1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 4 tuan 4 Chuan KTKN 20102011

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vượt khó trong học tập
Người hướng dẫn Võ Văn Bi
Trường học Trường Tiểu học “B” Long Giang
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Maêng non laø töôïng tröng cho tính trung thöïc vì maêng bao giôø cuõng moïc thaúng. Thieáu nhi laø theá heä maêng non cuûa ñaát nöôùc caàn trôû thaønh nhöõng con ngöôøi [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 4

Hai

30/08/2010 Đạo đức Toán

Tập đọc Lịch sử SHĐT

04 16 07 04 04

Vượt khó trong học tập ( Tiết 2 )

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên.

Một người chính trực Nước Âu Lạc

Luyện tập ( Nhớ – viết ) Truyện cổ nước mình Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? Từ ghép và từ láy.

Khâu thường

01/09/2010

Toán Tập đọc Địa lý

18 08 04

Yến, tạ, tấn.

Tre Việt Nam.

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

Năm

02/09/2010 Toán

TLV LT&C Khoa học

19 07 08 08

Bảng đơn vị đo khối lượng.

Cốt truyện Luyện tập về từ ghép và từ láy

Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?

Sáu

03/09/2010

TLV Toán Kể chuyện SHL

08 20 04 04

Luyện tập xây dựng cốt truyện Giây, thế kỷ.

Một nhà thơ chân chính

Sinh hoạt cuối tuần.

TUẦN 4

Trang 2

Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 4:

I/ Mục tiêu :

trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

II/ Các hoạt động dạy - học :

1/ KTBC: Để học tập tốt, chúng ta cần phải

làm gì?

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài : Để học tập tốt, chúng ta

phải kiên trì vượt qua những khó khăn Hôm

nay, các em sẽ kể cho nhau nghe những tấm

gương vượt khó trong học tập

* Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó

- Y/c hs kể một số tấm gương vượt khó học

tập ở xung quanh hoặc kể những câu chuyện

về gương sáng học tập mà em biết

+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập các

bạn đó đã làm gì?

+ Thế nào là vượt khó trong học tập?

+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

- Kể cho hs nghe câu chuyên vượt khó của

bạn Lan (Phần phụ lục)

Chuyển ý: Bạn Lan đã biết khắc phục khó

khăn để học tập Còn các em, trước khó

khăn các em sẽ làm gì? Các em hãy xử lý

một số tình huống sau

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để giải quyết

các tình huống sau:

+ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất

to, đường trơn, em sẽ làm gì?

+ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa

làm xong bài tập Em sẽ làm gì?

+ Bố hứa với em nếu được 10 đ em sẽ được

- Chúng ta cần phải cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn

- 4 hs nối tiếp nhau kể, Hs khác lắng nghe

- Các bạn đã tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học

- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học và phấn đấu đạt kết quả tốt

- Giúp ta tự tin hơn và được mọi người yêu mến

- HS lắng nghe

- Thừng cặp thảo luận

+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường

+ Em nói với các bạn là hoãn lại vì em cần phải làm xong bài tập

+ Em chấp nhận không được điểm 10 và lần VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

TIẾT 2

Trang 3

đi chơi công viên Nhưng trong bài kiểm tra

có bài 5 khó quá em không thể làm được,

em sẽ làm gì?

+ Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ

kiểm tra học kì, em sẽ làm gì

- Sau 10 phút, y/c các nhóm trình bày

Kết luận: Với mỗi khó khăn các em có

những cách khắc phục khác nhau nhưng tất

cả đều cố gắng để học tập và đạt kết quả

tốt Điều đó rất đáng khen

Hoạt động 4: Thực hành

- Gọi hs đọc BT 4 SGK

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi một số hs trình bày những khó khăn và

biện pháp khắc phục

Kết luận: Trong cuộc sống, mỗi người đều

có những khó khăn riêng Để học tập tốt,

cần phải cố gắng vượt qua những khó khăn

3/ Củng cố, dặn dò:

