Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảycác bài tập đọc đã học từ HKI, của lớp 4 phát âm rõ, tốcđộ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấucâu, giữa các cụm
Trang 1Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảycác bài tập đọc đã học từ HKI, của lớp 4 ( phát âm rõ, tốcđộ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấucâu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nộidung văn bản nghệ thuật
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,vềnhận vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểmCó chí thì nên và Tiếng sáo diều
II./ Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập viết tên từng bài Tập đọc và HTL trong 17tuần học
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
18’
17’
1* Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta
ôn tập và củng cố kiến
thức của các bài tập đọc
chúng ta đã học
2/ Kiểm tra TD và HTL
(khoảng 1/6 số HS trong lớp)
GV cho từng HS lên bốc
thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,
bài vừa đọc
GV cho điểm – nếu HS nào
đọc không đạt yêu cầu GV
cho các em về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra
3/ Bài tập : Lập bảng
tổng kết các bài tập đọc
là truyện kể trong hai chủ
điểm” Có chí thì nên” và “
Tiếng sáo diều”
GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài Cho cả lớp đọc thầm
GV phát bút dạ và phiếu
cho các nhóm Yêu cầu
HS bốc thăm và đọc bài
1HS đọc yêu cầu củabài ,cả lớp đọc thầm
4 HS trong nhóm đọc thầmcác truyện kể trong 2 chủđiểm , điền nội dung vàobảng
Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
Trang 23’ các nhóm đọc thầm cáctruyện kể trong 2 chủ điểm
, điền nội dung vào bảng
Yêu cầu các nhóm cử đại
diện trình bày , cho cả lớp
nhận xét
4./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà luyện đọc
để tiết sau kiểm tra
Rút kinh nghiệm bổ sung: .
Toán
Dấu hiệu chia hết cho 9 I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
III./ Các hoạt động dạy – học:
5’
15’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm
bài tập 3
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới ;
* Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu dấu hiệu chia hết cho
9
3/ GV hướng dẫn HS phát
hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận tự tìm các số chia
hết cho 9 , và các số không chia hết
cho 9
2.2 Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9 GV gọi 1 số HS lên
bảng viết kết quả của phép chia hết
cho 9 và các số chia hết cho 9 vào cột
bên trái, viết số không chia hết cho 9
và phép chia tương ứng vào cột bên
2 HS lên bảng thực hiện
Các nhóm tìm và viết
9 9 : 9 = 1
18 18 : 9 = 2
27 27 : 9 = 3
8 10 ,12 , 19 ,28 ,…
HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
Trang 32’
phải
GV cho HS quan sát, đối chiếu, so
sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu
chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
GV cho từng HS nêu dấu hiệu chia hết
Số 99 có tổng các chữ số
là : 9 + 9 = 18 , số 18 chia
hết cho 9, ta chọn số 99
Sau đó cho HS làm bài
Bài tập2: GV cho HS làm
tương tự như bài 1 Rồi cho
lớp nhận xét
Bài tập3: GV hướng dẫn
HS làm
C1: Lần lượt thử với từng
chữ số 0 ; 1 ; 2; …9 vào ô
trống , nếu có được tổng
các chữ số chia hết cho 9
thì chữ số đó thích hợp
Kết quả ta thấy số 5 là
thích hợp vì 3 + 1 + 5 = 9 mà
9, chia hết cho 9 Ngoài ra ta
không tìm chữ số nào thích
hợp khác 5 Vậy viết vào
ô trống chữ số 5
C2: nhẩm thấy 3 + 1 = 4 ,
số 4 còn thiếu 5 nữa thì
tổng bằng 9 và 9 chia hết
cho 9 Vậy chữ số thích hợp
viết vào ô trống là chữ
số 5
GV cho HS làm vào vở
3./ Củng cố - dặn dò:
-Gọi 3 HS nhắc lại dấu hiệu
chia hết cho 9
-Nhận xét tiết học
HS làm bài vào vở Cả lớp nhận xét
3 HS nhắc lại dấu hiệu chiahết cho 9
Rút kinh nghiệm
-
Trang 4-
-Khoa họcKhông khí cần cho sự cháy
I./Mục tiêu:
Sau bài học HS biết : làm thí nghiệm chứng minh :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trìsự cháy được lâu hơn ,
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưuthông
Nói về vai trò của khí Ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trongkhông khí : tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháyxãy ra không quá mạnh , quá nhanh
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khíđối với sự cháy
II./ Đồ dùng dạy – học :
Hình trang 70 71 SGK phóng lớn
HS chuẩn bị các đò dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ hai lọ thuỷ tinh , 2 cây nến, 1 ống thuỷ tinh , đế kê
III./ Các hoạt động dạy – học:
Trò
3’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò
của ô- xi đối với sự cháy
GV chia nhóm và đề nghị các
nhóm trưởng báo cáo về việc
chuẩn bị đồ dùng để làm thí
nghiệm này
GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành
ở SGK để biết cách thực hành thí
nghiệm
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
chung sau thí nghiệm
