Các hoạt động dạy học 1 .Bài cũ : Tai sao phải sưởi ấm , chống nóng , chóng rét cho gà Gv nhận xét 2.Bài mới a.Giới thiệu bài : Gà bị bệnh thường chậm lớn , yếu ớt , sinh sản kém .Nếu
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ 2 ngày tháng năm 2010.
Toán : Luyện tập về tính diện tích
1 Bài cũ : Gọi hs nhắc lại các công thức
Gv cho hs quan sát mô hình vẽ sgk và gọi
1hs đọc kết hợp chỉ vào hình minh họa
Xác định kích thước của các hình mới tạo
Gv nhận xét cách giải của học sinh chọn
phương án tối ưu để giải
c.Thực hành:
Bài 1:Gọi hs đọc yêu cầu đề bài.
GV vẽ hình minh họa
-Để tính dt của mảnh đất ta làm thế nào ?
Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì ?Bài toán hỏi gì ?
Muốn tính dt khu đất ta làm thế nào ?
Hs theo dõi
-1HS đọc đề và chỉ vào hình minh họa.-a,có thể chia mảnh đất thành hai hình chữ nhật
-b, Tính độ dài cạnh DC
25 + 20 + 25 = 70(m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là
70 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích hai hình vuông EGHK,MNPQ
20 x 20 x 2 = 800 (m2)Diện tích mảnh đất là
2807 + 800 = 3607( m2)
Đáp số: 3607 m2
1HS đọc đề bài
-Chia hình đã cho thành 2 hình cn, tính dt từng hình , tính dt của mảnh đất
Diện tích của hìn chữ nhật thứ hai là
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)Diện tích mảnh đất là
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)1.hs đọc đề bài
-Gọi 1.Hs lên bảng giải -HS làm vở
Trang 250 + 30 = 80 (m)Chiều rộng của hình chữ nhật MNPQ
`100,5 – 40,5 = 60 (m) Diện tích của hình chữ nhật MNQP là
60 x 80 = 48000 (m2)Diện tích mảnh đất là
Câu : Từ đó nước ta nạn / vàng / để
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài:tiết kiến , trí dũng song toàn
Hiểu nội dung bài: ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song tồn , bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngồi
-GD học sinh tinh thần dũng cảm
B Chuẩn bị: GV :Tranh minh họa sgk,bảng phụ ghi sẳn đoạn đọc diễn cảm.
HS : Đọc trước bài
C.Hoạt động dạy và học:
Ho
1.Bài cũ: Goi hs đọc bài : Nhà tài trợ đặc
điệt của CM
Nêu nội dung của bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.Trí dũng song toàn là 1
truyện kể về một nhân vật nổi tiếng trong
lịch sử nước ta- danh nhân Giang Văn
Minh – hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b Giảng bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- T phân đoạn :4 đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu đến ra lẽ
2 HS đọc -nx
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
Trang 3Đoạn 2 :Từ Tham hoa đến Liễu Thăng.
Đoạn 3 : Tiếp đến hại ông
Đoạn 4 : phần còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp lần 1
- Luyện phát âm
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2- kết hợp nêu
chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Học sinh đọc theo nhóm
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Cả lớp đọc thầm từ đầu hại ông
-Sứ thành Giang Văn Minh làm cách nào
để nhà vua Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu
Thăng”
-Nhắc lại nd cuộc đối đáp giữa Giang Văn
Minh với đại thần nhà Minh
+ tiếp kiến : gặp mặt
-Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh ?
-Ý 1 : vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh
-Vì sao Giang Văn Minh là người trí dũng
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
– Nêu cách đọc diễn cảm bài văn
- Chọn đoạn đọc diễn cảm đoạn từ : chờ
rất lâu … giỗ
Trong đoạn này cần nhấn giọng những từ
ngữ nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
-NX-ghi điểm
3.Củng cố- dặn dò:
HS nhắc lại nd – gd tư tưởng
-4 học sinh đọc
- Học sinh đọc-4 học sinh đọc
-Học sinh đọc-Đọc nhóm đôi
vờ khóc than …vua Minh biết mắc mưu…
-3 hs nhắc lại –nx
…vì vua mắc mưu lần trước …
-Hs đọc thầm đoạn còn lại
-Vừa mưu trí , bất khuất
-HS trả lời –nx -Hs nhắc lại
- 4 học sinh đọc-HS nêu -nx
-HS trả lời –nx:thảm thiết , hạ chỉ , phán
- 3 Học sinh đọc- nhận xét
-2 hs đọc -nx
Trang 4-Về nhà đọc lại
-Chuẩn bịi bài sau : tiếng rao đêm - trả lời
- Rèn hs viết đúng chính tả, nhanh đúng tốc độ
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: nd, bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS viết bảng con : gai góc, giã
-GV đọc đoạn viết
+Vì sao vua Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh?