- Vượt khó trong học tập là đức tính đáng

quí, thầy mong rằng các em sẽ khắc phục

được mọi khó khăn để học tập được tốt hơn

- Về nhà tìm sách để đọc và học những

gương sáng trong học tập

- Bài sau: Biết bày tỏ ý kiến

Nhận xét tiết học

sau em sẽ cố gắng hơn, tìm hiểu nhiều hơn những bài toán khó

+ Em sẽ điện thoại báo với cô giáo(viết giấyphép) xin phép cô và làm bài kiểm tra sau

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- HS đọc y/c

- HS làm bài

- HS nối tiếp nhau trả lời+ Trời rất lạnh, em lại buồn ngủ nhưng emvẫn quyết tâm đi học

+ Những bài toán khó em không giải được,

em bèn mua sách tham khảo, em đọc kĩ ghilại những cách làm hay để sau này em sẽgiải được

+ Em chỉ có mỗi cái áo trắng, hôm nay trờimưa áo em ướt, em vẫn đến trường và nóithật với cô giáo

Môn: TOÁN Tiết 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I/ Mục tiêu:

Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

II

/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

A/ KTBC : Viết STN trong hệ thập phân

- Gọi hs lên bảng viết số - 2 hs lên bảng viết:

Trang 4

+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5 STN đều

có 4 chữ số trên

+ Cho các chữ số: 9,0,5,3,2,1 hãy viết 5 STN

đều có 6 chữ số trên

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài : Chỉ có 4 chữ số ta viết

được rất nhiều STN khác nhau Khi nhìn vào

các em rất dễ lẫn Vậy muốn so sánh và xếp

thứ tự các STN ta làm sao? Các em biết điều

đó qua bài học hôm nay

2/ Bài mới:

* Ta luôn thực hiện được phép so sánh với

hai STN bất kì:

- Nêu từng cặp số: 100 và 88, 567 và 675, 345

và 3456 Y/c hs so sánh

- Với hai STN bất kì ta luôn xác định được

điều gì?

Kết luận: Với 2 STN bất kì bao giờ ta cũng so

sánh được

* Cách so sánh 2 STN bất kì:

- Ghi bảng 100 và 99 Y/c hs so sánh

- Số 99 có mấy chữ số?

- Số 100 có mấy chữ số?

- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn, số nào

nhiều chữ số hơn?

- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ vào số

các chữ số của chúng ta rút ra kết luận gì?

- Ghi bảng: 123 và 456; 7 891 và 7 578 Y/c hs

so sánh

- Các em có nhận xét gì về số các chữ số

trong mỗi cặp số trên?

- Muốn so sánh 2 số có cùng số chữ số em

làm thế nào?

- Hãy nêu cách so sánh 2 số 123 và 456?

- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất

cả các cặp số ở từng hàng đều bằng nhau thì

như thế nào với nhau?

- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?

+ 2 483, 2 834, 2 384, 4 832, 4 382

+ 905 321, 950 521, 930 521, 902 531, 903521

- HS trả lời: 100>99 hay 99<100

- Số 99 có 2 chữ số

- Số 100 có 3 chữ số

- Số 99 ít chữ số hơn, số 100 nhiều chữ sốhơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- 123 < 456; 7 891 > 7 578

- Đều có số chữ số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lầnlượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nàolớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại chữ

số ở hàng nào bé hơn thì số đó bé hơn.

- So sánh hàng trăm: 1 < 4 nên 123 < 456

- Thì hai số đó bằng nhau

- Ta xem số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại

- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì ta

so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

Trang 5

* So sánh hai số trong dãy STN và trên tia số.

- Hãy nêu dãy STN?

- Hãy so sánh 5 và 6

- 5 và 6 số nào đứng sau, số nào đứng trước?

- Từ đó ta rút ra được điều gì?

- GV vẽ tia số biểu diễn STN

- Hãy so sánh 5 và 9

- Trên tia số , 5 và 9 số nào gần gốc hơn, số

nào xa gốc hơn?

- Từ đó ta rút ra được điều gì?

- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?

* Xếp thứ tự các STN

- Ghi bảng: 7 698; 7 968; 7 896; 7 869 Y/c hs

lên bảng xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn

đến bé

- Với một nhóm các STN, chúng ta luôn có

thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bè đến lớn,

từ lớn đến bé Vì sao?

