1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án 4 Kì I

25 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối học kì I
Trường học Trường Tiểu học Hồi Hải
Chuyên ngành Tập đọc và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảycác bài tập đọc đã học từ HKI, của lớp 4 phát âm rõ, tốcđộ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấucâu, giữa các cụm

Trang 1

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảycác bài tập đọc đã học từ HKI, của lớp 4 ( phát âm rõ, tốcđộ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấucâu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nộidung văn bản nghệ thuật

2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,vềnhận vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểmCó chí thì nên và Tiếng sáo diều

II./ Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập viết tên từng bài Tập đọc và HTL trong 17tuần học

III./ Các hoạt động dạy – học:

2’

18’

17’

1* Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay chúng ta

ôn tập và củng cố kiến

thức của các bài tập đọc

chúng ta đã học

2/ Kiểm tra TD và HTL

(khoảng 1/6 số HS trong lớp)

GV cho từng HS lên bốc

thăm chọn bài

Cho HS đọc trong SGK

GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,

bài vừa đọc

GV cho điểm – nếu HS nào

đọc không đạt yêu cầu GV

cho các em về nhà luyện

đọc để tiết sau kiểm tra

3/ Bài tập : Lập bảng

tổng kết các bài tập đọc

là truyện kể trong hai chủ

điểm” Có chí thì nên” và “

Tiếng sáo diều”

GV gọi HS đọc yêu cầu của

bài Cho cả lớp đọc thầm

GV phát bút dạ và phiếu

cho các nhóm Yêu cầu

HS bốc thăm và đọc bài

1HS đọc yêu cầu củabài ,cả lớp đọc thầm

4 HS trong nhóm đọc thầmcác truyện kể trong 2 chủđiểm , điền nội dung vàobảng

Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

Trang 2

3’ các nhóm đọc thầm cáctruyện kể trong 2 chủ điểm

, điền nội dung vào bảng

Yêu cầu các nhóm cử đại

diện trình bày , cho cả lớp

nhận xét

4./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà luyện đọc

để tiết sau kiểm tra

Rút kinh nghiệm bổ sung: .

Toán

Dấu hiệu chia hết cho 9 I./Mục tiêu:

Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 9

Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

15’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên bảng làm

bài tập 3

GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới ;

* Giới thiệu bài: Tiết học

hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu dấu hiệu chia hết cho

9

3/ GV hướng dẫn HS phát

hiện ra dấu hiệu chia hết

cho 9

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận tự tìm các số chia

hết cho 9 , và các số không chia hết

cho 9

2.2 Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 9 GV gọi 1 số HS lên

bảng viết kết quả của phép chia hết

cho 9 và các số chia hết cho 9 vào cột

bên trái, viết số không chia hết cho 9

và phép chia tương ứng vào cột bên

2 HS lên bảng thực hiện

Các nhóm tìm và viết

9 9 : 9 = 1

18 18 : 9 = 2

27 27 : 9 = 3

8 10 ,12 , 19 ,28 ,…

HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9

* Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

Trang 3

2’

phải

GV cho HS quan sát, đối chiếu, so

sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu

chia hết cho 9

* Các số có tổng các chữ số không

chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

GV cho từng HS nêu dấu hiệu chia hết

Số 99 có tổng các chữ số

là : 9 + 9 = 18 , số 18 chia

hết cho 9, ta chọn số 99

Sau đó cho HS làm bài

Bài tập2: GV cho HS làm

tương tự như bài 1 Rồi cho

lớp nhận xét

Bài tập3: GV hướng dẫn

HS làm

C1: Lần lượt thử với từng

chữ số 0 ; 1 ; 2; …9 vào ô

trống , nếu có được tổng

các chữ số chia hết cho 9

thì chữ số đó thích hợp

Kết quả ta thấy số 5 là

thích hợp vì 3 + 1 + 5 = 9 mà

9, chia hết cho 9 Ngoài ra ta

không tìm chữ số nào thích

hợp khác 5 Vậy viết vào

ô trống chữ số 5

C2: nhẩm thấy 3 + 1 = 4 ,

số 4 còn thiếu 5 nữa thì

tổng bằng 9 và 9 chia hết

cho 9 Vậy chữ số thích hợp

viết vào ô trống là chữ

số 5

GV cho HS làm vào vở

3./ Củng cố - dặn dò:

-Gọi 3 HS nhắc lại dấu hiệu

chia hết cho 9

-Nhận xét tiết học

HS làm bài vào vở Cả lớp nhận xét

3 HS nhắc lại dấu hiệu chiahết cho 9

Rút kinh nghiệm

-

Trang 4

-

-Khoa họcKhông khí cần cho sự cháy

I./Mục tiêu:

Sau bài học HS biết : làm thí nghiệm chứng minh :

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trìsự cháy được lâu hơn ,

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưuthông

Nói về vai trò của khí Ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trongkhông khí : tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháyxãy ra không quá mạnh , quá nhanh

Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khíđối với sự cháy

II./ Đồ dùng dạy – học :

Hình trang 70 71 SGK phóng lớn

HS chuẩn bị các đò dùng thí nghiệm theo nhóm :

+ hai lọ thuỷ tinh , 2 cây nến, 1 ống thuỷ tinh , đế kê

III./ Các hoạt động dạy – học:

Trò

3’

30’

1.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục

tiêu bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò

của ô- xi đối với sự cháy

GV chia nhóm và đề nghị các

nhóm trưởng báo cáo về việc

chuẩn bị đồ dùng để làm thí

nghiệm này

GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành

ở SGK để biết cách thực hành thí

nghiệm

GV gọi đại diện các nhóm trình bày

kết quả làm việc

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

chung sau thí nghiệm

GV nêu kết luận : Càng có nhiều

không khí thì càng có nhiều ô- xi

để duy trì sự cháy lâu hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và

ứng dụng trong cuộc sống

GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng điều

HS mang dụng cụ đãchuẩn bị ra bàn

Các nhóm làm thínghiệm , quan sát sựcháy của các ngọnnến , nêu nhận xétvà ý kiến giải thíchvề kết quả của thínghiệm

Đại diện nhóm trìnhbày kết quả : Ni- tơgiúp cho sự cháytrong không khí xảy rakhông quá nhanh ,quá mạnh

HS tiếp tục làm thí

Trang 5

2’ khiển nhóm mình đọc mục thực hành trong SGK

để biết cách làm

GV yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày

GV kết luận : Để duy trì sự cháy ,

cần liên tục cung cấp không khí

3/ C ủng cố - dặn dị :

Nêu vai trị của khí Ni-tơ đối với sự cháy diễn ra

trong khơng khí

Nhận xét tiết học

nghiệm và thảo luận , giải thích nguyên nhân làm cho lửa cháy liên tục Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Rút kinh nghiệm

-

Đạo đức

Ôn tập rèn luyện kĩ năng thực hành cuối HKI

Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010 Chính tả

Ôn tập I./Mục tiêu:

Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ- HTL

Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan

II./ Đồ dùng dạy – học :

Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

III./ Các hoạt động dạy – học:

2’

18’

17’

1* Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiêùt ôn tập

2/ Kiểm tra TĐ và HTL

- GV cho từng HS lên bốc

thăm chọn bài

Cho HS đọc trong SGK

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,

bài vừa đọc

- GV cho điểm – nếu HS nào

đọc không đạt yêu cầu GV

cho các em về nhà luyện

đọc để tiết sau kiểm tra

Thực hành:

Bài tập1 Nghe – viết bài :

HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

HS theo dõi trong SGK

Trang 6

Đôi que đan

- GV đọc toàn bài thơ : Đôi

que đan

- GV hỏi HS về nội dung bài

thơ nói lên điều gì ?

- GV đọc cho HS viết

3./ Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc

bài để tiết sau kiểm tra

tiếp

ngữ dễ viết sai Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em , những mũ , khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra

HS nghe – viết bài vào vở

Rút kinh nghiệm

-

Toán Dấu hiệu chia hết cho 3 I./Mục tiêu:

Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 3

Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3

III./ Các hoạt động dạy – học:

5’

14’

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng làm bài

4 , yêu cầu mỗi em làm 1

cách

GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu

mục tiêu bài học

2.1 GV hướng dẫn để học

sinh tìm ra dấu hiệu chia hết

cho 3

GV yêu cầu HS chọn các số

chia hết cho 3 và các số

không chia hết cho 3 tương tự

như các tiết trước

2 HS lên bảng làm bài 4

HS chọn các số chia hết cho

3 : 6 , 9 , 12 , 15 và các số không chia hết cho 3: 5 , 7 ,

8 , 10 ,…

HS chú ý tới các số ở cột bên traí trứơc để nêu đặc điểm của các số này :