-HS viết từ khó vào bảng con
-Nhắc nhở hs cách trình bày
Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học
sinh
-Gv đọc lại bài viết
-GV đọc cho hs viết vào vở
-Đọc hs dò bài
Giáo viên chấm một số bài chính tả -nx
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
-Giáo viên chia lớp thành 2 dãy ( 1 dãy
làm bài a, 1 dãy làm bài b)
- 1 dãy 3 hs thi làm nhanh
GV kết luận
-HS viết -2 hs lên bảng viết -nx
-Vì ông Giang Văn Minh là người mưu trí
-Hs viết bảng con
-Học sinh viết bài
-HSø soát lại bài chính tả
-Từng cặp học sinh đổi chéo, soát lỗi chính tả
-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
-hs làm 2a dành dụm , để dành -rành , rành rẽ
- cái giành 2b dũng cảm
Trang 5Bài 3 : Gọi hs nêu yêu cầu
HS trình bày miệng –nx
3.Củng cố –dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Hà Nội
vỏ , bảo vệ -HS nêu
Đáp án : rì rầm , dạo , dịu , rào , giờ, dáng
Địa lí : Các nước láng giềng của Việt Nam
-GD học sinh tinh thần đoàn kết với các nước láng giềng VN
II Chuẩn bị : GV : bản đồ Châu Á.
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ :Dân cư Châu Aâu tập trung
đông đúc ở những vùng nào ? Tại sao ?
Vì sao khu vực ĐNA sản xuất được
nhiều lúa gạo?
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : TT
b.Giảng bài
*Cam-pu – chia.
Hoạt động 1 : HĐN 2 trong 3 phút
-Nêu vị trí địa lí của Cam –pu –chia
Đọc tên thủ đô của Cam –pu –chia
Gv kết luận : Cam –pu –chia nằm ở
ĐNA giáp VN đang phát triển nông
nghiệp và chế biến nông sản
* Lào :
Hoạt động 2 : HĐ cá nhân
Dựa vào hình 5 hãy nêu vị trí địa lí và
đọc tên thủ đô của Lào
+ Kể tên các loại nông sản ?
*Trung Quốc
-2 hs trả lời –nx
-HS thảo luận –trình bày –nx
…đồng bằng dạng lòng chảo Phnôm panh
-Khu vực ĐNA , giáp VN , Thái Lan ,Lào
-Khu vực ĐNA ,giáp VN , Trung Quốc,Mi-an –ma, Thái LanKhông giáp biển
…rừng , gỗ , lúa gạo , quế,
Trang 6Hoạt động 3 : HĐN 4 trong 5 phút
Quan sát hình 5 cho biết TQ thuộc khu
vực nào của Châu Á, đọc tên thủ đô
-GV kết luận
HS quan sát hình 3
+ Em hãy cho biết Vạn Lí Trường
Thành của TQ nằm ở đâu ?
+ Kể tên một số mặt hàng của TQ mà
em biết?