3/ Luyện tập:

Bài 1: GV ghi từng cặp số lên bảng, gọi 1 hs

lên bảng làm bài, cả lớp làm vào SGK

- GV chữa bài Sau đó gọi 1 em nêu cách so

sánh

Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến

lớn chúng ta phải làm gì?

- Y/c hs làm bài

- Y/c hs giải thích cách sắp xếp của mình

Bài 3: Thực hiện tương tự bài 1

- Y/c hs tự làm bài

3/ Củng cố, dặn dò:

- Với 2 STN bao giờ ta cũng xác định được

điều gì?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

- Nếu ta thấy hai số có tất cả các cặp chữ số

ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số đó bằng nhau.

- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

- 5 < 6 hay 6 > 5

- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước số 6

- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn sốđứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứngtrước

- 5 < 9 hay 9 > 5

- số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốc hơn

- Trên tia số, số ở gần gốc hơn là số bé hơn,số ở xa gốc hơn là số lớn hơn

- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vàoSGK: 1 234 > 999; 8 754 < 87 540

39 680 = 39 680

- Y/c xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Chúng ta phải so sánh các số với nhau

- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nhápa) 8 136, 8 316, 8 361

b) 5 724, 5 740, 5 742c) 6 3 841, 64 813, 64 831

Trang 6

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Người ăn xin

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người

ăn xin

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như

thế nào?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão

ăn xin như thế nào?

+ cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: "như vậy là cháu đã cho lão

rồi." Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

+ Nội dung bài nói lên điều gì?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Chủ điểm của tuần này

là gì?

- Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Cho hs xem tranh chủ điểm và hỏi: Tranh

vẽ gì?

- Măng non là tượng trưng cho tính trung

thực vì măng bao giờ cũng mọc thẳng

Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước

cần trở thành những con người trung thực

Bài đầu tiên của chủ điểm này là 1 câu

chuyện về vị quan Tô Hiến Thành - vị quan

đứng đầu triều Lý Ông là người như thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

2) Bài mới:

- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài + TLCH

+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, bẩn thỉu giọng rên rỉ cầu xin

+ cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xótthương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúpđỡ ông

+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảmthông và thái độ tôn trọng

+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậubiết đồng cảm, thương xót trước nỗi bấthạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Măng mọc thẳng

- Nói lên sự ngay thẳng

- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đang giươngcao lá cờ của đội

- HS lắng nghe

Trang 7

a, HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện phát âm: Long Cán, Long Xưởng,

Vũ Tán Đường,…

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp lượt 2

- Giảng nghĩa từ: chính trực, di chiếu, phò

tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến

cử

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 2 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì

sao?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:

+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

Kết luận: Nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành vì những

người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của

đất nước lên trên hết Họ làm những điều

tốt cho dân cho nước

b/ Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông+ Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện phát âm

- 3 hs đọc trước lớp

- HS đọc giải nghĩa từ phần chú giải

- HS đọc trong nhóm đôi

- 2 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý+ Ông là người nổi tiếng chính trực+ Ông không chịu nhận vàng bạc đút lót đểlàm sai di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long cán

+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến Thànhtrong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm đoạn 2+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạbên giường bệnh

+ Do quá bận nhiều việc không đến thămông được

+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm ngườitài giỏi để giúp nước giúp dân, ông khôngmàng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ,tiến cử Trần Trung tá

- HS lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo dõi đểtìm ra giọng đọc đúng

Trang 8

- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện

đọc

- Gv đọc mẫu đoạn luyện đọc

- Gọi 2 hs đọc lại

- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Đỗ

thái hậu, Tô Hiến Thành)

- Tuyên dương nhóm đọc hay

3/ Củng cố, dặn dò :

- Nội dung chính của bài là gì?

- Cần học tập tấm gương chính trực của Tô

Hiến Thành

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chú ý đọc

diễn cảm theo vai

- Bài sau: Tre Việt Nam

Nhận xét tiết học

+ Đọc toàn bài với giọng kể thong thả LờiTô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát

+ Lời thái hậu ngạc nhiên

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc

- 4 nhóm thi đọc

- HS nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất

- Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì

nước của vị quan Tô Hiến Thành.

