởng : Lần lượt từ số hạng thứ nhất , ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa k cho đến khi hoặc gặp 1 số hạng = khóa k hoặc dãy đã xét hết mà không tìm thấy giá trị nào bằng khóa k (trong trường hợp này ta thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k)

 Thuật toán:

a Cách liệt kê:

B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, … , aN và khóa k B2: i 1

B3: Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i rồi kết thúc B4: i  i +1

B5: Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k , rồi kết thúc

B6: Quay lại B3

b Sơ đồ khối (SGK - 41)

Ví dụ 4: Thuật toán tìm kiếm nhị phân

 Xác định bài toán:

- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác

Đưa ra dãy A đã sx

S

S

Đ

S Đ

Đ

Trang 15

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

(có thể tham khảo)

GV: Trước khi muốn xd được ý tưởng để

tìm kiếm nhị phân ta phải sắp xếp dãy đó

tăng dần trước

GV: Giải thích cho HS biết biến Giữa

GV: Từ ý tưởng GV HD HS xây dựng

thuật toán bằng cách liệt kê

GV: Từ thuật toán bằng cách liệt kê GV

HD HS vẽ sơ đồ khối

nhau a1, a2, … , aN và 1 số nguyên k

- Output: chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

 Ý tưởng :Dựa vào tính chất dãy A tăng , ta tìm cách thu hẹp nhanh phạm vi tìm kiếm sau mỗi lần so sánh khóa với số hạng được chọn

Trước hết ta chọn số hạng agiữa ở “giữa dãy” để so sánh với k , trong đó:

Khi đó xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:

- Nếu agiữa =k thì Giữa là chỉ số cần tìm Việc tìm kiếm kết thúc

- Nếu aGiữa > k thì do dãy A là dãy đã được sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét trên dãy a1, a2, … ,

aGiữa-1

- Nếu aGiữa < k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy

aGiữa+1 , aGiữa+2 , … , aNQuá trình trên sẽ được lặp đi lặp lại cho đến khi hoặcđã tìm thấy khóa k trong dãy A hoặc không tìm thấy khóa k trong dãy

 Thuật toán:

a/ Cách liệt kê

B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, … , aN và khóa kB2: Dau  1 , Cuoi  N

B8: Quay lại B3

b/ Sơ đồ khối (tham khảo SGK - 43)

IV Củng cố – Dặn dò

 Muốn giải được bài toán trước tiên phải xác định Input, Output của bài toán

 Nắm được 2 cách diễn tả thuật toán : liệt kê , vẽ sơ đồ khối (chủ yếu là liệt kê)

 Dặn HS học bài , làm các bài tập SGK – 44

Trang 16

BÀI TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

 Giúp HS hiểu rõ hơn về cách mô tả thuật toán bằng cách liệt kê và vẽ sơ đồ khối

 HS phải biết cách mô tả thuật toán bằng cách liệt kê

II Phương tiện dạy học

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy xác định Input , Output và viết thuật toán của bài toán tìm số nhỏ nhất trong 2 số

nguyên A, B

GV: Gọi 2 HS

 HS1: Viết thuật toán bằng cách liệt kê

 HS2: Viết thuật toán bằng cách vẽ sơ đồ khối

 Nội dung bài giảng

GV: Gọi HS nêu ý tưởng giải bài toán pt

bậc 2

HS: trả lời

GV: phân tích câu trả lời của HS rồiHD

HS xây dựng thuật toán

Delta: là biến tạm dùng để lưu trữ

giá trị Delta

x, x1, x2 : là nghiệm của pt

GV: Gọi HS lên bảng viết thuật toán

bằng cách liệt kê

HS: lên bảng

GV: Nhận xét

GV: Gọi HS viết thuật toán = cách vẽ sơ

đồ khối

GV: HDHS xây dựng ý tưởng rồi gọi HS

viết thuật toán

Biến dem dùng để đếm xem

trong dãy có bao nhiêu số hạng có giá trị

bằng 0

Biến i dùng để tăng các phần tử

Bài 5 SGK,44: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2 tổng

quát: ax 2 + bx + c = 0

- Input : 3 số thực a, b, c (a  0 )

- Output : Nghiệm x của phương trình

Mô tả thuật toán

 , thông báo phương trình có nghiệm kép x ,rồi kết thúc

Và thông báo pt có 2 nghiệm phân biệt  kết thúc

Bài 7 SGK – 44 : Cho N và dãy số a1, a2, … ,aN Hãy chobiết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng 0

- Input : Số nguyên N và dãy a1, a2, … , aN

- Output : Số các số hạng có giá trị bằng 0 trong dãy

Thuật toán:

 B1: Nhập N và dãy số a1, a2, … , aN

 B2: i  1 ; dem  0

 B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị đếm  kết thúc

 B4: Nếu ai = 0 thì dem  dem +1

 B5: i  i +1 , rồi quay lại B3

Bài tập : Tính tổng các số dương trong dãy số.

- Intput : Số nguyên dương N và dãy a1, a2 , … , aN

- Output : Tổng các số dương

Tiết 15

Trang 17

Hoạt động GV và HS Nội dung bài giảng

 B1: Nhập N và dãy a1, a2 , … , aN

 B2: i 1 , tong  0

 B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị tong  kết thúc

 B4: Nếu ai > 0 thì tong  tong + ai

 B5: i  i + 1 rồi quay lại B3

IV Củng cố – Dặn dò

HS phải xem lại các bài tập đã giải và tự ra cho mình 1 đề toán rồi sau đó tìm cách giải bài toánđó

Qua những ví dụ và bài tập các em phải hình thành được thuật toán cho 1 số bài tập tương tự

Trang 18

KIEÅM TRA 1 TIEÁT

Tieát 16

Trang 19

Bài 5

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I Mục đích – Yêu cầu

 Giúp HS thấy được NNLT là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc mà con người muốn máy thực hiện

 Giúp HS biết các loại ngôn ngữ lập trình

 Yêu cầu HS hiểu được quá trình mà máy tính thực hiện chương trình thông qua ngôn ngữ lập trình như thế nào

II Phương tiện dạy học

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

GV: Mỗi loại máy tính đều có 1 ngôn

ngữ riêng , đây là ngôn ngữ duy nhất mà

máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực

hiện

GV: Đây là 1 loại ngôn ngữ khá phức tạp

và khó nhớ

GV: Chính vì ngôn ngữ máy rất khó viết

nên đã có nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện

để làm thuận tiện hơn cho người viết

chương trình Một trong các loại ngôn

ngữ đó chính là hợp ngữ

GV: Các em cho biết máy tính có thể

hiểu và thực hiện trực tiếp chương trình

viết bằng hợp ngữ không?