GV kết luận : TQ có diện tích lớn , có
số dân đông nhất thế giới , nền kt đang
phát triển mạnh : công nghiệp , thủ
công nghiệp
3.Củng cố –dặn dò :
-HS đọc lại nd bài học
Chuẩn bị : Châu Aâu
-Bắc Kinh , đông dân nhất thế giới -Đại diện nhóm trình bày –nx
…di tích lịch sử vĩ đại , nổi tiếng QT , nay là điểm du lịch nổi tiếng
- tơ lụa , gốm , sứ, máy mốc , hàng điện tử, đồ chơi ,
-HS nêu ghi nhớ
Trang 7
Ngày soạn : 22.1.2011
Ngày giảng : Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2011
Toán :Luyện tập về tính diện tích ( TT)
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại cách tính dt các
hình :hình chữ nhật , hình tam giác , hình
thang
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài TT
b Giảng bài:
VD :sgk – gv giới thiệu hình vẽ
+ Để tính được dt mảnh đất đó ta có thể
làm như sau :
Nối điểm A với điểm D
-Mảnh đất chia thành mấy hình ? Đó là
Vậy dt mảnh đất là : 1677,5 m2
Bài 1 : HS nêu yêu cầu của đề
GV vẽ hình lên bảng
GV hướng dẫn : Tính dt của hình cn và 2
hình tam giác suy ra được dt của mảnh đất
– hs giải theo nhóm 2 vào bảng phụ –
trình bày -nx
Bài 2 : HS nêu yêu cầu của đề
Gv hướng dẫn tính dt của từng hình
:ABM,BCE , CDN, BENM –tính dt của
mảnh đất
- 3 hs nêu -nx
-2 hình thang và hình tam giác
)(9352
22)3055
m
=
×+
55x 27 : 2 = 742,5 ( m2 )
935 + 742,5 = 1677 ,5 (m2)-2 hs nêu
-Các nhóm làm việc –trình bày -nxĐáp án : 7833 m2
-2 hs nêu
S tam giác ABM : 24,5x 20,8 : 2 = 254,8 m2
Trang 8Yêu cầu hs giải vở – chấm bài -nx
3.Củng cố –dặn dò :
-HS nhắc lại các kiến thức vừa luyện
-Chuẩn bị tiết sau : Hình hộp chữ nhật ,
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : công dân
I.Mục tiêu:
-Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về công dân
-Hiểu nghĩa một số từ ngữ về công dân: ý thức; quyền lợi; nghĩa vụ của công dân -Giáo dục hs có thức tốt về thực hiện các quy định tập thể ở nơi công cộng
II Chuẩn bị : GV :Bảng phụ.
HS : sgk
III.Hoạt động dạy và học.
1 Bài cũ : Gọi hs làm miệng bài tập 3
tiết trước -nx
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ mở rộng và hệ thống hóa
vốn từ: công dân
b Giảng bài
Bài 1:Gọi 1hs đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
Ghép từ công dân đứng trước hoặc sau
với các từ sau đây để tao thành những
cụm từ có nghĩa.nghĩa vụ; quyền; ý thức;
bổn phận; trách nhiệm; gương mẫu;
-1hs đọc trước lớp
Hs nối tiếp trả lời
Công dân gương mẫu; nghĩa vụ công dân; quyền công dân; ý thức công dân; bổn phận công dân; công dân danh dự; danh dự công dân; trách nhiệm công
dân
-Hs làm bài tập theo nhóm 2 trong 3 phút
Trang 9A B
-Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho người dân được hưởng, được
làm được đòi hỏi
Nghĩa vụ công dân
-Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của người dân đối với đất nước
Quyền công dân
-Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước với người khác
Ý thức công dân
Tổ chức cho hs trình bày ý kiến của
nhóm mình
Gv nhận xét kết quả đúng
Hd hs đặt câu với mỗi cụm từ ở cột B
-Gv nhận xét – bổ sung
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
-Gọi 3 hs trình bày bài làm của mình
Hd hs nhận xét xem bài làm của bạn đã
đúng chủ đề chưa?
-Gv bổ sung hoàn chỉnh bài làm
-Gv chấm 10 em
3.Củng cố- dặn dò :
Gv đọc đoạn văn mẫu
-Nhắc lại chủ đề vừa học
-Chuẩn bị : Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình
-Hs nối tiếp đặt câu
Ví dụ.Mỗi người dân cần nâng cao ý thức công dân trước tập thể
1 hs đọc đề bài trước lớp
3 hs làm vào giấy khổ to
-Cả lớp làm vào vở
-HS trình bàynx
Kĩ thuật: Vệ sinh phòng dịch cho gà
I Mục tiêu :
-HS nêu được mục đích , tác dụng và 1 số cách phòng bệnh cho gà
-Rèn hs nắm chắc bài , trả lời câu hỏi đúng , chính xác
-HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
II Chuẩn bị : GV : tranh sgk
HS : đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Tai sao phải sưởi ấm ,
chống nóng , chóng rét cho gà
Gv nhận xét
-2 hs nêu -nx
Trang 102.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Gà bị bệnh thường
chậm lớn , yếu ớt , sinh sản kém Nếu
bị bệnh nặng hoặc dịch bệnh gà có
thể chết hàng loạt Vì vậy chúng ta
phải thường xuyên vệ sinh phòng
dịch cho gà
b.Giảng bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích ,
tác dụng của việc về sinh phòng dịch
cho gà
+ Em hãy nêu tác dụng của việc vệ
sinh phòng dịch cho gà ?
G nhận xét – bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách phòng
dịch cho gà
+ Nêu những công việc vệ sinh phòng
bệnh
* Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống
-Theo em ,vệ sinh dụng cụ cho gà ăn
uống có tác dụng gì ?