Môn: Lịch sử

Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC

I/ Mục tiêu :

- Nắm được một cách sơ lượt cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lượt Aâu Lạc Thời kỳ đó do đoàn kết, có vũ khílợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộckháng chiến thất bại

II/ Đồ dùng dạyhọc:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC : Nước Văn Lang

- Gọi hs lên bảng trả lời

+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào

và ở khu vực nào trên đất nước ta?

+ Em biết những tục lệ nào của người Lạc

Việt còn tồn tại đến ngày nay?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 / Giới thiệu bài: Các em có biết gì về

thành Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai xây

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng năm

700 TCN trên địa phận Bắc Bộ và BắcTrung Bộ hiện nay

+ Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễ hội vàomùa xuân có các trò đua thuyền, đấu vật,làm bánh chưng, bánh dày

- HS trả lời theo hiểu biết

Trang 9

- Bài học trước các em đã biết nhà nước

đầu tiên của nước ta là nước Văn Lang, vậy

sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào?

Nhà nước này có liên quan gì đến thành Cổ

Loa? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Cuộc sống của người Lạc

Viêt và người Âu Việt

- Gọi hs đọc SGK/15

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có những

điểm giò giống với đời sống của người Lạc

Việt?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với

nhau như thế nào?

Kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt và

người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng

và họ sống hòa hợp với nhau

* Hoạt động 2: Sự ra đời của nước Âu Lạc

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành

bài tập (viết sẵn phiếu)

- Gọi hs trình bày kết quả thảo luận

1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt

lại hợp nhất với nhau thành một đất nước?

(đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời

đúng)

2 Ai là người có công hợp nhất đất nước

của người Lạc Việt và người Âu Việt?

3 Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?

- Nhà nước tiếp theo sau Nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời

vào thời gian nào?

Kết luận: Người Âu Việt và người Lạc

Việt sống gần nhau Cuối TK III TCN, trước

y/c chống ngoại xâm họ đã liên kết với

nhau và lập ra một nước chung là nước Âu

Lạc dưới sự lãnh đạo của Thục Phán Nước

Âu lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn

Lang

* Hoạt động 3: Những thành tựu của người

dân Âu lạc

- Lắng nghe

- HS đọc theo y/c

- Sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang

- Người Âu Việt cũng biết trồng lúa, chếtạo đồ đồng, biết trồng trọt, chăn nuôi nhưngười Lạc Việt Phong tục của người ÂuViệt cũng giống người Lạc Việt

+ Họ sống hòa hợp với nhau

- HS hoạt động nhóm đôi

1 Vì cuộc sống của họ có những nét tươngđồng

x Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2 Thục phán An Dương Vương

3 Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộchuyện Đông Anh Hà Nội ngày nay

- Là Nhà nước Âu lạc, ra đời vào cuối thế kỉIII TCN

- Lắng nghe

Trang 10

- Y/c hs đọc SGK và xem hình minh hoạ

cho biết người Âu Lạc đã đạt được những

thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xúât?

+ Về làm vũ khí?

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ Loa và

nỏ thần?

Kết luận: Thành tựu rực rỡ nhất của người

Âu lạc là việc bố trí thành Cổ Loa và chế

tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên một lần

* Hoạt động 4 : Nước Âu Lạc và cuộc xâm

lược của Triệu Đà.

- Y/c hs đọc SGK "Từ năm 207 TCN

phướng Bắc"

- Bạn nào có thể kể lại cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân

dân Âu Lạc?

- Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà thất

bại?

- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu lạc lại rơi

vào ách đô hộ của PK phương Bắc?