GV: Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng

nó không thích hợp với nhiều người sử

dụng Vậy còn có ngôn ngữ nào khác mà

nhiều người có thể sử dụng được không?

GV: Do nhu cầu về tính thông dụng của

ngôn ngữ mà 1 loại ngôn ngữ khác xuất

hiện , đó là ngôn ngữ bậc cao.

GV: Ta luôn nói phải chuyển đổi các

ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy , vậy

làm cách nào có thể chuyển đổi được , đó

chính là nhờ chương trình dịch

1 Ngôn ngữ máy

Ưu điểm : Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có

thể trực tiếp hiểu và thực hiện , cho phép khai thác triệt để và tối ưu khả năng của máy

Các chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn máy hiểu được và thực hiện phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng 1 chương trình dịch

Nhược điểm

Ngôn ngữ phức tạp , phụ thuộc nhiều vào phần cứng , chương trình viết mất nhiều công sức , cồng kềnh và khó hiệu chỉnh

2 Hợp ngữ

-Hợp ngữ sử dụng 1 số từ để thực hiện lệnh trêncác thanh ghi

Ví Dụ: ADD AX, BX

Trong đó : ADD : là phép cộng

AX, BX : các thanh ghi

- Muốn máy hiểu được ngôn ngữ này cần phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy

3 Ngôn ngữ bậc cao

- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên , có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy

Ví Dụ: Fortran, Cobol, Basic, Pascal , ….

- Muốn máy hiểu được ngôn ngữ này cần phải chuyển đổi nó sang sang ngôn ngữ máy

Trang 20

 Có các loại ngôn ngữ : ngôn ngữ máy , hợp ngữ , ngôn ngữ bậc cao Trong đó ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu và thực hiện.

Bài 6

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

I Mục đích – Yêu cầu

 Giúp HS hiểu rõ hơn về khái niệm bài toán , thuật toán, chương trình

 Biết trình tự các bước cần tiến hành khi giải một bài toán

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình?

2/ So sánh ngôn ngữ bậc cao và ngôn ngữ máy ?

 Nội dung bài giảng

GV: Con người muốn máy thực hiện bài

toán thì phải đưa lời giải bài toán đó vào

máy dưới dạng các lệnh

GV: Xác định bài toán tức cần xác định

cái gì ?

HS: Trả lời

GV: Thuật toán của bài toán này có giải

được bài khác hay không?

HS: Trả lời

GV: Với mỗi bài toán có phải chỉ có 1

thuật toán duy nhất ?

HS: Trả lời

GV: Ví dụ như bài toán tìm kiếm có 2

cách giải

GV:Như vậy mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài

toán nhưng cũng có thể nhiều thuật toán

cùng giải 1 bài toán Vậy ta phải chọn

thuật toán tối ưu nhất

GV: Sau khi lựa chọn được thuật toán

thích hợp ta đi tìm cách diễn tả thuật

toán

GV: Có được thuật toán rồi thì ta đi lựa

chọn ngôn ngữ để viết chương trình

Các bước giải bài toán

1 Xác định bài toán

2 Lựa chọn hoặc xây dựng thuật toán

3 Viết chương trình

4 Hiệu chỉnh

5 Viết tài liệu

1 Xác định bài toán

Xác định phần Input và Output của bài toán Từ đó xác định NNLT và CTDL 1 cách thích hợp

2 Lựa chọn hoặc xây dựng thuật toán

a Lựa chọn thuật toán

- Mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài toán , song 1 bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải Vậy ta phải chọn thuật toán tối ưu nhất trong những thuật toán đưa ra

- Thuật toán tối ưu : Là thuật toán có các tiêu chí sau:

1 Dễ hiểu

2 Trình bày dễ nhìn

3 Thời gian chạy nhanh

4 Tốn ít bộ nhớ

b Diễn tả thuật toán

Trang 21

Hoạt động GV & HS Nội Dung bài giảng

GV: Chương trình được viết không phải

lúc nào cũng đúng do đó phải thử lại

5 Viết tài liệu

Là mô tả chi tiết bài toán , thuật toán, chương trình và hướng dẫn cách sử dụng,…

IV Củng cố – dặn dò

 HS nắm được các bước giải 1 bài toán

 HS học bài cũ , xem tiếp bài mới và làm bài tập

Trang 22

Bài 7 & 8

PHẦN MỀM MÁY TÍNH NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

I Mục đích – Yêu cầu

 Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

 Các ứng dụng đa dạng của Tin Học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các bước giải một bài toán ? Theo em bước hiệu chỉnh có cần phải có không?

 Nội dung bài giảng

GV: Muốn giải 1 bài toán cần có thuật

toán và chương trình , vậy khi giải xong

bài toán đó ta thu được cái gì ? Có phải

lại là một bài toán khác ?

Muốn biết được điều đó ta vào tìm hiểu ở

bài 7

GV: Vậy phần mềm máy tính chính là

kết quả sau khi thực hiện giải bài toán

Trong các sản phẩm phần mềm thì lại

được phân làm nhiều loại như sau:

GV: Trong phần mềm ứng dụng thì có

nhiều loại phần mềm khác nhau Em hãy

kể 1 số phần mềm ứng dụng mà em biết ?

HS: trả lời?

Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH

Khái niệm : là sản phẩm thu được sau khi thực

hiện giải bài toán Nó bao gồm chương trình , cách tổ chức dữ liệu và tài liệu

Đặc điểm: chương trình có thể giải bài toán

với nhiều bộ dữ liệu khác nhau

1 Phần mềm hệ thống

Là phần mềm nằm thường trực trong máy để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chương trình khác tại mọi thời điểm khi máy đang hoạt động Nó là môi trường làm việc của các phần mềm khác

Ví dụ: Dos, Windows , Linux , …

2 Phần mềm ứng dụng

a Phần mềm ứng dụng : Là phần mềm viết để

phục vụ cho công việc hằng ngày hay những hoạt độngmang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực,…

Ví dụ: Word , Excel , Quản lý HS, ….

b Phần mềm đóng gói : Thiết kế dựa trên

những yêu cầu chung hằng ngày của rất nhiều người

Ví dụ: Nghe nhạc, soạn thảo văn bản, ….

c Phần mềm công cụ (phần mềm phát triển) :

là phần mềm hổ trợ để làm ra các sản phẩm phần mềmkhác

Ví dụ: Phần mềm phát hiện lỗi khi viết lập trình.

d Phần mềm tiện ích : Trợ giúp ta khi làm

việc với máy tính , nhằm nâng cao hiệu quả công việc

Ví dụ: Nén dữ liệu , diệt virus , sao chép dữ liệu …… Tiết 19

Trang 23

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Ngày nay Tin Học xuất hiện ở mọi

nơi và ở mọi lĩnh vực của đời sống xã

hội Ta luôn nói ta đang sống trong kỉ

nguyên của công nghệ thông tin Vậy

Tin học đã góp những gì cho xã hội hiện

nay

Để tìm hiểu ta sang bài 8

GV: Nhờ có máy tính mà những bài toán

rất khó khăn này đã được giải quyết

nhanh chóng

GV: Hãy kể các bài toán quản lý HS

trong nhà trường ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Ngoài những ứng dụng ở trên máy

tính còn tham gia ở lĩnh vực khác như : tự

động hóa, truyền thông , soạn thảo,…

GV: Nhờ có máy tính ta soạn thảo và

trình bày 1 văn bản nhanh chóng và đẹp

mắt ,…

GV: Kể tên nhũng môn học mà em đã

được học liên quan đến máy tính ?

HS: Trả lời

GV: Aùp dụng máy tính vào việc học sẽ

làm cho việc học có hiệu qủa hơn

Bài 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

1 Giải các bài toán khoa học kỹ thuật

Những bài toán KHKT như : xử lí các số liệu thực nghiệm , qui hoạch , tối ưu hóa là những bài toán có tính toán lớn mà nếu không dùng máy tính thì khó có thể tính toán được

2 Hổ trợ việc quản lý

- Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý 1 khối lượng thông tin lớn

- Quy trình ứng dụng Tin Học để quản lý gồm các bướcsau:

+ Tổ chức lưu trữ dữ liệu + Cập nhật dữ liệu (thêm , xóa , sửa,…)+ Khai thác thông tin (như tìm kiếm , thống kê ,

in ấn, …)

3 Tự động hóa và điều khiển

Việc phóng vệ tinh nhân tạo hoặc bay lên vũ trụ đều nhờ hệ thống máy tính

4 Truyền thông

Máy tính góp phần không nhỏ trong lĩnh vực truyền thông nhất là từ khi Internet xuất hiện giúp con người có thể liện lạc , chia sẽ thông tin từ bất cứ nơi đâu của thế giới

5 Soạn thảo, in ấn , lưu trữ , văn phòng

Máy tính giúp việc soạn thảo 1 văn bản trở nên nhanh chóng , tiện lợi , dễ dàng

6 Trí tuệ nhân tạo: Nhằm thiết kế những máy có khả

năng đảm đương 1 số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc 1 số đặc thù của con người (như người máy ,…)

7 Giáo dục : Nhờ có Tin Học ngành giáo dục đã có

những bứơc tiến mới, giúp việc học tập và giảng dạy trở nên sinh động và hiệu quả hơn

8 Giải trí: Aâm nhạc , trò chơi , phim ảnh, giúp con

người thư giãn lúc mệt mỏi

IV Củng cố – dặn dò

 Nắm đựơc phần mềm hệ thống , phần mềm ứng dụng

 Những ứng dụng của Tin Học trong đời sống

Trang 24

Bài 9

TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I Mục đích – yêu cầu

 Cho HS thấy được sự ảnh hưởng của Tin Học đối với sự phát triển của mọi mặt trong xã hội

 Qua việc sử dụng các thành tựu của Tin Học , xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức và cách tiến hành các hoạt động

 Cần nhận thức được sự cần thiết phải tôn trọng các quy định của pháp luật khi sử dụng cáctài nguyên thông tin chung

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Thế nào là phần mềm hệ thống ?

2/ Thế nào là phần mềm ứng dụng ?3/ Kể các ứng dụng của Tin Học trong xã hội?

 Nội dung bài giảng

GV: Ý thức được vai trò của Tin Học

nhiều quốc gia đã có chính sách đầu tư

thích hợp đặc biệt cho thế hệ trẻ

GV: Muốn phát triển ngành Tin Học

không có nghĩa là mở rộng phạm vi sử

dụng Tin Học mà phải làm sao cho Tin

Học đóng góp ngày càng nhiều vào kho

tàng chung của thế giới và thúc đẩy nền

kinh tế phát triển

GV:Với sự ra đời của mạng máy tính thì

các hoạt động trong các lĩnh vực như sản

xuất hàng hóa , quản lý , giáo dục, … Trở

nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi

1 Ảnh hưởng của Tin Học đối với sự phát triển của xã hội.

- Nhu cầu của xã hội ngày càng lớn cùng với sựphát triển của KHKT đã kéo theo sự phát triển như vũ bão của Tin Học

- Ngược lại sự phát triển của Tin Học đã đem lại hiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực của xã hội

2 Xã hội Tin Học hóa

- Với sự ra đời của mạng máy tính , phương thứclàm việc “mặt đối mặt” dần mất đi mà thay vào đó phương thức hoạt động thông qua mạng chiếm ưu thế với khả năng có thể kết hợp các hoạt động , làm việc chính xác và tiết kiệm thời gian ,…

Ví dụ: Làm việc và học tập tại nhà nhờ vào mạng máy

tính ,…

- Năng suất lao động tăng cao với sự hổ trợ của Tin Học : máy móc dần thay thế con người trong nhiều lĩnh vực cần nhiều sức lao dộng và nguy hiểm

Ví dụ: Rôbốt thay con người làm việc trong các môi

trường độc hại , nhiệt độ khắc nghiệt hay vùng nước sâu,…

- Máy móc giúp giải phóng lao động chân tay và giúp con người giải trí

Ví dụ: Máy giặt , máy điều hòa, máy nghe nhạc,….