*Vệ sinh chuồng nuôi :
+ Em hãy nhắc lại tác dụng của
chuồng nuôi?
Vệ sinh chuồng nuôi ntn ?
* Tiêm , nhỏ thuốc phòng dịch bệnh
cho gà
HĐN 2 trong 3 phút : Quan sát hình
2 , em hãy cho biết vị trí tiêm và nhỏ
thuốc phòng dịch bệnh cho gà
GV nhận xét
Ghi nhớ (sgk)
3.Củng cố –dặn dò :
Liên hệ ở gia đình
Về nhà học bài
Chuẩn bị : lắp xe cần cẩu - bộ lắp
-Dọn sạch phân gà
-Các nhóm trình bày –nx-HS đọc
Kĩ thuật:
Vệ sinh phòng dịch cho gà
I Mục tiêu :
-HS nêu được mục đích , tác dụng và 1 số cách phòng bệnh cho gà
-Rèn hs nắm chắc bài , trả lời câu hỏi đúng , chính xác
Trang 11-HS có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi.
II Chuẩn bị : GV : tranh sgk
HS : đọc trước bài
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Tai sao phải sưởi ấm ,
chống nóng , chóng rét cho gà
Gv nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Gà bị bệnh thường
chậm lớn , yếu ớt , sinh sản kém Nếu
bị bệnh nặng hoặc dịch bệnh gà có
thể chết hàng loạt Vì vậy chúng ta
phải thường xuyên vệ sinh phòng
dịch cho gà
b.Giảng bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích ,
tác dụng của việc về sinh phòng dịch
cho gà
+ Em hãy nêu tác dụng của việc vệ
sinh phòng dịch cho gà ?
G nhận xét – bổ sung
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách phòng
dịch cho gà
+ Nêu những công việc vệ sinh phòng
bệnh
* Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống
-Theo em ,vệ sinh dụng cụ cho gà ăn
uống có tác dụng gì ?
*Vệ sinh chuồng nuôi :
+ Em hãy nhắc lại tác dụng của
chuồng nuôi?
Vệ sinh chuồng nuôi ntn ?
* Tiêm , nhỏ thuốc phòng dịch bệnh
cho gà
HĐN 2 trong 3 phút : Quan sát hình
2 , em hãy cho biết vị trí tiêm và nhỏ
thuốc phòng dịch bệnh cho gà
GV nhận xét
Ghi nhớ (sgk)
3.Củng cố –dặn dò :
Liên hệ ở gia đình
Về nhà học bài
Trang 12Chuẩn bị : lắp xe cần cẩu - bộ lắp
-HS trả lời câu hỏi đúng , chính xác
-Tự hào với truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc ta
II Chuẩn bị : GV : Tranh vẽ cầu Hiền Lương năm 1954.
Bản đồ Việt Nam
HS : sgk
III.Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: Gọi hs nêu ý nghĩa của chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
Cho hs quan sát ảnh chụp cầu Hiền
Lương năm 1954 bắc qua sông Bến Hải
giới tuyến quân sự tạm thời hai miền
Nam Bắc- giới thiệu
b Giảng bài
Hoạt động1: Nội dung hiệp định Giơ ne
vơ
Gv cho hs thảo luận các khái niệm:
Hiệp định, hiệp thương, tổng tuyển cử,
tố cộng, diệt cộng, thảm sát
Gv nhận xét bổ sung
-Tại sao có hiệp định Giơ - ne – vơ ?
-2 hs nêu -nx
-Hiệp định: Là văn bản ghi lại nội dung
do các bên liên quan ký
-Hiệp thương: Tổ chức hội nghị đại biểu
hai miền Nam Bắc để bàn việc thống nhất đất nước
-Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả
nước
-Tố cộng: tổ chức bôi xấu, tố cáo những
người cộng sản tham gia kháng chiến
-Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
-Hiệp định Giơ - ne -vơ là hiệp định mà Pháp phải ký với ta sau khi chúng thất bại thảm hại ở Điện Biên Phủ Hiệp định ký ngày 21- 7- 1954
Trang 13-Nội dung của hiệp định giơ ne vơ là gì?
HĐN 2 trong 3 phút trả lời câu hỏi sau
-Hiệp định thể hiện mong ước gì của
nhân dân ta?