3/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/17

- Về nhà xem lại bài, tự trả lời các câu hỏi

cuối bài

- Bài sau: Nước ta dưới ách đô hộ của các

triều đại PK phương Bắc

Nhận xét tiết học

- Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công vàphòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừalà căn cứ của thuỷ binh Thành lại phù hợpvới việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏbắn được nhiều mũi tên mà người Âu lạcchế tạo

- Lắng nghe

- 1 hs đọc trước lớp

- 1,2 hs kể, cả lớp lắng nghe và nhận xét,bổ sung

- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết 1 lòng, lạicó chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiêncố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh chocontrai là Trọng thuỷ sang làm rể của AnDương Vương để điều tra cách bố trí lựclượng và chia rẽ nội bộ những người đứngđầu nhà nước Âu Lạc

_

Trang 11

Tiết 4: CHÀO CỜ _

Thứ ba, ngày 31 tháng 09 năm 2010

Môn: TOÁN

Tiết 17 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN

B/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

A/ KTBC : So sánh và xếp thứ tự các STN

- Ghi bảng: 65 478, 65 784, 56 874, 56 487

y.c hs xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

78 012, 87 120, 87 201, 78 021 Y/c hs xếp

theo thứ tự từ lớn đến bé

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay, các

em sẽ thực hiện một số bài tập để củng cố

kĩ năng viết và so sánh các STN, bước đầu

làm quen với bài tập tìm x

2/ HD luyện tập:

Bài 1: GV đọc từng y/c, hs thực hiện vào B

- Hỏi: Nêu số nhỏ nhất có 4, 5, 6 chữ số?

- Nêu số lớn nhất có 4, 5, 6 chữ số?

Bài 3: GV ghi bảng lần lượt từng bài, gọi 1

hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK

- Y/c hs giải thích cách điền số của mình

Bài 4 GV ghi bảng: x < 5

- HD học sinh đọc: "x bé hơn 5"

- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 5

- Hãy nêu các STN bé hơn 5?

- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2, 3, 4

b) Gọi hs nêu y/c

- Ghi 2 < x < 5

- Em nào có thể tìm các giá trị của x?

3/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?

- HS giải thích theo từng câu

- HS đọc "x bé hơn 5"

- Nêu: 0, 1, 2, 3, 4

- Gọi hs đọc lại bài làm

- Tìm STN x, biết x lớn hơn 2 và x bé hơn 5

- STN lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4Vậy x là 3, 4

Trang 12

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Yến, tạ, tấn

Nhận xét tiết học

Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ- viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy – học:

A./ KTBC :

- Phát giấy cho các nhóm và y/c:

+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch

- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và đúng

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay

các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ

Truyện cổ nước mình và làm bài tập phân

biệt

2/

Bài mới:

a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi hs đọc đoạn thơ

- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì?

b/ HD viết từ khó:

- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn

- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và

viết vào bảng

- Gọi hs đọc lại các từ khó

c/ Viết chính tả

- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát

- các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ

những từ cấn viết hoa để viết đúng

- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết

bài

d/ Chấm chữa bài

- GV đọc, Y/c hs bắt lỗi

- Chia nhóm, nhận giấy+ chiền chiện, chào mào, trâu, trê, trăn,châu chấu, chèo bẻo, trai, trĩ, chích,

- Lắng nghe

- 1 hs đọc đoạn thơ

- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiềnsẽ gặp được điều may mắn, hạnh phúc

- HS tìm: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi

- HS lần lượt phân tích và viết vào bảng

Trang 13

- Chấm 10 bài

Nhận xét chung

e/ HD làm bài tập chính tả:

- Gọi hs đọc bài tập 2a

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi 2 hs lên bảng làm

- Gọi hs nhận xét

- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi, gió đưa,

gió nâng cánh diều

3/

Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại bài tập để không viết sai

những từ ngữ vừa học

- Bài sau: Những hạt thóc giống

- Nhận xét tiết học

- HS đổi chéo vở để soát bài lẫn nhau

- HS đọc theo y/c

- HS làm bài

- 2 hs lên bảng làm

- Nhận xét, bổ sung

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ănchứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chhứa nhiều chất béo; ăn ít đường vá ăn hạn chếmuối

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 16/17 SGK

- Các đồ chơi bằng nhựa

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC : Vai trò của vi-ta-min chất

khoáng và chất xơ

- Gọi hs lên bảng trả lời

+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và

kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều

vi-ta-min?

+ Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên

một số chất khoáng mà em biết?

+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những

thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ?

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

+ Vi-ta-min rất cần cho hoạt động sống của

cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bịbệnh khế, dầu thực vật, cà chua,

+ Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng

cơ thể, tạo men tiêu hóa, thúc đẩy hoạt động sống can-xi, sắt, phốt pho

+ Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa rau, đậu, khoai

Trang 14

1/ Giới thiệu bài: Nếu ngày nào cũng phải

ăn một món em cảm thấy thế nào?

- Ngày nào cũng ăn món ăn giống nhau thì

chúng ta sẽ cảm thấy chán và có thể cũng

không tiêu hóa nổi Vậy bữa ăn như thế nào

là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Các

em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm

với thịt mà không ăn cá hoặc ăn rau?

+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như

thế nào?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món?

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV

ghi bảng

Kết luận: Không có 1 loại thức ăn nào đầy

đủ chất dinh dưỡng Vì thế ta phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món

- Gọi hs đọc mục cần biết SGK/17

Chuyển ý: Để có sức khỏe tốt chúng ta cần

có những bữa ăn cân đối, hợp lí Để biết

bữa ăn như thế nào là cân đối chúng ta

chuyển sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng

cân đối

- Y/c hs quan sát tháp dinh dưỡng trang 17

+ Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?

+ Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?

+ Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ, ăn

ít, ăn hạn chế?

Kết luận: Một bữa ăn nên có các loại thức

ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm, béo,

vi-ta-min, khoáng chất và chất xơ với tỉ lệ hợp lí

nhu tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một

- Cảm thấy chán, không muốn ăn

- Lắng nghe

- HS chia nhóm+ Cơ thể se phát triển không bình thường

+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thay đổi món

+ Vì không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

- Lắng nghe

- 3 hs đọc to trước lớp

- HS quan sát tháp dinh dưỡng+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ: Lương thực, rau quả chín

+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: thịt, cá vàthuỷ sản khác, đậu phụ

+ Nhóm thức ăn cần ăn mức độ: dẫu mỡ, vừng, lạc Cần ăn ít: đường Ăn hạn chế: muối

- Lắng nghe

Trang 15

bữa ăn cân đối.

* Hoạt động 3: Trò chơi : "Đi chợ"

- Giới thiệu trò chơi: Các em hoạt động

nhóm 4, xem nhóm nào là những đầu bếp

giỏi biết chế biến những món ăn tốt cho sức

khỏe Các em ghi tên những thức ăn mà

nhóm đi chợ và ghi vào giấy

- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải thích

tại sao em lại chọn những thức ăn này

- Chọn ra nhóm có thực đơn hợp lí và tuyên

dương

3/ Củng cố, dặn dò:

- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn?

- Về nhà xem lại bài và nói với ba mẹ

những hiểu biết của mình để áp dụng trong

bữa ăn của gia đình

- Bài sau: Tại sao cần ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật

Nhận xét tiết học

- HS chia nhóm 4 và cùng nhau đi chợ

- Đại diện nhóm lên trình bày những thức ăn đồ uống mà mình lựa chọn cho từng bữa

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7 TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩalại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm và vần) giốngnhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láychứa tiếng đã cho (BT2)

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét

- Giấy khổ to kẻ 2 cột

- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu

-Đoàn kết.

- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu thành

ngữ, tục ngữ mà em thích

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng: Khéo léo, khéo

- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa

- 1 hs đọc

Trang 16

tay - gọi 1 hs đọc

- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ trên?

- Qua 2 từ nêu trên, các em đã thấy có sự

khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác nhau

đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm

nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại từ

này

2/ Bài mới:

* Tìm hiểu ví dụ:

- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành

+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc

vần lặp lại nhau tạo thành?

Kết luận: Những từ do các tiếng có nghĩa ghép

lại với nhau gọi là từ ghép

Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm

đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy.

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

3/ Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài

tập

- Gọi nhóm lên dán kết quả và trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài

tập

- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay cótiếng, âm, vần khác nhau Từ khéo léo cóvần giống nhau

- Lắng nghe

- 2 hs đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhóm đôi+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng

im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa.

+ Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện

+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời+ truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo,

se sẽ

- thầm thì lặp lại âm đầu th

- cheo leo lặp lại vần eo

- chầm chậm lặp lại cả âm đầu và vần

- lặp lại âm đầu và vần

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK

- 2 hs đọc thành tiếng y/c và nội dung bài

- HS hoạt động nhóm 4

- Nhóm lên dán phiếu và trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa

- Hoạt động nhóm 4

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,tưởng nhớ nô nức

b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

Trang 17

- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

Kết luận phiếu đầy đủ nhất trên bảng

* Nếu hs tìmcác từ: ngay lập tức, ngay ngáy.

thì giải thích:nghĩa của từ ngay trong ngay lập

tức không giống nghĩa từ ngay trong ngay

thẳng, còn ngay trong ngay ngáy không có

nghĩa

3/ Củng cố, dặn dò:

- Từ ghép là gì? cho ví dụ

- Từ láy là gì? Cho ví dụ

- Về nhà viết lại tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ

màu sắc

- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy

Nhận xét tiết học

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Đọc lại các từ trên bảng

Phiếu đúng BT 2

ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ ngay ngắn,

thẳng thẳng băng , thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột,

thẳng đứng, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tính

thẳng thắn, thẳng thớm

thật chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, thật tính thật thà

Môn: KĨ THUẬT

Tiết 4 KHÂU THƯỜNG

I/ Mục tiêu:

Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đềunhau Đường khâu có thể bị dúm

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh quy trình khâu thường

- Mảnh vải khâu mẫu bằng mũi khâu thường, một số sản phẩm được khâu bằng mũikhâu thường

- Mảnh vải trắng kích thướng 20cmx30cm, len màu đỏ, kim khâu cỡ to, thước, kéo.Phấn

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/ Kiểm tra : kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

2 / Giới thiệu bài : Gv cho hs xem một số sản

phẩm được khâu bằng mũi khâu thường – Để

may được những sản phẩm này người ta dùng

mũi khâu thường, mũi khâu thường thực hiện

như thế nào? Các em tìm hiểu qua bài học

hôm nay

Lắng nghe

Trang 18

2/ Bài mới :

a / Hoạt động 1: HD hs quan sát và nhận xét

mẫu

- Treo mẫu khâu thường cho hs xem đường

khâu, mũi khâu ở mặt trái, mặt phải

Hỏi: Em có nhận xét gì về đường khâu, mũi

khâu ở 2 mặt?

Hỏi: Thế nào là khâu thường?

b/ Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.

Để khâu được và dễ dàng thì các em phải biết

thực hiện một số thao tác cơ bản khi khâu

* Cách cầm vải và cầm kim khi khâu:

- Y/c hs quan sát hình 1, Gọi hs đọc phần a, b

sau đó quan sát gv thực hiện

- Vừa thực hiện vừa nói: Khi khâu, em cầm

vải bên tay trái, ngón trỏ và ngón cái cầm vào

đường dấu Tay phải cầm kim, ngón trỏ và

ngón cái cầm ngang thân kim, ngón giữa đặt

sau mặt vải để đỡ thân kim khi khâu

* Cách lên kim và xuống kim:

- Sau đó các em lên kim: đâm mũi kim từ phía

dưới xiên lên trên mặt vải, xuống kim cách

mũi kim thứ nhất 3 canh vải

- Khi thao tác các em cần phải cẩn thận để

tránh kim đâm vào ngón ta hoặc vào bạn bên

cạnh

Gọi 1 hs lên thực hiện

 HD thao tác kĩ thuật khâu thường:

* Vạch dấu đường khâu:

- Gọi hs nêu cách vạch dấu đường thẳng

- Gọi 1 hs lên thực hiện

- HD hs thực hiện tiếp vạch dấu : chấm các

điểm cách nhau 5 mm hoặc dùng kim rút 1 sợi

chỉ ra khỏi mảnh vải rồi chấm các điểm cách

đều nhau – gọi 1 hs thực hiện

* Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu:

- Y/c hs quan sát hình 5/13 SGK và gọi 3 hs

nối tiếp nhau đọc phần b

- Gv thực hiện, vừa thực hiện vừa nói: …cứ

khâu 4,5 mũi thì rút chỉ một lần

- Khâu đến cuối đường vạch dấu ta làm gì?