3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội Tin học hóa

- Thông tin là tài sản chung của mọi người , do

Tiết 20

Trang 25

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

GV: Thông tin trên mạng là thông tin

chung của toàn nhân loại Do đó , cần

thiết phải bảo vệ thông tin , tài sản chung

của mọi người

GV: Mọi hành động ảnh hưởng đến hệ

thống thông tin dù là cố tình hay vô thức

đều coi là phạm pháp Vì vậy phải học

cách làm việc và sử dụng nguồn thông

tin này sao cho hợp lí

GV: Xã hội phải đề ra các qui định xử lý

việc phá hoại thông tin

đó phải có ý thức bảo vệ chúng

- Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của hệ thống Tin Học đều coi là bất hợp pháp (như truy cập bất hợp pháp các nguồn thông tin , phá hoại thông tin, tung virus,…)

- Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ đểcó khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ và không vi phạm pháp luật

- Xã hội phải đề ra những qui định , điều luật đểbảo vệ thông tin và xử lí các tội phạm phá hoại thông tin ở nhiều mức độ khác nhau

IV Củng cố – dặn dò

 Nắm được sự ảnh hưởng của Tin Học trong xã hội như thế nào ?

 HS học bài cũ , trả lời câu hỏi SGK , xem bài mới

Trang 26

BÀI TẬP

I Mục đích – yêu cầu

 Giúp HS củng cố lại kiến thức mô tả thuật toán bằng cách liệt kê và vẽ sơ đồ khối

 Yêu cầu HS phải biết cách mô tả thuật toán bằng cách liệt kê và vẽ sơ đồ khối

II Phương tiện dạy học

Sách bài tập , giáo án, SGK , bảng phấn

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: 1/ Ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội?

2/ Xã hội Tin Học hóa là gì ?

 Nội dung bài giảng

GV: HD HS dựa vào thuật toán tìm

giá trị Max trong dãy để xd thuật

toán tìm Max trong 3 số

Max là biến trung gian

GV: HD HS xây dựng sơ đồ khối

Bài toán 1: Hoán đổi giá trị của 2 biến số thực A và C dùng

biến trung gian B

Cách liệt kê

Bước 1: Nhập A và C;

Bước 3: Nếu b >= Max thì Max  b;

Bước 4: Nếu c >= Max thì Max  c ;

Bước 5: Đưa ra giá trị Max rồi kết thúc.

Thuật toán bằng sơ đồ khối ( HS tự vẽ)

IV Củng cố – dặn dò

 Qua các BT HS nắm được cách viết thuật toán 1 số bài toán đơn giản bằng cách liệt kê

 Dặn HS xem lại BT và chuẩn bị bài mới

Giá trị A và C ban đầu

B lấy giá trị của A

A lấy giá trị của C

C lấy giá trị của B

Tiết 21

Trang 27

CHƯƠNG II

HỆ ĐIỀU HÀNH

BÀI 10

KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục đích – Yêu cầu

 Nhằm giúp HS biết được hđh là gì ?

 Nắm được khái niệm hệ thống , phân biệt được vai trò và chức năng của phần mềm trong hệthống

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

GV: Trong xã hội , mọi tổ chức muốn

hoạt động được 1 cách hiệu quả cần phải

có 1 hệ thống quản lý điều hành hoạt

động của tổ chức ấy

GV: Các em hãy cho biết trong nhà

trường GV quản lý HS như thế nào ?

HS: trả lời

GV: Máy tính không thể sử dụng được

nếu không có hđh Máy tính chỉ sẵn sàng

làm việc khi đã được nạp hđh

GV: nhiệm vụ của hđh làm gì ?

HS: trả lời

GV: Hãy kể tên các hđh mà các em biết?

HS: trả lời

GV: hđh Win 98, Win XP , Win Me, … là

môi trường cho các phần mềm khác hoạt

động

GV: HĐH được lưu trữ ở đâu : đĩa cứng ,

RAM , màn hình, đĩa mềm hay đĩa CD,…?

HS: HĐH được lưu trữ trong đĩa cứng

GV: Có máy nào có thể lưu 2 HĐH khác

nhau không ?

HS: trả lời câu hỏi

GV: Đúng là có 2 HĐH trên máy nhưng

chúng phải tương thích với nhau Cài đặt

1 Khái niệm hệ điều hành (operating system)

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành 1 hệ thống với nhiệm vụ :

 Đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính

 Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình

 Quản lý , tổ chức khai thác các tài nguyên 1 cách thuận lợi và tối ưu

Ví Dụ: hđh Windows XP

Hđh Windows 98 Hđh MS- DOS ,…

2 Chức năng và thành phần của hệ điều hành

Các chức năng của hệ điều hành

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

- Cung cấp tài nguyên cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài , cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin

- Kiểm tra và hổ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng thuận tiện và hiệu quả

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống

Các thành phần của HĐH

Là các chương trình tương ứng để đảm bảo thực hiện các chức năng trên

Tiết 22

Trang 28

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

như : bộ nhớ , dung lượng, tốc độ của bộ

vi xử lý ,…

GV: Nhiệm vụ củ HĐH là làm gì ?

GV: Tóm ý trong SGK lại và ghi lên

bảng

GV: Các thành phần chủ yếu của HĐH là

gì ?