GV kết luận
Hoạt động2:Vì sao nước ta bị chia cắt
thành hai miền Nam Bắc
Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm 4
trong 5 phút
-Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mỹ cố
tình phá hoại hiệp định Giơ ne vơ
-Những việc làm của Đế Quốc Mỹ đã
gây hậu quả gì cho dân tộc ta?
-Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt dân tộc
ta phải làm gì?
Gv nhận xét ý kiến đúng của các nhóm
thảo luận, bổ sung ý kiến
3.Củng cố-dặn dò: HS nhắc lại bài học
- gd
Về nhà học bài
Chuẩn bị bài sau : Bến Tre đồng khởi
-Hiệp định công nhận chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở việt nam.Theo hiệp định, sông bến hải là giơiư tuyến quân sự tạm thời phân chia hai miền nam bắc.Quân pháp sẽ rút khỏi miền bắc, chuyển vào miền nam Đến trháng 7- 1956 nhân dân hai miền nam bắc sẽ tổ chức tổng tuyển cử để thống nhất đất nước
-Hiệp định thể hiện mong ước của nhân dân ta thống nhất đất nước
-Các nhóm thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm mình
mỹ muốn thay chân pháp xâm lược miền nam Việt Nam
+Lập nên chính phủ bù nhìn tay sai Ngô Đình Diệm
+Ra sức chống phá lực lượng cách mạng
+Khủng bố dã man ngững người đòi hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất đất nước
+Thực hiện chính sách tố cộng diệt cộng với những người tham gia kháng chiến với khẩu hiệu “Thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”
+Đồng bào ta tàn sát dã man đất nước
bị chia cắt lâu dài
+ Nhân dân ta phải tiếp tục cầm súng đứng lên chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai bán nước Ngô Đình Diệm
Ngày soạn : 25 /1 /2011
Ngày giảng : Thứ năm ngày 27 tháng 1năm 2011
ToánHình hộp chữ nhật , hình lập phương.
Trang 14I Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng trong hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình chữ nhật Chỉ ra được các yếu tố của hình hộp chữ nhật – hình lập phương
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:+ GV:Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương
+ HS: đồ dùng
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Nêu cách tính dt hình tam giác ,
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt dạng khai
triển
*Tương tự hướng dẫn học sinh quan sát hình
lập phương
- Giáo viên giới thiệu hình lập phương
- Nêu đặc điểm của hình lập phương ?
Yêu cầu học sinh tìm các đồ vật có dạng
hình hộp chữ nhật, hình lập phương
c Thực hành.
Bài 1 :Gọi hs nêu yêu cầu của đề
HS điền vào ô trống thích hợp -nx
Bài 2 :Gọi hs nêu yêu cầu của đề
a.HS làm miệng
b.Bài toán yêu cầu tìm gì ?
Yêu cầu hs làm vở -1 hs lên bảng giải-nx
-1 hs nêu
Cả lớp nhận xét
HS làm theo nhóm 2 trong 5 phút
- Nhóm trưởng hướng dẫn học sinh quan sát và ghi lại vào bảng thảo luận
- Đại diện nêu lên
- Có 6 mặt , 12 cạnh , 8 đỉnh…
- Cả lớp quan sát nhận xét
-Có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau…
- HS nêu -nx
HHCN : 6 mặt , 12 cạnh, 8 đỉnhHLP : 6 mặt , 12 cạnh, 8 đỉnh
a.AB= CD =PQ =MNAD=MQ=BC=ND
AM = DQ = BN = CD
Trang 15Bài 3 :Gọi hs nêu yêu cầu của đề
Dựa vào hình vẽ , nêu kết quả
3 Củng cố - dặn dò:
-Nêu các yếu tố của hình hộp cn, hình lập
Tập làm văn :Lập chương trình hoạt động
- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động
Giấy khổ to để học sinh lập chương trình
+ HS: sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nêu tác dụng của lập chương
trình hoạt động , cấu tạo của chương
trình hoạt động
- GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài Tiết học hôm nay các
em sẽ luyện tập một chương trình hoạt
động hoàn chỉnh
b Giảng bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập chương
trình
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây
là một đề bài mở, gồm không chỉ 5 hoạt
động theo đề mục đả nêu và các em có
thể chọn lập chương trình cho một trong
- 2 hs nêu -nx
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
Trang 16các hoạt động tập thể trên.
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ để
tìm chọn cho mình hoạt động để lập
chương trình
Cho học sinh cả lớp mở sách giáo khoa
đọc lại phần gợi ý
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn 3
phần chính của chương trình hoạt động
Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo
từng cặp lập chương trình hoạt động vào
vở nháp
- Giáo viên phát giấy khổ to cho khoảng
4 học sinh làm bài trên giấy
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp học
sinh hoàn chỉnh từng bản chương trình
hoạt động
- Chương trình hoạt động của bạn lập ra
có rõ mục đích không?
- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ
chưa? phân công việc rõ ràng chưa?
- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của
một chương trình hoạt động không?
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh
bản chương trình hoạt động, viết lại vào
vở
- Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người”
Cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và hoạt động để lập chương trình
- Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạt động em chọn để lập chương trình
- Cả lớp đọc thầm phần gợi ý
-1 học sinh đọc to cho cả lớp cùng nghe
- Học sinh trao đổi theo cặp cùng lập chương trình hoạt động
- Học sinh làm bài trên giấy xong thì dán lên bảng lớp (mỗi em lập một chương trình hoạt động khác nhau)
- 1 số học sinh đọc kết quả bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên
-Hs trả lời -nx
Luyện từ và câu :
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả
- Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả
- Có ý thức sử dùng đúng câu ghép
II Chuẩn bị: + GV: bảng phụ ghi sẳn vd
+ HS: sgk
III Các hoạt động dạy học:
Trang 17HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Đọc đoạn văn ngắn em viết về
nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân
Gv nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài :TT
b Giảng bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của 2
câu ghép trên đều là quan hệ nguyên nhân
kết quả nhưng cấu tạo của chúng có điểm
khác nhau
- Em hãy tìm sự khác nhau đó?
HĐN 2 trong 3 phút
Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai câu ghép
trên có cấu tạo khác nhau
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Cho các nhóm trao đổi thảo luận theo nhóm
2 trong 3 phút để trả lời câu hỏi Dùng bút chì
khoanh tròn từ chỉ quan hệ hoặc cặp từ chỉ
quan hệ, gạch dưới vế câu chỉ nguyên nhân 1
gạch, gạch dưới vế câu chỉ kết quả 2 gạch
- GV nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu.
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh 4 ví
- 2 hs đọc -nx
1 học sinh đọc
Học sinh suy nghĩ, phát hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa 2 câu ghép đã nêu
- Câu 1: 2 vế câu ghép được nối nhau bằng cặp quan hệ từ vì … nên.Câu 2: 2 vế câu ghép được nối với nhau bằng một 1quan hệ từ vì
- Cả lớp nhận xét
-2 hs nêu-Học sinh làm bài, viết ra nháp những cặp quan hệ từ, quan hệ từ tìm được Có thể minh hoạ bằng những ví dụ cụ thể
- Quan hệ từ : vì, bởi vì, nhớ, nên, cho nên, cho vậy
- Cặp quan hệ từ: vì …nên, bởi vì, cho nên, tại vì…cho nên, nhờ…mà, do…mà
- Cả lớp nhận xét
-2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm Đại diện nhóm làm bài trên phiếu rồi dán kết quả lên bảng, trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
Trang 18dụ đã nêu ở bài tập 1 đều là những câu ghép
có 2 vế câu: Từ những câu ghép đó các em
hãy tạo ra câu ghép mới
- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh giỏi làm mẫu
- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh làm
miệng -nx
Giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm việc cá
nhân, chọn các quan hệ từ đã cho thích hợp
(vì, tại, cho, nhờ) với từng hoàn cảnh và giải
thích vì sao em chọn từ ấy
GV chấm bài -nx
Bài 4:Gọi hs nêu yêu cầu
- Yêu câù học sinh suy nghĩ và viết hoàn
chỉnh câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân kết
quả
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 em lên bảng
làm
- Cả lớp và giáo viên kiểm tra phân tích các
bài làm của học sinh nhận xét nhanh, chốt lại
lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
HS đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ”
- 1 học sinh giỏi làm mẫu
- Ví dụ: Từ câu a “Bởi chúng …thái khoai”
→ Tôi phải băm bèo thái khoai vì bác mẹ tôi rất nghèo
- Học sinh làm việc cá nhân, các
em viết nhanh ra nháp câu ghép mới tạo được
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nối câu ghép các em tạo được
- Ví dụ: b Chú Hỉ bỏ học vì hoàn cảnh gia đình sa sút không đủ ăn
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhờ thời tiết thuận hoà nên lúa tốt
- Do thời tiết không thuận nên lúa xấu
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.-Học sinh làm bài trên nháp
Học sinh làm bài trên giấy rồi dán bài làm lên bảng và trình bày kết quả
- Vì bạn Dũng không thuộc bài nên