Trang 7

3’

GV yêu cầu HS chú ý tới

các số ở cột bên traí trước

để nêu đặc điểm của các

số này

GV ghi bảng cách xét tổng

các chữ số của một vài

số : 27 có tổng các chữ số

là : 2 + 7 = 9 , mà 9 chia hết

cho 3

GV cho HS nhẩm miệng tổng

các chữ số của một vài

số nữa Từ đó giúp HS

nêu được nhận xét về đặc

điểm của các số ở cột

này

GV cho HS tiếp tục nhận xét

cột bên phải để nêu đặc

điểm các số này

2.2 Thực hành:

Bài tập1:

GV cho HS nêu lại đề bài ,

nêu cách làm, sau đó cả

lớp tự làm vào vở

GV làm mẫu vài trường

hợp :

Số 231 có tổng các chữ số

là: 2 + 3 + 1= 6, 6 chia hết

cho 3 , vậy 231 chia hết cho 3

Số 109 có tổng các chữ số

là : 1 + 0 + 9 = 10 , mà 10

không chia hết cho 3 ,vậy 109

không chia hết cho 3

Bài tập2: GV cho HS làm

bài , sau đó chữa bài

Bài tập3: GV cho HS tự làm ,

sau đó yêu cầu hai HS ngồi

cùng bàn kiểm tra chéo lẫn

3./ Củng cố - dặn dò:

-GV gọi HS nhắc lại dấu hiệu

chia hết cho 3

Đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3

HS nêu lại đề bài , nêucách làm, sau đó cả lớp tựlàm vào vở

HS làm bài , sau đó chữabài

HS tự làm , sau đó yêu cầuhai HS ngồi cùng bàn kiểmtra chéo lẫn nhau

HS chữa bài vào vở

2 HS nhắc lại dấu hiệu chiahết cho 3

Rút kinh nghiệm

Trang 8

-

Lịch sử

Kiểm tra HK I

Kể chuyện Ôn tập I./Mục tiêu:

Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL

Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện

II./ Đồ dùng dạy – học

Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTl

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài

III./ Các hoạt động dạy – học:

2’

17’

18’

1* Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu , mục đích

của tiết ôn tập

2 Kiểm tra TĐ và HTL

GV cho từng HS lên bốc

thăm chọn bài

Cho HS đọc trong SGK

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn ,

bài vừa đọc

- GV cho điểm – nếu HS nào

đọc không đạt yêu cầu GV

cho các em về nhà luyện

đọc để tiết sau kiểm tra

3 Thực hành:

Bài tập2: Viết mở bài theo

kiểu gián tiếp , 1 kết bài

theo kiểu mở rộng cho đề

Tập làm văn “ Kể chuyện

Ông Nguyễn Hiền”

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của

đề

- GV cho cả lớp đọc thầm

HS lên bảng bốc thăm và đọc bài

1 HS đọc yêu cầu của đề Cả lớp đọc thầm truyện

Ôâng trạng thả diều

1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài đã viết sẵn trên bảng phụ

1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trên bảng phụ

Trang 9

diều

- Gọi 1 HS đọc thành tiếng

nội dung cần ghi nhớ về 2

cách mở bài đã viết sẵn

trên bảng phụ

- Gọi 1 HS đọc nội dung cần

ghi nhớ về 2 cách kết bài

trên bảng phụ

- Cho HS viết vào vở , Yêu

cầu mỗi em viết phần mở

bài gián tiếp , phần kết

bài mở rộng cho câu

chuyện về ông Nguyễn

Hiền

- GV gọi lần lượt HS tiếp nối

nhau đọc phần mơ bài và

kết bài

- GV tổ chức cho lớp nhận

xét

3./ Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những

nội dung vừa học ,về nhà

hoàn chỉnh phần mở bài ,

kết bài , viết lại vào vở

HS viết vào vở

HS tiếp nối nhau đọc phần mở bài và kết bài

Cả lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm

-

Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010 Tập đọc

Ôn tập I./Mục tiêu:

Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL

Trang 10

Ôn luyện về danh từ, động từ , tính từ Biết dặt câu hỏi chocác bộ phận của câu

II./ Đồ dùng dạy – học :