GV: Như vậy chức năng của HĐH dựa

trên các yếu tố loại công việc mà HĐH

đảm nhiệm và đối tượng mà hệ thống tác

động

GV: Các thành phần chính của HĐH :

- Bộ xử lý trung tâm

- Bộ nhớ

- Thiết bị ngoại vi

GV: 1 người đăng ký vào hệ thống và

thực hiện từng lệnh

GV: 1 người đăng ký vào hệ thống nhưng

kích hoạt được nhiều chương trình

GV: Nhiều người đăng ký vào hệ thống ,

kích hoạt nhiều chương trình

thống thông qua một trong hai cách :+ Sử dụng câu lệnh nhập từ bàn phím + Sử dụng cửa sổ , biểu tượng , thanh bảng chọn được điều khiển bằng chuột hoặc bàn phím

- Quản lí tài nguyên : bao gồm phân phối và thu hồi tài nguyên

- Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài : lưu trữ , tìm kiếmvà cung cấp thông tin cho các chương trình khác xử lý

- Các chương trình điều khiển và chương trình tiện ích khác

3 Phân loại hệ điều hành : gồm có 3 loại chính

a Đơn nhiệm 1 người sử dụng

Mỗi lần chỉ cho phép 1 người đăng nhập vào hệ thống và các chương trình phải thực hiện lần lượt , không đòi bộ vi xử lí mạnh

Ví dụ: HĐH MSDOS

b Đa nhiệm 1 người sử dụng

Mỗi lần chỉ cho phép 1 người đăng nhập vào hệ thống song có thể kích hoạt nhiều chương trình Đòi hỏibộ vi xử lý mạnh

Ví dụ : HĐH Windows 95 , Windows 98 ,…

c Đa nhiệm nhiều người sử dụng

Cho phép nhiều người đăng nhập vào hệ thống , hệ thống có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình Đòi hỏi bộ vi xử lí mạnh , bộ nhớ trong lớn, thiết bọ ngoại vi phong phú

Ví dụ: HĐH Windows XP, Windows 2003 Server,…

IV Củng cố – dặn dò

1 Cần nắm được vai trò của HĐH là cầu nối :

- Giữa thiết bị với ngừơi dùng

- Giữa thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy

2 Cần phân biệt được các loại HĐH : đơn nhiệm , đa nhiệm , đa nhiệm 1 người dùng , nhiều

người dùng

* Dặn HS học bài cũ , xem tiếp bài mới

Trang 29

BÀI 11

TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP

I Mục đích – Yêu cầu

 Nắm được khái niệm về tệp và thư mục , biết nguyên lý tổ chức lưu trữ tệp , biết các chưnăng của hệ quản lý tệp

 Yêu cầu HS biết các kỹ năng làm việc với thư mục và tệp.

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :1/ Khái niệm hệ điều hành ? Phân loại hệ điều hành ?

2/ Nêu chức năng và các thành phần của hệ điều hành ?

 Nội dung bài giảng

GV:Người ta thường đặt tên tệp với phần

tên có ý nghĩa phản ánh nội dung tệp ,

còn phần mở rộng phản ánh loại tệp.

GV:Mỗi HĐH tên tệp được đặt theo quy

định riêng Tùy theo đặc tưng của mỗi

loại Chúng ta sẽ nghiên cưu chi tiết quy

tắc đặt tên trong HĐH Windows và

MSDOS

GV:Trong khi làm việc với máy tính đã

bao giờ các em gặp trường hợp có tệp chỉ

cho phép đọc mà không cho phép sửa

chưa ?

HS: trả lời câu hỏi

GV:Đó là những tệp đã được thiết lập

thuộc tính

GV:Hãy thử tưởng tượng rằng thư mục

1 Tệp và thư mục a) Tệp và tên tệp

 Khái niệm tệp (còn gọi là tập tin): là 1 tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài , tạo thành 1 đơn vị lưu trữ

do hệ điều hành quản lý Mỗi tệp có 1 tên gọi khác nhau

 Cấu trúc tên tệp

< phần tên > [ < phần mở rộng >]

Phần tên : được đặt theo quy tắc đặt tên (gồm chữ, số và

1 số kí tự đặc biệt như : $ , %, #, !, …)

Phần mở rộng(có thể có hoặc không ): là phần đặc trưng

cho từng chương trình (Word có phần mở rộng là Doc, Excel có phần mở rộng là Xls , Pascal có phần mở rộng là Pas , …)

Các quy ước khi đặt tên tệp

Đối với hệ điều hành MSDOS

- Cấu trúc : Tên tệp [ Phần mở rộng]

- Phần tên không quá 8 kí tự

- Phần mở rộng (nếu có): không quá 3 kí tự Tên tệp không chứa dấu cách (khoảng trắng)

Đối với hệ điều hành Windows

- Cấu trúc :Tên tệp [ Phần mở rộng].

- Tên tệp không quá 255 kí tự

- Tên tệp không được sử dụng các kí tự : / \ : * ? “ < > 

Các thuộc tính của tệp (click right  Properties)

 Read Only : chỉ cho phép đọc mà không cho phép sửa.

 Achive : cho phép đọc và ghi

 System : tệp hệ thống

 Hiden: tệp ẩn

b) Thư mục

Thư mục là 1 hình thức sắp xếp trên đĩa để lưu trữ từng

Tiết 23-24

Trang 30

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

làm cho việc tìm kiếm và lưu trữ dễ dàng

hơn

Có thể hình dung cấu trúc thư

mục như 1 cây , mỗi TM là 1 cành , mỗi

tệp là 1 lá Lá phải thuộc về 1 cành nào

đó Mỗi cành ngoài lá có thể có các cành

con.

HS: xem VD SGK – 66

GV: VD về cây thư mục

GV:Để quản lý tệp 1 cách hiệu quả cần

tổ chức các thông tin đó 1 cách khoa học

Nói đúng hơn cần có hệ thống quản lý

tệp để tổ chức các tệp cung cấp cho HĐH

đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.

Hệ thống quản lý tệp cho phép ta

thực hiện các thao tác gì đối với tệp và

TM

HS: trả lời (tạo , xem, xóa ,…)

GV:Để phục vụ cho 1 số xử lý trên danh

sách như xem , sửa , in ,… Hệ thống cho

phép chỉ định chương trình xử lý tương

ứng

VD: Kích hoạt đuôi tệp Doc  khởi

động Word

để trong 1 thư mục.