- Khâu thường là cách khâu để tạo thànhcác mũi khâu cách đều nhau ở hai mặtvải

- HS quan sát hình SGk/11, 1 hs đọc phần

a, b quan sát gv thực hiện, lắng nghe

- 1 hs lên thực hiện

- Hs nêu

- 1 hs lên thực hiện

- HS lên thực hiện

- HS quan sát hình và 3 hs đọc

- Quan sát gv thực hiện

Trang 19

- GV gọi hs nêu các bước kết thúc đường khâu

- GV thực hiện và nêu lại các bước

- Nêu tác dụng của khâu lại mũi và nút chỉ

cuối đường khâu

Kết luận: Trong khi khâu các em nhớ đưa vải

lên khi xuống kim, đưa vải xuống khi lên kim,

khâu liền nhiều mũi thì mới rút chỉ 1 lần và

không dứt hoặc dùng răng để cắn đứt chỉ

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ

- Y/c hs tập khâu trên vở ô li

3/ Củng cố, dặn dò:

- Khâu thường được thực hiện mấy bước?

- Về nhà tập khâu các mũi khâu thường để

tiết sau thực hành

Nhận xét tiết học

- khâu lại mũi kết thúc đường khâu+ lùi lại 1 mũi và xuống kim+ lật vải sang trái, luồn kim qua mũi khâuvà rút chỉ lên tạo thành vòng chỉ

+ Luồn kim qua vòng chỉ rút chặt , cắt chỉ

- HS tập khâu các mũi khâu thường

-2 bước: vạch dấu đường khâu và khâucác mũi khâu theo đường vạch dấu

Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2010

Môn: TOÁN Tiết 18 YẾN, TẠ, TẤN

I/ Mục tiêu: Giúp hs

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với gam

ki-lô Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kíki-lô lôki-lô gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn

II/ Các hoạt động dạy-học:

1/ Giới thiệu bài : Ở lớp ba các em đã học

những đơn vị đo khối lượng nào?

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ làm quen

với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn

ki-lô-gam đó là yến, tạ, tấn

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng

chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là

yến 10 kg tạo thành 1 yến

Ghi bảng: 1 yến = 10 kg

- Gọi hs đọc

- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao

nhiêu yến gạo?

Trang 20

- Chị Lan hái được 5 yến cam Hỏi chị Lan

hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam?

* Giới thiệu tạ:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục

yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ

- 10 yến tạo thành 1 tạ

Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến

- 1 yến bằng bao nhiêu kg?

- vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?

Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg

- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng

bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?

- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu

nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?

* Giới thiệu tấn.

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục

tạ người ta còn dùng đơn vị là tấn

- 10 tạ tạo thành 1 tấn 1 tấn bằng 10 tạ

Ghi bảng: 10 tạ = 1 tấn

- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao

nhiêu yến?

- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg

- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi nặng

bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?

- Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó

chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

3/ Luyện tập, thực hành:

Bài 1 : Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs đọc trước lớp

- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu

ki-lô-gam?

- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?

- Trong 3 con, con nào nhỏ nhất, con nào

lớn nhất?

Bài 2: a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài,

Y/c hs làm vào bảng con

- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?

- Chị Lan hái 50 kg cam

- HS lắng nghe

- 10 kg

- 100 kg = 1 tạ

- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100 kg

- 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng 1 tạ, hay nặng 100 kg

- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng

20 yến hay 2 tạ

- xe đó chở 3000 kg hàng

- Hs đọc y/c bài 1

- Hs làm bài vào SGK

- 3 hs lần lượt đọca) Con bò nặng 2 tạb) Con gà nặng 2 kgc) Con voi nặng 2 tấn

- 200 kg

- Nặng 2 tấn tức là nặng 20 tạ

- Con gà nhỏ nhất, con voi lớn nhất

- Hs thực hiện vào bảng câu a

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:08

w