GV nêu kết luận : Càng có nhiều
không khí thì càng có nhiều ô- xi
để duy trì sự cháy lâu hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng điều
HS mang dụng cụ đãchuẩn bị ra bàn
Các nhóm làm thínghiệm , quan sát sựcháy của các ngọnnến , nêu nhận xétvà ý kiến giải thíchvề kết quả của thínghiệm
Đại diện nhóm trìnhbày kết quả : Ni- tơgiúp cho sự cháytrong không khí xảy rakhông quá nhanh ,quá mạnh
HS tiếp tục làm thí
Trang 52’ khiển nhóm mình đọc mục thực hành trong SGK
để biết cách làm
GV yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày
GV kết luận : Để duy trì sự cháy ,
cần liên tục cung cấp không khí
3/ C ủng cố - dặn dị :
Nêu vai trị của khí Ni-tơ đối với sự cháy diễn ra
trong khơng khí
Nhận xét tiết học
nghiệm và thảo luận , giải thích nguyên nhân làm cho lửa cháy liên tục Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Rút kinh nghiệm
-
Đạo đức
Ôn tập rèn luyện kĩ năng thực hành cuối HKI
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010 Chính tả
Ôn tập I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ- HTL
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
18’
17’
1* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiêùt ôn tập
2/ Kiểm tra TĐ và HTL
- GV cho từng HS lên bốc
thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,
bài vừa đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào
đọc không đạt yêu cầu GV
cho các em về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra
Thực hành:
Bài tập1 Nghe – viết bài :
HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
HS theo dõi trong SGK
Trang 6Đôi que đan
- GV đọc toàn bài thơ : Đôi
que đan
- GV hỏi HS về nội dung bài
thơ nói lên điều gì ?
- GV đọc cho HS viết
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc
bài để tiết sau kiểm tra
tiếp
ngữ dễ viết sai Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em , những mũ , khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
HS nghe – viết bài vào vở
Rút kinh nghiệm
-
Toán Dấu hiệu chia hết cho 3 I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 3
Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
III./ Các hoạt động dạy – học:
5’
14’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
4 , yêu cầu mỗi em làm 1
cách
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu
mục tiêu bài học
2.1 GV hướng dẫn để học
sinh tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 3
GV yêu cầu HS chọn các số
chia hết cho 3 và các số
không chia hết cho 3 tương tự
như các tiết trước
2 HS lên bảng làm bài 4
HS chọn các số chia hết cho
3 : 6 , 9 , 12 , 15 và các số không chia hết cho 3: 5 , 7 ,
8 , 10 ,…
HS chú ý tới các số ở cột bên traí trứơc để nêu đặc điểm của các số này :
Trang 73’
GV yêu cầu HS chú ý tới
các số ở cột bên traí trước
để nêu đặc điểm của các
số này
GV ghi bảng cách xét tổng
các chữ số của một vài
số : 27 có tổng các chữ số
là : 2 + 7 = 9 , mà 9 chia hết
cho 3
GV cho HS nhẩm miệng tổng
các chữ số của một vài
số nữa Từ đó giúp HS
nêu được nhận xét về đặc
điểm của các số ở cột
này
GV cho HS tiếp tục nhận xét
cột bên phải để nêu đặc
điểm các số này
2.2 Thực hành:
Bài tập1:
GV cho HS nêu lại đề bài ,
nêu cách làm, sau đó cả
lớp tự làm vào vở
GV làm mẫu vài trường
hợp :
Số 231 có tổng các chữ số
là: 2 + 3 + 1= 6, 6 chia hết
cho 3 , vậy 231 chia hết cho 3
Số 109 có tổng các chữ số
là : 1 + 0 + 9 = 10 , mà 10
không chia hết cho 3 ,vậy 109
không chia hết cho 3
Bài tập2: GV cho HS làm
bài , sau đó chữa bài
Bài tập3: GV cho HS tự làm ,
sau đó yêu cầu hai HS ngồi
cùng bàn kiểm tra chéo lẫn
3./ Củng cố - dặn dò:
-GV gọi HS nhắc lại dấu hiệu
chia hết cho 3
Đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3
HS nêu lại đề bài , nêucách làm, sau đó cả lớp tựlàm vào vở
HS làm bài , sau đó chữabài
HS tự làm , sau đó yêu cầuhai HS ngồi cùng bàn kiểmtra chéo lẫn nhau
HS chữa bài vào vở
2 HS nhắc lại dấu hiệu chiahết cho 3
Rút kinh nghiệm
Trang 8
-
Lịch sử
Kiểm tra HK I
Kể chuyện Ôn tập I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL
Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II./ Đồ dùng dạy – học
Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTl
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
17’
18’
1* Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu , mục đích
của tiết ôn tập
2 Kiểm tra TĐ và HTL
GV cho từng HS lên bốc
thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,
bài vừa đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào
đọc không đạt yêu cầu GV
cho các em về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra
3 Thực hành:
Bài tập2: Viết mở bài theo
kiểu gián tiếp , 1 kết bài
theo kiểu mở rộng cho đề
Tập làm văn “ Kể chuyện
Ông Nguyễn Hiền”
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
đề
- GV cho cả lớp đọc thầm
HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