 Mỗi ổ đĩa trong máy được coi như một thư mục và gọi là thư mục gốc

 Có thể tạo 1 thư mục khác trong thư mục gọi là thư mục con Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ Đặt tên thư mục có thể trùng nhau nhưng phải ở các thư mục khác nhau

Các thư mục được phân cấp bậc : thư mục nằm trong thư mục gốc gọi là thư mục con cấp 1, các thư mục nằm trong thư mục con cấp 1 gọi là thư mục con cấp 2, ….

Đường dẫn của thư mục , tệp

- Đường dẫn : định vị trí của thư mục (tệp) ở trong máy.

- Đường dẫn có dạng :ổ đĩa gốc :\ TM con cấp 1\ TM con

cấp 2\ … \ tên TM (tập tin)cần chỉ ra

VD: D:\ BT EXCEL \ BT LỚP 10 \ BT SO 1.XLS

2 Hệ thống quản lý tệp

Có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên đĩa từ , cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể đọc , ghi thông itn trên đĩa.

Tác dụng của hệ thống quản lý tệp

Với hệ điều hành

- Đảm bảo độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý.

- Sử dụng bộ nhớ trên đĩa1 cách hiệu quả

- Tổ chức bảo vệ thông tin ở nhiều nước.

Với người sử dụng

- Xem nội dung thư mục , tệp

- Sao chép thư mục , tệp

- Xóa , đổi tên thư mục, tệp

Đặc trung của hệ thống quản lý tệp

- Đảm bảo tốc độ truy cập cao

- Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin, giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý

- Sử dụng bộ nhớ ngoài 1 cách hiệu quả.

- Tổ chức bảo vệ thông tin Hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kỹ thuật hoặc chương trình.

IV Củng cố – Dặn dò

 Nhắc lại 1 số khái niệm TM , tệp

 HS phải biết được các thao tác trên tệp , TM

 HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Trang 31

BÀI 12

GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục đích – Yêu cầu

 Biết cách giao tiếp với hệ điều hành.

 Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống Thực hiện được 1 số thao tác cơ bản xử lý tệp

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :1/ Khái niệm về tệp ? Cách đặt tên tệp ?

2/ Khái niệm về thư mục ? Đường dẫn của thư mục , tệp ?

3/ Hệ thống quản lý tệp ?

 Nội dung bài giảng

Đặt vấn đề: Ở các bài trước chúng ta đã

hiểu khái niệm hệ điều hành , chức năng

và các vấn đền có liên quan đến hệ điều

hành Vậy để có thể làm việc với hđh

chúng ta phải thực hiện như thế nào ?

GV:Các đĩa này có thể có sẵn , nếu

không có ta có thể tạo được

Hệ thống sẽlần lượt tìm chương

trình khởi động trên các ổ đĩa , nếu không

thấy trên ổ C , D nó sẽ tìm sang ổ A, CD

Khi mới bắt đầu làm việc với

máy thao tác đầu tiên ta cần làm gì ?

HS: trả lời câu hỏi

GV: Đó chính là thao tác nạp hệ điều

hành cho máy

GV: Sau khi đã nạp hđh chúng ta sẽ trực

tiếp làm việc với hđh đó Vậy người sử

dụng sẽ giao tiếp với nó như thế nào ?

HS: trả lời câu hỏi

GV:Người sử dụng đưa ra các yêu cầu

cho máy tính xử lý , máy tính có nhiệm

vụ thông báo cho người sử dụng biết các

bước thực hiện , các lỗi gặp phải và kết

quả khi thực hiện chương trình

Mỗi cách giao tiếp có 1 ưu điểm

khác nhau

GV:Sử dụng các câu lệnh làm cho hệ

1 Nạp hệ điều hành

Nạp hệ điều hành cần phải có đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành (có thể là ổ cứng C hay D , đĩa mềm hay đĩa CD)

Thực hiện 1 trong các thao tác sau:

 Bật nguồn (nếu máy đang ở trạng thái tắt )

 Nếu máy đang ở trạng thái hoạt động , có thể thực hiện

1 trong các thao tác sau:

Nhấn nút Reset

Nhấn đồng thời 3 phím Ctrl + Alt + Delete

Phương pháp nạp hệ thống bằng cách bật nút nguồn

 Khi mới bắt đầu làm việc.

 Khi máy bị treo do lỗi kỹ thuật hoặc lỗi trong chương đang thực hiện mà hệ thống không tiếp nhận tín hiệu từ bàn

phím và trên máy không có nút Reset

Phương pháp nạp hệ thống bằng cách nhấn nút Reset: áp dụng trong trường hợp máy bị treo và bàn

phím bị khóa.

2 Cách làm việc với hệ điều hành

Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống

 Sử dụng bàn phím (dùng câu lệnh)

 Sử dụng chuột (dùng bảng chọn)

Sử dụng bàn phím

Ưu điểm :Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần

làm và thực hiện lệnh ngay lặp tức

Nhược điểm: Người sử dụng phải biết câu lệnh và phải

gõ trực tiếp trên máy.

Tiết 25-26-27

Trang 32

Hoạt động GV & HS Nội dung bài giảng

nên lệnh được thực hiện ngay Sử dụng

bảng chọn hệ thống cho biết làm được

những công việc gì và tham số nào được

đưa vào Người dùng chỉ việc lựa chọn

biểu tượng , nút lệnh thực hiện ,…

VD: Khi click mouse right ra ngoài vùng

trống của màn hình desktop thì sẽ có 1

menu thả xuống , chúng ta lựa chọn 1 câu

lệnh nào đó.

Sử dụng câu lệnh người dùng

phải nhớ rất nhiều câu lệnh và thao tác

nhiều trên bàn phím Nói chung dùng

bảng chọn dễ dàng hơn.

GV: Sau khi đã hoàn thành mọi công

việc và muốn ra khỏi hệ thống , người

dùng có thể có những cách nào ?

GV: Thông thường người sử dụng chọn

chế độ Shutdown khi đó mọi thông tin đã

được lưu lại Chúng ta có thể yên tâm

không sợ mất dữ liệu Còn các chế độ

khác không an toàn

 Hệ thống sẽ chỉ ra những việc có thể thực hiện hoặc những giá trị có thể đưa vào , người sử dụng chỉ cần chọn công việc hay tham số thích hợp.