Phiếu viết sẵn tên từng bài TĐ và HTL

Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng để Hs làm bài tập 2

III./ Các hoạt động dạy – học:

2’

17’

18’

3’

1* Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu và yêu

cầu của tiết ôn tập

2/ Kiểm tra Tập đọc và

HTL

Thực hiện như các tiết

trước

3 Thực hành:

Bài tập2: Tìm danh từ,

động từ, tính từ trong các

câu văn đã cho

Gọi HS đọc yêu cầu của

bài

GV phát phiếu cho HS làm

vào phiếu

Gọi HS phát biểu ý kiến ,

yêu cầu cả lớp nhận xét

Gọi 3 HS đọc bài làm trong

phiếu có lời giải đúng kết

quả , chốt lại lời giải

a) Các danh từ , động từ, tính

từ trong đoạn văn :

Danh từ : buổi, chiều, xe, thị

trấn, nắng , phố, huyện, em

bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ,

quần áo, sân, Hmông,Tu

Buổi chiều , xe làm gì ?

Nắng phố huyện như thế

nào ?

Ai đang chơi đùa trước sân ?

3./ Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS ghi nhớ những

kiến thức vừa ôn tập ở

bài tập 2

1 HS đọc yêu cầu của bài

HS làm vào phiếu

HS phát biểu ý kiến , cảlớp nhận xét

3 HS đọc bài làm trongphiếu

HS đọc câu hỏi vừa đặt Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 11

Rút kinh nghiệm :

Toán Luyện tập I./Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 III./ Các hoạt động dạy – học: TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 5’ 12’ 18’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 4 GV nhận xét cho điểm 2 Bài mới * Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay chúng ta cùng ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 và 9 2.1 Ôn bài cũ : GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9 ï GV gợi ý để cho HS ghi nhớ : * Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải : dấu hiệu chia hết cho 2 , 5 * Căn cứ vào tổng các chữ số : dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9 2.2 Thực hành: Bài tập1: GV yêu cầu HS tự làm vào vở GV tổ chức cho HS nhận xét chữa bài Bài tập 2: GV cho HS tự làm , sau đó chũa bài 2 HS lên bảng thực hiện + các số chia hết cho 2 : 54, 110 , 218 , 456 , 1402,

+Các số chia hết cho 3 : 57 ,

72 , 111, 105 , 405,…

+ các số chia hết cho 5 là :

25 , 75 , 90,`1125,…

Các số chia hết cho 3 là : 4563,2229, 3576,66816,…

Các số chia hết cho 9 là : 4563,66816

Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229; 3576

a) 945 b) 225 ; 255 ; 285 c) 762 ; 768

Tổng các chữ số chia hết cho 9

Trang 12

5’ Bài tập 3: Cho HS tự làm vàyêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn

kiểm tra chéo lẫn nhau

Bài tập 4: Gọi HS đọc lại

yêu cầu bài tập yêu cầu

HS suy nghĩ tìm cách giải

GV gợi ý : Số cần viết phải

chia hết cho 9 nên cần điều

kiện gì?

Vậy ta phải chọn 3 chữ số

nào để lập số đó

3./ Củng cố - dặn dò:

-GV gọi HS nhắc lại các dấu

hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9

-Nhận xét dặn dị

Chữ số 6 , 1 ,2 vì có tổng 6 + 1 + 2 = 9

HS tự làm vào vở và nêu kết quả

Rút kinh nghiệm

-

Tập làm văn Ôn tập HKI I./Mục tiêu:

Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật : quan sát 1 đồ vật , chuyển kết quả quan sát thành dàn ý Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn

II./ Đồ dùng dạy – học:

Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật

III./ Các hoạt động dạy – học:

3’

17’

18’

1/ Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL

Thực hiện tương tự như các tiết trước

Thực hành:

Bài tập2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập

GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu

1 HS đọc yêu cầu bài tập

HS xác định yêu cầu của đề : đây là bài văn dạng miêu tả đồ vật (đồ dùng học

Ngày đăng: 30/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài . - Tài liệu Giáo án 4 Kì I
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài (Trang 8)
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật. - Tài liệu Giáo án 4 Kì I
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật (Trang 12)
Hình tam - Tài liệu Giáo án 4 Kì I
Hình tam (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w