1 HS đọc yêu cầu của đề Cả lớp đọc thầm truyện
Ôâng trạng thả diều
1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài đã viết sẵn trên bảng phụ
1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trên bảng phụ
Trang 9diều
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng
nội dung cần ghi nhớ về 2
cách mở bài đã viết sẵn
trên bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc nội dung cần
ghi nhớ về 2 cách kết bài
trên bảng phụ
- Cho HS viết vào vở , Yêu
cầu mỗi em viết phần mở
bài gián tiếp , phần kết
bài mở rộng cho câu
chuyện về ông Nguyễn
Hiền
- GV gọi lần lượt HS tiếp nối
nhau đọc phần mơ bài và
kết bài
- GV tổ chức cho lớp nhận
xét
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những
nội dung vừa học ,về nhà
hoàn chỉnh phần mở bài ,
kết bài , viết lại vào vở
HS viết vào vở
HS tiếp nối nhau đọc phần mở bài và kết bài
Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm
-
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010 Tập đọc
Ôn tập I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL
Trang 10Ôn luyện về danh từ, động từ , tính từ Biết dặt câu hỏi chocác bộ phận của câu
II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết sẵn tên từng bài TĐ và HTL
Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng để Hs làm bài tập 2
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
17’
18’
3’
1* Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu và yêu
cầu của tiết ôn tập
2/ Kiểm tra Tập đọc và
HTL
Thực hiện như các tiết
trước
3 Thực hành:
Bài tập2: Tìm danh từ,
động từ, tính từ trong các
câu văn đã cho
Gọi HS đọc yêu cầu của
bài
GV phát phiếu cho HS làm
vào phiếu
Gọi HS phát biểu ý kiến ,
yêu cầu cả lớp nhận xét
Gọi 3 HS đọc bài làm trong
phiếu có lời giải đúng kết
quả , chốt lại lời giải
a) Các danh từ , động từ, tính
từ trong đoạn văn :
Danh từ : buổi, chiều, xe, thị
trấn, nắng , phố, huyện, em
bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ,
quần áo, sân, Hmông,Tu
Buổi chiều , xe làm gì ?
Nắng phố huyện như thế
nào ?
Ai đang chơi đùa trước sân ?
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS ghi nhớ những
kiến thức vừa ôn tập ở
bài tập 2
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm vào phiếu
HS phát biểu ý kiến , cảlớp nhận xét
3 HS đọc bài làm trongphiếu
HS đọc câu hỏi vừa đặt Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 11Rút kinh nghiệm :
Toán Luyện tập I./Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 III./ Các hoạt động dạy – học: TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 5’ 12’ 18’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 4 GV nhận xét cho điểm 2 Bài mới * Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay chúng ta cùng ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 và 9 2.1 Ôn bài cũ : GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9 ï GV gợi ý để cho HS ghi nhớ : * Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải : dấu hiệu chia hết cho 2 , 5 * Căn cứ vào tổng các chữ số : dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9 2.2 Thực hành: Bài tập1: GV yêu cầu HS tự làm vào vở GV tổ chức cho HS nhận xét chữa bài Bài tập 2: GV cho HS tự làm , sau đó chũa bài 2 HS lên bảng thực hiện + các số chia hết cho 2 : 54, 110 , 218 , 456 , 1402,
+Các số chia hết cho 3 : 57 ,
72 , 111, 105 , 405,…
+ các số chia hết cho 5 là :
25 , 75 , 90,`1125,…
Các số chia hết cho 3 là : 4563,2229, 3576,66816,…
Các số chia hết cho 9 là : 4563,66816
Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576
a) 945 b) 225 ; 255 ; 285 c) 762 ; 768
Tổng các chữ số chia hết cho 9
Trang 125’ Bài tập 3: Cho HS tự làm vàyêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn
kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 4: Gọi HS đọc lại
yêu cầu bài tập yêu cầu
HS suy nghĩ tìm cách giải
GV gợi ý : Số cần viết phải
chia hết cho 9 nên cần điều
kiện gì?
Vậy ta phải chọn 3 chữ số
nào để lập số đó
3./ Củng cố - dặn dò:
-GV gọi HS nhắc lại các dấu
hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
-Nhận xét dặn dị
Chữ số 6 , 1 ,2 vì có tổng 6 + 1 + 2 = 9
HS tự làm vào vở và nêu kết quả
Rút kinh nghiệm
-
Tập làm văn Ôn tập HKI I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL
Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật : quan sát 1 đồ vật , chuyển kết quả quan sát thành dàn ý Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn
II./ Đồ dùng dạy – học:
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
III./ Các hoạt động dạy – học:
3’
17’
18’
1/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL
Thực hiện tương tự như các tiết trước
Thực hành:
Bài tập2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu
1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS xác định yêu cầu của đề : đây là bài văn dạng miêu tả đồ vật (đồ dùng học