 Bảng chọn có thể là dạng văn bản , dạng biểu tượng hoặc kết hợp cả văn bản với biểu tượng

3 Ra khỏi hệ thống

Các chế độ thoát ra khỏi hệ thống :

Tắt máy (shut down hoặc Turn off): trong trường

hợp kết thúc phiên làm việc , hđh dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn.

Tạm ngừng (Stand by): trong trường hợp cần tạm

nghĩ 1 thời gian , hệ thống sẽ lưu lại các trạng thái cần thiết, tắt các thiết bị tốn năng lượng Khi cần trở lại ta chỉ cần di chuyển chuột hoặc nhấn 1 phím bất kỳ trên bàn phím.

Đóng băng (Hibernate): chỉ xuất hiện khi kích hoạt

chế độ này trong hệ thống Khi khởi động lại máy tính nhanh chóng thiết lặp lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó như các chương trình đang thực hiện, các tài liệu còn mở ,…

Restart: nạp lại hệ điều hành (khởi động lại máy)

IV Củng cố – Dặn dò

 Cách khởi động máy tính

 Cách thoát ra khỏi hệ thống

 HS học bài và chuẩn bài thực hành

Trang 33

BÀI TẬP

I Mục đích – Yêu cầu

 Giúp HS biết cách đặt tên tập tin , thư mục.

 Yêu cầu HS tạo được cây thư mục

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :1/ Nêu các cách nạp hệ điều hành ?

2/ Các chế độ thoát ra khỏi màn hình ?

Nội dung bài giảng

GV:Gọi HS nhắc lại các cách đặt tên tệp

trong hđh Windows

Đọc đề , gọi HS lên bảng giải bài

tập

HS: lên bảng giải BT

GV: HDHS quan sát hình vẽ SGK

GV: Cho 1 số câu trắc nghiệm giúp HS

nắm lại kiến thức về thư mục

Cho cây thư mục như hình 33-72 , hãy chỉ ra đường dẫn đến tập

tin: happybirthday.mp3 , emhoctoan.zip

Trả lời

C:\ Downloads \ luu \ happybirthday.mp3 C:\ Downloads \ emhoctoan.zip

Bài 1: Hệ thống quản lý tập tin cho phép tồn tại 2 tên tập tin

với các đường dẫn a) C:\ HS_A\ TIN \ KTRA1 và C:\ HS_A\VAN \ KTRA1 b) C:\ HS_A\ TIN \ KTRA1 và C:\ HS_A\ TIN \ ktra1 c) C:\ HS_A\ TIN \ KTRA2 và A:\ HS_A\ TIN \ KTRA2 Hãy chọn câu sai

Bài 2: Để xóa tập tin

a) Mở tệp , chọn toàn bộ nội dung tệp , nhấp phím Delete

b) Mở thư mục chứa tệp , nháy nút phải chuột tại tên tệp, chọn Delete

c) Mở tệp , nháy nút Close Hãy chọn câu đúng

Bài 3: Để tạo thư mục mới trên màn hình nền

a) Mở My Computer  chọn New Folder b) Nháy chuột trên màn hình nền , chọn Folder  New c) Nháy nút phải chuột trên màn hình nền , chọn New  Folder.

Hãy chọn câu đúng

IV Củng cố – Dặn dò

 Củng cố lại phần đặt tên tập tin , cách tạo cây thư mục

Tiết 28

Trang 34

Bài tập và thực hành 3

LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục đích – Yêu cầu

 Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống.

 Thực hành các thao tác cơ bản với chuột , bàn phím.

 Làm quen với các ổ đĩa , cổng USB.

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

A Hướng dẫn ban đầu

GV:Để có thể làm việc được thì việc

đầu tiên là phải biết cách đăng nhập vào

hệ thống

GV:Thao tác 1 lần để HS quan sát

HS:tiến hành thực hành trên máy của

mình

Chú ý:Khi chọn chế độ Stand By , các

thiết bị tốn nhiều năng lượng như màn

hình , đĩa từ,… sẽ tắt nhưng ta không

được phép tắt điện vì các thiết bị khác

vẫn cần điện để duy trì hoạt động

GV:Làm 1 số thao tác với chuột :

nháy nút trái chuột , nút phải chuột,

nháy đúp, kéo , thả chuột,…

HD HS thực hiện các thao tác

HS: Thực hành trên máy.

GV:Chỉ cho HS biết cách sử dụng

các phím trên bàn phím và chức năng

của nó.Có thể GV mở chương trình

Word và thao tác cho HS thấy chức

năng của các phím

HS: Quan sát trên bàn phím và lắng

nghe

1 Vào / ra hệ thống

 Đăng nhập vào hệ thống

Nhấn nút Power trên CPU để khởi động máy tính Màn

hình hiện ra nhập :

User name

Password

 Ra khỏi hệ thống

Nháy chuột chọn Start

Chọn Turn Off / Shutdown

Có thể giới thiệu cho HS các chế độ ra khỏi hệ thống máy :

 Stand By

 Restart

 Hiber nate

2 Thao tác với chuột

Đặt ra các thao tác : trên màn hình khi khởi động xong có 1 số thư mục như: My Computer, My Document, Recycle Bin,

3 Bàn phím : gồm có các ký tự

 Phím ký tự : các chữ cái

 Phím số : các chữ số

 Phím chức năng : F1 , F2 , … F10

 Phím điều khiển: Enter, Ctrl , Alt , Shift, …

 Phím xóa : Delete , Back Space

 Phím di chuyển : các phím mũi tên , Home , End,…

4 Flash (USB): dùng để lưu trữ dữ liệu

Chỉ cho HS biết nơi cấm USB

B HD thường xuyên: Cho HS ngồi vào máy tính và HD các em thực hành

C HD kết thúc: Cho HS dọn dẹp phòng máy sạch sẽ Nhận xét ,đánh tiết thực hành. Tiết 29

Trang 35

Bài tập và thực hành 4

GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I Mục đích – Yêu cầu

Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows 2000,Windows XP,… như thao tác với cửa sổ , biểu tượng , bảng chọn

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

A Hướng dẫn ban đầu

GV:Chỉ cho HS biết các thành phần

trên màn hình nền

Tất cả các chương trình đã cài

đặt được hiển thị trong danh mục

Start và những công việc đang làm

sẽ hiển thị ở thanh Task Bar

HS:Quan sát màn hình máy tính và

lắng nghe

GV: 1 cửa sổ bao gồm những thành

phần nào?

GV: Chúng ta có thể thay đổi kích

thước (hay di chuyển) cửa sổ được

hay không?

HS: Trả lời

GV: Thao tác mẫu để HS nắm được

cách làm

GV: Ta có thể di chuyển các biểu

tượng được không?

HS:Trả lời

GV:Nếu không muốn thay đổi nữa

thì nhấn ESC

HS: Thực hiện 1 số thao tác trên các

biểu tượng như đổi tên , di chuyển ,…

GV:Ngoài ra còn có 1 số các bảng

chọn khác chứa 1 số các lệnh khác

1 Màn hình nền

Nhận biết các đối tượng trên màn hình nền.

 Các biểu tượng trên màn hình

Bảng chọn Start : chứa danh mục các chương trình hoặc

nhóm chương trình đã được cài đặt trong hệ thống.

Thanh công việc Taskbar : chứa nút Start , các chương

trình đang hoạt động.

2 Cửa sổ

Các thành phần chính: thanh tiêu đề , thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuộn, nút điều khiển,…

Thay đổi kích thứơc cửa sổ:

 Dùng các nút điều khiển trên góc cửa sổ

 Di chuyển tới các biên và thay đổi kích thước.

 Di chuyển cửa sổ : Đưa con trỏ về thanh tiêu đề , kéo và thả đến vị trí cần đến.

3.Biểu tượng :Thao tác với các biểu tượng

 Chọn : nháy chuột vào biểu tượng

 Kích hoạt: nháy đúp chuột vào biểu tượng

 Thay đổi tên:

 Nháy chuột vào phần tên

 Nháy chuột 1 lần nữa vào phần tên để sửa

 Nhấn Enter sau khi đã sửa xong

 Ngoài ra ta còn có thể di chuyển các biểu tượng tới vị trí mới bằng cách kéo và thả chuột.

4.Bảng chọn : Một số bảng chọn

File : chứa các lệnh như tạo mới(thư mục) , mở , đổi tên ,

tìm kiếm tệp , thư mục,…

Edit: chứa các lệnh soạn thảo như sao chép, cắt , dán,

View: chọn cách hiển thị các biểu tượng của cửa sổ 5.Tổng hợp (SGK)

Chọn Start  Setting

Chọn Start  All Programs Tiết 30

Trang 36

Bài tập và thực hành 5

THAO TÁC VƠIÙ TỆP VÀ THƯ MỤC

I Mục đích – Yêu cầu

 Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows

 Thực hiện 1 số thao tác với tệp và thư mục

 Khởi động 1 số chương trình đã cài đặt trong hệ thống

II Phương tiện dạy học.

Sách Tin học 10, sách GV, giáo án, bảng phấn , máy tính.

III Các bước lên lớp

 Ổn định lớp

 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

 Nội dung bài giảng

A Hướng dẫn ban đầu

GV:Mỗi ổ đĩa chứa các thư mục và

các tệp Mỗi thư mục có thể chứa

các thư mục hay tệp

HS:Thực hành xem nội dung ổ đĩa C,

D trong máy tính của mình

GV: Chúng ta có thể trở về thư mục

trước đó thông qua nút lệnh Back ,

Forward

GV: HD HS thực hiện các thao tác

với tệp / thư mục

HS: Thực hành làm quen với các

thao tác trên tệp /thư mục

1 Xem nội dung đĩa / thư mục

Cách xem nội dung của 1 ổ đĩa , thư mục

Kích hoạt vào biểu tượng My Computer

 Muốn xem nội dung ổ đĩa / thư mục nào thì kích đôi chuột vào biểu tượng đó.

2.Tạo thư mục mới , đổi tên tệp / thư mục.

Các thao tác tạo thư mục mới là:

- Mở thư mục chứa thư mục tạo mới

- Nháy nút chuột phải tại vùng trống trên cửa sổ

- Chọn New  Folder Gõ tên  Enter

Đổi tên tệp / thư mục

- Nháy chuột phải vào tên tệp /thư mục cần đổi tên

- Chọn lệnh Rename

Sao chép tệp / thư mục

- Chọn tệp hay thư mục cần sao chép.

- Chọn Edit / Copy

- Chọn thư mục chứa tệp / thư mục cần sao chép sang

- Chọn Edit / Paste

Xóa tệp / thư mục

- Chọn tệp / thư mục cần xóa.

- Chọn Delete hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Delete

Di chuyển tệp / thư mục

- Chọn tệp hay thư mục cần di chuyển

- Chọn Edit / Cut

- Chọn thư mục chứa tệp / thư mục cần chuyển tới

- Chọn Edit / Paste

Tìm kiếm tệp / thư mục

Xem nội dung tệp và khởi động chương trình

B HD thường xuyên: Cho HS ngồi vào máy tính và HD các em thực hành

C HD kết thúc: Cho HS dọn dẹp phòng máy sạch sẽ Nhận xét ,đánh tiết thực hành Tiết 31-32

Ngày đăng: 17/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 49 . Lưu văn bản - giao an 10 day du
Hình 49 Lưu văn bản (Trang 45)
Hình 54 – 109 (Hộp thoại Font để định dạng kí tự) - giao an 10 day du
Hình 54 – 109 (Hộp thoại Font để định dạng kí tự) (Trang 50)
Hình 56 – 110(Hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn - giao an 10 day du
Hình 56 – 110(Hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn (Trang 51)
Hình 62- 115(Hộp thoại Bullets and Numbering) - giao an 10 day du
Hình 62 115(Hộp thoại Bullets and Numbering) (Trang 53)
Hình 67 – 119 (Tìm kieám) - giao an 10 day du
Hình 67 – 119 (Tìm kieám) (Trang 55)
Hình 69-121 (Hộp Thoại Autocorrect ) - giao an 10 day du
Hình 69 121 (Hộp Thoại Autocorrect ) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w